1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CAU HOI và BAI GIAI KIEM TRA KTV 2020

19 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 52,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp các bạn có thêm nguồn tài liệu dồi giàu, phong phú, đa dạng đáp ứng đủ nhu cầu để các bạn nghiên cứu học tập đạt kết quả cao trong kỳ thi kết thúc khóa học bồi dưỡng ngạch kế toán viên. Mình đã tổng hợp nhiều cầu hỏi lý thuyết đã có đáp án và giải bài tập để phục vụ các bạn an tâm trước khi vào phòng thi và hứa hẹn các bạn một kỳ thi đầy nhiệt huyết, thành công. Chúc các bạn vận dụng tài liệu này thật sáng tạo và hữu ích. Cảm ơn các bạn

Trang 1

I LÝ THUYẾT

Câu 1: Trình bày khái niệm, đặc điểm và vai trò của NSNN Liên hệ thực tiễn nơi công tác, để quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng qui định nhà nước các nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN, đơn vị cần phải làm gì?

Trả lời:

a/ Khái niệm NSNN: Khoản 14, điều 4, luật NSNN.

Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và

thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

b/ Đặc điểm của NSNN:

– Về mặt nội dung: Là toàn bộ các khoản thu – chi của Nhà nước Khái niệm thu – chi đã được khái quát hoá, trong đó “thu” được hiểu là tất cả các nguồn tiền được huy động cho nhà nước; còn “chi” được hiểu là bao gồm tất cả các khoản chi và các khoản hoàn trả khác của Nhà nước Các khoản thu chi được xác định bởi những con số cụ thể nhằm xác định rõ khả năng tạo nguồn kinh phí để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, đồng thời tạo thế cân bằng trong thu chi, tạo sự chủ động trong hoạt động của ngân sách nhà nước

– Về mặt pháp lý: Các khoản thu – chi này phải nằm trong dự toán được cơ

quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định Ngân sách nhà nước hoạt động trong

lĩnh vực phân phối các nguồn tài chính, vì vậy nó thể hiện các mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa nhà nước và xã hội Quyền lực về ngân sách nhà nước thuộc về nhà nước, nên ngân sách nhà nước do Quốc hội với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở nước ta quyết định

– Về mặt thời gian: Các khoản thu – chi này chỉ được thực hiện trong một năm Tính niên hạn của ngân sách nhà nước được thể hiện quá trình thực hiện nhiệm vụ thu – chi của nhà nước; nó tồn tại trong vòng 12 tháng, có thể bao trùm năm dương lịch (từ ngày 01.01 đến 31.12 của năm) nhưng cũng có thể bắt đầu và kết thúc vào những khoảng thời gian khác nhau như: Ví dụ: có nước bắt đầu từ 1.4 của năm trước và kết thúc vào 31.03 của năm sau; có nước bắt đầu từ 01.10 của năm trước và kết thúc vào 30.9 của năm sau…

– Về mục đích: Nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước Mọi khoản thu và chi tài chính của nhà nước đều do nhà nước quyết định và nhằm mục đích phục vụ yêu cầu thực hiện các chức năng nhà nước Bất kỳ nhà nước nào cũng đều có quyền ban hành pháp luật Do nhu cầu chi tiêu của mình, nhà nước đã

sử dụng pháp luật để ban hành chính sách thuế khoá và bắt buộc các tổ chức, cá nhân phải nộp một phần thu nhập của mình cho nhà nước với tư cách là chủ thể thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Tính cưỡng bức của các khoản thu ngân sách không hề mang ý nghĩa tiêu cực; bởi vì đây là sự cần thiết Mọi đối tượng nộp thuế

Trang 2

đều ý thức được nghĩa vụ của mình trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nhà nước, của quốc gia Đồng thời họ cũng ý thức được vai trò quan trọng của nhà nước trong quá trình sử dụng các nguồn tài chính nhằm thực hiện các chức năng về kinh tế – xã hội của mình

c/ Vai trò của NSNN:

* Ngân sách nhà nước là công cụ huy động các nguồn lực tài chính để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

– Nhà nước sử dụng quỹ ngân sách để đảm bảo phát triển kinh tế

– Đảm bảo an ninh, quốc phòng

* Ngân sách nhà nước là công cụ kích thích nền kinh tế phát triển

– Ngân sách nhà nước cung ứng vốn cho nền kinh tế

– Ngân sách nhà nước là công cụ mà Nhà nước sử dụng để điều tiết giá cả thị trường và chống lạm phát

Thông qua trợ giá, thành lập các quỹ cho vay ưu đi…

– Ngân sách nhà nước đảm bảo tái đầu tư cho nền kinh tế

* Ngân sách nhà nước đảm bảo các chính sách về mặt xã hội cho người dân

– Nhà nước sử dụng tiền từ quỹ ngân sách để xây dựng các công trình phúc lợi công cộng

– Đảm bảo các chính sách về mặt xã hội cho những đối tượng chính sách…

d/ Để quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng qui định nhà nước các nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN, đơn vị cần phải làm gì?

- Thực hiện theo thu, chi đúng theo tiêu chuẩn định mức quy định hiện hành;

- Tuyên truyền pháp luật về thu, chi ngân sách để mọi người hiểu rỏ và thực hiện;

- Xây dựng quy trình thu, chi và sử dụng TS nhà nước công khai cho mọi người cùng thực hiện;

- Công khai thu, chi theo quy định hiện hành

Câu 2: Trình bày khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán Trình bày tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền hạn của người làm kế toán Để quản lý tài chính tại đơn vị bạn đang công tác theo đúng qui định của nhà nước, kế toán cần phải làm gì?

Trả lời:

Trang 3

a/ Khái niệm: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và

cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời

gian lao động (Khoản 8 điều 3 Luật KT năm 2015)

b/ Vai trò và nhiệm Vụ: Được quy định tại điều 4 Luật kế tón năm

2015

1 Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc

kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

2 Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán.

3 Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

c/ Tiêu chuẩn, , trách nhiệm, quyền hạn của người làm kế toán:

Điều 51 Luật KT năm 2015.

1 Người làm kế toán phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật;

b) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán

2 Người làm kế toán có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán

3 Người làm kế toán có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán, thực hiện các công việc được phân công và chịu trách nhiệm về chuyên môn, nghiệp vụ của mình Khi thay đổi người làm kế toán, người làm kế toán cũ có trách nhiệm bàn giao công việc kế toán và tài liệu kế toán cho người làm kế toán mới Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về công việc kế toán trong thời gian mình làm kế toán

d/ Để quản lý tài chính tại đơn vị bạn đang công tác theo đúng qui định của nhà nước, kế toán cần phải làm gì: Kế toán cần phải làm những việc sau:

- Tổ chức bộ máy kế toán tai đơn vị đúng quy định của pháp luật hiện hành;

- Nghiên cứu, cập nhật thường xuyên và áp dụng sát những quy định pháp luật hiện hành cũng như các văn bản hướng dẫn của ngành mình

- Công khai, phổ biến, phổ cập trình tự thủ tục về kế toán cho toàn thể CBCC người lao động trong đơn vị biết mà thực hiện

- Làm tham mưu kịp thời cho lãnh đạo trong công tác quản lý điều hành tài chính và được sự đồng thuận của lãnh đạo cũng như tập thể đơn vị thì mới thực hiện tốt được;

Trang 4

- Thường xuyên, trao đổi, học hỏi từ bạn bè, đồng nghiệp và những ngành liên quan

Câu 3: Trình bày khái niệm và nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN Liên hệ thực tiễn nơi công tác được phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi nào?

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng qui định nhà nước các nguồn thu, nhiệm vụ chi, đơn vị cần phải làm gì?

Trả lời:

a/ Khái niệm phân cấp ngân sách: Khoản 16 điều 4 luật NSNN

Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội

b/ Nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN: Điều 9 Luật NSNN

1 Ngân sách trung ương, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể

2 Ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phương chưa cân đối được ngân sách và hỗ trợ các địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật này

3 Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi được giao Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn

4 Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành

và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tư các chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp

Trang 5

5 Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dưới được ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó

Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này

6 Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương

7 Trong thời kỳ ổn định ngân sách:

a) Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách; b) Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới so với năm đầu thời kỳ ổn định;

c) Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương cấp dưới;

d) Các địa phương được sử dụng nguồn tăng thu hằng năm mà ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh Đối với số tăng thu so với dự toán thực hiện theo quy định tại khoản

2 Điều 59 của Luật này

Trường hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời

kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phương tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục

Trang 6

tiêu một phần cho ngân sách cấp dưới theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật này

để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Trường hợp ngân sách địa phương hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật này

8 Sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, các địa phương phải tăng khả năng tự cân đối, phát triển ngân sách địa phương, thực hiện giảm dần tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên so với tổng chi ngân sách địa phương hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) nộp về ngân sách cấp trên đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách để tăng nguồn lực cho ngân sách cấp trên thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia và phát triển đồng đều giữa các địa phương

9 Không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác và không được dùng ngân sách của địa phương này để chi cho nhiệm vụ của địa phương khác, trừ các trường hợp sau:

a) Ngân sách cấp dưới hỗ trợ cho các đơn vị thuộc cấp trên quản lý đóng trên địa bàn trong trường hợp cần khẩn trương huy động lực lượng cấp trên khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp cấp thiết khác để bảo đảm ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của địa phương;

b) Các đơn vị cấp trên quản lý đóng trên địa bàn khi thực hiện chức năng của mình, kết hợp thực hiện một số nhiệm vụ theo yêu cầu của cấp dưới;

c) Sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để hỗ trợ các địa phương khác khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa nghiêm trọng

10 Trường hợp thực hiện điều ước quốc tế dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách trung ương, Chính phủ trình Quốc hội điều chỉnh việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương Câu 4: Trình bày khái niệm, nội dung QLNN về kế toán Liên hệ thực tiễn công tác QLNN về kế toán trong giai đoạn hiện nay.

Trang 7

a/ Khái niệm: QLNN về kế toán là dạng quản lý hành chính Nhà nước trong

lĩnh vực kế toán Chủ thể QLNN về kế toán là cơ quan thuộc bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đế địa phương Khách thể QLNN về kế toán là hoạt động

kế toán trong nền kinh tế quốc dân Đối tượng QLNN về kế toán là tất cả mọi thành tố của hệ tống kế toán trong nền kinh tế bao gồm: Đội ngũ người làm kế toán, chế độ chuẩn mực về kế toán, các tổ chức nghề nghiệp về kế toán

b/ Nội dung QLNN về kế toán:

Theo quy định tại điều 71 của Luật kế toán năm 2015, Nội dung QLNN về

kế toán bao gồm:

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về kế toán

2 Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kế toán, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xây dựng, trình Chính phủ quyết định chiến lược, chính sách phát triển kế toán;

b) Xây dựng, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kế toán;

c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán và đình chỉ kinh doanh dịch vụ kế toán

d) Quy định việc thi, cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ kế toán viên;

đ) Kiểm tra kế toán; kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán; giám sát việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;

e) Quy định việc cập nhật kiến thức cho kế toán viên hành nghề;

g) Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học về kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kế toán;

h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về kế toán; i) Hợp tác quốc tế về kế toán

3 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về kế toán trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách

4 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về kế toán tại địa phương

c/ Liên hệ thực tiễn công tác QLNN về kế toán trong giai đoạn hiện nay.

Hiện nay, QLNN về kế toán bằng các văn bản pháp luật cụ thể như sau:

- Luật kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 (Gọi tắt là Luật kế toán năm 2015);

Trang 8

- Nghị định 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ hướng dẫn Luật kế toán năm 2015;

- Thông tư 04/2018/TT-BNV ngày 27/3/2018 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

- Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về chế độ

kế toán hành chính, sự nghiệp;

- Thông tư số 40/2020/TT-BTC ngày 15/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập tại nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật kế toán và nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kiểm toán độc lập (Có hiệu lực ngày 01/7/2020 tới)

- Ngoài ra, còn có các Thông tư chuyên ngành về lĩnh vực thi hành án như:

+ Thông tư 91/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ

kế toán nghiệp vụ Thi hành án dân sự;

+ Thông tư 200/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành

án dân sự, kinh phí cưỡng chế thi hành án dân sự

+ Thông tư 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 ccủa Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự

+ Thông tư 74/2019/TT-BTC ngày 24/10/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 9 thông tư số 216/2016/tt-btc ngày 10 tháng 11 năm 2016 của bộ trưởng bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự

1. Câu 5: Bạn hãy trình bày việc quản lý và sử dụng kinh phí được giao theo cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính tại các cơ quan HCNN Liên hệ thực tiễn nơi công tác.

Kinh phí quản lý hành chính giao cho đơn vị thực hiện chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm được giao hàng năm bao gồm những khoản được quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định 117/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, cụ thể như sau: Kinh phí quản lý hành chính giao cho các cơ quan thực hiện chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm được xác định và giao hàng năm bao gồm:

Trang 9

- Khoán quỹ tiền lương theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ

sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức; trường hợp cơ quan chưa được phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thì thực hiện khoán quỹ tiền lương trên cơ sở biên chế được giao năm 2013;

- Khoán chi hoạt động thường xuyên theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao trên cơ sở vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và định mức phân bổ ngân sách nhà nước hiện hành; trường hợp cơ quan chưa được phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức thì thực hiện khoán theo số biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2013;

- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên (trừ mua sắm, sửa chữa theo đề án);

- Chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù thường xuyên đã xác định được khối lượng công việc và theo tiêu chuẩn, chế độ định mức quy định của cơ quan có thẩm quyền

Liên hệ thực tế: Tôi hiện công tác tại cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan

hành chính nhà nước thự hiện theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP gồm:

- Nguồn được giao tự chủ:

+ Do ngân sách cấp

+ Phí thi hành án được để lại 55% (Số giao tự chủ) Trong đó, gồ chi hoạt thu phí và cải cách tiền lương

+ Ngoài ra, còn có khoản thu được phép để lại sử dụng cho nghiệp vụ chuyên môn là tiền đặt cọc tham gia đấu giá tài sản của người trúng giá nhưng không thực hiện hợp đồng mua tài sản đấu giá

- Nguồn không tự chủ:

+ Ngân sách cấp: Thực hiện trang bị tài sản theo đề án; mua sắm TS thay thế, bão trì sửa chửa chữa và Kinh phí thực hiện công tác chuyên môn: Kinh phí ứng trước chi phí cưỡng chế và Kinh phí thực hiện chế định thừa phát lại

+ Phí thi hành án: Thực hiện mua sắm tài sản thay thế hoặc sữa chữa thường xuyên

2. Câu 6: Bạn hãy trình bày nội dung quản lý chu trình NSNN Liên hệ thực tiễn nơi công tác.

Trang 234 tài liệu đào tạo KTV

II BÀI TẬP.

Bài 1.Tại đơn vị sự nghiệp có thu đảm bảo một phần chi thường xuyên, trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh (ĐVT: 1.000 đ):

Trang 10

1) Tổng thu phí nhập quỹ tiền mặt 2.000.000 Tổng số thu phí để lại toàn bộ, trong

đó 40% để lập nguồn cải cách tiền lương, 60% dùng để chi hoạt động

a) Nợ TK 111/ Có TK 3373: 2.000.000

b) ĐT Nợ TK 0141: 2.000.000

2) Tháng 7, xác định nhu cầu tăng thêm tiền lương và các khoản nộp theo lương là 500.000

Nợ TK 6111/ Có TK 334: 500.000

3) Rút tiền gửi KB chuyển qua NH để thanh toán lương qua thẻ ATM 500.000 Đã

có xác nhận của ngân hàng.

4) Rút tiền gửi KB chi hoạt động thu phí 180.000

a) Nợ TK 614/ Có TK 112-KB: 180.000

b) ĐT Có TK 0141: 180.000

c) Nợ TK 3373/ Có TK 514: 180.000

5) Rút tiền gửi KB mua vật liệu dụng cụ sử dụng cho hoạt động thu phí 170.000

a) Nợ TK 614/ Có TK 112-KB: 170.000

b) ĐT Có TK 0141: 170.000

c) Nợ TK 3373/ Có TK 514: 170.000

6) Trích khấu hao TSCĐ mua từ nguồn phí để lại sử dụng cho hoạt động thu phí 100.000

a) Nợ TK 614/ Có TK 214: 100.000

b) Nợ TK 36631/ Có TK 514: 100.000

7) Rút tiền gửi KB chi chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thu phí 260.000

a) Nợ TK 614/ Có TK 112-KB: 260.000

b) ĐT Có TK 0141: 260.000

c) Nợ TK 3373/ Có TK 514: 260.000

8) Cuối năm, xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi từ hoạt động thu phí

Xác định kết quả hoạt động thu phí

= (2.000.000*60%) – (180.000+170.000+260.000)

Nợ TK 3373/ Có TK 514: 390.000

9) Cuối năm, kết chuyển số thu phí được để lại và chi cho hoạt động thu phí để xác định chênh lệch thu chi hoạt động thu phí

Kết chuyển thu phí: 180.000+170.000+100.000+260.000+390.000= 1.100.000 a) Nợ TK 514/ Có TK 9111: 1.100.000

Ngày đăng: 14/06/2020, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w