1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai đoạn 2001

16 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai đoạn 2001
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 31,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy ần lớn ư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ống nuôi trồng ượng khai thác tự nhiên dùng làmc ph c v cho s n xu t.ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo ch

Trang 1

M t s gi i pháp tăng c ố giải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ng đ u t phát tri n ngành thu s n giai ầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ư ển ngành thuỷ sản giai ỷ sản giai ải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai

I QUAN ĐI M, M C TIÊU Đ U T PHÁT TRI N NGÀNH THU S N ỂM, MỤC TIÊU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN ỤC TIÊU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN ẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN Ư PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN ỂM, MỤC TIÊU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN Ỷ SẢN ẢN

1 D báo xu h ự báo xu hướng phát triển thuỷ sản thế giới đến năm ướng phát triển thuỷ sản thế giới đến năm ng phát tri n thu s n th gi i đ n năm ển ngành thuỷ sản giai ỷ sản giai ải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ế giới đến năm ớng phát triển thuỷ sản thế giới đến năm ế giới đến năm 2010

Theo các d báo kh thì năm 2010 s n lự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ượng khai thác tự nhiên dùng làmng khai thác t nhiên dùng làmự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

th c ph m có th tăng lên kho ng 20% so v i nh ng năm 1991-1993 Tuyự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ới những năm 1991-1993 Tuy ững năm 1991-1993 Tuy nhiên ch có nuôi tr ng m i đồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ới những năm 1991-1993 Tuy ượng khai thác tự nhiên dùng làmc m r ng đáng k Các h th ng nuôi tr ngở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng thu s n t nuôi tr ng chuyên canh t nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ưới những năm 1991-1993 Tuyc ng t, nọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ưới những năm 1991-1993 Tuy ợng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽc l đ n nưới những năm 1991-1993 Tuyc m n sẽặn sẽ phát tri n Nh áp d ng nh ng ti n b kỹ thu t vào quá trình lai t o ch nể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ững năm 1991-1993 Tuy ến nước mặn sẽ ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn ạo chọn ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ

gi ng, c i ti n th c ăn và qu n lý d ch b nh cũng nh môi trống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ệ thống nuôi trồng ư ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng Vì th nuôiến nước mặn sẽ

tr ng thu s n sẽ đồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ượng khai thác tự nhiên dùng làmc phát tri n m nh mẽ và ngu n th c ph m t thu s nể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm cung c p cho con ngấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọni sẽ ngày đượng khai thác tự nhiên dùng làmc tăng v s lề số lượng, chất lượng ống nuôi trồng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng, ch t lấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng

T ch c FAO báo l# ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ượng khai thác tự nhiên dùng làmng th c ph m thu s n cung c p cho tiêu dùng cho cự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

th gi i cho năm 2010 nh sau:ến nước mặn sẽ ới những năm 1991-1993 Tuy ư

B ng 15 ảng 15 : S n l ảng 15 ượng thuỷ sản cung cấp cho tiêu dùng trên thế giới năm ng thu s n cung c p cho tiêu dùng trên th gi i năm ỷ sản cung cấp cho tiêu dùng trên thế giới năm ảng 15 ấp cho tiêu dùng trên thế giới năm ế giới năm ới năm 2010

Khai thác h i s nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm 52 62

Nuôi tr ng thu s nồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm 21 39

Gi m th t thoát sau thu ho chả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ạo chọn 3 -> 8

Ngu n ồn : FAO (Đ n v tính: Tri u t n) ơn vị tính: Triệu tấn) ị tính: Triệu tấn) ệu tấn) ấn)

B ng 16: ảng 15 D báo v nuôi tr ng thu s n vào năm 2010 ự báo về nuôi trồng thuỷ sản vào năm 2010 ề nuôi trồng thuỷ sản vào năm 2010 ồng thuỷ sản vào năm 2010 ỷ sản cung cấp cho tiêu dùng trên thế giới năm ảng 15

Trang 2

S n lả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ượng khai thác tự nhiên dùng làmng (tri u t n)ệ thống nuôi trồng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng

T l ệ thống nuôi trồng (%)

S n lả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ư ng ợng khai thác tự nhiên dùng làm (tri u t n)ệ thống nuôi trồng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng

T l ệ thống nuôi trồng (%)

Cá nưới những năm 1991-1993 Tuyc

M c dù hi n nay có nh ng khó khăn v quy ho ch môi trặn sẽ ệ thống nuôi trồng ững năm 1991-1993 Tuy ề số lượng, chất lượng ạo chọn ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng cũng như

th trịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng, tuy nhiên hàng lo t các vùng nuôi sẽ đạo chọn ượng khai thác tự nhiên dùng làmc phát tri n nhanh k cể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm nuôi qu ng canh và nuôi thâm canh Khu v c t nhân và h gia đình sẽ phátả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ư ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng tri n m nh do kỹ thu t để tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ật vào quá trình lai tạo chọn ượng khai thác tự nhiên dùng làmc thay đ i và đó là cách ti p c n m i đ i v i nông# ến nước mặn sẽ ật vào quá trình lai tạo chọn ới những năm 1991-1993 Tuy ống nuôi trồng ới những năm 1991-1993 Tuy nghi p.ệ thống nuôi trồng

Các loài cá nuôi h cá chép sẽ v n đọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ẫn được tiếp tục gia tăng chiếm phần lớn ượng khai thác tự nhiên dùng làmc ti p t c gia tăng chi m ph n l nến nước mặn sẽ ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ến nước mặn sẽ ần lớn ới những năm 1991-1993 Tuy trong s n lả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ượng khai thác tự nhiên dùng làmng nuôi thu s n th gi i nh nh ng u th c a nó v s nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ới những năm 1991-1993 Tuy ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ững năm 1991-1993 Tuy ư ến nước mặn sẽ ủa nó về sản ề số lượng, chất lượng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

lượng khai thác tự nhiên dùng làmng và ch t lấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng mang l i Bên c nh đó các loài cá da tr n, basa, trê phi…ạo chọn ạo chọn ơn, basa, trê phi…

sẽ đượng khai thác tự nhiên dùng làmc phát tri n m nh các nể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ưới những năm 1991-1993 Tuyc đang phát tri n dể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ưới những năm 1991-1993 Tuyi d ng nuôi thâmạo chọn canh và qu ng canh Cũng có nh ng gi ng cá nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ững năm 1991-1993 Tuy ống nuôi trồng ưới những năm 1991-1993 Tuyc ng t m i năng su t cao sẽọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ới những năm 1991-1993 Tuy ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng

đượng khai thác tự nhiên dùng làmc đ a vào nuôi tr ng s n xu t đ đáp ng nhu c u c a th trư ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ần lớn ủa nó về sản ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng n i đ a.ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi Khoa h c kỹ thu t sẽ đọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ật vào quá trình lai tạo chọn ượng khai thác tự nhiên dùng làmc áp d ng ngày càng nhi u vào nuôi tr ng vàụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ề số lượng, chất lượng ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng đánh b t thu s n Vi c qu n lý môi tr* ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng và d ch b nh t t h n làm cho cịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ơn, basa, trê phi… ơn, basa, trê phi…

h i s n xu t tôm trên th gi i ngày càng có nhi u tri n v ng và đa d ng.ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ới những năm 1991-1993 Tuy ề số lượng, chất lượng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ạo chọn Nuôi nhuy n th cũng sẽ ngày càng gia tăng vì công ngh ch bi n ngàyễn thể ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ến nước mặn sẽ càng ho t thi n và th trạo chọn ệ thống nuôi trồng ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng này ngày càng m r ng Ngoài ra nhi u vùngở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ề số lượng, chất lượng nhuy n th còn đễn thể ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ượng khai thác tự nhiên dùng làmc coi là phươn, basa, trê phi…ng ti n đ làm s ch môi trệ thống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng và nâng cao

ch t lấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng c a nủa nó về sản ưới những năm 1991-1993 Tuyc

Trang 3

2 Quan đi m ch đ o phát tri n thu s n giai đo n 2001- ển ngành thuỷ sản giai ỉ đạo phát triển thuỷ sản giai đoạn 2001- ạn 2001-2010 ển ngành thuỷ sản giai ỷ sản giai ải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ạn 2001-2010 2010

Phát tri n nuôi tr ng thu s n theo hể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ưới những năm 1991-1993 Tuyng phát tri n b n v ng, g n v iể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ề số lượng, chất lượng ững năm 1991-1993 Tuy * ới những năm 1991-1993 Tuy

b o v môi trả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng sinh thái, b o v tái t o ngu n l i thu s n, phòng ch ngả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ạo chọn ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ợng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ống nuôi trồng

d ch b nh cho các đ i tịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng nuôi, b o đ m s n xu t và n đ nh đ i s ngả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng # ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ống nuôi trồng nhân dân

Nuôi tr ng thu s n ph i t ng bồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ưới những năm 1991-1993 Tuyc đượng khai thác tự nhiên dùng làmc hi n đ i hoá, phát tri n theoệ thống nuôi trồng ạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

hưới những năm 1991-1993 Tuyng nuôi công nghi p là chính, k t h p v i các phệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ợng khai thác tự nhiên dùng làm ới những năm 1991-1993 Tuy ươn, basa, trê phi…ng pháp nuôi tr ngồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng khác phù h p v i đi u ki n c a t ng vùng.ợng khai thác tự nhiên dùng làm ới những năm 1991-1993 Tuy ề số lượng, chất lượng ệ thống nuôi trồng ủa nó về sản ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ

S d ng h p lý có hi u qu các lo i m t n+ ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ợng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ạo chọn ặn sẽ ưới những năm 1991-1993 Tuyc vùng tri u, đ t nhi m m n ,ề số lượng, chất lượng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ễn thể ặn sẽ bãi b i ven bi n, eo v nh đ m phá ru ng trũng h ch a m t nồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ần lớn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ặn sẽ ưới những năm 1991-1993 Tuy ới những năm 1991-1993 Tuyc l n ao hồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng

Hưới những năm 1991-1993 Tuyng m nh vào phát tri n nuôi tr ng thu s n nạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ưới những năm 1991-1993 Tuy ợng khai thác tự nhiên dùng làmc l và nưới những năm 1991-1993 Tuyc m n,ặn sẽ

đ ng th i phát tri n nuôi nồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ưới những năm 1991-1993 Tuyc ng t.ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ

Đ y m nh nuôi tr ng thu s n đáp ng nhu c u th c ph m cho tiêu dùngẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ần lớn ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy trong nưới những năm 1991-1993 Tuyc, b o đ m an ninh th c ph m, t o hàng hoá xu t kh u và nguyênả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

li u cho ch xu t kh u, đ a xu t kh u thu s n thành ngành mũi nh n.ệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ư ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ

Nâng cao vai trò khoa h c công ngh , t o đ ng l c cho s phát tri n, đ yọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

m nh h p tác qu c đ tăng cạo chọn ợng khai thác tự nhiên dùng làm ống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng thu hút v n và ti p nh n khoa h c côngống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ật vào quá trình lai tạo chọn ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ngh tiên ti n.ệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ

Phát tri n nuôi tr ng thu s n g n li n v i phát tri n kinh t xã h i,ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm * ề số lượng, chất lượng ới những năm 1991-1993 Tuy ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ến nước mặn sẽ ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng chuy n đ i c c u kinh t nông nghi p, t o vi c làm cho ngể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy # ơn, basa, trê phi… ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ạo chọn ệ thống nuôi trồng ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọni lao đ ng, c iộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm thi n đ i s ng c a nhân dân lao đ ng, nh t là đ i s ng c a ng dân ven bi n,ệ thống nuôi trồng ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ống nuôi trồng ủa nó về sản ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ống nuôi trồng ủa nó về sản ư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy góp ph n n đ nh kinh t xã h i b o v an ninh vùng bi n, vùng núi và vùngần lớn # ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ến nước mặn sẽ ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy sâu xa

Thu hút đ y m nh các thành ph n kinh t vào đ u t phát tri n nuôiẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ần lớn ến nước mặn sẽ ần lớn ư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

tr ng th y s n, ti p t c phát tri n m nh kinh t h g n v i các hình th cồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ủa nó về sản ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ến nước mặn sẽ ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng * ới những năm 1991-1993 Tuy ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi

h p tác phù h p và có hi u qu cao ợng khai thác tự nhiên dùng làm ợng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

Trang 4

3 Đ nh h ịnh hướng đầu tư phát triển thuỷ sản giai đoạn 2001- ướng phát triển thuỷ sản thế giới đến năm ng đ u t phát tri n thu s n giai đo n 2001- ầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ư ển ngành thuỷ sản giai ỷ sản giai ải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ạn 2001-2010 2010

B ng ảng 15 : Nhu c u v n đ u t cho nuôi tr ng thu s n giai đo n 2001-2010 ầu vốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ầu vốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ư ồng thuỷ sản vào năm 2010 ỷ sản cung cấp cho tiêu dùng trên thế giới năm ảng 15 ạn 2001-2010

(Đ n v tính: t đ ng) ơn vị tính: Triệu tấn) ị tính: Triệu tấn) ỷ đồng) ồn

Ch tiêu

T ng s# ống nuôi trồng Th i kỳờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn

V n (tống nuôi trồng

đ ng)ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng T l (%)ệ thống nuôi trồng

T huyự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

Ngu n ồn : Quy ho ch t ng th phát tri n ngành Thu s n đ n năm 2010 ạch tổng thể phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2010 ổng thể phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2010 ể phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2010 ể phát triển ngành Thuỷ sản đến năm 2010 ỷ đồng) ản đến năm 2010 ến năm 2010

Nh v y nhu c u v v n đ u t phát tri n ngành thu s n giai đo n 2001-ư ật vào quá trình lai tạo chọn ần lớn ề số lượng, chất lượng ống nuôi trồng ần lớn ư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ạo chọn

2010 là r t l n, t ng s nhu c u c kỳ là 33650 t đ ng Riêng giaiấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ới những năm 1991-1993 Tuy # ống nuôi trồng ần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng

đo n2001-2005 là 16189 t đ ng, tăng ạo chọn ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng g p 7 l nấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ần lớn so v i t ng v n đ u t giaiới những năm 1991-1993 Tuy # ống nuôi trồng ần lớn ư

d ng chi m 40%, t huy đ ng có 35% và v n nụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ến nước mặn sẽ ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ưới những năm 1991-1993 Tuyc ngoài là 7%

II M T S GI I PHÁP Đ U T PHÁT TRI N NGÀNH THU S NỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN Ố GIẢI PHÁP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN ẢN ẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN Ư PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN ỂM, MỤC TIÊU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN Ỷ SẢN ẢN

Trong th i gian v a qua ngành thu s n đã đờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ượng khai thác tự nhiên dùng làmc Nhà nưới những năm 1991-1993 Tuyc quan tâm đ uần lớn

t phát tri n đúng m c Đ c bi t là đ u t trong lĩnh v c nuôi tr ng thu s nư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ặn sẽ ệ thống nuôi trồng ần lớn ư ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

đ ph c v tiêu dùng và xu t kh u, gi i quy t công ăn vi c làm, làm gi mể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

Trang 5

khai thác tài nguyên thu s n quá m c cho phép, an ninh vùng bi n đả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ượng khai thác tự nhiên dùng làmc nâng cao Đ công cu c đ u t phát tri n ngành thu s n có hi u qu , m t sể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ần lớn ư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng

gi i pháp nh m thu hút và nâng cao hi u qu đ u t nh sau:ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ư ư

1 Tăng c ường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ng thu hút v n đ u t cho nuôi tr ng thu s n ố giải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ư ồng thuỷ sản ỷ sản giai ải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai

1.1 Đ i v i ngu n v n trong n ốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ới năm ồng thuỷ sản vào năm 2010 ốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ưới năm c

Khuy n khích các thành ph n kinh t phát tri n s n xu t kinh doanh nuôiến nước mặn sẽ ần lớn ến nước mặn sẽ ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng

tr ng thu s n đ thúc đ y và thu hút ngu n v n đ u t cho lĩnh v c này.ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ần lớn ư ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm Nhà nưới những năm 1991-1993 Tuy ần lớnc c n có chính sách u tiên u đãi v v n đ u t cho khu v c cònư ư ề số lượng, chất lượng ống nuôi trồng ần lớn ư ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

g p khó khăn và đ c bi t khó khăn, nh ng có ti m năng v phát tri n ngànhặn sẽ ặn sẽ ệ thống nuôi trồng ư ề số lượng, chất lượng ề số lượng, chất lượng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy thu s n.ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

Đ i v i ngu n v n ngân sách nhà nối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: ớc ồn ối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: ước c:

Đ t o đi u ki n thu hút đ u t , ngành thu s n c n t p trung vào vi c tể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ề số lượng, chất lượng ệ thống nuôi trồng ần lớn ư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ật vào quá trình lai tạo chọn ệ thống nuôi trồng #

ch c s p x p l i các doanh nghi p, hoàn thi n vi c xây d ng đ nh hức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi * ến nước mặn sẽ ạo chọn ệ thống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ưới những năm 1991-1993 Tuyng chi n lến nước mặn sẽ ượng khai thác tự nhiên dùng làmc phát tri n nuôi tr ng thu s n, đ ng th i đ xu t nh ng d ánể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ề số lượng, chất lượng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ững năm 1991-1993 Tuy ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

kh thi đã, đang ho c s p t i tri n khai nh m thu hút v n ngân sách Nhàả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ặn sẽ * ới những năm 1991-1993 Tuy ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ống nuôi trồng

nưới những năm 1991-1993 Tuyc có chính sách h tr c i thi n c s h t ng ngành thu s n, đào t oỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng ngành thuỷ sản, đào tạo ợng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ơn, basa, trê phi… ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ạo chọn ần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ạo chọn phát tri n ngu n nhân l c có kh năng ti p thu và s d ng công ngh kỹể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ + ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ệ thống nuôi trồng thu t tiên ti n và chú tr ng đ u t phát tri n nh ng vùng khó khăn và đ cật vào quá trình lai tạo chọn ến nước mặn sẽ ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ần lớn ư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ững năm 1991-1993 Tuy ặn sẽ

bi t khó khăn.ệ thống nuôi trồng

Đ i v i ngu n v n tín d ng đ u t :ối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: ớc ồn ối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: ụng đầu tư: ầu tư: ư

Nhà nưới những năm 1991-1993 Tuy ần lớnc c n ph i chú tr ng đi u ch nh chính sách ti n t tín d ng Nghĩaả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ề số lượng, chất lượng ề số lượng, chất lượng ệ thống nuôi trồng ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn

là có bi n pháp thu h p m c chênh l ch gi a lãi su t đ ng n i t v i lãi su tệ thống nuôi trồng ẹp mức chênh lệch giữa lãi suất đồng nội tệ với lãi suất ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ệ thống nuôi trồng ững năm 1991-1993 Tuy ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ới những năm 1991-1993 Tuy ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng

đ ng ngo i t , tăng nhanh t tr ng cho vay đ u t ng n h n sang t p trungồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ạo chọn ệ thống nuôi trồng ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ần lớn ư * ạo chọn ật vào quá trình lai tạo chọn

và dài h n; đa d ng hoá các hình th c đ u t đ khuy n khích nhân dân đ aạo chọn ạo chọn ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ần lớn ư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ến nước mặn sẽ ư

v n vào s n xu t kinh doanh các lĩnh v c s n xu t, cung ng d ch v và cácống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn

đ u vào khác ph c v cho nuôi tr ng thu s n.ần lớn ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

Đ i v i ngu n v n t huy đ ng:ối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: ớc ồn ối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: ự huy động: ộng:

Có th nói r ng đây là ngu n v n có ti m năng thu hút r t l n, có ý nghĩaể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ề số lượng, chất lượng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ới những năm 1991-1993 Tuy quan tr ng trong v n đ u t trong nọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ống nuôi trồng ần lớn ư ưới những năm 1991-1993 Tuyc Lượng khai thác tự nhiên dùng làmng ti n nhàn r i trong dân c ề số lượng, chất lượng ỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng ngành thuỷ sản, đào tạo ư ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng

Trang 6

nưới những năm 1991-1993 Tuyc ta hi n nay r t l n ch a đ a vào s n xu t, x y ra tình tr ng là “th aệ thống nuôi trồng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ới những năm 1991-1993 Tuy ư ư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ

ti n thi u v n” Vì v y c n ph i t ch c t t m ng lề số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn ần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm # ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ống nuôi trồng ạo chọn ưới những năm 1991-1993 Tuyi quỹ ti t ki m cũngến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng

nh h th ng tín d ng nhân dân, đ ng viên nhân dân g i ti t ki m, vay v nư ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng + ến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng

đ s n xu t tránh tình tr ng tâm lý nhân dân dành ti n ti t ki m để tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ạo chọn ề số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ượng khai thác tự nhiên dùng làmc để tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy mua vàng tích tr ho c d tr ti n m t trong nhà Đ làm đững năm 1991-1993 Tuy ặn sẽ ững năm 1991-1993 Tuy ững năm 1991-1993 Tuy ề số lượng, chất lượng ặn sẽ ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ượng khai thác tự nhiên dùng làmc đi u này c nề số lượng, chất lượng ần lớn

ph i phát tri n h th ng tín d ng ngân hàng trong nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ưới những năm 1991-1993 Tuyc, th trịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng ch ngức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi khoán đ tái đ u t các kho n v n đã tích luỹ để tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ần lớn ư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ống nuôi trồng ượng khai thác tự nhiên dùng làmc ph c v cho s n xu t.ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng Bên c nh đó chúng ta c n ti n hành quá trình tích luỹ v n đi đôi v i t p trungạo chọn ần lớn ến nước mặn sẽ ống nuôi trồng ới những năm 1991-1993 Tuy ật vào quá trình lai tạo chọn

v n đ nâng cao hi u qu đ ng v n khi đ a vào s n xu t Trong s n xu t vàống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng tiêu dùng c n tri t đ th c hành ti t ki m ch ng lãng phí, tăng cần lớn ệ thống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng tích luỹ

v n đ đ u t phát tri n s n xu t kinh doanh.ống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ần lớn ư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng

Song song v i nh ng bi n pháp trên, nhà nới những năm 1991-1993 Tuy ững năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ưới những năm 1991-1993 Tuyc c n nhanh chóng x lýần lớn +

nh ng v n đ t n t i trong th t c pháp lý trong lu t khuy n khích đ u tững năm 1991-1993 Tuy ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ề số lượng, chất lượng ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ạo chọn ủa nó về sản ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ật vào quá trình lai tạo chọn ến nước mặn sẽ ần lớn ư trong nưới những năm 1991-1993 Tuyc nói chung và nh ng v n đ liên quan đ n lĩnh v c đ u t phátững năm 1991-1993 Tuy ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ề số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ư tri n thu s n nh : thu s d ng đ t đai m t nể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ư ến nước mặn sẽ + ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ặn sẽ ưới những năm 1991-1993 Tuyc trong nuôi tr ng thuồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng

s n các vùng đ m phá, m t nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ần lớn ặn sẽ ưới những năm 1991-1993 Tuyc thu c đ t nông nghi p v nh, bãi b i, sôngộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ệ thống nuôi trồng ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng

ph i h p lý h n, v n đ b o v môi trả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ợng khai thác tự nhiên dùng làm ơn, basa, trê phi… ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ề số lượng, chất lượng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng b o v tái to ngu n tài nguyênả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ạo chọn ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng thu s n Đ ng th i b sung đ ng b hoá các văn b n dả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn # ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ưới những năm 1991-1993 Tuyi lu t đ các vănật vào quá trình lai tạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

b n này th c s thu hút khuy n khích m i t ng l p nhân dân đ y m nh đ uả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ần lớn ới những năm 1991-1993 Tuy ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ần lớn

t Hư ưới những năm 1991-1993 Tuyng s d ng có hi u qu v n đ u t là c n t p trung m i kh năng+ ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ống nuôi trồng ần lớn ư ần lớn ật vào quá trình lai tạo chọn ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ngu n l c đ phát tri n trên c s áp d ng ti n b khoa h c kỹ thu t và t oồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ơn, basa, trê phi… ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ến nước mặn sẽ ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ật vào quá trình lai tạo chọn ạo chọn

vi c làm cho ngệ thống nuôi trồng ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọni lao đ ng.ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng

1.2 Đ i v i ngu n v n n ốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ới năm ồng thuỷ sản vào năm 2010 ốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ưới năm c ngoài

Ti p t c đ y m nh thu hút ngu n v n này b ng các gi i pháp chung c aến nước mặn sẽ ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ủa nó về sản

n n kinh t nh : hoàn thi n b sung h th ng lu t pháp, chính sách t o raề số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ư ệ thống nuôi trồng # ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn ạo chọn môi trườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng pháp lý n đ nh và nh t quán cho ho t đ ng đ u t , m r ng các# ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ần lớn ư ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng

ho t đ ng t v n đ u t , t o môi trạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ư ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ần lớn ư ạo chọn ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng đ u t thông thoáng h p d n h n.ần lớn ư ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẫn được tiếp tục gia tăng chiếm phần lớn ơn, basa, trê phi…

Đ c bi t c n gi v ng s n đ nh v tình hình kinh t chính tr xã h i c aặn sẽ ệ thống nuôi trồng ần lớn ững năm 1991-1993 Tuy ững năm 1991-1993 Tuy ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm # ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ề số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ủa nó về sản

đ t nấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ưới những năm 1991-1993 Tuyc nh trong nh ng năm qua, đ thu hút và phát huy hi u qu v n đ uư ững năm 1991-1993 Tuy ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ống nuôi trồng ần lớn

Trang 7

t nư ưới những năm 1991-1993 Tuyc ngoài nh t là đ u t vào các đ a bàn khó khăn và đ c bi t khó khănấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ần lớn ư ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ặn sẽ ệ thống nuôi trồng

nh m t o công ăn vi c làm nâng cao thu nh p cho ngằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ạo chọn ệ thống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọni dân

Kh n trẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ươn, basa, trê phi…ng xây d ng m t s khu kinh t m có quy ch riêng t i m t sự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng huy n đ o ho c vùng ven bi n v lĩnh v c s n nuôi tr ng thu s n, xu tệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ặn sẽ ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ề số lượng, chất lượng ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng

gi ng các bi n.ống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

Ngoài vi c đ y m nh thu hút ngu n v n đ u t nệ thống nuôi trồng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ần lớn ư ưới những năm 1991-1993 Tuyc ngoài vào ngành thu s n thì c n thi t ph i có hả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ến nước mặn sẽ ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ưới những năm 1991-1993 Tuyng s d ng có hi u qu ngu n v n này Đó+ ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng

là c n nâng cao t l v n góp c a bên Vi t Nam nh m đ o b o l i ích lâu dàiần lớn ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ủa nó về sản ệ thống nuôi trồng ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ợng khai thác tự nhiên dùng làm

c a đ t nủa nó về sản ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ưới những năm 1991-1993 Tuyc, đ ng th i nâng cao năng l c công ngh qu c gia đ ti p nh nồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ến nước mặn sẽ ật vào quá trình lai tạo chọn

và thúc đ y quá trình chuy n giao công ngh tiên ti n trong lĩnh v c nuôiẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

tr ng, đánh b t và ch bi n thu s n H n n a c n ph i t n d ng t i đa m iồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng * ến nước mặn sẽ ến nước mặn sẽ ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ơn, basa, trê phi… ững năm 1991-1993 Tuy ần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ật vào quá trình lai tạo chọn ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ống nuôi trồng ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ

kh năng hi u qu mà đ u t nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ư ưới những năm 1991-1993 Tuyc ngoài có th mang l i b ng cách quyể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau:

ho ch, huy đ ng và s d ng v n đ u t nạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng + ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ống nuôi trồng ần lớn ư ưới những năm 1991-1993 Tuyc ngoài ph i phù h p v i chi nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ợng khai thác tự nhiên dùng làm ới những năm 1991-1993 Tuy ến nước mặn sẽ

lượng khai thác tự nhiên dùng làmc quy ho ch đ u t ạo chọn ần lớn ư

2 Đ u t m r ng và phát tri n s n xu t ầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ư ở rộng và phát triển sản xuất ển ngành thuỷ sản giai ải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai ất

2.1 Phát huy s c m nh các thành ph n kinh t ức mạnh các thành phần kinh tế ạn 2001-2010 ầu vốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ế giới năm

Xu t phát t tình hình hi n nay và yêu c u phát tri n đ t nấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ần lớn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ưới những năm 1991-1993 Tuyc th i kỳờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn

m i, đới những năm 1991-1993 Tuy ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng l i kinh t c a Đ ng ta đống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ủa nó về sản ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ượng khai thác tự nhiên dùng làmc xác đ nh t i Đ i h i đ i bi u toànịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ạo chọn ạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

qu c l n IX Đ ng c ng s n Vi t Nam: “th c hi n nh t quán chính sách phátống nuôi trồng ần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng tri n kinh t nhi u thành ph n” bao g m: kinh t nhà nể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ến nước mặn sẽ ề số lượng, chất lượng ần lớn ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ưới những năm 1991-1993 Tuyc, kinh t t p th ,ến nước mặn sẽ ật vào quá trình lai tạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy kinh t cá th ti u ch , kinh t t b n nhà nến nước mặn sẽ ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ủa nó về sản ến nước mặn sẽ ư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ưới những năm 1991-1993 Tuyc, kinh t t b n t nhân, kinhến nước mặn sẽ ư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ư

t có v n đ u t nến nước mặn sẽ ống nuôi trồng ần lớn ư ưới những năm 1991-1993 Tuyc ngoài Do v y c n ph i ti p t c xây d ng quan h s nật vào quá trình lai tạo chọn ần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

xu t phát tri n n n kinh t nhi u thành ph n trong lĩnh v c thu s n Bấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ề số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ề số lượng, chất lượng ần lớn ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng thu s n các ban ngành có liên quan c n t o m i đi u ki n và “sân ch i bìnhả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ạo chọn ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ề số lượng, chất lượng ệ thống nuôi trồng ơn, basa, trê phi… đăng” cho m i thành ph n kinh t tham gia đ u t phát tri n s n xu t nuôiọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ần lớn ến nước mặn sẽ ần lớn ư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng

tr ng thu s n, đ c bi t khuy n khích các d ng kinh t trang tr i và nh ngồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ặn sẽ ệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ạo chọn ến nước mặn sẽ ạo chọn ững năm 1991-1993 Tuy

ch doanh nghi p nuôi tr ng thu s n có quy mô công nghi p l n Đ a kinhủa nó về sản ệ thống nuôi trồng ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ới những năm 1991-1993 Tuy ư doanh gi ng, th c ăn, s n ph m nuôi tr ng thu s n vào h th ng kinhống nuôi trồng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng doanh hi n đ i theo ki u doanh nghi p công nghi p và thệ thống nuôi trồng ạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ươn, basa, trê phi…ng m i Xoá bạo chọn ỏ

Trang 8

ki u buôn bán quy mô nh , kinh doanh nh phân tán nh hi n nay Tuy nhiênể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ỏ ỏ ư ệ thống nuôi trồng

h th ng doanh nghi p thệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ươn, basa, trê phi…ng m i v a và nh phù h p v i ngh cá đa loàiạo chọn ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ỏ ợng khai thác tự nhiên dùng làm ới những năm 1991-1993 Tuy ề số lượng, chất lượng

và phân tán trên c nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ưới những năm 1991-1993 Tuyc, hi n nay mô hình này đang đem l i hi u qu và lãiệ thống nuôi trồng ạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

su t r t cao nên c n ph i t ng k t k p th i đ có c ch chính sách nh mấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm # ến nước mặn sẽ ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ơn, basa, trê phi… ến nước mặn sẽ ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: khuy n khích các t ch c này hình thành m i vùng nông thôn ngh cá venến nước mặn sẽ # ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ề số lượng, chất lượng

bi n, vùng cao, vùng xaể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

C n ti p t c ng d ng chuy n giao công ngh m i vào nuôi tr ng dánhần lớn ến nước mặn sẽ ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ới những năm 1991-1993 Tuy ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng

b t thu s n m t s qu c doanh đang gi v trí ch đ o c n ti p t c c ng c * ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ống nuôi trồng ững năm 1991-1993 Tuy ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ủa nó về sản ạo chọn ần lớn ến nước mặn sẽ ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ủa nó về sản ống nuôi trồng Phát huy s c m nh các thành ph n kinh t c n quan tâm chú ý đào t o cánức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ạo chọn ần lớn ến nước mặn sẽ ần lớn ạo chọn

b kỹ thu t và hộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn ưới những năm 1991-1993 Tuyng d n các thành ph n kinh t khác ho t đ ng đúngẫn được tiếp tục gia tăng chiếm phần lớn ần lớn ến nước mặn sẽ ạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng

đườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng l i c a Đ ng V n d ng chính sách nhà nống nuôi trồng ủa nó về sản ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ật vào quá trình lai tạo chọn ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ưới những năm 1991-1993 Tuyc nh m t o đi u ki n đằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ạo chọn ề số lượng, chất lượng ệ thống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

h tr các thành ph n kinh t b sung cho nhau cùng phát tri n, nh t làỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng ngành thuỷ sản, đào tạo ợng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ến nước mặn sẽ # ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng trong lĩnh v c thu s n nự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ưới những năm 1991-1993 Tuyc ta hi n nay.ệ thống nuôi trồng

2.2 M r ng phát tri n s n xu t ở rộng phát triển sản xuất ộng phát triển sản xuất ển sản xuất ảng 15 ấp cho tiêu dùng trên thế giới năm

S n xu t nuôi tr ng thu s n bao g m các nhân t : gi ng, th c ăn, côngả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ống nuôi trồng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ngh , kỹ thu t nuôi Mu n phát tri n nuôi tr ng thu s n không ch quan tâmệ thống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn ống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

đ u t cho quá trình nuôi thu s n mà c n ph i có chi n lần lớn ư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ượng khai thác tự nhiên dùng làmc và hưới những năm 1991-1993 Tuyng đ uần lớn

t đúng đ n đ m r ng phát tri n các nhân t này Đó là vi c đ u t vào cácư * ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ần lớn ư trang tr i s n xu t gi ng đ c bi t là các tr i s n xu t tôm gi ng v i côngạo chọn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ống nuôi trồng ặn sẽ ệ thống nuôi trồng ạo chọn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ống nuôi trồng ới những năm 1991-1993 Tuy ngh sinh s n gi ng nhân t o hi n đ i, quá trình sinh trệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ống nuôi trồng ạo chọn ệ thống nuôi trồng ạo chọn ưở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồngng và phát tri nể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy nhanh nh m tăng năng su t, s n lằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ượng khai thác tự nhiên dùng làmng nuôi tr ng th y s n Hi n nay do nhuồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ủa nó về sản ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng câu nuôi tr ng thu s n đang có xu hồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ưới những năm 1991-1993 Tuyng phát tri n m nh, đ c bi t là nghể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ạo chọn ặn sẽ ệ thống nuôi trồng ề số lượng, chất lượng nuôi tôm vì th th nhu c u gi ng trong th i gian t i là r t l n Do v y c nến nước mặn sẽ ến nước mặn sẽ ần lớn ống nuôi trồng ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ới những năm 1991-1993 Tuy ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ới những năm 1991-1993 Tuy ật vào quá trình lai tạo chọn ần lớn

ph i quy ho ch xaay d ng thêm các tr i s n xu t gi ng, các khu công nghi pả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ạo chọn ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ạo chọn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng

t p trung s n xu t gi ng các t nh có th m nhh v nuôi tr ng thu s nật vào quá trình lai tạo chọn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ống nuôi trồng ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ạo chọn ề số lượng, chất lượng ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

nh : Qu ng Ninh, Ninh Thu n, Cà Mau, An Giang, B c Liêuư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ật vào quá trình lai tạo chọn ạo chọn

C n quan tâm đ u t cho các nhà máy s n xu t th c ăn cho nuôi tr ngần lớn ần lớn ư ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng thu s n Theo th ng kê hi n nay c nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ưới những năm 1991-1993 Tuyc có 19 công ty liên doanh và 100%

v n nống nuôi trồng ưới những năm 1991-1993 Tuyc ngoài và g n 110 c s s n xu t th c ăn h n h p đ m đ c, m iần lớn ơn, basa, trê phi… ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng ngành thuỷ sản, đào tạo ợng khai thác tự nhiên dùng làm ật vào quá trình lai tạo chọn ặn sẽ ỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng ngành thuỷ sản, đào tạo

Trang 9

năm s n xu t kho ng 2.700.000 t n th c ăn h n h p quy đ i Tuy nhiên th cả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ỗ trợ cải thiện cơ sở hạ tầng ngành thuỷ sản, đào tạo ợng khai thác tự nhiên dùng làm # ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi

ăn s n xu t ra ch a đáp ng đả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ư ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ượng khai thác tự nhiên dùng làmc nhu c u c v ch t lần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ề số lượng, chất lượng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng và s n lả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ượng khai thác tự nhiên dùng làmng, vì

hi n nay th c ăn cho nuôi tr ng thu s n s n xu t Vi t Nam chi m kho ngệ thống nuôi trồng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm 35-40%, lượng khai thác tự nhiên dùng làmng th c ăn nh p kh u kho ng 10-15%, còn l i là th c ăn tức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ật vào quá trình lai tạo chọn ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ạo chọn ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ươn, basa, trê phi…i

Nh v y t l th c ăn tư ật vào quá trình lai tạo chọn ệ thống nuôi trồng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ươn, basa, trê phi…i còn chi m quá cao trong t ng th c ăn ph c v choến nước mặn sẽ # ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn nuôi tr ng thu s n, lồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ượng khai thác tự nhiên dùng làmng th c ăn này không đ m b o đúgn tiêu chu n kỹức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy thu t Cho nên c n có bi n pháp khuy n khích đ u t xây d ng các nhà máyật vào quá trình lai tạo chọn ần lớn ệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ần lớn ư ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

ch bi n th c ăn cho nuôi tr ng thu s n v i tiêu chu n cao đ m b o nhuến nước mặn sẽ ến nước mặn sẽ ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ới những năm 1991-1993 Tuy ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

c u trong hi n t i và th i gian t i.ần lớn ệ thống nuôi trồng ạo chọn ờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ới những năm 1991-1993 Tuy

2.3 Đ u t cho nuôi tr ng thu s n xu t kh u ầu vốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ư ồng thuỷ sản vào năm 2010 ỷ sản cung cấp cho tiêu dùng trên thế giới năm ảng 15 ấp cho tiêu dùng trên thế giới năm ẩu

T th c t cho th y trong nh ng năm qua s lừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ững năm 1991-1993 Tuy ống nuôi trồng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng thu s n xu t kh uả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

nưới những năm 1991-1993 Tuyc ta tăng nhanh chi m t tr ng l n trong s lến nước mặn sẽ ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ới những năm 1991-1993 Tuy ống nuôi trồng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng hàng xu t kh u Tuyấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy nhiên ngày càng khó khăn cho chúng ta khi thâm nh p các th trật vào quá trình lai tạo chọn ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng l n đ yới những năm 1991-1993 Tuy ần lớn

ti m năng nh Mỹ, EU vì h có h th ng ki m tra tiêu chu n kỹ thu t r t g tề số lượng, chất lượng ư ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ật vào quá trình lai tạo chọn ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng * gao không có l i cho chúng ta Vì th đòi h i ngành thu s n phát tri n ph iợng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ỏ ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm theo m t quy ho ch chung v i vi c gìn gi môi trộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ạo chọn ới những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ững năm 1991-1993 Tuy ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng sinh thái b n v ng,ề số lượng, chất lượng ững năm 1991-1993 Tuy nuôi tr ng theo chu trình kỹ thu t khép kín, không u tiên phát tri n manhồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn ư ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy mún mà phát tri n các doanh nghi p có tr ng đi m nh m phát tri n b nể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ề số lượng, chất lượng

v ng và đ m b o cho s phát tri n có hi u qu cao c a doanh nghi p C thững năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ủa nó về sản ệ thống nuôi trồng ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

là trong th i gian t i ngành thu s n c n t p trung xây d ng các d án nuôiờ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ới những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ật vào quá trình lai tạo chọn ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm tôm xu t kh u có di n tích t 100 ha tr lên và ph i có s qu n lý ch t chẽ tấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ặn sẽ ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ

B thu s n cho đ n các đ a phộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ươn, basa, trê phi…ng trong công tác qu n lý và đ nh hả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ưới những năm 1991-1993 Tuyng phát tri n cho các d án này nh trong khâu cho vay v n đ đ u t , cung ngể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ư ống nuôi trồng ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ần lớn ư ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi con gi ng và kỹ thu t nuôiống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn

Bên c nh đó do yêu c u ngày càng cao c a các nạo chọn ần lớn ủa nó về sản ưới những năm 1991-1993 Tuyc nh p kh u thu s n,ật vào quá trình lai tạo chọn ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

B thu s n c n th ng nh t qu n lý ch t lộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ống nuôi trồng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng con gi ng và th c ăn choống nuôi trồng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi nuôi tr ng thu s n Vi c s n xu t gi ng và th c ăn cho nuôi tr ng thu s nồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ống nuôi trồng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

c n ph i đ t dần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ặn sẽ ưới những năm 1991-1993 Tuy ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làmi s giám sát c a các c quan qu n lý thu c B thu s n,ủa nó về sản ơn, basa, trê phi… ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

Trang 10

vi c qu n lý này c n ph i có m t ch tài nghiêm ng t đ đ m b o tính ch tệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ến nước mặn sẽ ặn sẽ ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng.

ch t chẽ và hi u qu cao.ặn sẽ ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

2.4 Tăng c ường khoa học công nghệ cho phát triển nuôi trồng thuỷ ng khoa h c công ngh cho phát tri n nuôi tr ng thu ọc công nghệ cho phát triển nuôi trồng thuỷ ệ cho phát triển nuôi trồng thuỷ ển sản xuất ồng thuỷ sản vào năm 2010 ỷ sản cung cấp cho tiêu dùng trên thế giới năm

s n ảng 15

Tăng cườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng các khoa h c công ngh là r t quan tr ng đ i v i m i ngànhọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ống nuôi trồng ới những năm 1991-1993 Tuy ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ngh trong n n kinh t th trề số lượng, chất lượng ề số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng, nuôi tr ng thu s n cũng không n mồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ngoài quy lu t đó T i đ i h i Đ ng l n th IX Đ ng ta đã kh ng đ nh: “Khoaật vào quá trình lai tạo chọn ạo chọn ạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ần lớn ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ẳng định: “Khoa ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi

h c t nhiên họt, nước lợ đến nước mặn sẽ ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ưới những năm 1991-1993 Tuyng vào vi c gi i quy t các v n đ th c ti n, xây d ng c sệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ề số lượng, chất lượng ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ễn thể ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ơn, basa, trê phi… ở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng khoa h c c a s phát tri n các lĩnh v c công ngh tr ng đi m và khai thácọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ủa nó về sản ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy các ngu n tài nguyên thiên nhiên b o v môi trồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng” Đ để tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng l i c a Đ ngống nuôi trồng ủa nó về sản ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

đi vào lĩnh v c thu s n chúng ta ph i: ự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

 T p trung đ u t nghiên c u- ng d ng các ti n b kỹ thu t nh m hoànật vào quá trình lai tạo chọn ần lớn ư ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ến nước mặn sẽ ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: thi n các quy trình s n xu t gi ng các loài thu s n có giá tr xu t kh u nhệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ư

gi ng tôm sú-tôm càng xanh, cá trê phi, cá basa-da tr n, cá qu , cá rô đ n tínhống nuôi trồng ơn, basa, trê phi… ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ơn, basa, trê phi…

và m t s loài nhuy n th khác ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ễn thể ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy

 Tăng cườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng đ u t cho vi c nh p công ngh sinh s n nhân t o, côngần lớn ư ệ thống nuôi trồng ật vào quá trình lai tạo chọn ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ạo chọn ngh các đ i tệ thống nuôi trồng ống nuôi trồng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng thu s n có giá tr kinh t nh : cá song, cá h ng, tômả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ến nước mặn sẽ ư ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng hùm, ngêu-sò-tray T p trung nghiên c u l i t o gi ng nuôi thu s n có năngật vào quá trình lai tạo chọn ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ạo chọn ạo chọn ống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

su t ch tl lấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ượng khai thác tự nhiên dùng làmng cao Đ u t nghiên c u áp d ng và hoàng thi n các côngần lớn ư ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọn ệ thống nuôi trồng ngh m i x lý môi trệ thống nuôi trồng ới những năm 1991-1993 Tuy + ườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng, ch n đoán phòng tr d ch b nh, công ngh s nẩm có thể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ừ nuôi trồng chuyên canh từ nước ngọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ệ thống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

xu t th c ăn cho thu s n, công ngh b o qu n-ch bi nấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ến nước mặn sẽ

 C n chú tr ng trong đ u t khoa h c công ngh cho công tác đi u traần lớn ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ần lớn ư ọt, nước lợ đến nước mặn sẽ ệ thống nuôi trồng ề số lượng, chất lượng nghiên c u các ngu n l i thu s n, nghiên c u các v n đ kinh t quy ho ch-ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ợng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ề số lượng, chất lượng ến nước mặn sẽ ạo chọn

qu n lý ngh cá cho giai đo n công nghi p hoá hi n đ i hoá đ t nả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ề số lượng, chất lượng ạo chọn ệ thống nuôi trồng ệ thống nuôi trồng ạo chọn ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ưới những năm 1991-1993 Tuyc Nâng cao năng l c chuy n giao công ngh và nghiên c u, đào t o các cán b kỹự báo khả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ể tăng lên khoảng 20% so với những năm 1991-1993 Tuy ệ thống nuôi trồng ức ăn và quản lý dịch bệnh cũng như môi trường Vì thế nuôi ạo chọn ộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng thu t nh m gi i quy t v n đ công ngh , qu n lý ngu n l i, qu n lý môiật vào quá trình lai tạo chọn ằm thu hút và nâng cao hiểu quả đầu tư như sau: ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ến nước mặn sẽ ấp cho con người sẽ ngày được tăng về số lượng, chất lượng ề số lượng, chất lượng ệ thống nuôi trồng ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm ồng mới được mở rộng đáng kể Các hệ thống nuôi trồng ợng khai thác tự nhiên dùng làm ả thì năm 2010 sản lượng khai thác tự nhiên dùng làm

trườ áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào quá trình lai tạo chọnng và an toàn v sinh.ệ thống nuôi trồng

2.5 Đ y m nh h p tác qu c t ẩu ạn 2001-2010 ợng thuỷ sản cung cấp cho tiêu dùng trên thế giới năm ốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 ế giới năm

Ngày đăng: 08/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng: Nhu cầu vốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 - Một số giải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành thuỷ sản giai đoạn 2001
ng Nhu cầu vốn đầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2001-2010 (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w