1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

38 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành Kiểm Toán Chu Trình Mua Hàng Và Thanh Toán Trong Quá Trình Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Quốc Tế
Trường học University of International Finance and Auditing
Chuyên ngành Kiểm Toán Và Tài Chính
Thể loại Phần thực hành
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 97,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành của Công ty Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính quốc tế IFC ra đời là một trong những nhân tố góp phần tích cực vào thành tựu phát triển của nghề kiểm toán,

Trang 1

THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ

VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ (IFC )

A tổng quan về hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn tài chính quốc tế (IFC)

I Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1 Quá trình hình thành của Công ty

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính quốc tế (IFC) ra đời là một trong những nhân tố góp phần tích cực vào thành tựu phát triển của nghề kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính của Việt Nam cũng như với hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam.

Công ty có tên giao dịch quốc tế là: International Auditing and Financial Consuting Company, viết tắt IFC.

Trụ sở tại: Nhà số 3 – Lô 11 - Đường Trần Duy Hưng – Hà Nội.

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế (IFC) được thành lập vào ngày 24 tháng 10 năm 2001 bởi những kiểm toán viên ưu tú

đã có thâm niên tại các công ty Kiểm toán và Tư vấn hàng đầu của Việt Nam

Sự ra đời của IFC xuất phát từ tâm huyết được mang kiến thức và kinh nghiệm của mình để chia sẻ với khách hàng, cùng khách hàng vượt qua các thách thức, thành công trong quá trình phát triển kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế Công ty được thành lập theo hình thức TNHH ba thành viên

Có tư cách pháp nhân và hoạt động theo một doanh nghiệp hiện hành Người đại diện cho công ty trước pháp luật là: Giám đốc Công ty Ông Lê Xuân Thắng.

Chức năng nhiệm vụ của Công ty IFC

Là một công ty kiểm toán độc lập với chức năng cơ bản là xác minh và bảy tỏ ý kiến của mình về tính trung thực, hợp lý của các bảng khai tài chính của khách thể kiểm toán (các khách hàng) Công ty có tổ chức có phương

Trang 2

pháp có con người để tiến hành việc xác minh để đưa ra được những ý kiến tốt nhất tạo sự tin tưởng cho khách hàng và những người quan tâm.

Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình, Công ty IFC đem tất cả kiến thức và kinh nghiệm của các thành viên cộng với sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên Để đem đến cho khách hàng của mình các dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính với chất lượng hàng đầu hiệu quả kinh tế cao Công ty sẵn sàng chia sẻ những kinh nghiệm, những hiểu biết về thực tiễn về môi trường kinh doanh đối với khách hàng, cùng đưa ra các biện pháp giải quyết tốt nhất.

Sự ra đời của Công ty đã góp phần vào sự phát triển chung của ngành kiểm toán đang còn mới mẻ Công ty IFC ý thức được điều đó đã không ngừng học hỏi kinh nghiệm kiến thức từ các công ty từ các hành khách Công

ty IFC còn đem các kiến thức và kinh nghiệm của mình về ngành kiểm toán

tư vấn tài chính chia sẻ phổ biến tới các đối tượng quan tâm Nói một cách khái quát mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của công ty đó là đưa ra các dịch vụ

có chất lượng cao nhất, hiệu quả kinh tế nhất đối với khách hàng.

2 Chuyên ngành hoạt động

IFC Là Công ty kiểm toán cung cấp nhiều dịch vụ chuyên ngành cho nhiều khách hàng lớn là các doanh nghiệp hàng đầu trong các ngành nghề đến các doanh nghiệp mới xuất hiện trên thị trường Các doanh nghiệp được nhà nước xếp hạng đặc biệt (các tổng công ty thành lập, theo quyết định số

90, 91 của Thủ tướng), đến các doanh nghiệp có vấn đề đầu tư nước ngoài

và rất nhiều dự án do các ngân hàng, tổ chức phi chính phủ tài trợ… khách hàng rất hài lòng về các dịch vụ mà công ty đã và đang cung cấp Các dịch vụ chủ yếu mà công ty cung cấp là: kiểm toán, kế toán, tư vấn thuế và tài chính.

Trang 3

Sơ đồ 4: Cơ cấu dịch vụ tại Công ty IFC năm 2004.

2.1 Dịch vụ kiểm toán

Với đội ngũ nhân viên có trình độ và kinh nghiệm, nhiều thành viên của Công ty đã có chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia (IFC) và đang theo học các chương trình đào tạo quốc tế Dịch vụ kiểm toán mà công ty cung cấp có thể nói là dịch vụ chất lượng cao đạt trình độ quốc tế.

Các dịch vụ kiểm toán chủ yếu.

- Kiểm toán theo luật định, kiểm toán chuẩn đoán (giá trị gia tăng).

- Soát xét có giới hạn và các thủ tục được thống nhất.

- Kiểm toán toàn diện.

- Soát xét thủ tục và hệ thống kiểm soát nội bộ.

- Kiểm toán nội bộ.

- Kiểm toán dự án.

Trang 4

Các kiểm toán viên của IFC nắm vững và có kiến thức sâu rộng về kế toán, thuế luật, chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán hiện hành của Việt Nam cũng như Quốc tế Vì vậy việc phục vụ cung cấp dịch vụ kiểm toán cho khách hàng sẽ mang lại hiệu quả cao.

2.2 Dịch vụ kế toán

Bộ phận cung cấp dịch vụ kế toán của Công ty có nhiều năm kinh nghiệm, từng hoạt động trong các công ty lớn khác có kinh nghiệm tư vấn kế toán cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các dự án do quốc tế tài trợ và tổng công ty lớn các dịch vụ kế toán chủ yếu:

- Thiết lập hệ thống kế toán, tư vấn xây dựng và lựa chọn phần mẫu.

- Dịch vụ sổ sách kế toán.

- Chuyển đổi báo cáo tài chính giữa VAS, IAS và các chuẩn mực kiểm toán khác.

- Đào tạo và tổ chức hội thảo.

Với kiến thức và kinh nghiệm vốn có của các kiểm toán viên công ty, đã được mời thường xuyên tham gia soạn thảo và xây dựng các chuẩn mực kế toán và kiểm toán… Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản liên quan đến lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán… của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan Do đó công ty có thể đưa ra cho khách hàng của mình những

dự báo về những thay đổi trong quy định về kế toán và thuế để đưa ra các kế hoạch hoạt động có hiệu quả cao nhất.

2.3 Dịch vụ tư vấn thuế và tài chính

Đây là một thế mạnh thứ hai của Công ty việc cung cấp dịch vụ này có những lợi thế nhất định do các kiểm toán viên của công ty rất thông thạo các chế độ, chuẩn mực kế toán và việc cung cấp dịch vụ thường đi kèm dịch vụ kiểm toán.

Các dịch vụ về thuế:

Trang 5

- Các dịch vụ tư vấn thuế theo kỳ.

- Dịch vụ tư vấn tuân thủ các quy định về thuế.

tế Mặt khác các quy định các chế độ thực còn nhiều mâu thuẫn chồng chéo

Do vậy các doanh nghiệp rất cần các nhà tư vấn, các dịch vụ tư vấn về tài chính doanh nghiệp.

- Tư vấn mua bán và sát nhập công ty.

- Kiểm toán đánh giá toàn diện về tài chính

- Nghiên cứu thị trường.

- Dịch vụ định giá tư sản, xác định giá trị doanh nghiệp.

- Phân tích và soát xét tài chính.

- Tư vấn lập phương án vay vốn ngân hàng và huy động vốn.

- Tái cơ cấu doanh nghiệp.

- Tái cơ cấu nợ.

- Dịch vụ tư vấn đầu tư.

- Tăng cường hiệu suất lợi nhuận.

- Nghiên cứu khả thi.

Với đội ngũ chuyên gia am hiểu về luật pháp môi trường kinh doanh cũng như ngành nghề kinh doanh, đồng thời có các mối quan hệ sâu rộng với

Trang 6

các ngành, Bộ Đây là những nhân tố thuận lợi để công ty phục vụ khách tốt hơn.

Các giải pháp quản lý:

- Lựa chọn hệ thống

- Phân tích và thiết kế hệ thống.

- Áp dụng hệ thống ứng dụng MRP, ERP.

- Kiểm toán đánh giá hệ thống thông tin.

Mặc dù đây là một loại hình còn khá mới mẻ và chiếm một tỷ trọng thấp trong diện tích nhưng công ty luôn coi việc cung cấp loại hình dịch vụ này là hoạt động lâu dài của mình và sẽ mang lại hiệu quả trong tương lai.

Các dịch vụ mà công ty đã và đang cung cấp cho khách hàng là tương đối đa dạng và có chất lượng cao Trong thời gian tới, công ty có dự định sẽ

mở rộng hơn các dịch vụ của mình tới mọi thành phần khách hàng.

3 Quá trình phát triển

3.1 Kết quả hoạt động

Trong suốt ba năm kể từ ngày thành lập công ty IFC không ngừng lớn mạnh công ty đã khẳng định được chỗ đứng trong thị trường kiểm toán Công ty đã và đang cung cấp những dịch vụ chuyên ngành đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Công ty không ngừng tiếp thu những kỹ thuật kiểm toán tiên tiến, bằng cách cử các thành viên trong công ty tham gia các khóa học đào tạo của các hãng kiểm toán và tư vấn hàng đầu thế giới như: KPMG, Deloitte Touche Tohmatsu… các nhân viên chuyên nghiệp của công ty cũng đã trải qua các chương trình đào tạo có hệ thống về cả chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng quản lý.

Công ty IFC không ngừng mở rộng phạm vi cả về chất lượng lẫn số lượng Từ khi thành lập công ty chỉ có 20 nhân viên đến nay lên đến 42

Trang 7

người và đặc biệt hơn, số kiểm toán viên có chứng chỉ CPA ban đầu từ 4 người đã được nâng lên 8 người.

Về doanh thu IFC từ những năm 2001 chỉ đạt 250 triệu đến năm 2004 đạt 1,5 tỷ đứng vào đội ngũ 15 công ty kiểm toán mạnh hàng đầu Việt Nam

Đơn vị: Trăm triệu đồng.

Cơ cấu bộ máy quản lý theo mô hình chức năng.

Trang 8

Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC 1 PHÓ GIÁM ĐỐC 2

KẾ TOÁN TRƯỞNGPhòng nghiệp vụ 1 (tư vấn)Phòng nghiệp vụ 2 Phòng nghiệp vụ 3Phòng xây dựng

cơ bảnPhòng h nh chính tà ổng hợp

5 Khách hàng chủ yếu của công ty

Trong quá trình hoạt động công ty IFC đã từng phục vụ rất nhiều đối tượng khách hàng Điều này cũng nói lên rằng Công ty đã được một sự tín nhiệm, tin cậy nhất định từ phía khách hàng Công ty đã đang và sẽ có thêm nhiều khách hàng mới tìm đến công ty Qua biểu đồ (*) ta thấy số hợp đồng với khách hàng của công ty không ngừng tăng.

Một số khách hàng mà công ty IFC đã từng phục vụ:

Doanh nghiệp sản xuất:

Công ty Xi măng Hoàng Thạch.

Công ty Coca Cola Việt Nam

Trang 9

Công ty Liên doanh Quốc tế Co Co.

Công ty TNHH Điện tử LG.

Tổng Công ty Dệt may Việt Nam.

Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam

Doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (VN AIILINAS)

Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam

Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Công ty liên doanh TNHH Khách sạn Hà Nội.

Công ty phát triển phần mềm Việt Nam (VASC).

Ngân hàng, Bảo hiểm và các Công ty tài chính :

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế

Công ty Bảo hiểm dầu khí

Công ty Bảo hiểm Việt Nam.

Các dự án từ World Bank, ADB, SIDA :

Dự án giáo dục tiểu học

Dự án cải tạo quốc lộ 1A

Phía khách hàng đã có nhiều khách hàng quay lại với công ty và nhiều hợp đồng phục vụ dài hạn của công ty IFC Về phía công ty không ngừng nâng cao hiệu quả chất lượng các dịch vụ với phương châm “Thành công của khách hàng là nền tảng của sự phát triển của công ty”.

Công ty hoạt động với phương châm phục vụ khác hàng ân cần, hỗ trợ khách hàng phát triển vượt bậc, cung cấp các giải pháp quản lý tài chính một cách toàn diện, gắn sự tồn tại và phát triển của mình vào sự thành công của khách hàng, đồng thời giúp cho Công ty có ưu thế với các đối thủ cạnh tranh Cam kết này trở thành kim chỉ nam cho hành động của mọi thành viên

Trang 10

trong Hãng, từ Ban Giám đốc, các Chủ nhiệm kiểm toán đến từng nhân viên trong Hãng.

Công ty luôn tự hào về phương châm luôn vì khác hàng của mình Đó

là động lực cho mọi sự nỗ lực không mệt mỏi của toàn thể Ban lãnh đạo và nhân viên trong Công ty.

B Thực tiễn kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán trong kiểm toán BCTC do công ty IFC thực hiện

I Chuẩn bị và Lập kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán

1 Lập và thảo luận hợp đồng kiểm toán và cử KTV thực hiện kiểm toán

Sau khi xem xét chấp nhận kiểm toán là việc ký kết hợp đồng kiểm toán, hợp đồng kiểm toán phải ghi rõ nội dung chính, điều kiện, trách nhiệm của các bên cùng thời gian thực hiện kiểm toán Tiếp đó công ty IFC sẽ xem xét và củ đội ngủ nhân viên thực hiện cuộc kiểm toán.

- Đội ngũ nhân viên thực hiện kiểm toán

Đối với khách hàng là công ty ABC thì nhân lực bao gồm :

Giám đốc : KTV Quốc Gia(CPA) Bùi Thế Dũng

Chủ nhiệm kiểm toán : KTV Quốc Gia(CPA) Phạm Gia Đạt

KTV : KTV Quốc Gia(CPA) Lê Tuấn Anh

TLKTV: Nguyễn Hưu Phương

TLKTV: Đổng Hương Giang

TLKTV: Phan Thanh Phúc

Trong cuộc kiểm toán thực hiện tại Công ty ABC xác định không có

sự tham gia bên ngoài

Kế hạch về thời gian của cuộc kiểm toán phụ thuộc vào đánh giá chủ quan của ban giám đốc và chủ nhiệm kiểm toán sau khi đã tóm tắt kết quả khảo sát khách hàng cũng như đánh giá rủi ro hợp đồng, môi trường kiểm

Trang 11

soát.Thời gian của cuộc kiểm toán cũng phụ thuộc vào đội ngũ nhân lực kiểm toán.

2 Tìm hiểu về ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng

Bước công việc này giúp cho KTV có được những hiểu biết ban đầu về khách hàng về ngành nghề hoạt động kinh doanh của khách hàng và đặc biệt

là về chu trình mua hàng và thanh toán Từ đó KTV có định hướng và thiết kế phương pháp cho phù hợp.

2.1 Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của khách hàng

Khởi đầu của bước lập kế hoạch kiểm toán là việc tìm hiểu về khách hàng Đây là công việc rất quan trọng, nó giúp cho kiểm toán viên hiểu được những nét đặc thù về ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp từ đó kiểm toán viên có thể đưa ra những định hướng hợp lý trong quá trình lập kế hoạch.

Việc tìm hiểu về khách hàng không chỉ được thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán mà còn được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán nhằm thu thập thêm những thông tin mới.

Công ty TNHH ABC chuyên kinh doanh sản xuất và lắp ráp xe máy có trụ sở chính tại 135 Bà Triệu Nhà máy đóng tại Khu công nghiệp Bình Phú tỉnh Hà Tây.

Công ty TNHH ABC có tổng số vốn đầu tư thực tế là 300.000.000.000 đồng (Ba trăm tỷ đồng )trong đó vốn pháp định là 150.000.000.000 đồng (Một trăm năm mươi tỷ đồng) Đây là công ty TNHH một thành viên được

có giấy phép kinh doanh số 946/GP –Hoạt động ngày 10/6/1998 của uỷ ban nhân dân Thành Phố Hà Nội.

Lĩnh vực hoạt động của công ty: Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất lắp ráp xe máy nhản hiệu NAGAKI, SUNGGHU, SHIONGSHI.

Về thị trường tiêu thụ: Công ty có một thị trường rộng lớn trải dài từ miền bắc đến miền nam với hệ thống đại lý cấp một, cấp hai có mặt trên hầu hết các tỉnh thành trong toàn quốc.

BGĐ gồm có:

Tổng Giám đốc: Nguyễn Thị Phương

Trang 12

Phó Tổng Giám đốc thứ nhất :Lê Văn Hợi Phó Tổng Giám đốc thứ hai: Nguyễn Đình Đông Giám đốc điều hành: Nguyễn Thanh Phi

Kế toán trưởng: Bùi Thị Lan

2.2 Tìm hiểu về hệ thống kế toán của khách hàng

Tìm hiểu hệ thống kế toán của công ty khách hàng là một phần không thể thiếu trong quá trình kiểm toán nói chung và quá trình lập kế hoạch kiểm toán nói riêng, việc tìm hiểu hệ thống kế toán cho phép kiểm toán viên xác định rủi ro tiềm tàng trong các chu trình khoản mục kế toán và từ đó triển khai một kế hoạch kiểm toán tối ưu

Các vấn đề về chính sách kế toán tại công ty TNHH ABC bao gồm:

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng theo chế độ kế toán trong Doanh Nghiệp vùa và nhỏ theo Quyết định số 1177 TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2001 cùng các chuẩn mực Kế Toán được thừa nhân rộng rải Công ty đang sủ dụng phần mềm kế toán máy của công SIS.

- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.

- Hạch toán ngoại tệ: Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kì phản ánh vào báo cáo kết quả kinh doanh Tiền và công nợ có gốc ngoại tệ cuối kì được đánh giá theo tỷ giá do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại ngày lập báo cáo tài chính Chênh lệch tỷ giá cuối kì được xử lí theo Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của Bộ tài chính.

- Hàng tồn kho: hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị hàng tồn kho bao gồm giá muachi phí cộng chi phí vận chuyển, chi phí thu mua Giá trị hàng xuất kho được tính theo phương pháp trực tiếp cho từng loại sản phẩm theo đợt thu mua.

- TSCĐ: hạch toán theo nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại Nguyên giá của

TSCĐ bao gồm giá mua + thuế nhập khẩu + chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử.

Khấu hao TSCĐ hữu hình và vô hình thực hiện theo phương pháp đường thẳng và theo thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản Tỷ lệ khấu hao sủ dụng phù hợp với quy định hiện hành.

- Doanh thu: Chủ yếu là đối với hàng hoá bán trong nước, doanh thu được ghi nhận khi xuất hàng và được ngưòi mua chấp nhận thanh toán Giá ghi nhận doanh thu là giá ghi trên hoá đơn bán hàng.

- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

Trang 13

2.3 Thu thập thông tin cơ sở về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Các giấy tờ tài liệu mà mà KTV yêu cầu công ty ABC cung cấp trước khi kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán là :

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

- Bảng cân đối phát sinh công nợ

- Sổ nhật ký mua hàng

- Sổ cái TK 331

- Sổ cái và sổ chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng

- Báo cáo kiểm toán năm trước

- Các biên bản đối chiếu công nợ

- Các hoá đơn chứng từ có liên quan

- Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh năm.

- Biên bản họp ban giám đốc (BGĐ).

- Biên bản kiểm kê quỹ.

- Các quy định về tạm ứng tại công ty.

Trong đó bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và báo cáo kết qủa kinh doanh (BCKQKD) là những tài liệu quan trọng bắt buộc phải có.

3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rủi ro kiểm soát

Sau khi đã có những tài liệu này thì KTV bắt đầu tiến hành đánh giá rủi ro kiểm toán để từ đó xây dựng chương trình kiểm toán phù hợp Công việc này đòi hỏi sự xét đoán nghề nghiệp nên người chịu trách nhiệm thực hiện công việc phải có cả trình độ chuyên môn lẫn kinh nghiệm trong công việc Thường thì Chủ nhiệm Kiểm toán sẽ trực tiếp tiến hành đánh giá rủi ro.

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tổng quát, việc tìm hiểu môi trường kiểm soát của khách hàng mới chỉ dừng lại ở những đánh giá tổng thể về thái độ, nhận thức, hoạt động của Ban giám đốc khách hàng để

Trang 14

nhằm khẳng định tính tin cậy vào hệ thống KSNB trong toàn bộ độ tin cậy kiểm toán.

Đối với công ty TNHH ABC việc tìm hiểu môi trường kiểm soát được tiến hành qua một số buổi gặp gỡ và họp bàn trực tiếp với Ban giám đốc công ty Qua đó, BGĐ sẽ cung cấp cho KTV những thông tin về cơ cấu tổ chức và quản lý điều hành; các qui trình, các chính sách và thủ tục kiểm soát trong nội bộ đơn vị mình Đồng thời, qua việc tiếp xúc này, KTV cũng đánh giá được phần nào thái độ, nhận thức và phong cách làm việc của Ban giám đốc Đây là yếu tố quan trọng để đánh giá tính tin cậy của hệ thống KSNB đơn vị khách hàng.

Qua việc tìm hiểu môi trường kiểm soát của công ty TNHH ABC thì Chủ nhiệm Kiểm toán và KTV đi đến kết luận: Mặc dù Công ty đã có nghững quy định cụ thể về cơ chế thu mua hàng hoá, hình thức và điều kiện thanh toán Nhưng việc thực hiện có lúc chưa đúng, việc ghi sổ chưa kịp thời, một số khoản chi mua hàng chưa có hoá đơn Công ty cũng không có bộ phận kiểm tóan nội bộ riêng để hạn chế và khắc phục sai sót nên độ tin cậy và hiệu quả của HTKSNB là ở mức yếu Theo đó KTV xác định cần phải thu hẹp các thử nghiệm kiểm soát ở mức hợp lý và mở rộng các thử nghiệm cơ bản ở mức cao nhất khi thực hiện kiểm toán chu trình mua hàng và thanh toán tại công

ty ABC.

4 Thực hiện các thủ tục phân tích

Đây là một trong những kỹ thuật thu thập bằng chứng được KTV sử sụng trong hầu hết các giai đoan của cuộc kiểm toán để có một cái nhìn tổng quát về tình hình tài chích của Công ty Việc thực hiện các bước phân tích tổng quát được thực hiện thông qua việc phân tích sơ bộ BCTC của công ty ABC dựa trên sự biến động của các số dư tài khoản trên BCĐKT của năm này so với năm trước (phân tích ngang) Tính toán các tỷ suất (phân tích dọc).

Trang 16

Sơ đồ 7(bảng): Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán của công ty ABC

(Trích các khoản mục thuộc chu trình mua hàng và thanh toán từ BCĐKTnăm 2003 và 2004 của công ty ABC )

Trang 17

(1) Tiền giảm mạnh, phải thu khách hàng giảm điều này KTV cần phải xem xét một cách đúng mức và tìm cho ra nguyên nhân.

(2) Hàng tồn kho tăng đối với một công ty sản xuất kinh doanh là không tốt nó sẽ làm khả năng thanh toán của công ty gặp vấn đề

(3),(4) Nợ khác tăng 25.833.559.481 nên dẫn đến nợ phải trả tăng điều này là không tốt đối với Công ty sản xuất kinh doanh.

Những điều trên cho thấy tình hình tài chính của công ty không được tốt lắm bởi hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn, phải thu giảm, phải trả tăng dẫn tới khả năng thanh toán gặp khó khăn và quay vòng vốn chậm.

Sơ đồ số 8 (Bảng): Chi tiết các khoản nợ lớn phải trả (trích từ

Công ty Cơ khí Hưng Yên 1.801.434.778 1.608.774.820 Công ty Thép hoà Phát 4.551.007.856 742.810.200

Trang 18

Ngoài ra, KTV còn tiến hành phân tích BCTC thông qua việc phân tích các tỷ suất (phân tích dọc) Đối với chu trình mua hàng và thanh toán, các tỷ suất đã được KTV sử dụng để phân tích là:

Sơ đồ 9 (bảng): Các tỷ suất tài chính

1 Khả năng thanh toán hiện hành.

94.786.556.994

= 1.33

Nhìn vào các tỷ suất trên thì có thể thấy tình hình tài chính của công ty ABC là không

có nhiều biến động giữa năm tài chính 2003 và 2004 tỷ suất thanh toán hiện hành cao bởi

vì công ty đang bị các đại lý chiếm dụng vốn lớn và hàng tồn kho lớn nên gây khó khăn trong việc thanh toán với nhà cung cấp và hàng hoá mua vào quá nhiều.

5 Xác định mức độ rủi ro trọng yếu

Căn cứ vào những thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu khách hàng cũng như tìm hiểu hệ thống KSNB, KTV phân tích và đánh giá mức độ trọng yếu cho khoản mục Nợ phải trả người bán Việc xác định mức

độ trọng yếu là một vấn đề phức tạp yêu cầu sự xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV Đối với khách hàng như công ty ABC thì mức độ trọng yếu được xác định theo một trong các trường hợp sau:

- 2% tổng TSLĐ hoặc vốn chủ sở hữu.

Trang 19

- 10% thu nhập sau thuế với giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục.

- 0,5% - 3% độ lớn của doanh thu, theo bảng tỷ lệ qui định

Việc xác định giá trị trọng yếu chi tiết (MP - Monetary Precision)

Giá trị trọng yếu là giá trị được tính toán dựa vào mức độ trọng yếu

đã xác định và luôn nhỏ hơn mức độ trọng yếu (thường bằng 80% - 90% mức độ trọng yếu) Giá trị trọng yếu chi tiết được sử dụng trong việc tính toán sai số chấp nhận được đối với các giá trị chênh lệch ước tính khi kiểm tra, phân tích số dư mỗi tài khoản chi tiết.

Đối với Công ty ABC là đơn vị sản xuất kinh doanh thì doanh thu là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng và đặc biệt đối với chu trình mua hàng thanh toán nên KTV chọn 2% độ lớn của doanh thu để xác mức trọng yếu Tổng doanh thu của ABC trong năm 2004 là: 895.354.121.456 VNĐ (theo báo cáo KQHĐKD) Ảnh hưởng của thuế là 32%, và giá trị trọng yếu được xác định bằng 80% mức độ trọng yếu.

và yêu cầu Công ty phải điều chỉnh.

6 Đánh giá rủi ro kiểm toán

Để đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV thực hiện đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng Có 6 rủi ro tiềm tàng, bao gồm: các sai sót tiềm tàng liên quan đến các giao dịch (tính đầy đủ, tính hợp lệ, tính ghi chép, tính đúng kì) và các sai sót tiềm tàng liên quan đến việc lập các BCTC (đánh giá, trình bày).

Q ua tìm hiểu hoạt động kinh doanh, tìm hiểu hệ thống KSNB và thực hiện phân tích

sơ bộ tại Công ty ABC, KTV đã nhận định các sai sót tiềm tàng đều có thể xảy ra đối với các mục tiêu kiểm toán đặc thù đã được xác định cho chu trình này Các rủi ro chi tiết đã được

Ngày đăng: 08/10/2013, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 5: Biểu đồ doanh thu của công ty IFC. - THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG  TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Sơ đồ 5 Biểu đồ doanh thu của công ty IFC (Trang 7)
Sơ đồ số 8 (Bảng): Chi tiết các khoản nợ lớn phải trả (trích từ - THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG  TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Sơ đồ s ố 8 (Bảng): Chi tiết các khoản nợ lớn phải trả (trích từ (Trang 17)
Sơ đồ 9 (bảng): Các tỷ suất tài chính - THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG  TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Sơ đồ 9 (bảng): Các tỷ suất tài chính (Trang 18)
Sơ đồ 10 (bảng): Đánh giá rủi ro kiểm toán - THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG  TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Sơ đồ 10 (bảng): Đánh giá rủi ro kiểm toán (Trang 20)
Sơ đồ 17 (bảng): Giấy tờ làm việc của KTV - THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG  TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Sơ đồ 17 (bảng): Giấy tờ làm việc của KTV (Trang 33)
Sơ đồ 18 (bảng): Các nhà cung cấp - THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG  TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Sơ đồ 18 (bảng): Các nhà cung cấp (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w