Nguồn vật liệu phục vụ nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lí hóa sinh; đặc điểm hình thái, giải phẫu lá được lấy trên cây cao su ở dạng cây con có 1-2 tầng lá ổn định trong vườn ươm và cành
Trang 1NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU Ở CÁC TỈNH
MIỀN NÚI PHÍA BẮCChuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 9620110
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI- 2020
Trang 2VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn Khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Văn Toàn
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Thư viện Viện KHKT nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Trang 3CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Văn Toàn (2019), "Kết quả tuyển chọn một số dòng cao su có năng suất cao tại vùng miền núi phía
Bắc", Tạp chí khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam Số
9(106)/2019, tr 39-43
2 Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Văn Toàn, Lê Văn Đức, Bùi Thị Hải
Yến, Nguyễn Khánh Linh, Cao Phi Bằng (2018), “Ảnh hưởng của
nhiệt độ thấp tới một số phản ứng sinh lí, hóa sinh của năm giống
cao su (Hevea brasiliensis)”, Báo cáo khoa học về nghiên cứu và giảng dạy sinh học ở Việt Nam - Hội nghị khoa học Quốc gia lần thứ
3
3 Cao Phi Bằng1*, Nguyễn Xuân Trường2*, Nguyễn Văn Toàn2
, Lê Văn Đức3, Lê Mạnh Tú4, Nguyễn Thị Hải Yến5
(2017), “Ảnh hưởng
của Kali tới một số chỉ tiêu sinh lí hóa sinh của cây cao su (Hevea
brasiliensis) dưới điều kiện sốc nhiệt độ thấp trong thời gian ngắn”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 24, tr 41-46, kỳ 2,
tháng 12 năm 2017
4 Nguyễn Văn Toàn, Đào Bá Yên, Nguyễn Xuân Trường, Lê Thị Trang Nguyễn Thị Thu Cúc (2016), TBKT01-24:2016/BNNPTNT: Quy trình kỹ thuật nhân giống cao su vùng miền núi phía Bắc, Quyết định số 62/QĐ-TT-CCN ngày 3 tháng 3 năm 2016 của Cục trưởng Cục Trồng trọt
5 Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Xuân Trường, Đào Bá Yên, Nguyễn Thị
Thu Cúc (2015), “Một số kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình
nhân giống và trồng mới hai giống cao su VNg 77-2 và VNg 77-4
cho các tỉnh miền núi phía Bắc”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn số 5/2015, tr 34-44
6 Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn Xuân Trường, Đỗ Sỹ
An, Nguyễn Huy Thuấn, (2011), Quyết định số 1208/QĐ-BNN-TT
về việc công nhận giống cây trồng nông nghiệp mới ngày 06/6/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 4MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Vùng miền núi phía Bắc có hai hạn chế lớn nhất cho việc phát triển cao su đó là: Thứ nhất: Điều kiện nhiệt độ thấp trong mùa Đông (nhiệt độ tối thấp trung bình từ 10-150C) Thứ hai: đất trồng cao su có độc dốc lớn từ 15 - 200, tầng canh tác mỏng, các chất dinh dưỡng tổng
số nghèo, dung tích cation trao đổi thấp Những hạn chế này cần được khắc phục để phát triển cao su tại vùng miền núi phía Bắc một cách bền vững Một trong những giải pháp đặt ra là tuyển chọn được giống cao su thích hợp (sinh trưởng tốt, năng suất cao và khả năng chịu lạnh)
và những giải pháp kèm theo như: nhân giống, kỹ thuật canh tác để phát triển cao su tại vùng miền núi phía Bắc Trong khi đó, những kết quả nghiên cứu về cây cao su tại vùng miền núi phía Bắc còn hạn chế
về mặt số lượng, thời gian nghiên cứu; chưa có công trình nghiên cứu
hệ thống để khắc phục những hạn chế nêu trên Vì vậy, việc nghiên
cứu đề tài “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phát triển cây cao su ở các tỉnh miền núi phía Bắc” là hết sức cần thiết
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tuyển chọn được những dòng cao su chịu lạnh và xác định được biện pháp kỹ thuật nhân giống, canh tác phù hợp đáp ứng yêu cầu phát triển cao su bền vững vùng miền núi phía Bắc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên 13 DVT cao su phổ biến: IAN
873, RRIC 100, RRIC 121, GT1, RRIM 600, RRIM 712, RRIV 1, RRIV 106, RRIV 124, LT 74, VNg 77-2, VNg 77-4 , VN 73-46 và
28 DVT cao su mới lai tạo trong nước (được trình bày kỹ ở phần giới thiệu giống cao su tại phụ lục 2)
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá khả năng chịu lạnh trên các DVT trên vườn cây KTCB tuổi 2 và 3 Nguồn vật liệu phục vụ nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lí hóa sinh; đặc điểm hình thái, giải phẫu lá được lấy trên cây cao
su ở dạng cây con có 1-2 tầng lá ổn định trong vườn ươm và cành gỗ ghép trên vườn nhân giống
Nghiên cứu về phát triển cây cao su chỉ giới hạn ở các biện pháp tuyển chọn giống, kỹ thuật nhân giống, biện pháp canh tác thời
Trang 5kỳ KTCB hướng tới mục tiêu làm tăng khả năng sinh trưởng, tăng năng suất mủ, rút ngắn thời kỳ KTCB Đồng thời tăng năng lực cung cấp giống cao su chịu lạnh, đáp ứng nhu cầu mở rộng nhanh diện tích trồng cao su ở các tỉnh miền núi phía Bắc Nội dung nghiên cứu của luận án không hướng đến phát triển cây cao su theo hướng đa mục đích Ngoài ra, để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, đề tài kế thừa các thí nghiệm nghiên cứu được bố trí và những kết quả nghiên cứu của chính tác giả giai đoạn trước (2011-2015) Những kế thừa này đã được sự đồng thuận và cho phép của Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Luận án là công trình nghiên cứu có tính hệ thống về đặc điểm thực vật học của cây cao su mà trọng tâm là tìm ra mối quan hệ giữa các chỉ tiêu hình thái, giải phẫu lá và các chỉ tiêu sinh lí, hóa sinh có liên quan đến khả năng chịu nhiệt độ thấp Đây là cơ sở cho việc chọn lọc nhanh những cá thể định hướng cho mục tiêu chọn giống cao su chịu lạnh, góp phần giảm thời gian chọn giống
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã cung cấp những cơ sở trong việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống cây cao su; là cơ sở cho việc tiếp tục nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cao su trong điều kiện sinh thái vùng miền núi phía Bắc; đồng thời cung cấp nguồn tư liệu tham khảo, giảng dạy về cây cao su ở vùng miền núi phía Bắc Thông qua thí nghiệm dinh dưỡng trên đồng ruộng, luận án đã đưa
ra những giả thuyết về tác động của lượng phân bón ảnh hưởng đễn sự thay đổi hàm lượng dinh dưỡng khoáng trong lá cao su và một số đặc điểm hóa tính đất Đây là những gợi ý tốt cho các nghiên cứu sâu hơn
Ý nghĩa thực tiễn
Luận án chọn ra được những DVT cao su có khả năng chịu lạnh, năng suất cao để khuyến cáo cho sản xuất cao su tại vùng miền núi phía Bắc
Luận án đã hoàn thiện được quy trình nhân giống; bổ sung một
số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cao su ở vùng miền núi phía Bắc như: lựa chọn cây trồng xen trên vườn cao su thời kỳ chưa cho sản phẩm, lượng phân bón phù hợp Đây là những khuyến cáo hữu ích cho địa phương vùng nghiên cứu cả trên đối tượng người nông dân trực tiếp gieo trồng và đội ngũ cán bộ tham gia chỉ đạo sản xuất
Trang 65 Những đóng góp mới của luận án
Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên khá toàn diện đối với nguồn gen cao su mới lai tạo và nhập nội được thử nghiệm tại vùng miền núi phía Bắc, chọn ra một số dòng cao su khuyến cáo cho sản xuất: DVT 27, RRIV 124 và VNg 77-4 Trong đó, VNg 77-4 đã được công nhận là giống cao su chịu lạnh được phép phát triển tại vùng miền núi phía Bắc; là công trình nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam tìm hiểu khả năng chịu lạnh của các giống cao su kết hợp đánh giá biểu hiện hình thái, đặc điểm giải phẫu lá và sự thay đổi các chỉ tiêu sinh lý hóa sinh trong quá trình chịu ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ thấp; thiết lập được hàm tương quan đa biến phản ánh mối liên hệ của chỉ số thiệt hại đối với một số chỉ tiêu giải phẫu lá và chỉ tiêu sinh lí, hóa sinh
Luận án đã làm rõ sự khác biệt về thời vụ nhân giống so với vùng truyền thống; kỹ thuật trồng, chăm sóc vườn nhân; xác định được phân bón kali có vai trò tăng khả năng chịu lạnh cho cây cao su giai đoạn vườn ươm; đề xuất được Quy trình kỹ thuật nhân giống cây cao su cho vùng miền núi phía Bắc (được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận là tiến bộ kỹ thuật)
Kết quả nghiên cứu của luận án bước đầu khẳng định: cây riềng là cây trồng xen có có hiệu quả trong thời kỳ vườn cây cao su khép tán đến giai đoạn đầu kinh doanh; lượng phân bón tăng 1,5 lần so với quy trình
kỹ thuật cây cao su năm 2012 (60 kg N + 60 kg K2O + 30 kg K2O/ha) làm gia tăng sinh trưởng của cây cao su thời kỳ KTCB và gia tăng năng suất mủ có ý nghĩa trong năm đầu khai thác; xác lập được mối quan hệ tuyến tính giữa năng suất và vanh thân cây cao su; đưa ra những nhận định ban đầu về hàm lượng dinh dưỡng lá và đặc điểm hóa tính đất trên các công thức phân bón
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sở khoa học của đề tài nghiên cứu
Cây cao su có những yêu cầu về điều kiện khí hậu như: lượng mưa trên 2.000 mm/năm, phân bố đều, không có mùa khô, số ngày mưa từ 125-150 ngày/năm; nhiệt độ tối đa từ 29-340C, tối thiểu khoảng 200C với nhiêt độ trung bình tháng từ 25-280
C Sự khác biệt chủ yếu về điều kiện khí hậu trồng cao su tại vùng truyền thống và ngoài truyền thống là yếu tố nhiệt độ thấp Điều kiện nhiệt độ thấp
Trang 7không những gây ra những tổn hại về mặt hình thái trên những bộ phận dễ quan sát của cây cao su: lá, thân, rễ mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh lí trong cây: quang hợp, hô hấp, trao đổi nước Mỗi giống cao su có đặc điểm hình thái lá khác nhau (thay đổi theo điều kiện chăm sóc và môi trường) Đặc điểm này là khác biệt giữa các giống và được sử dụng trong việc đánh giá, nhận dạng giống trên vườn nhân và cao su KTCB
Nhân giống cao su bằng phương pháp ghép vẫn là phương pháp nhân giống chủ yếu được áp dụng để sản xuất các dạng cây con
có tầng lá, phục vụ trồng mới vườn cây trên thế giới cũng như ở Việt Nam Hai vật liệu thực vật quan trọng được sử dụng là mắt ghép lấy
từ vườn nhân giống và cây gốc ghép Sự tương thích của hai loại vật liệu này có ảnh hưởng đến tỷ lệ sống sau ghép Kéo dài tuổi cây gốc ghép đạt tiêu chuẩn sẽ kéo dài thời gian sản xuất giống
Phân bón được chứng minh gia tăng khả năng sinh trưởng, rút ngắn thời gian sinh trưởng tại vùng trồng bất thuận, tăng năng suất
sủ Cây cao su có nhu cầu phân bón chủ yếu với các nguyên tố đa lượng: N,P,K và một phần Mg Phân bón kali có vai trò tăng khả năng chống chịu của thực vật trong điều kiện nhiệt độ thấp Điều kiện bất thuận làm gia tăng nhu cầu sử dụng phân bón cho cây cao su Cây trồng xen phù hợp trên vườn cao su có thể đem lại lợi ích kinh tế, gia tăng sức sinh trưởng vườn cây, duy trì và cải tạo đặc điểm lý hóa tính của đất Mặt khác dựa trên đặc tính của mỗi loại cây trồng và giai đoạn sinh trưởng của vườn cao su để lựa chọn cây trồng xen phù hợp
2 Một số nhận xét rút ra từ phần tổng quan tài liệu
Giống trồng phù hợp là yếu tố quan trọng hàng đầu để phát triển cao su tại những vùng bất thuận Đánh giá những DVT mới lai tạo và nhập nội vẫn là phương pháp tuyển chọn giống cao su đang được sử dụng trên thế giới Một số chỉ tiêu chính được sử dụng trong việc đánh giá tuyển chọn giống tại vùng ngoài truyền thống là: sinh trưởng, năng suất mủ và đánh giá khả năng chịu lạnh dựa trên phương pháp của Huang & Pan đề xuất năm 1992 Bên cạnh đó, một
số chỉ tiêu sinh lí, hóa sinh cũng được sử dụng để đánh giá khả năng chịu lạnh của cây cao su như: hàm lượng nước tương đối, huỳnh quang diệp lục, sắc tố quang hợp (diệp lục a, diệp lục b, diệp lục tổng
số và carotenoid), hàm lượng proline và catalase Một số chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu giải phẫu lá như: độ dày gân chính,
độ dày phiến lá, độ dày lớp biểu bi và lớp mô dậu
Trang 8Hiện nay, công tác nghiên cứu giống thích hợp đối với vùng miền núi phía Bắc còn ít về số lượng, hạn chế về thời gian đánh giá thành tích của những DVT mới lai tạo trong nước cũng như các giống cao su mới nhập nội; chưa có những nghiên cứu về khả năng chịu lạnh của giống liên quan đến chỉ tiêu sinh lí, hóa sinh và đặc điểm gải phẫu lá Bên cạnh đó, việc tìm ra những giải pháp khắc phục những hạn chế của điều kiện nhiệt độ thấp tới quy trình nhân giống ở những khâu: chuẩn bị mắt ghép, thời vụ ghép, chăm sóc cây giống chưa được làm rõ Nghiên cứu về lượng bón phân vô cơ chỉ được đánh giá trong thời gian 1-2 năm đầu và chưa có kết quả phân tích đánh giá thành phần dinh dưỡng đất và lá cao su Một số nghiên cứu về cây trồng xen đã chứng minh được hiệu quả khi trồng xen trong cao su giai đoạn đầu KTCB tại vùng miền núi phía Bắc Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu vê cây trồng xen trong cao su những năm cây bắt đầu giao tán đến khi thu hoạch
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống cao su:
- Giống cao su: IAN 873, RRIC 100, RRIC 121, GT 1, RRIM
600, RRIM 712, RRIV 1, RRIV 106, RRIV 124, VNg 4, VNg
77-2, LT 74 và VN 73-46;
- Dòng vô tính: 28 dòng vô tính mới lai tạo trong nước được cung cấp từ Viện nghiên cứu cao su Việt Nam
- Phân bón: Phân Urê Hà Bắc (46% N), phân lân Lâm Thao
(Supelân 16% P2O5), phân Kaliclorua (60% K2O), Magiê Sunphat (16% MgO)
- Cây trồng xen: Cỏ Mulato (Brachiaria mulato), cỏ Brizantha
(Brachiaria brizantha), Cây riềng (Alpinia officinarum), giống Nghệ N8, mạch môn (Ophiopogon japonicus Wall.)
- Vật liệu khác: Cây cao su thực sinh, cành gỗ ghép cao su
(4-5tầng lá), chồi ghép, cây giống cao su dạng bầu 1 và 2 tầng lá
2.2.Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu: Các nội dung nghiên cứu của đề tài
được thực hiện từ năm 2011 đến năm 2019
2.2.2: Địa điểm nghiên cứu: Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm
nghiệp miền núi phía Bắc; xã Chiềng Ban, Chiềng Kheo huyện Mai
Trang 9Sơn – tỉnh Sơn La; xã Khổng Lào huyện Phong Thổ - tỉnh Lai Châu
và xã Minh Quán huyện Trấn Yên – tỉnh Yên Bái
2.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và khả năng chịu lạnh của một số DVT cao su tại vùng miền núi phía Bắc
Nội dung 2: Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây cao su
Nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây cao su 2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và khả năng chịu lạnh của một số DVT cao su tại vùng miền núi phía Bắc
2.4.1.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu khả năng chịu lạnh ngoài đồng ruộng
Trên các thí nghiệm so sánh giống, tiến hành đánh giá mức độ thiệt hại toàn bộ số cây trong thí nghiệm Trên vườn nhân giống và
mô hình, đánh giá mức độ thiệt hại về hình thái của các DVT cao su theo phương pháp ngẫu nhiên, 5 lần nhắc lại x 2 hàng cao su/ lần nhắc x 10 cây/hàng
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và năng suất
mủ của một số DVT cao su
Thí nghiệm gồm 7 công thức, mỗi công thức là một DVT; mỗi công thức gồm 5 cây, nhắc lại 3 lần được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ Tổng số 15 cây cho một công thức Mật độ thiết kế 571 cây/ha (7 x 2,5 m) Vật liệu trồng là dạng bầu 2 tầng lá ổn định Các DVT trên thí nghiệm bao gồm: DVT 27, DVT 30, DVT 54, RRIV
124, VNg 77-2, VNg 77-4 và LT 74
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu lá
của một số giống cao su
Các giống được lựa chọn tiến hành nghiên cứu gồm: IAN
873, RRIC 121, RRIV 1, RRIV 124 và VNg 77-4 Thời điểm lựa chọn đánh giá các chỉ tiêu hình thái khi cành gỗ ghép phát triển được
5 tầng lá ổn định Lá chét được lựa chọn để đánh giá hình thái là lá phát triển bình thường ở giữa tầng lá lựa chọn Mẫu lá trên các tầng
lá này cũng được lấy để phân tích giải phẫu Thí nghiệm được bố trí
theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn 10 cây/giống x 3 lần nhắc
Thí nghiệm 4: Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lí, hóa sinh
trong lá cao su
Thí nghiệm 4a Đánh giá hàm lượng nước tương đối của một
số DVT cao su
Trang 10Năm giống được lựa chọn tiến hành nghiên cứu gồm: IAN 873, RRIC 121, RRIV 1, RRIV 124 và VNg 77-4 Thí nghiệm hai nhân tố thiết kế kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ với 5 giống cao su, 2 ngưỡng thời gian xử lý nhiệt độ thấp 8oC là 60 giờ, 120 giờ và 3 lần nhắc lại
Số lá thí nghiệm: 8 lá/giống/lần nhắc Lá thí nghiệm được lấy ở thời điểm 40 ngày tuổi Phương pháp chuẩn bị mẫu và xác định hàm lượng nước tương đối theo Balsamo, RA (2006) (Phụ lục 16)
Thí nghiệm 4b Nghiên cứu phản ứng một số chỉ tiêu sinh lí
hóa sinh của một số DVT cao su trong điều kiện nhiệt độ thấp
Giống cao su được tiến hành nghiên cứu gồm: IAN 873, RRIC
121, RRIV 106, RRIV 124 và VNg 77-4 Mỗi giống được coi là một
công thức, mỗi công thức gồm 3 cây (bầu 2 tầng lá ổn định) được đặt trong điều kiện 8o
C trong 60 giờ Phương pháp chuẩn bị mẫu và xử lý nhiệt độ thấp theo Sarkar.J (2013) (phụ lục 17) Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn
2.4.1.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Điều kiện khí hậu: Tiến hành thu thập số liệu thứ cấp (giá trị
trung bình tháng của nhiệt độ, lượng mưa và số giờ nắng) ở một số trạm khí tượng tại các tỉnh trồng cao su: Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ
và Yên Bái trong tháng 1 năm 2011; thu thập số liệu thứ cấp (giá trị chi tiết từng ngày của nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp) từ tháng 1 đến tháng 3 tại xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ và xã Chiềng Ban, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Đánh giá khả năng chịu lạnh của các DVT qua biểu hiện hình thái: Đánh giá mức độ tổn hại sau rét dựa trên phương pháp
của Huang & Pan (1992) và được điều chỉnh bời Vũ Văn Trường (2009) Đánh giá mức độ tổn thương trên lá cao su sau khi xử lý nhiệt độ thấp theo phương pháp của Jing Mai (2010)
Đặc điểm hình thái, giải phẫu lá: Các chỉ tiêu đánh giá hình
thái lá được mô tả dựa trên hướng dẫn đối với việc đánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và ổn định đối với giống cao su của liên hiệp quốc tế về bảo vệ giống cây trồng mới và sổ tay nhận dạng giống cao
su được Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam biên soạn năm 2012 Các chỉ tiêu giải phẫu lá theo phương pháp được mô tả bởi Trần Công Khánh (1979)
Các chỉ tiêu sinh lí, hóa sinh
- Sắc tố quang hợp được tách bằng dung dịch aceton 80% (Westen, 1984), quang phổ hấp phụ của dịch chiết được đo ở các
Trang 11bước sóng 663,2 nm, 646,8 nm và 470 nm bằng máy quang phổ hấp phụ UV-VIS GENESYS 10uv (Thermo Electron Corporation, Mỹ)
để xác định hàm lượng trong mô lá theo phương pháp được mô tả bởi Nguyễn Văn Mã và cs (2013)
- Huỳnh quang diệp lục (Fv/Fm) được đo bằng máy OS30p+ (OPTI-SCIENES, Mỹ)
- Hàm lượng proline (µg/g lá tươi) được xác định theo phương pháp quang học theo phương pháp được mô tả bởi Nguyễn Văn Mã
Các chỉ tiêu nông học: Các chỉ tiêu về sinh trưởng (vanh thân,
độ dày vỏ nguyên sinh) được tiến hành đánh giá theo theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 9002 : 2006 (Cao su - các chỉ tiêu nông học dùng trong nghiên cứu Năng suất mủ (g/c/c): Mủ được đánh đông ngay trên bát hứng mủ bằng dụng dịch a xít acetic 3% và được cân sau khi hong khô bằng cách treo nơi khô ráo tránh ánh nắng ít nhất 3 tuần
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu nội dung 2: Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây cao su
2.4.2.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 5: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trên
vườn nhân giống
Thí nghiệm 5a Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng tới
khả năng sinh trưởng và cho mắt ghép hữu trên vườn nhân
Thí nghiệm gồm 3 mật độ, mỗi mật độ là một công thức được bố trí nhắc lại 3 lần x 150 m2
/ lần nhắc Các công thứ thí nghiệm gồm có: CT1: Mật độ 25.000 cây/ha (1 x 0,4m, Đ/c)
CT2: Mật độ 20.000 cây/ha (1 x 0,5m)
CT 3: Mật độ 16.667 cây/ha (1 x 0,6m)
Thí nghiệm 5b Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón lót tới
khả năng sinh trưởng và cho mắt ghép hữu hiệu trên vườn nhân
Thí nghiệm gồm 4 công thức được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ 4 CT x 3 lần nhắc x 200 m2
Các công thức thí nghiệm gồm có: CT1: 20 tấn phân chuồng + 1 tấn P2O5 + 500 kg vôi/ha (Đ/c)
Trang 12CT2: 25 tấn phân chuồng + 1 tấn P2O5 + 500 kg vôi/ha CT3: 30 tấn phân chuồng + 1 tấn P2O5 + 500 kg vôi/ha CT4: 35 tấn phân chuồng + 1 tấn P2O5 + 500 kg vôi/ha
Thí nghiệm 5c Nghiên cứu xác định thời vụ đốn thích hợp
trên vườn nhân
Thí nghiệm gồm bốn thời vụ đốn, mỗi thời vụ là một công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc x 30 cây/lần nhắc Các công thức thí nghiệm gồm có:
CT1: Đốn tháng 9
CT2: Đốn tháng 10
CT3: Đốn tháng 11 CT4: Đốn tháng 2
Thí nghiệm 6: Nghiên cứu xác định thời vụ ghép phù hợp trên
vườn ươm bầu
Thí nghiệm gồm 5 thời vụ ghép, mỗi thời vụ được coi là một công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại
x 30 cây/lần nhắc Các công thức thí nghiệm gồm có:
CT1: Ghép tháng 6
CT2: Ghép tháng 7
CT3: Ghép tháng 8
CT4: Ghép tháng 9 CT5: Ghép tháng 10
Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng bón phân kali
tới một số chỉ tiêu sinh lí hóa sinh của cây giống cao su trong điều kiện nhiệt độ thấp
Thí nghiệm được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, tách biệt cho từng giống gồm 5 công thức (thay đổi lượng bón K2O) Mỗi công thức thí nghiệm gồm 10 cây, 3 lần nhắc lại Tổng số cây thí nghiệm
là 150 cây/giống Bầu cao su được bón phân kali với liều lượng thay đổi theo công thức: 0,00, 0,25, 0,50, 0,75, 1,00 g K2O/bầu trên nền phân bón 1 gN + 1 g P2O5/bầu Cây cao su được bón phân kali ở thời điểm 35 ngày sau ghép, 20 ngày sau bón phân cây được đo sinh trưởng và xử lí sốc nhiệt lí sốc nhiệt độ thấp 80C (12 giờ với giống RRIV 124 và 48 giờ với giống VNg 77-4) theo phương pháp của Sarkar.J (2013) (phụ lục 17)
2.4.2.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Chỉ tiêu nông học: Đường kính chồi ghép, đường kính cành gỗ
ghép, số tầng lá, tỷ lệ ghép sống được tiến hành đánh giá theo theo
tiêu chuẩn ngành 10 TCN 9002 : 2006 Một số chỉ tiêu khác: Số chồi
Trang 13ngang (chồi), Chiều cao cành gỗ ghép (cm) , Tỷ lệ gỗ ghép hữu hiệu (%), Số mắt ghép hữu hiệu/ 1m cành gỗ ghép (mắt), Tỷ lệ cành hữu hiệu (%), Tổng số mét cành/ha (m), Chiều cao chồi ghép (cm), Kích thước lá, Tỷ lệ xuất vườn (%), hệ số nhân giống (ha/năm)
Các chỉ tiêu sinh lí, hóa sinh: Các sắc tố quang hợp, huỳnh
quang diệp lục (Fv/Fm), hàm lượng proline (µg/g lá tươi), hoạt tính enzyme catalase U/g lá tươi được tiến hành tương tự như mục 2.4.1.2
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác cây cao su
2.4.3.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 8: Nghiên cứu xác định thời vụ bón phân phù hợp
trên vườn cao su thời kỳ KTCB
Thí nghiệm gồm 5 thời vụ bón phân, mỗi thời vụ được coi là một công thức được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại x 15 cây/lần nhắc Tổng số cây thí nghiệm là 225 cây Lượng phân bón áp dụng theo quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2012: CT 1: 60
Kg N + 60 kg P2O5 + 30 kg K2O/ha được chia đều làm 2 lần bón cho từng thời vụ Các công thức thí nghiệm gồm có:
Thí nghiệm 9: Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón vô
cơ đến khả năng sinh trưởng thời kỳ KTCB và năng suất mủ trong giai đoạn đầu khai thác Thí nghiệm gồm 6 công thức được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại x 10 cây/ lần nhắc Các công thức thí nghiệm bao gồm: