1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

24 566 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Theo Phương Thức Tín Dụng Chứng Từ Của Ngân Hàng Thương Mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 40,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Là ch th thủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng xuyên nh n và kinh doanh ti n g i.ật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ửi và sử dụ

Trang 1

T NG QUAN V HO T Đ NG THANH TOÁN QU C T THEO ỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO Ề HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO ẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO ỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO ỐC TẾ THEO Ế THEO

PH ƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG NG TH C TÍN D NG CH NG T C A NGÂN HÀNG TH ỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG ỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG ỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG Ừ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG ỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG ƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG NG

M I ẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO 1.1 NGÂN HÀNG TH ƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG NG M I VÀ HO T Đ NG THANH TOÁN QU C T ẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO ẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO ỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO ỐC TẾ THEO Ế THEO

1.1.1 Ngân hàng th ương mại và các nghiệp vụ chủ yếu của nó ng m i và các nghi p v ch y u c a nó ại và các nghiệp vụ chủ yếu của nó ệp vụ chủ yếu của nó ụ chủ yếu của nó ủ yếu của nó ếu của nó ủ yếu của nó.

Có nhi u đ nh nghĩa khác nhau v NHTM, theo lu t Ngân hàng c aều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ật Ngân hàng của ủa

c s hành ngh thở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng xuyên nh n c a công chúng dật Ngân hàng của ủa ưới hình thức kýi hình th c kýức ký

các nghi p v chi t kh u, tín d ng ho c nghi p v tài chính” Theo lu tệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng củaNgân hàng c a n Đ : “Ngân hàng là c s nh n các kho n ti n ký thácủa Ấn Độ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

đ cho vay hay tài tr đ u t ” Vi t Nam, đ tăng cợc coi là những xí nghiệp hay ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ư Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ệp hay ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng qu n lý,ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

hưới hình thức kýng d n ho t đ ng c a các Ngân hàng và T ch c tín d ng t o thu nẫn hoạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủa ổ chức tín dụng tạo thuận ức ký ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ật Ngân hàng của

l i cho s phát tri n n n kinh t đ ng th i b o v l i ích h p pháp c aợc coi là những xí nghiệp hay ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ệp hay ợc coi là những xí nghiệp hay ợc coi là những xí nghiệp hay ủacác cá nhân Đi u 20, Lu t các T ch c tín d ng Vi t Nam có nêu: “Tều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ật Ngân hàng của ổ chức tín dụng tạo thuận ức ký ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ổ chức tín dụng tạo thuận

ch c tín d ng là donh nghi p đức ký ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ược coi là những xí nghiệp hayc thành l p theo quy t đ nh c a lu tật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ủa ật Ngân hàng củanày và các quy đ nh khác c a pháp lu t đ ho t đ ng kinh doanh ti n tịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ủa ật Ngân hàng của ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay

và làm d ch v Ngân hàng v i n i dung nh n ti n g i và s d ng ti nịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ửi và sử dụng tiền ửi và sử dụng tiền ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

g i đ c p tín d ng, cung ng các d ch v thanh toán” ửi và sử dụng tiền ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

các đ nh nghĩa đó, ngịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi ta d nh n th y các Ngân hàng đ u có chungễ nhận thấy các Ngân hàng đều có chung ật Ngân hàng của ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

m t tính ch t, đó là vi c nh n ti n ký thác, ti n g i không kỳ h n và cóộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ửi và sử dụng tiền ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

kỳ h n đ s d ng vào các nghi p v cho vay, chi t kh u và các nghi pạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ửi và sử dụng tiền ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay

1.1.1.2 Đ c tr ng ho t đ ng c a Ngân hàng th ặc trưng hoạt động của Ngân hàng thương mại ư ại ộng của Ngân hàng thương mại ủa Ngân hàng thương mại ương mại ng m i ại.

Khác v i các doanh nghi p, NHTM không tr c ti p tham gia s nới hình thức ký ệp hay ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

xu t và l u thông hàng hoá nh ng nó góp ph n phát tri n n n kinh tấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ư ư ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

xã h i thông qua vi c cung ng v n tín d ng cho n n kinh t , th c hi nộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ức ký ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay

gian thanh toán và d ch v Ngân hàng Đ c tr ng ho t đ ng c a NHTMịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ư ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủabao g m:ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

Trang 2

- Là ch th thủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng xuyên nh n và kinh doanh ti n g i.ật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ửi và sử dụng tiền

- Ho t đ ng c a NHTM g n bó m t thi t v i h th ng l u thông ti n tạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủa ắn bó mật thiết với hệ thống lưu thông tiền tệ ật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ới hình thức ký ệp hay ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ư ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay

và ho t đ ng thanh toán c a m i qu c gia.ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủa ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện

- Ho t đ ng c a NHTM đa d ng phong phú và có ph m vi r ng l n.ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủa ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ới hình thức ký

1.1.1.3 Các nghi p v đ i ngo i c a NHTM ệp vụ đối ngoại của NHTM ụ đối ngoại của NHTM ối ngoại của NHTM ại ủa Ngân hàng thương mại.

Bên c nh nh ng nghi p v truy n th ng c a m t Ngân hàng, NHTMạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ững xí nghiệp hay ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ủa ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký tháccòn có nh ng nghi p v đ i ngo i c a m t Ngân hàng hi n đ i:ững xí nghiệp hay ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ủa ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

- Nghi p v thanh toán qu c t trong ngo i thệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ư ng

Thanh toán qu c t trong ngo i thốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ư ng là vi c chi tr ti n hàng hoá,ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

d ch v đ i v i nịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ới hình thức ký ưới hình thức kýc ngoài phát sinh t các ho t đ ng trao đ i hàng hoá,ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ổ chức tín dụng tạo thuận

d ch v theo h th ng giá c qu c t , định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ược coi là những xí nghiệp hayc th c hi n theo nh ng quy t cự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ững xí nghiệp hay ắn bó mật thiết với hệ thống lưu thông tiền tệ

nh t đ nh ho c theo t p quán thấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ư ng m i qu c t Các ho t đ ng thanhạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký tháctoán thư ng m i qu c t đ u đạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ược coi là những xí nghiệp hayc th c hi n qua các hình th c thanh toánự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ức ký

qu c t c th do các ch th thanh toán đã l a ch n và có s tham giaốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ủa ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ọ dùng cho chính họ vào ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

- Nghi p v tài tr xu t nh p kh u và tín d ng qu c t c a NHTM.ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ợc coi là những xí nghiệp hay ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ủa

Trong n n kinh t th trều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng, xu t nh p kh u tr thành v n đ quanấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

tr ng c a m i qu c gia S n xu t ngày càng phát tri n, nhu c u v thọ dùng cho chính họ vào ủa ỗi quốc gia Sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu về thị ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

trường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng tiêu th hàng hoá và th trụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng đ u t ngày càng m r ng Do khầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ư ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ản tiền mà họ dùng cho chính họ vàonăng tài chính có h n, vì v y các doanh nghi p xu t nh p kh u không ph iạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ật Ngân hàng của ệp hay ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

mua ch bi n hàng xu t kh u T đó n y sinh hình th c tài tr c a Ngânết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ức ký ợc coi là những xí nghiệp hay ủahàng đ i v i ho t đ ng XNK.ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ới hình thức ký ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

- Các nghi p v đ i ngo i khác.ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

Ngoài hai nghi p v đ i ngo i ch y u trên các Ngân hàng còn th cệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ủa ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

hi n các nghi p v khác nh m: đa d ng hoá các ho t đ ng, phân tán r iệp hay ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ằm: đa dạng hoá các hoạt động, phân tán rủi ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủaro; Tăng lãi; T n d ng l i th là m t trung gian tài chính Các ho t đ ngật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ợc coi là những xí nghiệp hay ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thácnày được coi là những xí nghiệp hayc th c hi n trên th trự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng h i đoái, th trốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng ch ng khoán vàức kýlĩnh v c khác.ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

Trong các nghi p v đó ho t đ ng thanh toán qu c t là tr ng tâmệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ọ dùng cho chính họ vàotrong m c tiêu ho t đ ng đ i ngo i c a Ngân hàng đ ph c v cho quáụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ủa ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậttrình h i nh p c a Đ t nộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ật Ngân hàng của ủa ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ưới hình thức kýc

Trang 3

1.1.2 Ho t đ ng thanh toán qu c t c a Ngân hàng th ại và các nghiệp vụ chủ yếu của nó ộng thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại ốc tế của Ngân hàng thương mại ếu của nó ủ yếu của nó ương mại và các nghiệp vụ chủ yếu của nó ng m i ại và các nghiệp vụ chủ yếu của nó.

1.1.2.1 Khái ni m thanh toán qu c t ệp vụ đối ngoại của NHTM ối ngoại của NHTM ế.

Trong đi u ki n qu c t hoá n n kinh t th gi i đang di n ra ngàyều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ới hình thức ký ễ nhận thấy các Ngân hàng đều có chungcàng m nh mẽ, m i qu c gia c n ph i tích c c và ch đ ng tham gia đạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ỗi quốc gia Sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu về thị ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ủa ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

đ t t i v trí thu n l i trong s phân công lao đ ng qu c t và trao đ iạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ới hình thức ký ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ổ chức tín dụng tạo thuận

thư ng m i qu c t Đi u đó có nghĩa là m i qu c gia c n ph i phát tri nạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ỗi quốc gia Sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu về thị ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

m nh mẽ lĩnh v c kinh t đ i ngo i, bao g m ngo i thạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ư ng, h p tác vợc coi là những xí nghiệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng củakinh t , khoa h c - công ngh , đ u t qu c t , du l ch qu c t , thông tinết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ọ dùng cho chính họ vào ệp hay ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ư ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậtliên l c qu c t và xu t nh p kh u hàng hoá ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM

Qúa trình ti n hành các ho t đ ng kinh t nêu trên, t t y u n y sinhết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

nh ng nhu c u chi tr , thanh toán ti n t gi a các ch th các qu c giaững xí nghiệp hay ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ững xí nghiệp hay ủa ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiệnkhác nhau T đó n y sinh nhu c u th c hi n các ho t đ ng thanh toánừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

qu c t ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

Thanh toán qu c t là vi c th c hi n các nghĩa v ti n t , n y sinh ối ngoại của NHTM ế ệp vụ đối ngoại của NHTM ực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh ệp vụ đối ngoại của NHTM ụ đối ngoại của NHTM ền tệ, nảy sinh ệp vụ đối ngoại của NHTM ảy sinh trên c s các ho t đ ng kinh t và phi kinh t gi a các t ch c hay cá ơng mại ở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá ại ộng của Ngân hàng thương mại ế ế ữa các tổ chức hay cá ổ chức hay cá ức hay cá nhân n ước này với tổ chức cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc c này v i t ch c cá nhân n ớc này với tổ chức cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc ổ chức hay cá ức hay cá ước này với tổ chức cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc c khác, ho c gi a m t qu c ặc trưng hoạt động của Ngân hàng thương mại ữa các tổ chức hay cá ộng của Ngân hàng thương mại ối ngoại của NHTM gia v i t ch c qu c t , thông qua quan h gi a các Ngân hàng có liên ớc này với tổ chức cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc ổ chức hay cá ức hay cá ối ngoại của NHTM ế ệp vụ đối ngoại của NHTM ữa các tổ chức hay cá

h ệp vụ đối ngoại của NHTM.

Cùng v i xu hới hình thức ký ưới hình thức kýng không ng ng m r ng quan h thừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ư ng m i và cácạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

m i quan h khác gi a các qu c gia trên th gi i, đòi h i ho t đ ng thanhốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ệp hay ững xí nghiệp hay ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ới hình thức ký ỏi hoạt động thanh ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký tháctoán qu c t cũng ph i đốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ược coi là những xí nghiệp hayc m r ng, hoàn thi n đ đáp ng yêu c uở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ức ký ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý,

ph c v t t h n ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện

1.1.2.2 Vai trò c a thanh toán qu c t ủa Ngân hàng thương mại ối ngoại của NHTM ế.

Các ho t đ ng xu t - nh p kh u hàng hoá và d ch v không bao giạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýtách r i nhau mà chúng thờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng có m i quan h h u c v i nhau Vi c muaốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ệp hay ững xí nghiệp hay ới hình thức ký ệp hayhàng xu t bán hàng nh p b ng n i t trên th trấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ằm: đa dạng hoá các hoạt động, phân tán rủi ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng trong nưới hình thức kýc là khâu

m đ u và k t thúc cho vi c bán hàng xu t và mua hàng nh p b ng ngo iở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ằm: đa dạng hoá các hoạt động, phân tán rủi ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

t trên th trệp hay ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng th gi i Xu t kh u là hành vi n i t bi n thành hàngết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ới hình thức ký ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

nh p kh u đ l y ngo i t và nh p kh u l i hành vi ngo i t chuy n hoáật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp hay ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp haythành hàng nh p kh u Toàn b ho t đ ng xu t nh p kh u c a m t nật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ủa ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ưới hình thức kýc

t o thành m t chu kỳ khép kín, chu kỳ có d ng: “N i t - Ngo i t - Hàngạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp hay

nh p kh u” Đó là m i quan h gi a hàng hoá xu t kh u và hàng hoá nh pật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ệp hay ững xí nghiệp hay ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ật Ngân hàng của

kh u, gi a giá n i t và giá ngo i t Các quan h hàng hoá và ti n t nóiẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ững xí nghiệp hay ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp hay ệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp haytrên ch có th th c hiên đỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ược coi là những xí nghiệp hayc thông qua trao đ i qu c t ổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

Trang 4

Đ đ m b o vi c thu chi ngo i t có k t qu t t, các nhà kinh doanhản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp hay ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện

xu t nh p kh u đ u ph i thành th o công tác thanh toán qu c t vì thanhấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậttoán qu c t là vi c chi tr ti n t gi a các đ i tác thu c các nốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ững xí nghiệp hay ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ưới hình thức kýc khácnhau trong quan h kinh t qu c t ệp hay ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

Trong buôn bán, dù hình th c nào, luôn t n t i m t mâu thu n:ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ức ký ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ẫn hoạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nh p kh u mu n nh n đật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ật Ngân hàng của ược coi là những xí nghiệp hayc hàng hoá trưới hình thức kýc khi tr ti n, còn ngản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi

xu t kh u l i mu n có ti n r i m i giao hàng M r ng sang buôn bánấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ới hình thức ký ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

qu c t , vi c gi i quy t mâu thu n này càng c n thi t h n vì kho ng cáchốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẫn hoạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

v thông tin, không gian gi a ngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ững xí nghiệp hay ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nh p kh u và ngật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi xu t kh u Đấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM

gi i quy t, ngản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi ta thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng dùng m t bi n pháp tho hi p: tr ti n đ ngộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp củanghĩa v i vi c giao ch ng t ch ng nh n quy n s h u hàng hoá hayới hình thức ký ệp hay ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ức ký ật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ững xí nghiệp hayquy n ki m soát hàng hoá thông qua bên th ba đ c l p - đều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ật Ngân hàng của ược coi là những xí nghiệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vàoc c hai bên

là ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nh p kh u và ngu i xu t kh u tin tu ng làm trung gian th c hi nật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay

vi c tr ti n và giao ch ng t đây s tin tệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng đóng vai trò quan tr ng.ọ dùng cho chính họ vào

ki n v i ngệp hay ới hình thức ký ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nh p kh u là sẽ tr ti n khi h xu t trình b ch ng t phùật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ọ dùng cho chính họ vào ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá,

h p và đ a ra nh ng quy đ nh yêu c u ngợc coi là những xí nghiệp hay ư ững xí nghiệp hay ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nh p kh u tuân th Cáchật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ủa

th c này b o đ m m t cách h p lý quy n l i chính đáng c a hai bên - bênức ký ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ợc coi là những xí nghiệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ủamua và bên bán

Thanh toán b ng tín d ng ch ng t còn có m t u đi m là c cácằm: đa dạng hoá các hoạt động, phân tán rủi ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ư ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

nghi p đã có kinh nghi m trong lĩnh v c này đ u có th s d ng m t cáchệp hay ệp hay ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ửi và sử dụng tiền ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

hi u qu ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

1.1.2.3 Các ph ương mại ng th c thanh toán qu c t ch y u ức hay cá ối ngoại của NHTM ế ủa Ngân hàng thương mại ế.

Trên th c t có nhi u phự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ư ng th c thanh toán qu c t khác nhau Dức ký ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ưới hình thức kýi

Nam đang áp d ng:ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

- Ph ương mại ng th c chuy n ti n - Remittance : ức hay cá ển tiền - Remittance : ền tệ, nảy sinh

khách hàng (ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi tr ti n) yêu c u Ngân hàng ph c v mình chuy n m tản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

s ti n nh t đ nh cho ngốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi khác (ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi hu ng l i) m t đ a đi m vàở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ợc coi là những xí nghiệp hay ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

th i gian nh t đ nh b ng phờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ằm: đa dạng hoá các hoạt động, phân tán rủi ư ng ti n chuy n ti n do khách hàng yêu c u.ệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý,

Trang 5

Đây là m t trong nh ng hình th c đ n gi n nh t, vi c thanh toán đâyộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ững xí nghiệp hay ức ký ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

là tr c ti p gi a các bên, các Ngân hàng ch là trung gian.ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ững xí nghiệp hay ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế

Ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi chuy n ti n là ngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi yêu c u Ngân hàng ph c v mình chuy nầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

ti n ra nều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ưới hình thức kýc ngoài

Ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi th hụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng là ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nh n ti n do ngật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi chuy n ti n ch đ nh.ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng củaNgân hàng chuy n ti n là Ngân hàng th c hi n yêu c u chuy n ti n,ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng là Ngân hàng nở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưới hình thức kýc ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi chuy n ti n.ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

Ngân hàng trung gian (n u có) là Ngân hàng ch đ nh gi a Ngân hàngết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ững xí nghiệp haychuy n ti n và Ngân hàng nh n ti n.ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

Ngân hàng nh n ti n là Ngân hàng ph c v ngật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi th hụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng

Nhược coi là những xí nghiệp hayc đi m c a phủa ư ng th c chuy n ti n là vi c chi tr ti n choức ký ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán ph thu c hoàn toàn vào ngụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua B i v y, quy n l i c a bênở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ủabán không được coi là những xí nghiệp hayc b o đ m Ngản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ược coi là những xí nghiệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuậnc l i, bên bán nh n đật Ngân hàng của ược coi là những xí nghiệp hayc ti n trều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ưới hình thức kýc thìbên mua l i ph i ch u r i ro không nh n đạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ủa ật Ngân hàng của ược coi là những xí nghiệp hayc hàng ho c nh n đặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ược coi là những xí nghiệp hayc hàng

th c hi n vi c thanh toán theo u quy n u nhi m đ hự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ệp hay ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ệp hay ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng th t c phíủa ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật(hoa h ng) và không b ràng bu c gì c Ngồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi ta áp d ng phụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ư ng th cức ký

chi phí có liên quan đ n xu t nh p kh u: chi phí v n chuy n, b o hi m,ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

b i thồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng thi t h i ho c trong thanh toán phi m u d ch, chuy n v n,ệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiệnchuy n l i nhu n đ u t v nợc coi là những xí nghiệp hay ật Ngân hàng của ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ư ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ưới hình thức kýc

bán hoàn thành nghĩa v giao hàng ho c cung ng d ch v cho khách hàngụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

sẽ ký phát h i phi u u thác cho Ngân hàng thu h ti n trên c s h iốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiệnphi u đã l p ra Có hai lo i nh thu: nh thu tr n (Clean collection) và nhết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

Trong phư ng th c nh thu tr n, ngức ký ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi xu t kh u sau khi hoàn thànhấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM.nghĩa v giao hàng sẽ l p ch ng t hàng hoá g i tr c ti p ch ng t choụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ửi và sử dụng tiền ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá,

ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nh p kh u đ h nh n hàng, sau đó g i h i phi u đ n Ngân hàngật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ọ dùng cho chính họ vào ật Ngân hàng của ửi và sử dụng tiền ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

nh thu ti n Phờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ư ng th c này không đ m b o quy n l i cho bên bán b iức ký ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

Trang 6

vì gi a vi c nh n hàng và thanh toán c a ngững xí nghiệp hay ệp hay ật Ngân hàng của ủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua không có m t s ràngộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

bu c nào Ngộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua có th nh n hàng r i không ch u thanh toán ho cật Ngân hàng của ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

trong đó, bên bán u nhi m cho Ngân hàng ph c v mình thu h ti n ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua không ch căn c vào h i phi u mà còn căn c vào b ch ng tỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ức ký ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá,hàng hoá g i kèm theo, v i yêu c u là Ngân hàng ch trao b ch ng t hàngửi và sử dụng tiền ới hình thức ký ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá,hoá cho ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua sau khi h đã thanh toán ti n (n u là phọ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ư ng th c D/Pức ký

- Documentary against Payment - Tr ti n trao ch ng t ) ho c ký ch pản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

- Ch p nh n tr ti n trao ch ng t ) Nh v y, so v i nh thu tr n, phấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ư ật Ngân hàng của ới hình thức ký ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ư ng

th c này đ m b o quy n l i cho bên bán h n vì đã có s ràng bu c ch tức ký ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậtchẽ gi a vi c thanh toán ti n và vi c nh n hàng c a ngững xí nghiệp hay ệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ật Ngân hàng của ủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua

hàng m i ch kh ng ch đới hình thức ký ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ược coi là những xí nghiệp hayc quy n đ nh đo t hàng hoá c a ngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua

ch ch a kh ng ch đức ký ư ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ược coi là những xí nghiệp hayc vi c tr ti n c a ngệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua, ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua có thkéo dài th i gian thanh toán b ng vi c dây d a ch a nh n ch ng t s mờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ằm: đa dạng hoá các hoạt động, phân tán rủi ệp hay ư ư ật Ngân hàng của ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ới hình thức ký

ho c có th không tr ti n n u tình hình th trặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng b t l i cho h , ho cấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ợc coi là những xí nghiệp hay ọ dùng cho chính họ vào ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

vi c tr ti n còn quá ch m, t khi giao hàng đ n khi đệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ật Ngân hàng của ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ược coi là những xí nghiệp hayc thanh toán có

hàng ch đóng vai trò là ngỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi trung gian thu ti n h mà không có tráchều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

Phư ng th c thanh toán tín d ng ch ng t là m t s tho thu n trongức ký ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ật Ngân hàng của

đó m t Ngân hàng (Ngân hàng m th tín d ng) theo yêu c u c a kháchộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ủahàng (ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi yêu c u m th tín d ng) sẽ tr m t s ti n nh t đ nh choầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

m t ngộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi khác (ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng s ti n c a th tín d ng) ho c ch p nh nốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ủa ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của

h i phi u do ngốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi này ký phát trong ph m vi s ti n đó, khi ngạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi này

xu t trình cho Ngân hàng m t b ch ng t thanh toán, phù h p v i nh ngấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ợc coi là những xí nghiệp hay ới hình thức ký ững xí nghiệp hayquy đ nh đ ra trong th tín d ng.ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

nh thu có m t s nh ng nhờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ững xí nghiệp hay ược coi là những xí nghiệp hayc đi m nh v y Chính vì th mà trong sư ật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện

ch ng t là phức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ư ng th c ph bi n nh t đức ký ổ chức tín dụng tạo thuận ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ược coi là những xí nghiệp hayc các bên tham gia h p đ ngợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

Trang 7

ngo i thạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ư ng a chu ng vì nó b o v quy n l i cho c ngư ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán và ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi

b ng L/C chi m kho ng 80% trong t ng kim ng ch hàng hoá XNK.ằm: đa dạng hoá các hoạt động, phân tán rủi ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ổ chức tín dụng tạo thuận ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

1.2 N I DUNG THANH TOÁN QU C T THEO PH ỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO ỐC TẾ THEO Ế THEO ƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG NG TH C TÍN D NG CH NG ỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG ỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG ỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

T C A NHTM Ừ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG ỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

1.2.1 Khái ni m, đ c đi m c a thanh toán qu c t theo ph ệp vụ chủ yếu của nó ặc điểm của thanh toán quốc tế theo phương ểm của thanh toán quốc tế theo phương ủ yếu của nó ốc tế của Ngân hàng thương mại ếu của nó ương mại và các nghiệp vụ chủ yếu của nó ng

th c tín d ng ch ng t ức tín dụng chứng từ ụ chủ yếu của nó ức tín dụng chứng từ ừ.

1.2.1.1 Khái ni m ệp vụ đối ngoại của NHTM.

Tín d ng ch ng t là b t kỳ m t tho thu n nào mà theo đó m t Ngânụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ật Ngân hàng của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký tháchàng (Ngân hàng phát hành) hành đ ng theo yêu c u và theo ch th c aộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ủa

m t khách hàng (ngộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi yêu c u phát hành tín d ng) ho c nhân danh chínhầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậtmình

i Ph i ti n hành vi c chi tr ti n ho c tr ti n theo l nh c a m tản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ủa ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi th ba (ngức ký ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i) ho c ph i ch p nh n và ph i tr ti n cácợc coi là những xí nghiệp hay ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

h i phi u do ngốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i ký phát,ợc coi là những xí nghiệp hay

ho cặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

ii U quy n cho m t Ngân hàng khác ti n hành thanh toán nh thỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ư ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

ho c ch p nh n và tr ti n các h i phi u nh th ,ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ư ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

ho cặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

iii U quy n cho m t Ngân hàng khác chi t kh u khi (các) ch ng tỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá,quy đ nh định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ược coi là những xí nghiệp hayc xu t trình v i đi u ki n là các đi u ki n c a tín d ngấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ới hình thức ký ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ủa ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

ch ng t đức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ược coi là những xí nghiệp hayc th c hi n đúng.ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay

Đ th c hi n các m c đích c a các đi u ki n này, các chi nhánh c aự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ủa ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ủa

m t Ngân hàng các nộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưới hình thức kýc khác nhau được coi là những xí nghiệp hayc coi là Ngân hàng khác

1.2.1.2 Đ c đi m ặc trưng hoạt động của Ngân hàng thương mại ển tiền - Remittance :

D/C) được coi là những xí nghiệp hayc th c hi n thông qua m t công c h t s c quan tr ng đó là thự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ọ dùng cho chính họ vào ưtín d ng (Letter of Credit - L/C) nó quy t đ nh đ n s ra đ i t n t i vàụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

Trang 8

th ng nh t v tín d ng ch ng t ” b n s a đ i năm 1993 s 500 c aốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ửi và sử dụng tiền ổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ủaPhòng thư ng m i qu c t (UCP 500), qui đ nh:ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

“Các th tín d ng v b n ch t là nh ng giao d ch riêng bi t v i h p ư tín dụng về bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp ụng về bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp ề bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp ản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp ất là những giao dịch riêng biệt với hợp ững giao dịch riêng biệt với hợp ịch riêng biệt với hợp ệt với hợp ới hợp ợp

đ ng này có th làm c s cho L/C, nh ng các Ngân hàng không h có liên ể làm cơ sở cho L/C, nhưng các Ngân hàng không hề có liên ơ sở cho L/C, nhưng các Ngân hàng không hề có liên ở cho L/C, nhưng các Ngân hàng không hề có liên ư tín dụng về bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp ề bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp quan gì ho c không h b ràng bu c b i nh ng h p đ ng đó, th m chí ngay ặc không hề bị ràng buộc bởi những hợp đồng đó, thậm chí ngay ề bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp ịch riêng biệt với hợp ộc bởi những hợp đồng đó, thậm chí ngay ở cho L/C, nhưng các Ngân hàng không hề có liên ững giao dịch riêng biệt với hợp ợp ậm chí ngay

c khi có b t kỳ m t đi u d n chi u nào đ n h p đ ng đó đ ản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp ất là những giao dịch riêng biệt với hợp ộc bởi những hợp đồng đó, thậm chí ngay ề bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợp ẫn chiếu nào đến hợp đồng đó được ghi vào L/ ếu nào đến hợp đồng đó được ghi vào L/ ếu nào đến hợp đồng đó được ghi vào L/ ợp ư tín dụng về bản chất là những giao dịch riêng biệt với hợpợp c ghi vào L/ C”

Nh v y m t L/C có nh ng đ c đi m sau:ư ật Ngân hàng của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ững xí nghiệp hay ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

- H p đ ng mua bán là c s đ thi t l p th tín d ng.ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

Đây là m t đ c tr ng r t c b n đ i v i m t th tín d ng vì:ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ư ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

+ Vi c áp d ng phệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ư ng th c thanh toán b ng L/C ph i đức ký ằm: đa dạng hoá các hoạt động, phân tán rủi ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ược coi là những xí nghiệp hayc hai bênmua và bán th ng nh t, và đốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ược coi là những xí nghiệp hayc quy đ nh trong h p đ ng mua bán Khiịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

h p đ ng quy đ nh áp d ng L/C thì ngợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua m i có trách nhi m yêuới hình thức ký ệp hay

c u Ngân hàng m L/C cho ngầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán hưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng Sau khi L/C đã được coi là những xí nghiệp hayc m vàở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

được coi là những xí nghiệp hayc ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán ch p nh n, nghĩa v giao hàng m i đấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ới hình thức ký ược coi là những xí nghiệp hayc ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán th cự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

+ V b n ch t L/C là m t ch ng th th hi n cam k t c a Ngân hàngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ư ệp hay ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ủa

ph c v ngụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua đ i v i ngốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ới hình thức ký ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán v nghĩa v tr ti n theo quy đ nhều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng củatrong đi u kho n thanh toán c a h p đ ng mua bán Vì v y L/C ph i đều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ủa ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ược coi là những xí nghiệp hayc

m trên c s n i dung c a h p đ ng Căn c vào n i dung h p đ ng muaở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủa ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp củabán, ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua g i yêu c u m L/C cho Ngân hàng đã đửi và sử dụng tiền ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ược coi là những xí nghiệp hayc hai bên chỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế

đ nh trong h p đ ng Trong trịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng h p h p đ ng không quy đ nh, ngợc coi là những xí nghiệp hay ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýimua có quy n l a ch n m t Ngân hàng thích h p.ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ọ dùng cho chính họ vào ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ợc coi là những xí nghiệp hay

dung c a h p đ ng mua bán mà hai bên đã th ng nh t Khi n i dung c aủa ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủaL/C phù h p v i n i dung c a h p đ ng mua bán thì ngợc coi là những xí nghiệp hay ới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủa ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán sẽ th cự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

hi n nghĩa v giao hàng c a mình Trong trệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng h p có nh ng đi u ki nợc coi là những xí nghiệp hay ững xí nghiệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay

và đi u kho n ch a phù h p thì ngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ư ợc coi là những xí nghiệp hay ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán có quy n yêu c u ngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua

s a đ i L/C cho phù h p v i h p đ ng trửi và sử dụng tiền ổ chức tín dụng tạo thuận ợc coi là những xí nghiệp hay ới hình thức ký ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ưới hình thức kýc khi giao hàng

+ Trong quá trình th c hi n, n u h p đ ng mua bán đự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ược coi là những xí nghiệp hayc hai bên

th ng nh t đi u ch nh thì vi c s a đ i L/C cũng ph i đốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ệp hay ửi và sử dụng tiền ổ chức tín dụng tạo thuận ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ược coi là những xí nghiệp hayc ti n hành choết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậtphù h p v i nh ng đi u ch nh c a h p đ ng chính đã đi u ch nh.ợc coi là những xí nghiệp hay ới hình thức ký ững xí nghiệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ủa ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế

Trang 9

- Sau khi ra đ i, th tín d ng hoàn toàn đ c l p v i h p đ ng mua bán.ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ật Ngân hàng của ới hình thức ký ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

+ Khi ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán xu t trình b ch ng t phù h p v i L/C sẽ đấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ợc coi là những xí nghiệp hay ới hình thức ký ược coi là những xí nghiệp hayc Ngânhàng phát hành tr ti n, còn b ch ng t y có phù h p v i h p đ ng hayản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ợc coi là những xí nghiệp hay ới hình thức ký ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

+ M t s h p đ ng mà n i dung c a nó không th ph n ánh đ y độ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủa ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ủavào L/C, ví d đi u kho n v quy cách ph m ch t thì đụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ược coi là những xí nghiệp hayc b n quy t cản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ắn bó mật thiết với hệ thống lưu thông tiền tệ

d n chi u trong h p đ ng Trong trẫn hoạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng h p này Ngân hàng cũng ch cănợc coi là những xí nghiệp hay ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế

c vào n i dung c a L/C mà không căn c vào n i dung c a h p đ ng.ức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủa ức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ủa ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của + Ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua và Ngân hàng phát hành t ch i tr ti n cho ngừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán

vào ch ng t có phù h p v i h p đ ng hay không.ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ợc coi là những xí nghiệp hay ới hình thức ký ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

+ N u s a đ i h p đ ng mà không s a đ i L/C thì Ngân hàng v n chết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ửi và sử dụng tiền ổ chức tín dụng tạo thuận ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ửi và sử dụng tiền ổ chức tín dụng tạo thuận ẫn hoạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế.căn c vào L/C đ th c hi n nghĩa v c a mình, không quan tâm đ n h pức ký ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ủa ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ợc coi là những xí nghiệp hay

không quan tâm s a đ i h p đ ng, đ n khi xu t trình b ch ng t tuy phùửi và sử dụng tiền ổ chức tín dụng tạo thuận ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá,

h p v i h p đ ng nh ng trái v i L/C thì Ngân hàng phát hành v n cóợc coi là những xí nghiệp hay ới hình thức ký ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ư ới hình thức ký ẫn hoạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuậnquy n t ch i tr ti n b ch ng t đó.ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá,

+ Trường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng h p h p đ ng đã b hu b nh ng L/C v n còn hi u l c thìợc coi là những xí nghiệp hay ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ỏi hoạt động thanh ư ẫn hoạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp hay ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp củaNgân hàng v n còn trách nhi m đ i v i L/C đó, trách nhi m này ch đẫn hoạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp hay ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ới hình thức ký ệp hay ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ược coi là những xí nghiệp hayc

hu b khi ngỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ỏi hoạt động thanh ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ược coi là những xí nghiệp hayi đ c hưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng là ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng củai đ ngh hu b và ph i có s đ ngịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ỏi hoạt động thanh ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

ý c a ngủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi yêu c u m L/C.ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

được coi là những xí nghiệp hayc

t ừ - Documentary credit.

- Ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi xin m th tín d ng, ngở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nh p kh u, ngật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi mua trong thư

- Ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i th tín d ng, ngợc coi là những xí nghiệp hay ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi xu t kh u, ngấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán hay b t cấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký

ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nào khác mà ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i ch đ nh trong th tín d ng g i chungợc coi là những xí nghiệp hay ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ọ dùng cho chính họ vào

là “Beneficiary”

Trang 10

- Ngân hàng phát hành th tín d ng (The Issuring Bank, The Openingư ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậtBank) là Ngân hàng đ i di n cho nhà nh p kh u, cung c p tín d ng choạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp hay ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậtnhà nh p kh u.ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM.

Ngân hàng phát hành thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng có đ a đi m t i nịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ưới hình thức kýc ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi nh p kh u.ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM

Nó ch u trách nhi m phát hành L/C và ch u trách nhi m tr ti n cho ngịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi

th hụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng; có th u quy n cho Ngân hàng khác tr ti n thay, ch p nh nỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của

tr h ho c chi t kh u h h i phi u, và có trách nhi m hoàn tr cu i cùngản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiệncho các Ngân hàng mà nó u quy n.ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

nưới hình thức kýc ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi th hụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng Nó đ m b o quy n l i và đ i di n quy n l i choản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp hay ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay

ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi bán

d ng ch ng t còn xu t hi n các bên:ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay

+ Ngân hàng chi t kh u b ch ng t (The Negotiating Bank) là Ngânết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá,hàng có th được coi là những xí nghiệp hayc tho thu n ho c không trong L/C, có nhi m v đ ng raản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ật Ngân hàng của ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức kýchi t kh u ho c mua l i t t c các h i phi u do ngết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i ký phát.ợc coi là những xí nghiệp hay

hàng phát hành

Trong th c t , Ngân hàng phát hành thự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng là Ngân hàng thanh toán vàNgân hàng thông báo thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng cũng đ m nh n vi c chi t kh u và xác nh nản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ật Ngân hàng của ệp hay ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của(n u có yêu c u c a ngết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi th hụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng thông qua Ngân hàng phát hành)

1.2.2 Ph ương mại và các nghiệp vụ chủ yếu của nó ng ti n đ ệp vụ chủ yếu của nó ược sử dụng trong thanh toán tín dụng chứng từ ử dụng trong thanh toán tín dụng chứng từ ụ chủ yếu của nó c s d ng trong thanh toán tín d ng ch ng t ụ chủ yếu của nó ức tín dụng chứng từ ừ 1.2.2.1 Các lo i th tín d ng ại và các nghiệp vụ chủ yếu của nó ư ụ chủ yếu của nó.

Trong thanh toán qu c t có th áp d ng nhi u hình th c thanh toánốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ức ký

ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi ta phân ra nhi u lo i L/C khác nhau, theo m i lo i thì quy n vàều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ỗi quốc gia Sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu về thị ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

Trang 11

nghĩa v c a ch th tham gia cũng khác nhau Dụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ủa ủa ưới hình thức kýi đây là m t s L/Cộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiệnđang được coi là những xí nghiệp hay ửi và sử dụng tiền ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậtc s d ng r ng rãi:ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

- L/C không hu ngang (Irrevocable L/C): ỷ ngang (Irrevocable L/C): là lo i L/C mà sau khi đãạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

được coi là những xí nghiệp hayc m thì Ngân hàng phát hành không đở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ược coi là những xí nghiệp hay ửi và sử dụng tiềnc s a đ i, b sung ho c huổ chức tín dụng tạo thuận ổ chức tín dụng tạo thuận ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí

b trong th i h n hi u l c c a L/C, tr khi có s tho thu n khác c a cácỏi hoạt động thanh ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ệp hay ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ủa ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ật Ngân hàng của ủabên tham gia L/C Hi n nay lo i L/C này đệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ược coi là những xí nghiệp hayc dùng r t ph bi n trên thấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ổ chức tín dụng tạo thuận ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

gi i.ới hình thức ký

- L/C hu ngang (Revocable L/C): ỷ ngang (Irrevocable L/C): là lo i L/C mà Ngân hàng phát hànhạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận

có th được coi là những xí nghiệp hay ửi và sử dụng tiềnc s a đ i ho c hu b t i b t c th i đi m nào mà không c nổ chức tín dụng tạo thuận ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ỏi hoạt động thanh ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý,thông báo trưới hình thức kýc cho ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i, nh ng mu n s a đ i, hu b ph iợc coi là những xí nghiệp hay ư ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ửi và sử dụng tiền ổ chức tín dụng tạo thuận ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ỏi hoạt động thanh ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

ti n hành trết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ưới hình thức kýc khi ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i th c hi n L/C và xu t trình b ch ngợc coi là những xí nghiệp hay ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ức ký

without confirm): L/C không hu ngang đỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ược coi là những xí nghiệp hayc coi là không có xác nh n khiật Ngân hàng của

được coi là những xí nghiệp hayc thông báo cho ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i qua m t Ngân hàng khác và không cóợc coi là những xí nghiệp hay ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

s cam k t nào khác v phía Ngân hàng phát hành L/C.ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

là lo i L/C không th hu b mà nhà xu t kh u ngoài s đ m b o thanhạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ỏi hoạt động thanh ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vàotoán theo cam k t c a Ngân hàng khác có uy tín h n đ m b o tr ti n theoết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ủa ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng củayêu c u c a Ngân hàng m Th c t lo i L/C này ít đầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ủa ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ược coi là những xí nghiệp hay ửi và sử dụng tiền ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậtc s d ng vì nó làm

gi m uy tín c a Ngân hàng m L/C.ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ủa ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

L/C): là lo i L/C mà sau khi ngạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi hưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng l i đã đợc coi là những xí nghiệp hay ược coi là những xí nghiệp hayc tr ti n thì Ngânản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng củahàng phát hành L/C không có quy n đòi l i ti n ngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i trong b tợc coi là những xí nghiệp hay ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

c trức ký ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng h p nào L/C này cũng đợc coi là những xí nghiệp hay ược coi là những xí nghiệp hay ửi và sử dụng tiền ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậtc s d ng r ng rãi trong thanh toánộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác

qu c t ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

- L/C chuy n nh ển tiền - Remittance : ượng (Tranferable L/C ng (Tranferable L/C ): là lo i L/C không th huạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí

b , trong đó quy đ nh quy n c a ngỏi hoạt động thanh ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i th nh t có th yêu c uợc coi là những xí nghiệp hay ức ký ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý,Ngân hàng phát hành L/C chuy n nhược coi là những xí nghiệp hayng quy n th c hi n L/C cho m tều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký tháchay nhi u ngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi khác (g i là ngọ dùng cho chính họ vào ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi hưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng l i th hai) L/C chuy nợc coi là những xí nghiệp hay ức ký

nhược coi là những xí nghiệp hayng ch đỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ược coi là những xí nghiệp hayc chuy n nhược coi là những xí nghiệp hayng m t l n và chi phí chuy n nhộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ược coi là những xí nghiệp hayng

thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng do ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i đ u tiên ch u.ợc coi là những xí nghiệp hay ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

- L/C tu n hoàn (Revolving L/C): ần hoàn (Revolving L/C): là lo i L/C không th hu b , sau khiạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ỏi hoạt động thanh

s d ng xong thì nó t đ ng có giá tr nh cũ, và c nh v y cho đ n khiửi và sử dụng tiền ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ư ức ký ư ật Ngân hàng của ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

Trang 12

nào t ng giá tr h p đ ng đổ chức tín dụng tạo thuận ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ược coi là những xí nghiệp hayc th c hi n L/C tu n hoàn thự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của ệp hay ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng được coi là những xí nghiệp hay ửi và sử dụng tiềnc s

d ng khi các bên tin c y nhau, mua hàng thụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng xuyên theo đ nh kỳ, kh iịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện

lược coi là những xí nghiệp hayng l n và trong th i gian dài.ới hình thức ký ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

nh p kh u m cho mình, ngật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi xu t kh u dùng L/C này đ th ch p mấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

m t L/C cho ngộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i khác hợc coi là những xí nghiệp hay ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng v i n i dung g n gi ng L/C banới hình thức ký ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện

đ u, L/C m sau g i là L/C giáp l ng.ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ọ dùng cho chính họ vào ư

- L/C đ i ng (Reciprocal L/C): ối ngoại của NHTM ức hay cá là lo i L/C ch b t đ u có hi u l c khiạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ỉ có thể thực hiên được thông qua trao đổi quốc tế ắn bó mật thiết với hệ thống lưu thông tiền tệ ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ệp hay ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp củaL/C kia đ i ng v i nó đã m ra Lo i này thốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ức ký ới hình thức ký ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng được coi là những xí nghiệp hayc s d ng trongửi và sử dụng tiền ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

m t đi u kho n đ c bi t - u nhi m cho Ngân hàng thông báo ho c Ngânộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ệp hay ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ệp hay ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luậthàng xác nh n ng trật Ngân hàng của ức ký ưới hình thức kýc ti n cho ngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng trưới hình thức kýc khi xu t trình ch ngấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký

t ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá,

L/C d phòng (Stand-by L/C) ực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh : Vi c Ngân hàng m L/C đ ng ra thanhệp hay ở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ức kýtoán ti n hàng cho ngều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi xu t kh u là thu c khái ni m trấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ệp hay ưới hình thức kýc đây v tínều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của

d ng ch ng t , nh ng trong th i đ i ngày nay không lo i tr kh năngụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ức ký ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ư ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ừ các hoạt động trao đổi hàng hoá, ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

ngường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi xu t kh u nh n đấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ật Ngân hàng của ược coi là những xí nghiệp hayc L/C nh ng không có kh năng giao hàng Vìư ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào

v y, đ đ m b o quy n l i c a nhà nh p kh u, Ngân hàng c a ngật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ợc coi là những xí nghiệp hay ủa ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ủa ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi xu tấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

kh u sẽ phát hành m t L/C trong đó cam k t v i nhà nh p kh u sẽ thanhẩu và tín dụng quốc tế của NHTM ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ới hình thức ký ật Ngân hàng của ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM.toán l i cho h trong trạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ọ dùng cho chính họ vào ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýng h p ngợc coi là những xí nghiệp hay ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi xu t kh u không hoàn thành nghĩaấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ẩu và tín dụng quốc tế của NHTM

v giao hàng theo L/C đã đ ra - đó g i là L/C d phòng.ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ọ dùng cho chính họ vào ự phát triển nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của

- L/C tr ch m (Deferred payment L/C): ảy sinh ận (IrevocableL/C là L/C không th hu b ,ỷ quyền uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí ỏi hoạt động thanh

v i ngới hình thức ký ường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ưở hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kýi h ng l i sẽ thanh toán (ho c d n d n) toàn b s ti n c a L/Cợc coi là những xí nghiệp hay ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ầu tư” Ở Việt Nam, để tăng cường quản lý, ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ủa

t i m t (ho c nh ng) th i đi m xác đ nh trong tạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ộ: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác ặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ững xí nghiệp hay ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ư ng lai, (nh ng) th iững xí nghiệp hay ờng xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký

đi m này đã được coi là những xí nghiệp hayc xác đ nh c th trong L/C.ịnh nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật

1.2.2.2 N i dung ch y u c a m t th tín d ng ộng thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại ủ yếu của nó ếu của nó ủ yếu của nó ộng thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại ư ụ chủ yếu của nó.

 S hi u, đ a đi m và ngày m L/C ối ngoại của NHTM ệp vụ đối ngoại của NHTM ịnh nghĩa Ngân hàng thương mại ển tiền - Remittance : ở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá

- T t c các L/C đ u ph i có s hi u riêng c a nó Tác d ng c a nóấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ản tiền mà họ dùng cho chính họ vào ốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện ệp hay ủa ụ chiết khấu, tín dụng hoặc nghiệp vụ tài chính” Theo luật ủa

đ phân bi t gi a các lo i L/C khác nhau, nh m t o đi u ki n thu n ti nệp hay ững xí nghiệp hay ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ằm: đa dạng hoá các hoạt động, phân tán rủi ạt động của các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng tạo thuận ều định nghĩa khác nhau về NHTM, theo luật Ngân hàng của ệp hay ật Ngân hàng của ệp hay

Ngày đăng: 08/10/2013, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w