1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY

44 367 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình tổ chức kế toán vốn bằng tiền ở công ty
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 91,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lao động trên của Công ty được bố tí trong 5 phân xưởng sản xuất, bộ phận lao động còn lại được bố trí trong các phòng ban để phục vụ cho công tác quản lý.. Công ty xe máy - xe đạp Th

Trang 1

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY

XE MÁY , XE ĐẠP -THỐNG NHẤT.

I.Đặc điểm của công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

- Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất được thành lập tháng 6/1960, trực thuộc Bộ công nghiệp nặng sau thuộc Bộ cơ khí luyên kim.

Trước đây công ty có tên là xí nghiệp xe máy - xe đạp Thống Nhất, tiền thân của

xí nghiệp là hãng sản xuất xe đạp Dân sinh của tập đoàn sản xuất xe đạp Sài Gòn.

Trong lịch sử phát triển của mình, xe máy - xe đạp Thống Nhất đã trải qua biết bao thăng trầm thay đổi Có thời kỳ xe đạp Thống Nhất là biểu tượng chất lượng của xe đạp Việt Nam Sản xuất và tiêu thụ xe đạp Việt Nam trong thời kỳ bao cấp được thực hiện theo cơ chế kế hoạch hoá của nhà nước, chủ yếu phân phi cho đối tượng là cán bộ công nhân viên nhà nước Ngay các chi tiết phụ tùng thay thế cũng phân phối tới tay người tiêu dùng một cách hạn chế và để có được một chiếc xe đạp Thống Nhất là ước mơ của nhiều người, xí nghiệp xe đạp Thống Nhất ra đời trong giai đoạn đó.

+ Đào tạo tay nghề công nhân thành thạo về vận hành tốt dây chuyền công nghệ mới.

Chiến lược phát triển kinh doanh năm 2002 được Công ty đề ra :

- Với năng lực về công nghệ, con người, thiết bị cũng như uy tín đã có, trong những năm tới Công ty tiếp tục củng cố ổn định phát triển thị trường xe đạp đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.

- - Trên cơ sở thế mạnh và điều kiện thương mại của Công ty (mặt bằng rộng),

Công ty nghiên cứu và phát triển khu vực 198B Tây Sơn thành trung tâm thương m Năm 1978, cùng với những chặng đường phát triển của nền kinh tế,

xí nghiệp xe máy - xe đạp Thống Nhất tách ra khỏi Bộ cơ khí luyện kim và trực thuộc Sở Công Nghiệp Hà Nội Mô hình quản lý lúc bấy giờ theo tinh thần hợp tác hữu nghị, các xí nghiệp xe đạp và phụ tùng xe đạp được Sở Công Nghiệp Hà Nội tổ chức trực thuộc các xí nghiệp xe đạp gọi tắt là LIXEHA Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất cùng với 12 xí nghiệp thành viên khác trong liên hiệp hạch toán độc lập và có đầy đủ tư cách pháp nhân Mỗi xí nghiệp sản xuất theo một kế hoạch, cc chi tiết sản phẩm nhất định để cung cấp cho nhau lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh.

- Năm 1981, UBND Thành phố Hà Nội đã quyết định thành lập liên hiệp các xí

nghiệp xe đạp nhằm quản lý các xí nghiệp xe đạp độc lập trong đó có xí nghiệp

Trang 2

xe đạp Thống Nhất Trong giai đoạn này xí nghệp có nhiệm vụ sản xuất khung

xe đạp, vành, ghi đông, phụ tùng, nồi trục giữa.

- Năm 1984, theo yêu cầu sắp xếp lại tổ chức sản xuất, chủ yếu với mục đích khép

kín sản xuất, xí nghiệp xe đạp Thống Nhất hợp với xí nghiệp phụ tùng Đống Đa Nhưng do sự hợp nhất không mang lại hiệu quả như mong muốn nên năm 1989

xí nghiệp xe đạp Thống Nhất lại tách ra thành xí nghiệp độc lập.

- Tháng 11/1993 để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị

trường, UBND Thành phố đã ban hành quyết định 338/QĐUB cho phép xí nghiệp xe đạp Thống Nhất đổi tên thành công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất Công ty có chức năng nhiệm vụ mới là sản xuất, lắp ráp các loại xe máy, xe đạp phục vụ nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu Ngoài ra, công ty còn được phép kinh doanh các sản phẩm kim khí điện máy, vật liệu xây dựng, mở dịch vụ và văn phòng đại diện, nhà khách, nhà hàng.

- Cùng với những thay đổi quan trọng về tổ chức sản xuất qua các thời kỳ thì quy

mô của công ty cũng thay đổi cho phù hợp Quy mô của công ty lúc tốt nhất là khi hợp nhất với xí nghiệp phụ tùng Đống Đa, với 1500 cán bộ công nhân viên.

- Ngày nay với cơ chế quản lý mới, hiệu quả sản xuất là yêu cầu hàng đầu đã bắt

buộc công ty phải tổ chức lại sản xuất, bố trí lại lao động, cải tiến và hoàn thiện công tác quản lý, hiện nay tổng số công nhân viên trong công ty là 318 người, trong đó nhân viên quản lý là 48 người So với năm 1999 tổng số công nhân viên đã giảm 34 người, riêng bộ phận quản lý giảm 9 người Số lao động trên của Công ty được bố tí trong 5 phân xưởng sản xuất, bộ phận lao động còn lại được bố trí trong các phòng ban để phục vụ cho công tác quản lý.

- Công ty luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản xuất bằng cách cải tiến công

nghệ và đầu tư thêm nhiều trang thiết bị phục vụ cho sản xuất, nhờ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao Từ năm 1990, Công ty đã phải tự tìm thị trường tiêu thụ

và đã thành công Tính đến cuối năm 2001, Công ty đã có từ 160 - 170 đại lý bán xe đạp nằm rải rác ở các tỉnh, huyện, cụm dân cư, thành phố…trong phạm

vi cả nước.Đầu năm 2000 công ty được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002.

- Năm 2001, Công ty đã tiêu thụ được 60.000 xe đạp, chỉ riêng ở Hà Nội chiếm 1/4

tổng số xe đạp tiêu thụ trên toàn quốc Dự kiến năm 2002 số lượng tiêu thụ lên tới 70.000 đến 80.000 xe đạp Thách thức và khó khăn phía trước rất nhiều, nhưng với những thành tựu và kinh nghiệm qua hơn 40 năm phát triển và truởng thành chúng ta tin tưởng rằng công ty sẽ thu được những thành tựu mới to lớn hơn.

2.Tính chất, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty.

- Tên công ty : Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất.

- Loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp nhà nước.

Trang 3

- Cơ quan quản lý cấp trên : Liên hiệp các xí nghiệp xe đạp Hà Nội- LIXEHA.

- Địa chỉ : 198b- Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội.

- Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất kinh doanh lắp ráp xe đạp xe máy.

- Hình thức sở hữu vốn : Vốn nhà nước.

Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xe đạp Hà Nội (LIXEHA), là một doanh nghiệp hạch toán độc lập và có quyền xuất nhập khẩu trực tiếp Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty:

+ Sản xuất và lắp ráp xe đạp hoàn chỉnh phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và ngoài nước.

bộ công nhân viên trong công ty.

+ Tuân thủ các quy định pháp luật, chính sách của nhà nước, báo cáo định kỳ lên cấp trên, tiến hành sản xuất kinh doanh theo kế hoạch.

+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự và an toàn xã hội theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp.

Với chức năng và nhiệm vụ mới là đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, mục tiêu chất lượng của công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất hiện nay là :

+ Không có khách hàng khiếu nại về chất lượng sản phẩm.

+ Giao hàng cho khách hàng đúng thời hạn theo hợp đồng.

+ Giảm tỷ lệ bảo hành khung phuốc cho khách hàng từ 0.32% xuống còn 0.2%.

+ Giảm tỷ lệ bảo hành xe đạp hoàn chỉnh từ 1.35% xuống còn 1.2%.

+ Giảm giá thành sản xuất 5%.

+ Tăng doanh thu 15%.

+ Có 3 sản phẩm mới được thị trường chấp nhận và xuất khẩu.

+ Tháng 2/2002 đạt chứng chỉ ISO 9002.

- Xây dựng các nhà xưởng mới ở khu vực nội thành, chuyển tất cả các phân xưởng và nhân viên phân xưởng về nhà xưởng mới, một mặt để tập trung sản xuất, mặt khác giải quyết được vấn đề môi trường đô thị.

Trang 4

- Đẩy mạnh mọi hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xe đạp.

- Ngoài xe đạp là sản phẩm truyền thống, Công ty đang nghiên cứu và chế tạo thử các loại linh kiện và phụ tùng xe máy.

Kế hoạch năm 2002 của Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất

56.000

42.000 54.000 50.000 33.000 61.000

63.800

47.800 61.600 57.000 37.600 69.500

114%

114% 114% 114% 114% 114%

III Tổng doanh thu

Trong đó: - DT bán hàng

- DT dịch vụ

1000 - -

30.077.790 21.077.790 9.000.000

41.098.144 28.429.671 12.668.473

136% 134% 140%

15.000.000 6.000.000 9.000.000

3.1 Đặc điểm công nghệ sản xuất.

Trong các doanh nghiệp vấn đề then chốt là đảm bảo công tác quản lý, hạch toán kinh tế phải gắn chặt với đặc điểm công nghệ sản xuất.

Trang 5

Ở công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất, quy trình sản xuất được chia ra làm nhiều giai đoạn Nguyên vật liệu chính là ống thép, các cơ sở để sản xuất khung xe và các chi tiết phụ tùng được chế biến một cách liên tục, từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối, theo một trình tự nhất định Quá trình sản xuất diễn ra liên tục, có sản phẩm dở dang và sản phẩm cuối cùng mới có thể nhập kho bảo quản và chờ tiêu thụ.

Sản phẩm của công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất là những chiếc xe đạp với đủ loại kiểu dáng và chủng loại Quy trình công nghệ của các sản phẩm đều có tính phức tạp theo kiểu chế biến liên tục Sản phẩm hoàn thành

là kết quả cuối cung của quá trình chế biến từ khi đưa nguyên liệu ở khâu đầu cho đến thành phẩm, tạo thành một chu trình khép kín.

Quy trình công nghệ sản xuất xe đạp được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ.

Trang 6

3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất.

Tổ chức sản xuất hợp lý, khoa học phù hợp với công nghệ sản xuất ở mỗi phân xưởng là rất quan trọng Mỗi hình thức sản xuất khác nhau thì gắn với công nghệ sản xuất khác nhau, yêu cầu bộ máy kế toán khác nhau nhưng phải phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy mà kinh doanh mới đạt hiệu quả cao Nhiệm vụ của công ty là nhiệm vụ sản xuất của các phân xưởng Tổ chức sản xuất của công ty gồm 4 phân xưởng sản xuất chính và một phân xưởng sản xuất phụ Mỗi phân xưởng có chức năng, nhiệm vụ khác nhau, kết hợp với nhau trong việc tạo xe đạp thành phẩm Nhiệm vụ chính của từng phân xưởng như sau.

- Phân xưởng phụ tùng: chuyên sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh, các loại chi tiết

sản phẩm như: vành mộc, ghi đông, phốt tăng Sau khi sản xuất ở phân xưởng, các sản phẩm được phân xưởng KCS kiểm tra chất lượng, khi sản phẩm đạt yêu cầu thì được chuyển sang phân xưởng mạ.

- Phân xưởng mạ : trên cơ sở các chi tiết ở dạng mộc (vành, ghi đông, phốt tăng)

tổ chức thực hiện công nghệ mạ (mạ Niken, Crôm) để tạo thành các bán sản phẩm hoàn chỉnh như vành, ghi đông, phốt tăng mạ Các bán sản phẩm hoàn chỉnh này phần lớn được chuyển đến nhập kho phụ tùng để tiếp tục sản xuất ở phân xưởng lắp ráp, một phần nhỏ có thể đem ra bán ngoài thị trường.

- Phân xưởng khung sơn : trên cơ sở các loại vật tư như ống thép, các loại ổ giữa,

rắc co, cầu các loại… gá lắp thành khung xe đạp, sau đó khung lắp ráp sơ bộ được tiến hành với công nghệ hàn đồng, khi hàn xong được chuyển sang bộ phận dũa tẩy, trà láng để làm sạch bề mặt của khung để chuyển tiếp tới bộ phận sơn, chuyển qua công nghệ sấy rồi lắp ráp thành khung xe đạp hoà chỉnh Khung xe đạp hoàn chỉnh này được chuyển sang phân xưởng lắp ráp.

- Phân xưởng lắp ráp : trên cơ sở các bán sản phẩm nhập từ kho phụ tùng (kể cả

chi tiết sản phẩm do công ty sản xuất ra, cũng như các bán thành phẩm mua ngoài) và khung xe đạp hoàn chỉnh nhập từ phân xưởng khung sơn Phân xưởng này có nhiệm vụ lắp răp thành xe đạp hoàn chỉnh, xe đạp sau khi lắp ráp xong được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng Nếu đạt yêu cầu thì xe đạp được nhập kho thành phẩm để chờ tiêu thụ hoặc phục vụ nhu cầu của công ty như triển lãm, quảng cáo…

- Phân xưởng cơ dụng: đây là phân xưởng phụ trợ, phục vụ cho các phân xưởng

sản xuất và phân xưởng lắp ráp Có nhiệm vụ sửa chữa toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị trong toàn công ty khi thiết bị có sự cố hỏng hóc Thực hiện bảo dưỡng thường xuyên theo từng thời kỳ đối với hệ thống máy móc và thiết bị

Trang 7

Chịu trách nhiệm thiết kế chế tạo toàn bộ hệ thống khuôn giá trong toàn bộ công ty (phục vụ sản xuất ) Ngoài ra, phân xưởng này còn có tránh nhiệm trong toàn bộ khâu lắp đặt, bảo dưỡng hệ thống an toàn điện của công ty.

- Ngoài các phân xưởng sản xuất của công ty còn có các phòng ban, các phòng ban

này trực tiếp quản lý các phân xưởng điều hành sản xuất, làm cho chu trình sản xuất được diễn ra liên tục và đạt năng suất cao.

4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Trong bất cứ một doanh nghiệp nào việc tổ chức quản lý là rất cần thiết, là không thể thiếu được Nó đảm bảo chặt chẽ tình hình sản xuất của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm ở công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất, công tác tổ chức sản xuất khá hợp lý, đặc biệt là sau quyết định

176 của Hội đồng bộ trưởng ra ngày 9/11/1989 về việc sắp xếp lại lao động trong các đơn vị kinh tế quốc doanh.

Hiện nay, công ty tổ chức quản lý theo kiểu “tham mưu trực tuyến” tức

là các phòng ban trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham mưu cho ban giám đốc, giúp cho ban giám đốc điều hành mọi hoạt động và đưa ra những quyết định đúng đắn Bộ máy quản lý của công ty bao gồm : 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, các quản đốc phân xưởng, trưởng ca cùng các phòng ban khác đứng trong bộ máy của công ty.

Bộ máy quản lý của công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ sau.

Sơ đồ cơ cấu và quản lý của công ty.

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.

- Giám đốc : là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm và chỉ huy bộ máy, quản

lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty, đại diện trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

- Phó giám đốc kinh doanh: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về công

tác kinh doanh thương mại, tạo điều kiện tốt để sản phẩm có uy tín trên thị trường

7

Phân xưởng Phân xưởng

Phân xưởng Phân xưởng Phân xưởng

Phòng công nghệ Phòng

tổ chức HC thiết cơ bảnBan kiến

Trang 8

- Phó giám đốc kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về công tác

chỉ đạo kỹ thuật, tạo điều kiện đưa vào sản xuất kịp thời và thuận tiện.

- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tổ chức hoạt động khoa học, bố trí sắp

xếp lao động trong công ty về số lượng, trình độ tay nghề từng phòng, từng phân xưởng, quản lý và sử dụng có hiệu quả tiền luơng, tiền thưởng trên cơ sở các quy chế đã ban hành.

- Phòng tà vụ: thực hiện công cụ quản lý trong kinh doanh, giúp giám đốc thực

hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế, thống kê, tài chính, thông tin kinh tế cho công

ty NGoài ra còn có nhiệm vụ lập và thực hiện tốt các kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính theo quy định.

- Phòng kinh doanh tổng hợp: có nhiệm vụ tiếp cận thị trường, thu thập số liệu ,

xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm.

- Phòng công nghệ: nghiên cứu các quy trình công nghệ, chế tạo sản phẩm mơí,

phụ trách công tác an toàn lao động, kiểm tra chất lượng sản phẩm (bộ phận KCS ).

- Ban kiến thiết cơ bản: theo dõi và lập dự toán công trình xây dựng mới và sửa

chữa triển khai thi công.

- Văn phòng : phục vụ tiếp khách, hội nghị.

5.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện tất cả các công tác kế toán giúp ban lãnh đạo tổ chức và quản lý phân tích các hoạt động kinh tế Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung và áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, việc hạch toán kế toán trong toàn công

ty tập trung tại phòng kế toán ỏ dưới các phân xưởng không tổ chức hạch toán riêng, các chứng từ ban đầu ở phân xưởng được tập trung ở phòng kế toán Tình hình thực tế ở công ty từ yêu cầu quản lý và trình độ của cán bộ, biên chế nhân sự của phòng tài chính kế toán hiện nay gồm 8 người, được tổ chức như sau:

- Kế toán trưởng kiêm kế toán xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ tổ chức thực

hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở công ty để lựa chọn phương án kinh doanh có hiệu quả cao Tổ chức

bộ máy gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả, kiểm tra việc ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo định kỳ, tổ chức bảo quản hồ sơ tài liệu kế toán, đúc rút kinh nghiệm, vận dụng sáng tạo, cải tiến hình thức và phương pháp kế toán ngày càng hợp lý, chặt chẽ phù hợp với điều kiện của công ty.

- Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán tiền lương và BHXH: có nhiệm vụ

ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình tăng - giảm TSCĐ, tình hình trích khấu hao và phân bổ khấu hao của công ty Bên cạnh đó còn có nhiệm vụ tổng hợp số liệu từ các phân xưởng gửi lên để phù hợp với các bộ phận khác

Trang 9

tính toán lương, phụ cấp cho cán bộ công nhân viên, trích bảo hiểm theo chế độ quy định.

- Kế toán thành phẩm – tiêu thụ: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp

thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, đôn đốc việc kiểm tra thanh toán kịp thời xác định kết quả tiêu thụ.

- Kế toán theo dõi công nợ: theo dõi các khoản phải thu, phải trả của công ty.

- Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng: theo dõi toàn bộ quá trình thu - chi

tiền mặt, tình hình thanh toán về các khoản tiền gửi, tiền vay.

- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt của công ty và cùng với kế toán thanh toán tiến

hành thu - chi và theo dõi chặt chẽ các khoản thu- chi tiền mặt.

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp tài liêụ của các phần hành kế toán

khác, thực hiện các nghiệp vụ hạch toán cuối cùng, lập bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chứng từ, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, lập các báo cáo kế toán định kỳ, xác định kết quả kinh doanh, lập sổ cái, bảng cân đối số phát sinh

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN ĐƯỢC THỂ HIỆN QUA SƠ ĐỒ SAU

Kế toán TSCĐ kiêm kế toán

TLv BHXH à

Kế toán trưởng kiêm

kế toán xây dựng cơ bản

Kế toán theo dõi công

nợ

Kế toán tổng hợp

Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân h ng à

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán th nh ph à ẩm v tiêu th à ụ th nh ph à ẩm

Kế toán thủ quỹ Nhân viên kinh tế ở các phân xưởng trực thuộc

Trang 10

6 Hình thức kế toán tại Công ty Xe máy - Xe đạp Thống Nhất.

Do đặc điểm sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý và sự chuyên môn hoá trong lao động kế toán, nên công ty đã dăng ký sử dụng hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán thống nhất của Bộ Tài Chính ban hành Công ty tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ Phương pháp kế toán áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên, nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo trị giá vốn thực tế hàng mua vào cuối kỳ báo cáo, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm Kỳ hạch toán của công ty là một quý.

Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái các

t i kho à ản Nhật ký chứng từ Bảng kê Bảng cân đối

số phát sinh

Sổ quỹ Bảng cân đối KT v BCTC à Ghi h ng ng y à à

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Ghi chú:

Trang 11

II.Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty Xe máy ,Xe đạp- Thống

Nhất.

1.Hạch toán kế toán tiền mặt

Mỗi doanh nghiệp đều được phép giữ lại một số tiền mặt theo hạn mức quy định để chi tiêu cho nhu cầu thừơng xuyên Số tiền thường xuyên có tại quỹ được ấn định tuỳ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp Doanh nghiệp Xe máy xe đạp Thống Nhất sử dụng hình thức Nhật ký chứng từ trong công tác hạch toán

kế toán luân chuyển chứng từ.

Mọi khoản thu chi tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký của người giao, người nhận, người cho phép xuất quỹ (Giám đốc hoặc người được uỷ quyền và kế toán trưởng) Sau khi phiếu thu, phiếu chi mang đầy đủ tính hợp lệ hàng ngày vào cuối ngày căn cứ vào các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ gốc để ghi vào sổ quỹ và lập sổ kế toán Phiếu thu, phiếu chi được ghi

Trang 12

làm hai liên, một liên giữ lại để vào sổ quỹ, liên 2 kèm theo chứng từ gốc gửi lại

bộ phận kế toán để vào sổ Sổ quỹ được thủ quỹ ghi cập nhật hàng ngày, thủ quỹ

là người chịu trách nhiệm nhập xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền thực tế tiến hành đối chiếu với số lượng ở sổ quỹ và ở sổ kế toán Nếu có số chênh lệch thì thủ quỹ và kế toán phải kiểm tra để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý.

Chứng từ và sổ sách kế toán bao gồm:

- Phiếu thu tiền mặt.

- Phiếu chi tiền mặt.

- Bảng kê vàng bạc đá quý.

- Bảng kiểm kê quỹ.

- Sổ quỹ tiền mặt.

- Bảng kê số 1, Nhật ký chứng từ số 1.

- Sổ cái tài khoản tiền mặt.

Để phản ánh tình hình thu chi tiền mặt, kế toán sử dụng TK 111- tiền mặt.

Sơ đồ phản ánh trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chứng từ:

1.1.1 Hạch toán các nghiệp vụ tăng tiền mặt.

+ Căn cứ vào chứng từ gốc: Hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho, giấy thanh toán (Lệnh duyệt thu, chi), giấy tạm ứng…Kế toán viết phiếu thu, phiếu chi.

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Ngày1/10/2001.

Đơn vị bán hàng: Công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất.

Địa chỉ: 198B- Tây Sơn – Hà Nội

Nhật

ký chứng từ

số 1

Tờ kê chi Các

Trang 13

Điện thoại.

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn thanh Hà.

Đơn vị: Công ty thương nghiệp Hương Khê.

Địa chỉ: Hà nội.

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 0100100424

hoá, dịch vụ

0

0

Cộng tiền hàng:40.000.000đ

Thuế VAT: 10% Tiền thuế GTGT:4.000.000đ

Tổng cộng tiền thanh toán: 44 000 000đ

Số tiền viết bằng chữ: Bồn mươi bốn triệu đồng chẵn.

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Trang 14

Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn thanh Hà.

Địa chỉ: Công ty thương nghiệp Hương Khê.

Lý do nộp: thanh toán tiền mua hàng.

Số tiền: 44 000 000 đ.(Viết bằng chữ): Bốn mươi bốn triệu đông chẵn.

Kèm theo: 01 chứng từ gốc hoá đơn bán hàng.

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ): Bốn mươi bốn triệu đồng chẵn.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp Thủ quỹ

Trang 15

Họ và tên người nộp tiền:Công ty thương mại và dịch vụ Yên Bái.

Địa chỉ:

Lý do nộp: Thu tiền hàng bán chịu

Số tiền: 125.000.000đ.(Viết bằng chữ): Một trăm hai năm triệu đồng chẵn

Kèm theo: 01 chứng từ gốc hoá đơn bán hàng.

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ): Một trăm hai năm triệu đồng chẵn

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp Thủ quỹ (ký ) (ký) (ký) (ký) (ký)

1.1.2 Hạch toán các khoản giảm tiền mặt.

+ Căn cứ vào hoá đơn bán hàng ngày 5/10/2001 doanh nghiệp nhập hàng của công ty trách nhiệm hữu hạn thép Hoà Phát, số tiền là: 71 645 700, thuế VAT là (5%): 3 582 300đ Ngày 8/10/2001 sau khi kế toán quản lý phải thu phải trả xin lệnh duyệt chi của giám đốc kế toán ghi phiếu chi trả Công ty trách nhiệm Hữu hạn ống thép Hoà phát.

HOÁ ĐƠN (GTGT)

Trang 16

Ngày5/10/2001 Đơn vị bán hàng: Chi nhánh Công ty TNHH ống thép Hoà Phát.

Địa chỉ: Khu công nghiệp Như Quỳnh Hưng Yên.

Số TK: 102032- NHTM Cổ Phần á Châu HN.

Điện thoại.

Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Hồng Hà.

Đơn vị:Công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất.

Thuế VAT: 5% Tiền thuế GTGT: 3 582 300

Tổng cộng tiền thanh toán: 75 228 000 đ

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi năm triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

Họ và tên người nhận tiền: Chi nhánh Công ty Hoà Phát

Địa chỉ: Hưng yên

Lý do chi: Trả ngay tiền mua hàng.

Trang 17

Số tiền: 75 228 000 đ.(Viết bằng chữ): Bảy mươi năm triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng chẵn.

Kèm theo: 01 chứng từ gốc hoá đơn mua hàng.

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ): Bảy mươi năm triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng chẵn.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền Thủ quỹ (ký ) (ký) (ký) (ký) (ký)

Lý do chi: mua sổ sách + chứng từ kế toán

Số tiền: 121 000 đ.(Viết bằng chữ): Một trăm hai mốt ngàn đồng chẵn.

Kèm theo: 01 chứng từ gốc hoá đơn mua hàng.

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ): Một trăm hai mốt ngàn đồng chẵn.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền Thủ quỹ (ký ) (ký) (ký) (ký ) (ký)

- Căn cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán định khoản số phát sinh.

Kính gửi: Giám đốc công ty XMXĐ - TN

Tên tôi là: Lại Thanh Xuân

Trang 18

Địa chỉ: Phòng quản lý

Đề nghị cho thanh toán số tiền: 5.000.000 đ

Bằng chữ: Năm triệu đồng chẵn

Lý do tạm ứng: Để mua nguyên vật liệu

Hà nội, Ngày 20 Tháng 10 năm 2001 Thủ trưởng đơn vị Kế toán thanh toán Người đề nghị tạm ứng (Ký) (Ký) (Ký)

PHIẾU CHI

Ngày 20/10/2001.

Nợ: 141.

Có: 111 No:33

Họ và tên người nhận tiền: Lại thanh Xuân.

Địa chỉ: Phòng tài vụ kế toán

Lý do chi: Tạm ứng tiền mua hàng.

Số tiền: 5 000 000đ.(Viết bằng chữ): Năm triệu đồng chẵn.

Kèm theo: 01 chứng từ gốc hoá đơn mua hàng.

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ):Năm triệu đồng chẵn.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền Thủ quỹ (ký ) (ký) (ký) (ký) (ký)

Số tiền tạm ứng đã chi để mua hàng không sử dụng hết, thực chi là: 4 000 000đ

HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG

Ngày20/10/2001 Đơn vị bán hàng:LIXEHA

Địa chỉ:

Số TK:

Điện thoại.

Họ và tên người mua hàng: Vũ Hồng Hạnh.

Đơn vị: Công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất.

Trang 19

Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu đồng chẵn.

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(ký) (ký) (ký)

+ Nguyên vật liệu được mua về nhập kho bằng tiền tạm ứng với số thực chi là: 4 000 000đ Số tiền tạm ứng còn thừa nhập lại quỹ Đây là căn cứ để kế toán lập phiếu thu.

PHIẾU THU

Ngày 22/10/2001.

Nợ: 111 Có: 141 No:58

Họ và tên người nộp tiền: Lại thanh Xuân.

Địa chỉ:

Lý do nộp: thu tiền tạm ứng mua nguyên vật liệu còn thừa

Số tiền: 1 000 000đ.(Viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn

Kèm theo: 01 chứng từ gốc hoá đơn bán hàng.

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp Thủ quỹ

Trang 20

Địa chỉ:

Lý do chi: Nộp tiền vào ngân hàng

Số tiền: 100.000 000đ.(Viết bằng chữ): một trăm triệu đồng chẵn.

Kèm theo: 01 chứng từ gốc hoá đơn mua hàng.

Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ):một trăm triệu đồng chẵn.

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nhận tiền Thủ quỹ (ký ) (ký) (ký) (ký) (ký)

Trang 21

Các phiếu thu chi là cơ sở duy nhất được thuỷ quỹ cập nhật hàng ngày

và xác định số tồn quý cuối ngày thông qua việc ghi sổ quỹ

40.000.000 4.000.000

2/10 57 Thu tiền hàng bán chịu

của Công ty Yên Bái

110.000 11.000

42

Trang 22

Số dư cuối kỳ 346.221.697

Tại các doanh nghiệp căn cứ để ghi vào sổ sách kế toán chủ yếu trong hình thức NKCT là các chứng từ gốc Để đơn giản và hợp lý công việc ghi chép hàng ngày áp dụng trong kế toán vốn bằng tiền doanh nghiệp sử dụng sổ chi tiết (hay càn gọi là tờ chi tiết) Tờ kê chi là loại chứng từ tổng hợp các chứng từ gốc dùng để phân loại các chi phí bằng tiền và các nghiệp vụ kế toán phát sinh vốn bằng tiền khác Nó được phản ánh ở các bảng kê và các NKCT Số liệu từ chứng từ gốc được vào sổ 10 - 15 ngày 1 lần, sau đó được ghi vào bảng kê và NKCT Rồi được cộng tổng vào cuối tháng Sổ số liệu được mở theo dõi 2 mặt tăng giảm của từng mặt Cụ thể căn cứ vào phiếu thu kế toán vào sổ số liệu phản ánh bên có TK 111, ta lập sổ số liệu:

Ngày đăng: 08/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu và quản lý của công ty. - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY
Sơ đồ c ơ cấu và quản lý của công ty (Trang 7)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt.     MS: 0100100424 - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. MS: 0100100424 (Trang 13)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt.     MS: 0100100424 - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. MS: 0100100424 (Trang 18)
BẢNG KÊ SỐ 1 - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY
1 (Trang 24)
BẢNG KÊ SỐ 2 Số dư đầu tháng - TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY
2 Số dư đầu tháng (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w