1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đáp án và lời giải chi tiết đề thi thử Sinh học

15 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 599,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án: C Vai trò của các cơ chế cách li: + Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng riêng + Ngăn cản các quần thể của loà

Trang 1

1.C 2.D 3.B 4.C 5.D 6.B 7.A 8.B 9.D 10.D

Câu 1 Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò:

A Xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa 2 quần thể đã phân li

B Tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các loài , các họ

C Góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc

D Làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới

Đáp án: C

Vai trò của các cơ chế cách li:

+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được những đặc trưng

riêng

+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau, củng cố, tăng cường sự phân hoá thành phần

kiểu gen trong quần thể bị chia cắt

Câu 2 Kết quả của diễn thế nguyên sinh thường dẫn tới:

A Sự tan rã của quần xã B Thay đổi hẳn cấu trúc của quần xã

C Quần xã bị suy thoái D Hình thành quần xã tương đối ổn định

Đáp án: D

– Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật

– Quá trình diễn thế diễn ra theo các giai đoạn sau:

+ Giai đoạn tiên phong: Hình thành quần xã tiên phong

+ Giai đoạn giữa: Giai đoạn hỗn hợp, gồm các quần xã biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau

+ Giai đoạn cuối: Hình thành quần xã ổn định (giai đoạn đỉnh cực)

Vậy kết quả của diễn thế nguyên sinh thường dẫn tới hình thành quẫn xã tương đối ổn định

Câu 3 Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

A Hội chứng Đao B Bệnh ung thư máu

C Hội chứng Tơcnơ D Hội chứng Claiphentơ

Đáp án: B

- Xét các bệnh, hội chứng của đề bài:

+ Bệnh ung thư máu do đột biến mất đoạn NST số 21 hoặc 22 Đây là dạng đột biến cấu trúc NST

+ Hội chứng Tơcnơ do cặp NST giới tính ở nữ có dạng XO Đây là dạng đột biến số lượng NST

+ Hội chứng Đao do cặp NST số 21 có 3 chiếc Đây là dạng đột biến số lượng NST

+ Hội chứng Claiphentơ do cặp NST giới tính ở nam có dạng XXY Đây là dạng đột biến số lượng NST

ĐÁP ÁN KÈM LỜI GIẢI CHI TIẾT

Đề thi thử bài khoa học tự nhiên - môn: Sinh học

Lời giải bởi: Ad Sống Chậm Lại - Nhóm Sinh Học Ocean Mọi phản hồi xin các thầy (cô),các bạn và các em gửi về gmail:nguyenthanhquanga2@gmail.com

hoặc facebook: https://www.facebook.com/quangbkhuong

Nhóm trao đổi bài thi môn sinh: NHÓM SINH HỌC OCEAN

Trang 2

Câu 4 Đoạn ADN cuốn quanh một nucleoxome có đặc điểm

A Cuộn quanh 11

2 vòng quanh lõi histon B Chứa 15-85 cặp nucleotit

C Chứa 146 cặp bazo nitơ D Sợi ADN mạch đơn

Đáp án: C

- Đoạn DNA cuốn quanh 1 nucleoxom có đặc điểm là : là DNA mạch kép, chứa 146 cặp base nitơ (146 cặp

nucleotit) , cuộn 13

4vòng quanh lõi histon

Câu 5 Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

A Các axit amin trong chuỗi hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau

B Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào

C Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau

D Hóa thạch tôm ba lá đặc trưng cho thời kỳ địa chất thuộc kỷ Cambri

Đáp án: D

- Bằng chứng được xem là tiến hóa trực tiếp là hóa thạch Các bằng chứng còn lại là bằng chứng gián tiếp

Câu 6 Vào mùa đông giá lạnh, trên đồng cỏ các cao nguyên Mộc Châu chuỗi thức ăn có vai trò quan trọng

trong sự biến đổi vật chất và năng lượng có thể dễ nhận thấy là:

A Chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật sản xuất

B Chuỗi thức ăn có sinh vật khởi đầu chuỗi là sinh vật sử dụng mùn bã hữu cơ

C Chuỗi thức ăn thẩm thấu – bắt đầu bằng chất hữu cơ hòa tan trong dụng dịch

D Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng xác động vật, thực vật, mùn bã hữu cơ

Đáp án: B

- Chuỗi thức ăn có thể dễ nhận thấy là chuỗi thức ăn có sinh vật khởi đầu chuỗi là sinh vật sử dụng mùn bã

hữu cơ

Vì màu đông có ít ánh nắng => cỏ ít quang hợp => sinh vật sản xuất kém phát triển

Thay vào đó chuỗi thức ăn bắt đầu sinh vật sử dụng xác động thực vật mùn bã hữu cơ phát triển

Câu 7 Làm thế nào để nhận biết việc chuyển ADN phân tử tái tổ hợp vào tế bào thể nhận đã thành công ?

A Chọn thể truyền có các dấu chuẩn dễ nhận biết, biểu hiện dấu hiệu khi nuôi cấy tế bào

B Dùng dung dịch Calcium chloride (CaCl2) làm giãn màng tế bào hoặc dùng xung điện có tác dụng tương

đương

C Dùng xung điện làm thay đổi tính thấm của màng sinh chất đối với phân tử ADN tái tổ hợp

D Dùng phương pháp đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ

Đáp án: A

- Để nhận biết tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp thì thể truyền cần có gen đánh dấu

Ví dụ người ta có thể dùng các thể truyền có chứa gen kháng kháng sinh chuyển vào tế bào vi khuẩn

Do đó có thể dùng kháng sinh để lọc giữ lại dòng vi khuẩn có chứa phân tử ADN tái tổ hợp

Khi sống trong môi trường kháng sinh thì những các thể không có ADN tái tổ hợp , không chứa gen kháng

kháng sinh sẽ chết

Chỉ các tế bào chứa gen kháng kháng sinh mới sốt sót

Câu 8 Trong tự nhiên, yếu tố nào không làm tăng số lượng cá thể của quần thể?

A Các nhân tố vô sinh trong môi trường B Cạnh tranh cùng loài

C Hỗ trợ cùng loài D Hỗ trợ giữa các loài

Đáp án: B

- Yếu tố không làm tăng số lượng cá thể của quần thể là cạnh tranh cùng loài

Cạnh tranh cùng loài có thể dẫn đến tăng mức tử vong và xuất cư của quần thể => giảm kích thước quần thể

Câu 9 Độ đa dạng di truyền cao nhất biểu hiện ở quần thể:

A Giao phối cận huyết B Giao phối có lựa chọn

Trang 3

C Tự thụ phấn D Ngẫu phối

Đáp án: D

- Độ đa dạng cao nhất biểu hiện ở quần thể ngẫu phối vì trong quần thể ngẫu phối các cá thể giao phối tự do với nhau tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

Câu 10 Trong di truyền tế bào chất, vai trò của bố và mẹ là như thế nào ?

A Vai trò của bố và mẹ là như nhau trong sự di truyền tính trạng

B Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ trong di truyền tính trạng

C Vai trò của bố mẹ là khác nhau trong di truyền tính trạng

D Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố trong di truyền tính trạng

Đáp án: D

- Trong di truyền tế bào chất, vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố trong di truyền tính trạng do toàn bộ tế bào chất trong tế bào trứng của mẹ được truyền cho con còn giao tử đực chỉ truyền nhân cho hợp

tử, hầu như không truyền tế bào chất

Câu 11 Trong một trang trại nuôi rất nhiều gà, chẳng may một vài con bị cúm rồi lây sang nhiều con khác

Yếu tố sinh thái gây ra hiện tượng trên là:

A Yếu tố phụ thuộc nhiệt độ B Yếu tố giới hạn

C Yếu tố không phụ thuộc nhiệt độ D Yếu tố hữu sinh

Đáp án: D

- Một vài con bị cúm rồi lây sang các con khác (bệnh truyền nhiễm ) nguyên nhân gây bệnh không phải do các yếu tố vô sinh của môi trường , nguồn gốc từ các cá thể khác trong đàn.Yếu tố này thuộc về yếu tố hữu sinh

Câu 12 Cho bố và mẹ thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng, F1 thu được 100% hoa hồng Biết tình trạng

màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho F1 tự thụ phấn , tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F2 là:

A 1 : 2 : 1 và 1 : 2 : 1 B 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1 và 9 : 6 : 1

C 1 : 2 : 1 và 3 : 1 D 1 : 2 : 1 và 1 : 1

Đáp án: A

Pt/c : đỏ x trắng

F1 : 100% hồng

Tính trạng đơn gen

Vậy A đỏ trội không hoàn toàn so với a trắng

F1 : Aa

F1 tự thụ

F2 : 1AA : 2Aa : 1aa

<=> kiểu hình 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng

Câu 13 Trong quá trình giảm phân của 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB

ab đã xảy ra hoán vị giữa

các alen B và b ở 2 tế bào Cho biết không có đột biến xảy ra Tính theo lý thuyết số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của các tế bào trên là

A 4 loại phụ thuộc vào tần số hoán vị gen B 4 AB : 4 ab : 2 Ab : 2 aB

C 4 loại với tỉ lệ bằng nhau D 3 AB : 3 ab : 1 Ab : 1 aB

Đáp án: D

Tế bào giảm phân có hoán vị gen cho 4 giao tử là : AB, ab, Ab, aB

Tế bào giảm phân không có hoán vị gen cho giao tử : 2 AB và 2 ab

Vậy với 2 tế bào giảm phân có hoán vị gen và 2 tế bào giảm phân không có hoán vị gen tạo ra giao tử là : 6AB , 6ab , 2Ab, 2aB

Vậy tỉ lệ giao tử là 3AB : 3ab : 1Ab : 1aB

Trang 4

Câu 14 Cho lưới thức ăn đồng cỏ đơn giản như hình bên dưới Hãy cho

biết trong các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Lưới thức ăn này chỉ có một loại chuỗi thức ăn

(2) Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4

(3) Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh dưỡng

(4) Rắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 và là mô ̣t mắt xích

chung

(5) Chuột và ếch có sự trùng lặp ổ sinh thái

C 3 D 4

Đáp án: B

(1) “Lưới thức ăn chỉ có một loại chuỗi thức ăn” là đúng vì quan sát lưới thức ăn ta thấy các chuỗi thức ăn

đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất

(2) “Diều hâu có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 3 hoặc sinh vật tiêu thụ bậc 4” là đúng

+ Đối với chuỗi thức ăn: Cỏ → châu chấu → chuột → diều hâu Diều hâu là sinh vật tiêu thụ bậc 3

+ Đối với chuỗi thức ăn: Cỏ → kiến → ếch → rắn → diều hâu Diều hâu là sinh vật tiêu thụ bậc 4

(3)“Ếch và chuột cùng thuộc một bậc dinh dưỡng”là đúng vì ếch và chuột cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 (4) “Rắn là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4” là đúng vì tất cả các chuỗi thức ăn có sự tham gia của rắn

thì rắn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4

Các chuỗi thức ăn có sự tham gia của rắn là:

Cỏ → châu chấu → chuột → rắn

Cỏ → kiến → chuột → rắn

Cỏ → kiến → ếch → rắn

(5) “Chuột và ếch có sự trùng lặp ổ sinh thái” là đúng vì ếch và chuột cùng sử dụng kiến làm thức ăn nên có

sự trùng lặp ổ sinh thái dinh dưỡng nhưng chuột còn sử dụng châu chấu làm thức ăn, do đó sự trùng lặp này

là không hoàn toàn mà chỉ một phần

Câu 15 Ví dụ minh họa tốt nhất cho sự điều chỉnh tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ là:

A Suy thoái do cận huyết làm giảm khả năng sinh sản của loài đang có nguy cơ tuyệt chủng

B Sự phát tán dịch cúm chim trong trang trại nuôi gia cầm thương phẩm

C Biến động theo chu kỳ của quần thể vật ăn thịt và của con mồi

D Quần thể con mồi của chim bị suy giảm do nước bị ô nhiễm

Đáp án: D

- Sự điều chỉnh tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ là sự điều chỉnh của các nhân tố sinh thái

vô sinh

Câu 16 Tiến hành một phép lai giữa hai cây ngô đều có lá xanh bình thường Trong quá trình giảm phân tạo

noãn đã xảy ra một đột biến gen lặn ở một số lục lạp gây mất màu xanh Thế hệ cây lai trưởng thành

A Bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng

B Bao gồm các cây lá xanh bình thường, các cây lá xanh đốm trắng và các cây lá trắng hoàn toàn

C Đều mang gen đột biến bao gồm các cây lá xanh bình thường, các cây lá xanh đốm trắng và các cây lá

trắng hoàn toàn.hưng không được biểu hiện ra kiểu hình

D Đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm lá xanh đốm trắng

Đáp án: A

- Gen ở lục lạp là gen ngoài nhân nên có khả năng nhân đôi độc lập với sự nhân đôi của tế bào, đồng thời thường được phân chia không đều cho các tế bào con

Do đó, khi cơ thể mẹ giảm phân tạo noãn có khả năng tạo ra 3 loại noãn khác nhau:

- Loại chỉ chứa các alen bình thường cho đời con lá xanh

- Loại chỉ chứa các alen đột biến cho đời con lá trắng và gây chết vì cây mất khả năng quang hợp, sẽ không xuất hiện ở thế hệ cây lai trưởng thành

- Loại chứa đồng thời cả alen bình thường và alen đột biến cho đời con biểu hiện thành thể khảm (cây lá đốm)

Vậy, thế hệ cây lai trưởng thành bao gồm các cây lá xanh bình thường và các cây lá xanh đốm trắng

Trang 5

Câu 17 Khi nói về bệnh tật ở người có các nội dung:

(1) Các bệnh tật di truyền ở người có nguyên nhân chủ yếu do đột biến nhiễm sắc thể gây ra

(2) Bệnh AIDS có nguyên nhân gây bệnh là do virut HIV tấn công vào tế bào hồng cầu làm cho máu không

có kháng thể bảo vệ cơ thể

(3) Gen ung thư là do đột biến gen trội quy định nên sẽ được di truyền cho đời sau nếu cơ thể mắc bệnh vẫn sinh con

(4) Bệnh do di truyền thường không chữa được, nên có biện pháp phòng tránh từ sớm

(5) Do sự nhanh nhẹn và thông minh của con người, nên các bệnh di truyền ngày càng phức tạp hơn

Có bao nhiêu nội dung đúng?

Đáp án: B

Nội dung 1: Các bệnh tật di truyền ở người có nguyên nhân chủ yếu do đột biến nhiễm sắc thể gây ra Nội

dung này sai vì đa số các bệnh, tật di truyền ở người có nguyên nhân do đột biến gen gây ra

Nội dung 2: Bệnh AIDS có nguyên nhân gây bệnh là do virut HIV tấn công vào tế bào hồng cầu làm cho

máu không có kháng thể bảo vệ cơ thể Nội dung này sai vì virut HIV tấn công vào tế bào bạch cầu lympho

T2 và T4 chứ không phải tế bào hồng cầu

Nội dung 3: Gen ung thư là do đột biến gen trội quy định nên sẽ được di truyền cho đời sau nếu cơ thể mắc

bệnh vẫn sinh con Nội dung này sai vì ung thư là bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát được xảy

ra do đột biến ở tế bào sinh dưỡng, do đó không tham gia vào quá trình giảm phân tạo giao tử nên không di truyền được

Nội dung 4: Bệnh do di truyền thường không chữa được, nên có biện pháp phòng tránh từ sớm Nội dung

này đúng

Nội dung 5: Do sự nhanh nhẹn và thông minh của con người, nên các bệnh di truyền ngày càng phức tạp

hơn Nội dung này sai vì các bệnh di truyền ngày càng phức tạp hơn không phải do sự nhanh nhẹn và thông

minh của con người mà do con người phá hoại môi trường làm mô trường bị ô nhiễm, xuất hiện nhiều tác nhân gây đột biến hơn, từ đó xuất hiện nhiều bệnh hơn

Câu 18 Đảo đại dương thường được gọi là “phòng thí nghiệm tự nhiên cho nghiên cứu tiến hoá”, bởi vì

chúng

A Có các đặc điểm sinh thái rất giống nhau B Rất trẻ về phương diện địa chất

C Có tốc độ hình thành loài chậm D Cách li với nhiều vùng đất khác

Đáp án: D

- Do đảo và đại dương cách li hẳn với các vùng đất khác nên chúng có đặc điểm sinh thái đặc trưng, hiếm khi xảy ra sự xuất, nhập cư giữa các cá thể của quần thể, vốn gen ít trao đổi so với các quần thể vùng khác Chính vì lí do đó mà nó được coi là “phòng thí nghiệm tự nhiên cho nghiên cứu tiến hóa”

Câu 19 Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục

(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

A 1 B 2 C 3 D 4

Đáp án: A

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) sai vì ở tất cả các tế bào đều có NST thường và NST giới tính

(2) sai vì NST giới tính ngoài các gen quy định giới tính còn chứa các gen quy định tính trạng thường (3) sai vì ở gà hợp tử mang cặp NST giới tính XY phát triển thành cơ thể cái

(4) đúng

→ Chỉ có 4 đúng

Câu 20 Hãy phân tích hình bên và cho biết trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng?

Trang 6

(1) Nếu không xảy ra đột biến thì các cây con

tạo ra có các gen trong nhân và ngoài nhân

hoàn toàn giống nhau

(2) Phương pháp này giúp nhân nhanh các

giống cây mang những đặc tính quý mà gây

thoái hóa giống

(3) Các cây con được tạo ra không được sử

dụng làm giống mà chỉ sử dụng vào mục đích

kinh tế (thương phấm)

(4) Các cây con được tạo ra sẽ luôn biểu hiện

kiểu hình giống nhau khi trồng trong các điều

kiện môi trường khác nhau

A 0 B 1

C 2 D 3

Đáp án: A

Giải thích phát biểu sai

(1) sai vì gen ngoài nhân giữa các tể bào thường khác nhau do sự phân chia không đồng đểu trong nguyên

phân

(2) sai vì phương pháp này giúp nhân nhanh các giống cây mang những đặc tính quý mà không gây thoái

hóa giống

(3) sai vì các cây con tạo ra mang đặc tính giống với cây cho tế bào nên vẫn có thể sử dụng làm giống (4) sai vì biểu hiện kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường, nên khi môi trường

khác nhau có thể biểu hiện kiểu hình khác nhau

Câu 21 Cấu trúc di truyền của một quần thể tự thụ phấn ở thế hệ thứ nhất là : 20AA: 10Aa : 10aa Tính theo

lí thuyết tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ thứ 4 là

A 0,484375 B 0,984375 C 0,96875 D 0,4921875 Đáp án: C

- Tỷ lệ các kiểu gen trong quần thể là ở thế hệ thứ nhất: 0,5AA : 0,25Aa :0,25aa

Ở thế hệ thứ 4 nghĩa là sau 3 thế hệ tự thụ phấn, thành phần kiểu gen trong quần thể là:

+ AA =

3

3 1

2 

+ aa =

3

3 1

2

Vậy tổng số các kiểu gen đồng hợp trong quần thể là: 0,609375 + 0,359375 = 0,96875

Câu 22 Ở một loài bọ cánh cứng có: A = mắt dẹt; B = mắt xanh; a = mắt lồi; b = mắt trắng, biết cá thể

mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau sinh Trong phép lai AaBb x AaBb người ta thu được 780 cá thể sống sót

Số cá thể mắt lồi, mắt trắng là:

A 150 B 65 C 260 D 195

Đáp án: B

Theo bài những con mắt dẹt đồng hợp bị chết sau sinh hay AA bị chết

Trong phép lai AaBb × AaBb, thì tỉ lệ con mắt dẹt bị chết là1.1 1

Tổng số con còn sống chiếm tỉ lệ 3

4 so với số con ban đầu

Vậy số con bọ ban đầu là 780 x 3

4 = 1040 con

Trang 7

Số con bọ mắt lồi, trắng aabb = 1

16× 1040 = 65 con

Câu 23 Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là không đúng khi nói về các cơ chế di truyền ở vi khuẩn?

(1) Mọi cơ chế di truyền đều diễn ra trong tế bào chất

(2) Quá trình nhân đôi và phiên mã đều cần có sự tham gia của enzim ARN polimeraza

(3) Mỗi gen tổng hợp ra một ARN luôn có chiều dài đúng bằng chiều dài của vùng mã hóa trên gen

(4) Quá trình dịch mã có thể bắt đầu ngay khi đầu 5’ của phân tử mARN vừa tách khỏi sợi khuôn

(5) Các gen trên ADN vùng nhân luôn có số lần phiên mã bằng nhau

Đáp án: B

(1) đúng vì vi khuẩn không có nhân nên mọi cơ chế di truyền đều diễn ra trong tế bào chất

(2) đúng vì trong quá trình nhân đôi, ARN polimeraza đóng vai trò xúc tác tổng hợp đoạn mồi, còn trong

phiên mã, ARN polimeraza đóng vai trò tháo xoắn và lắp ráp các nucleotit tạo ra phân tử ARN

(3) sai, trong hiện tượng operon, một số gen có thể cùng tổng hợp ra một ARN chung cho các gen này (4) đúng, ở sinh vật nhân sơ, quá trình dịch mã có thể bắt đầu ngay khi đầu 5’ của phân tử mARN vừa tách

khỏi sợi khuôn

(5) sai, các gen trên ADN vùng nhân vẫn có thể có số lần phiên mã khác nhau khi chúng thuộc về các

operon khác nhau

Câu 24 Trong quá trình ôn thi THPT quốc gia môn Sinh học, một bạn học sinh khi so sánh sự giống và

khác nhau giữa đặc điểm gen nằm trên NST thường và gen nằm trên NST giới tính đã lập bảng tổng kết sau

Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính

3 - Tồn tại thành từng cặp tương đồng 8 – Không tồn tại thành cặp tương đồng

4 – Có thể quy định giới tính 9 – Có thể quy định tính trạng thường

5 – Phân chia đồng đều trong nguyên phân 10 – Không phân chia đều trong nguyên phân

Số thông tin mà bạn học sinh trên đã nhầm lẫn trong bảng tổng kết trên là:

Đáp án: D

- Các thông tin mà bạn nhầm lẫn là 4, 7, 8, 10

4 sai vì gen trên NST thường không qui định giới tính

7 sai gen trên NST giới tính có thể bị đột biến

8 sai trong cặp NST giới tính XX, các gen đứng thành cặp tương đồng

10 sai các NST giới tính là gen trong nhân nên phân chia đều trong nguyên phân

Câu 25 Sự cân bằng di truyền Hacdi-Vanbec sẽ không bị thay đổi trong các quần thể nào sau đây:

(1) Trong đàn vịt nhà ở đầm đã có một vịt trời giao phối với một vịt nhà

(2) Xuất hiện một con sóc lông trắng trong đàn sóc lông màu

(3) Trong đàn chim cú mèo, những chim cú mèo mắt kém bắt được ít chuột hơn chim cú mèo mắt tinh (4) Trong đàn trâu rừng, chỉ con đực đầu đàn mới có quyền giao phối

A 2 và 3 B 3 và 4 C 1 và 2 D 1 và 4

Đáp án: A

- Cân bằng Hacdi-Vanbec bị thay đổi khi các nhân tố biến đổi có tham gia vào quá trình sinh sản

+ Thành phần kiểu gen của quần thể 1 bị thay đổi vì vịt tròi giao phối với vịt nhà

+ Quần thể 4 xuất hiện hiện tượng giao phối không ngẫu nhiên => thành phần kiểu gen bị biến đổi

+ Quần thể 2 và 3 không có hiện tượng thay đổi vì yếu tố làm biến đổi thành phần kiểu gen không tham gia vào quá trình sinh sản

Trang 8

Câu 26 Xét một bệnh ở người do một

gen quy định Gen có hai alen và có

hiện tượng trội hoàn tòan Có một phả

hệ như dưới đây.Biết rằng II.3 không

mang gen bệnh Xác suất để III.7 và

III.8 sinh con bị bệnh là bao nhiêu?

A 0,025 B 0,043

C 0,083 D 0,063

Đáp án: C

- Bố bị bệnh sinhcon trai bình thường => gen bị bệnh là gen lặn nằm trên NST thường

A- Bình thường > a bị bệnh

Kiểu gen của II4 là Aa

II3 không mang gen bệnh nên kiểu gen là AA

=> Xác suất kiểu gen của người con trai III7 là 1 AA : 1 Aa

II5 và II6 bình thường sinh ra con III9 bị bệnh aa => kiểu gen của II5 và II6 đều dị hợp Aa

=> Xác suất kiểu gen của người con gái III8 là 1 AA : 2 Aa

Vậy xác suất để III7 và III8 sinh con bị bệnh aa khi III7 và III8 có kiểu gen Aa là:1 2 1 1

2  3 4 12 ~ 0,083

Câu 27 Cho các phát biểu sau:

(1) Theo Đacuyn quá trình tiến hóa diễn ra nhờ cơ chế di truyền và biến dị của sinh vật

(2) Theo Đacuyn, sinh vật phải tiến hóa do chọn lọc tự nhiên thường xuyên tác động

(3) Một trong những thành công của học thuyết Đacuyn là đưa ra được khái niệm về biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên

(4) Đacuyn đã thành công trong việc giải thích nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị (5) Đacuyn đã thành công trong việc giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

Đáp án: D

- Xét các phát biểu của đề bài:

(1), (2), (3), (5) đúng

(4) sai vì Đacuyn chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị Chính quan

niệm tiến hóa hiện đại đã bổ sung nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị cho Đacuyn

Câu 28 Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu xanh

Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh, thu hoạch được 900 hạt vàng

và 895 hạt màu xanh Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn, theo lý thuyết, khi thu hoạch thì hạt màu vàng chiếm tỉ lệ là:

A 7

16 B

3

1

1 2

Đáp án: B

- P: A – x aa → F1: 890 cây aa → P: Aa x aa

- Sơ đồ lai: P: Aa x aa

F1: 0,5Aa + 0,5aa = 1, cho F1 tự thụ

F2 có A- = 1 – aa = 1

1

0, 5 (1 0, 5 ) 3

Câu 29 Khi nói về vai trò của đột biến đối với tiến hóa, có các nội dung:

(1) Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới (2) Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa của sinh vật

(3) Đột biến đa bội lẻ làm thể đột biến không có khả năng sinh sản, nên không có ý nghĩa cho tiến hóa (4) Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Dạng đột biến đảo đoạn có ý nghĩa cho tiến hóa của hệ gen

(5) Đột biến tự đa bội thường gặp nhiều ở động vật thuộc bậc phân loại thấp như giun, chân khớp, cá…

Số nội dung đúng là:

Trang 9

A 1 B 2 C 3 D 4

Đáp án: A

(1) đúng

(2) sai vì đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa Đột biến NST mới cung

cấp nguyên liệu thứ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa của sinh vật

(3) sai Ví dụ: các đột biến lẻ như: chuối tam bội, dâu tằm tam bội

(4) sai vì trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Dạng đột biến lặp đoạn chứ không phải đảo đoạn

có ý nghĩa cho tiến hóa của hệ gen

(5) sai vì đột biến tự đa bội thường gặp ở thực vật chứ không phải thường gặp nhiều ở động vật thuộc bậc

phân loại thấp như giun, chân khớp, cá…

Câu 30 Cho các thành tựu:

1 Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người

2 Tạo giống lúa chiêm chịu lạnh bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn

3 Tạo ra giống lúa DR2 từ giống CR203 bằng phương pháp chọn dòng tế bào xoma có biến dị

4 Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao

Có bao nhiêu thành tựu có sử dụng công nghệ nuôi cấy mô invitro:

Đáp án: C

Công nghệ nuôi cấy mô invitro là công nghệ nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng

Xét các thành tựu của đề bài:

Thành tựu 1: Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người Đây là thành tựu đạt được do ứng dụng phương pháp chuyển gen trong kĩ thuật di truyền Thành tựu này không sử dụng công nghệ nuôi cấy mô invitro

Thành tựu 2: Tạo giống lúa chiêm chịu lạnh bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn Ở thành tựu này người ta nuôi cấy hạt phấn riêng lẻ trên môi trường nhân tạo thành các dòng tế bào đơn bội có các kiểu gen khác nhau, sau đó chọn lọc các dòng đơn bội có biểu hiện tính trạng mong muốn, cho lưỡng bội hóa thành các giống cây trồng Sau khi lưỡng bội hóa thì cây 2n đó sẽ được nuôi cấy invitro để tạo thành cơ thể mới Thành tựu 3: Tạo ra giống lúa DR2 từ giống CR203 bằng phương pháp chọn dòng tế bào xoma có biến dị Ở thành tựu này người ta nuôi cấy các tế bào có 2n NST trên môi trường nhân tạo Sau một thời gian nuôi cấy tạo thành nhiều dòng tế bào khác nhau, chọn lọc các dòng tế bào có đột biến gen và biến dị số lượng NST khác nhau → tạo các giống cây trồng mới Từ các dòng tế bào đã chọn lọc mang biến dị đó người ta nuôi cấy invitro để tạo thành cơ thể mới

Thành tựu 4: Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao Thành tự này có sử dụng nuôi cấy mô vì dưa hấu tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính, do đó người ta sử dụng nuôi cấy mô invitro để duy trì nòi giống

Vậy có 3 thành tựu có sử dụng công nghệ nuôi cấy mô invitro, là các thành tựu: 2, 3, 4

Câu 31 Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái đất, có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết

luận sau:

(1) Lịch sử Trái đất có 5 đại, trong đó đại Cổ sinh chiếm thời gian dài nhất

(2) Đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh các loài thú, chim mà đỉnh cao là sự phát sinh loài người (3) Các loài động vật và thực vật ở cạn đầu tiên xuất hiện vào đại Cổ sinh

(4) Đại Trung sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh và hưng thịnh của bò sát khổng lồ

Đáp án: B

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) sai vì đại Thái Cổ chiếm thời gian dài nhất → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh (2) sai vì đại Tân sinh được đặc trưng bởi sự phát sinh loài người Còn các loài chim, thú đã phát sinh từ

trước đó

Trang 10

(3) đúng Ở đại Cổ sinh, có hiện tượng các loài động thực vật di cư lên cạn

(4) sai

Câu 32 Cho các hiện tượng sau:

(1) Các cây gỗ cùng phân bố trong một khu rừng (2) Cây sống liền rễ thành từng đám

(3) Sự tách bầy của ong mật vào mùa đông (4) Cá nhỏ thường di chuyển thành đàn

(5) Cây tự tỉa cành do thiếu ánh sáng (6) Gà ăn trứng của mình sau khi đẻ xong

Số quan hệ thể hiện sự quần tụ của quần thể là:

Đáp án: A

Sự quần tụ của sinh vật chính là mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm Ví dụ: Ở thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng rẽ

Xét các hiện tượng của đề bài:

1 Các cây gỗ cùng phân bố trong một khu rừng Hiện tượng này không đúng vì các cây gỗ thuộc nhiều loài

khác nhau, mà sự quần tụ chỉ xảy ra ở những cá thể cùng loài

2 Cây sống liền rễ thành từng đám Hiện tượng này là hiện tượng quần tụ Vì sự liền rễ này mà nước và

muối khoáng do rễ của cây này hút vào có khả năng dẫn truyền sang cây khác thông qua phần rễ liền nhau Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ Cây liền rễ bị chặt ngọn sẽ nảy chồi sớm và tốt hơn cây không liền rễ

3 Sự tách bầy của ong mật vào mùa đông: Vào mùa đông, nguồn dinh dưỡng bị hạn chế Do đó để đảm bảo

sự sống, một số cá thể tách đàn đi tìm nguồn dinh dưỡng mới Đây không phải là hiện tượng quần tụ

4 Cá nhỏ thường di chuyển thành đàn: Hiện tượng này đúng vì cá nhỏ di chuyển thành đàn để tránh kẻ thù

và tìm được nguồn thức ăn dễ dàng hơn

5 Cây tự tỉa cành do thiếu ánh sáng: là hiện tượng trên 1 cây, các cành mọc ra dày quá, vươn ra bên ngoài,

cành bên trong sẽ thiếu ánh sáng, do đó chết đi Đây không phải là hiện tượng quần tụ

6 Gà ăn trứng của mình sau khi đẻ xong: Đây là hiện tượng ăn thịt đồng loại xảy ra khi nguồn sống hạn hẹp

Hiện tượng này không phải là quần tụ

Vậy có 2 hiện tượng thể hiện sự quần tụ của quần thể là các hiện tượng: 2, 4

Câu 33 Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen (A,a và B,b) quy định; khi có

mặt hai gen trội A và B cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho hoa trắng; alen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn đời con thu được 14,0625% cây hoa đỏ, quả dài Khi cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn với cây khác; theo lí thuyết, có thể có bao nhiêu phép lai cho đời con

có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 Biết không phát sinh đột biến mới và các cặp gen này phân li độc lập

Đáp án: B

Cây quả tròn tự thụ phấn cho ra quả dài => Cây quả tròn có KG dị hợp về gen này => Tỉ lệ quả dài chiếm 1/4 => Tỉ lệ hoa đỏ ở F1 là: 14,0625% x 4 = 9/16

Vậy cây P có kiểu gen là AaBbDd

3 : 3 : 1: 1 = (1 : 1) x (3 : 1)

Nếu tỉ lệ 1:1 sinh ra từ phép lai tính trạng màu sắc hoa, tỉ lệ 3 : 1 sinh ra từ phép lai hình dạng quả ta có cơ thể đem lai có thể là: aaBBDd hoặc AAbbDd

Nếu tỉ lệ 1:1 sinh ra từ phép lai hình dạng quả, tỉ lệ 3 : 1 sinh ra từ phép lai tính trạng màu sắc hoa ta có cơ thể đem lai có thể là: AaBBdd; AABbdd; aabbdd

Vậy có 5 phép lai thỏa mãn

Ngày đăng: 14/06/2020, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w