1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI

47 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Ty Cơ Khí Hà Nội Quá Trình Đổi Mới
Trường học Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại bài viết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 103,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình sản xuất máy công cụ chất lượng cao: Chương trình sản xuất thiết bị toàn bộ và cung cấp thiết bị toàn bộ dưới dạng BOT, BT cùng với chương trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu

Trang 1

CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI

VÀ PHÁT TRIỂN

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Trên diện tích 127.976 m 2 phía tây nam thủ đô Hà Nội, ngày 26/11/1955 Đảng và Chính Phủ ta đã quyết định cho xây dựng một xí nghiệp cơ khí hịên đại

do Liên Xô viện trợ, làm lòng cốt cho ngành công nghiệp chế tạo máy công cụ cung cấp cho cả nước, đó là nhà máy CƠ KHÍ HÀ NỘI

Ngày 12/4/1958, khách thành và bàn giao “Nhà máy Cơ khí Hà Nội”, nay là Công ty Cơ khí Hà Nội thuộc Bộ công nghiệp, đánh dầu sự ra đời đứa con đầu lòng của ngành cơ khí Việt Nam.

Trải qua nhiều giai đoạn xây dựng, phát triển và đặc biệt là các kế hoạch 5 năm lần thứ nhất và thứ hai, công ty đã có sự tiến bộ vượt bậc Các sản phẩm chính của công ty đều tăng so với kế hoạch năm Công ty đã có những thay đổi để phù hợp với từng thời kỳ.

Giai đoạn 1976-1989: Thời kỳ sản xuất ổn định, cơ sở để tiến hành dự án mở rộng sản xuất đợt I Sản lượng máy công cụ tăng 2,7 lần, Công ty đã xuất khẩu sang Ba Lan, Cu Ba, Tiệp Khắc Đến thời kỳ này Cơ khí Hà Nội đã sản xuất 7.629 máy công cụ các loại.

Năm 1994 là năm đầu tiên kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, Công ty hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh và có lãi Để tạo điều kiện cho phát triển, năm 1995 nhà máy đổi tên thành Công ty Cơ khí Hà Nội; tên giao dịch quốc

Trang 2

II ĐẶC ĐIỂM VỀ KINH TẾ XÃ HỘI - KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

VỊ TRÍ CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

Công ty cơ khí Hà Nội là một trong xí nghiệp trung tâm chế tạo máy lớn nhất của Việt Nam Trong 40 năm tồn tại và phát triển Công ty đã sản xuất nhiều máy móc, thiết bị, phụ tùng cho các ngành kinh tế quốc dân và bước đầu có xuất khẩu máy và phụ tùng sang một số nước: Cu Ba, Thái Lan.

Công ty cơ khí Hà Nội tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước và theo đường lối đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam.

CƠ CẤU TỔ CHỨC CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC, ĐẢM BẢO TIỀN LƯƠNG

Tình hình nhân sự của Công ty trong những năm qua có một số thay đổi để phù hợp với điều kiện sản xuất:

Cơ cấu lao động của công ty

952 238 40,4 8 40,0 7 41,7 1 3 79 72 68 407 91 25

929 238 40,79 40,43 41.84 5 72 86 233 400 114 19

953 238 40,6 7 40,2 6 41,9 2 4 96 91 191 417 134 20

957 243 41,08 40,69 42,22 1 95 100 175 423 135 28

976 243 41,37 40,09 42,79 3 81 116 161 424 147 44

2 Cơ cấu lao động theo

khu vực sản xuất:

Gián tiếp

Trực tiếp 289 711 283 669 270 659 267 686

239

718 290 686

Trang 3

Phòng ban, trung tâm

Xưởng, phân xưởng

Công nhân sản xuất

Sản xuất

Phục vụ

85 1 4 3 46 2 29

165 49

586 115

74 1 3 3 47 2 18

185 24

556 113

73 1 3 3 37 2 27

174 23

547 112

72 1 5 5 37 8 26

159 44

569 109

79 1 4 4 35 8 27

167 27

566 118

77 1 4 5 32 9 26

164 46

565 11

952 3 153 8 80 42 107 61 140 241 117

929 2 150 11 73 54 113 53 119 255 101

953 3 162 10 81 40 132 55 111 260 99

957 3 168 12 88 17 143 53 108 254 111

976 3 170 9 85 19 126 72 95 271 126

Trong những năm gần đây đời sống của cán bộ, công nhân viên chức trong toàn công ty không ngừng được cải thiện và nâng cao về vật chất cũng như về tinh thần Người lao động trong công ty được hưởng các chế độ, chính sách về chăm sóc sức khoẻ và bảo đảm An toàn vệ sinh lao động trong sản xuất.

Trang 4

3 ĐẶC ĐIỂM VỀ SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY

* Về sản phẩm: Sản phẩm truyền thống của Công ty được chú trọng nâng cao

chất lượng, cải tiến mẫu mã phù hợp với nhu cầu của thị trường như; T630A,T18L, T14L, nghiên cứu chế tạo máy phay CNC Từ khi thành lập đến hết năm 2002 Công ty Cơ khí Hà Nội đã sản xuất được 7.862 máy công cụ các loại Phục hồi trục máy phân ly, sửa chữa đĩa gương thuỷ điện Hàm Thuận Chế tạo thiết bị phụ tùng phục vụ ngành cán thép, dầu khí, tuyển quặng…; mở rộng phục

vụ cho nhiều ngành kinh tế khác với sản phẩm đa dạng, phức tạp có yêu cầu kỹ thuật cao như: Máy dây thu, máy bện xoắn kép, máy cắt bản cực ắc quy…

Năm 1978, Công ty sản xuất thành công máy Mài M130, máy Tiện T6M20, máy Khoan cần K550 Tháng10/1996, Liên doanh VINA-SHIROKI đã đi vào hoạt động Năm 1996 hoàn thành việc ứng dụng hiển thị số cho máy tiện T16x1000, đã được tặng Huy chương vàng tại hội chợ triển lãm hàng công nghiệp 1996.

* Về thị trường tiêu thụ: Công ty đã tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao,

hình thức đẹp, tiêu thụ nhanh đáp ứng nhu cầu của thị trường, chủ yếu là thị trường trong nước Từ năm 2001 đến nay đã chế tạo máy công cụ xuất khẩu đi

Mỹ, hợp đồng xuất khẩu phôi đúc đi Hàn Quốc.

4 ĐẶC ĐIỂM VỀ CƠ CẤU SẢN XUẤT, DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ

Để có thể khẳng định mình trong tình hình hiện nay, tạo sức mạnh cạnh tranh với hàng trong nước và hàng xuất nhập Công ty cơ khí Hà Nội đã vạch ra cho mình 5 chương trình để phấn đấu sản xuất kinh doanh đó là:

- Thứ nhất: Sản xuất công cụ phổ thông có chất lượng cao với tỷ lệ máy móc chuyên môn hoá ngày càng cao.

Trang 5

- Thứ hai: Sản xuất thiết bị toàn bộ, đấu thầu thực hiện các dự án đầu tư cung cấp thiết bị dưới hình thức (xây dựng – vận hành –chuyển giao).

- Thứ ba: Sản xuất sản phẩm xuất khẩu và kinh doanh nhập khẩu phụ tùng máy móc.

- Thứ tư : Sản xuất thép xây dựng và hàng kim khí tiêu dùng.

- Thứ năm: Sản xuất thiết bị lẻ, phụ tùng máy móc công nghệ và sản xuất sản phẩm đúc.

Để đạt được thành công trong năm chương trình phấn đấu sản xuất kinh doanh trên đòi hỏi Công ty cơ khí Hà Nội cần phải gấp rút đầu tư nâng cao máy móc thiết bị hiện có, bổ xung và thay thế dần các thiết bị lạc hậu trên dây truyền công nghệ sản xuất hiện nay, phải nhập khẩu một số công nghệ mới với trang thiết bị hiện đại, có vai trò quyết định cho sự phát triển lâu dài của Công ty.

Mặt khác cần đầu tư cho công tác nghiên cứu, chế tạo sản phẩm mới, có chất lượng cao phù hợp với thị trường, cải tạo xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002, bên cạnh đó đào tạo và nâng cao về trình độ chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ lao động và xây dựng hệ thống thông tin cũng như hệ thống tổ chức phù hợp với chiến lược phát triển của công ty.

Công ty cơ khí Hà Nội có một địa bàn tương đối thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi buôn bán hàng hoá Với diện tích gần 51.000 m 2 công ty đã có 5 công trình và

25 công trình phụ Cùng với nó là hệ thống nhà xưởng, nhà kho, nhà làm việc… được bố trí một cách khoa học, các hình thức tổ chức sản xuất, bố trí máy móc, bố trí máy móc thiết bị của công ty được giao cho phòng kỹ thuật và phòng ban có trách nhiệm tổ chức sắp xếp máy móc thiết bị cho công ty là máy công cụ các loại

Quy trình công nghệ chế tạo máy MCC

M u gẫ ỗPhôi m uẫ

Phòng kỹ thu tậ

Trang 6

III CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ

SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY (1998-2020)

Định hướng phát triển của Công ty cơ khí Hà Nội: Xây dựng Công ty cơ khí

Hà Nội là một trọng tâm chế tạo máy hàng đầu của Việt Nam vào thế kỷ 21, sản phẩm của Công ty vừa đáp ứng nhu cầu trong nước và có khẳ năng xuất khẩu ngày càng cao.

Phương hướng phát triển: Đầu tư quy mô lớn để đổi mới công nghệ và thiết

bị sản xuất, lấy xuất khẩu làm phương hướng phát triển lâu dài Xây dựng mô hình sản xuất theo phương hướng đa dạng hoá sản phẩm cùng nhiều loại hình kinh doanh nhằm mục tiêu cung cấp thiết bị cho các ngành kinh tế quốc gia lấy định hướng sản xuất sản phẩm xuất khẩu là chính Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu và kinh doanh xuất nhập khẩu là mục tiêu phấn đấu để cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường trong nước và các nước trong khu vực.

Chương trình sản xuất kinh doanh chính: sản xuất máy công cụ phổ thông có chất lượng cao với tỷ lệ máy đựơc công nghiệp hoá ngày càng lớn Sản xuất thiết

bị toàn bộ, sản xuất sản phẩm xuất khẩu và kinh doanh xuất nhập khẩu máy và phụ tùng máy, sản xuất thiết bị lẻ và phụ tùng máy công nghiệp Sản xuất sản phẩm đúc cung cấp cho nhu cầu nội bộ, cho nền kinh tế quốc dân và xuất khẩu

Chương trình sản xuất máy công cụ chất lượng cao: Chương trình sản xuất thiết bị toàn bộ và cung cấp thiết bị toàn bộ dưới dạng (BOT), (BT) cùng với chương trình sản xuất sản phẩm xuất khẩu kết hợp với hoạt động xuất nhập khẩu

là nền tảng của sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí Hà Nội trong những thập niên đầu của thế kỷ 21 Thực hiện thành công chương trình sản xuất sẽ tạo ra sức mạnh cạnh tranh trong nước ngày càng lớn và tạo ra năng lực để ngành cơ khí chế tạo máy vươn ra thị trường quốc tế thông qua con đường xuất nhập khẩu

Tiêu thụ

L p rápắ

Nh p khoậ

BTP

Trang 8

CHƯƠNG IV THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BHLĐ TẠI CÔNG TY

I CĂN CỨ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Thi hành các quy định của Bộ luật lao động ngày 23/6/1994, Nghị định 06/CP ngày 20/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động

về An toàn và vệ sinh lao động và chỉ thị số 13/1998/CT-TTg ngày 26/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường và tổ chức thực hiện công tác Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp; theo Thông tư liên tịch Số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH- BYT-TLĐLĐVN hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác Bảo hộ lao động trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.

Trên cơ sở đó, dựa vào các văn bản, các điều hướng dẫn trong Thông tư liên tịch Số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN Ban Giám Đốc công ty đã quyết định thành lập Hội đồng bảo hộ lao động và chịu trách nhiệm về công tác bảo hộ lao động tại công ty

Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và tư vấn về các hoạt động bảo hộ lao động ở doanh nghiệp và để đảm bảo quyền được tham gia

và kiểm tra giám sát về bảo hộ lao động của tổ chức công đoàn Hội đồng bảo hộ lao động do người sử dụng lao động quyết định thành lập.

II NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VỀ BHLĐ

Theo điều 13, chương IV của Nghị định NĐ 06/CP quy định Người sử dụng lao động có 7 nghĩa vụ về bảo hộ lao động.

1/ Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp AT-VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động Kế hoạch này được hướng dẫn theo mục III của Thông tư liên tịch Số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH- BYT-TLĐLĐVN, ngày 31/10/1998.

Nếu có kế hoạch SXKD dài hạn thì có kế hoạch BHLĐ dài hạn.

Nếu có kế hoạch SXKD ngắn hạn thì có kế hoạch BHLĐ ngắn hạn.

Với công việc cụ thể hàng ngày, phải có biện pháp BHLĐ hàng ngày.

2/ Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về AT-VSLĐ với người lao động theo quy định của Nhà nước Việc trang bị phương

Trang 9

tiện bảo vệ cá nhân được hướng dẫn theo Thông tư TT 10/BLĐTBXH, ngày 28/5/1998.

3/ Cử người giám sát các quy định, nội quy, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp.

4/ Xây dựng nội quy, quy trình AT-VSLĐ đối với máy, thiết bị vật tư, kể cả khi bình thường cũng như khi đổi mới máy, thiết bị vật tư, công nghệ, nơi làm việc theo tiêu chuẩn Nhà nước

5/ Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy trình, biện pháp AT-VSLĐ đối với người lao động Được hướng dẫn theo 2 Thông tư:

Thông tư TT 08/BLĐTBXH, ngày 11/4/1995: Hướng dẫn công tác tổ chức, huấn luyện về AT-VSLĐ.

Thông tư TT 23/BLĐTBXH, ngày 19/9/1995: Hướng dẫn bổ sung Thông tư 08

về 2 vấn đề: tài liệu huấn luyện, huấn luyện AT-VSLĐ cho đối tượng có nghề, công việc yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ.

6/ Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn sức khoẻ, chế độ quy định: - Với người làm việc bình thường 1 năm/ 1 lần.

- Với ngưòi làm việc nguy hiểm 6 tháng/ 1 lần.

7/ Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết qủa tình hình AT-VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động với Sở LĐTBXH nơi doanh nghiệp hoạt động.

III HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC BHLĐ TRONG CÔNG TY

CƠ KHÍ HÀ NỘI

1 TỔ CHỨC BỘ MÁY LÀM CÔNG TÁC BHLĐ

1.1 HỘI ĐỒNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch Số TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 thì Hội đồng Bảo hộ lao động tại doanh nghiệp được thành lập gồm đại diện của các bên:

14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT Đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch hội đồng.

- Đại diện của ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp làm phó chủ tịch hội đồng.

Trang 10

- Trưởng bộ phận hoặc cán bộ theo dõi công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp làm uỷ viên thường trực kiêm thư ký hội đồng.

Sơ đồ tổ chức quản lý công tác

Bảo hộ lao động trong doanh nghiệp.

2 1

7

3 5 4

9 10 11

Trang 11

* Hội đồng Bảo hộ lao động ở doanh nghiệp có nhiệm vụ và quyền hạn

sau

a/ Tham gia tư vấn với người sử dụng lao động và phối hợp các hoạt động trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch bảo hộ lao động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ;

b/ Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Hội đồng bảo hộ lao động tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động ở các phân xưởng sản xuất để có cơ

sở ghi vào kế hoạch và đánh giá tình hình công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp Trong kiểm tra nếu phát hiện thấy các nguy cơ mất an toàn, có quyền yêu cầu người quản lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó.

1.2. PHÒNG, BAN HOẶC CÁN BỘ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.2.2 Phòng, ban hoặc cán bộ Bảo hộ lao động có nhiệm vụ:

- Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, qui chế quản lý công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp;

- Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn và vệ sinh lao động của Nhà nước và các nội quy, qui chế, chỉ thị về bảo hộ lao động của lãnh đạo doanh nghiệp đến các cấp và người lao động trong doanh nghiệp; đề xuất việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động và theo dõi đôn đốc việc chấp hành;

Trang 12

- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xây dựng quy trình, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; quản lý theo dõi việc kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động;

- Dự thảo kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, phối hợp với bộ phận kế hoạch đôn đốc các phân xưởng, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp

đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động;

- Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng tổ chức huấn luyện về bảo hộ lao động cho người lao động;

- Phối hợp với bộ phận y tế để đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao động, đề xuất với người sử dụng lao động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động;

- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ bảo hộ lao động; tiêu chuẩn an toàn,

vệ sinh lao động trong phạm vi doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc phục;

- Điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động xẩy ra trong doanh nghiệp;

- Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết các đề xuất, kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra;

- Dự thảo trình lãnh đạo doanh nghiệp ký các báo cáo về bảo hộ lao động theo quy định hiện hành;

2. HOẠT ĐỘNG BHLĐ CỦA CÔNG ĐOÀN CÔNG TY, MÀNG LƯỚI AN TOÀN

VỆ SINH VIÊN

Hoạt động của công đoàn công ty trong lĩnh vực bảo hộ lao động chủ yếu là sự phối kết hợp với chuyên môn Được thể hiện trong các khâu tổ chức của công ty Chủ tịch công đoàn công ty là một thầnh viên của ban bảo hộ lao động do Giám đốc thành lập, trưởng tiểu ban bảo hộ lao động của công đoàn là phó ban bảo hộ lao động thường trực Sự phối hợp của công đoàn trong công tác bảo hộ lao động thể hiện ở việc công đoàn thường xuyên kết hợp với ban bảo hộ lao động tuyên truyền, huấn luyện người lao động làm tốt công tác bảo hộ lao động, giúp đỡ các đoàn viên hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, của người sử dụng lao động trong công tác bảo hộ lao động, cũng như ý nghĩa luật pháp về bảo hộ lao động.

Phối kết hợp với ban bảo hộ lao động công ty, công đoàn tham gia đoàn kiểm tra bảo hộ lao động hàng quý, từ đó đưa ra các kiến nghị của mình trong việc cải

Trang 13

thiện điều kiện lao động, tham gia vào đoàn điều tra tại lao đông và lập biên bản tai nạn lao động.

Màng lưới an toàn vệ sinh viên trong công ty bao gồm 94 người của 17 đơn vị, xưởng, phân xưởng sản xuất Các an toàn vệ sinh viên là các công nhân có tay nghề cao, có kinh nghiệm, uy tín trong tổ chức sản xuất và nhiệt tình trong công tác công đoàn, có nhiều đóng góp trong công tác bảo hộ lao động.

Định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm công đoàn công ty tổ chức các khoá huấn luyện về bảo hộ lao động, sau mỗi khoá huấn luyện có tổ chức các cuộc thi ATVS viên giỏi thông qua đó đã tuyên truyền làm cho tất cả người lao động thấy được tầm quan trọng của công tác và từ đó sẽ có ý thức nghiêm túc việc học và thực hiện công tác bảo hộ lao động.

IV THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

1 NỘI DUNG KẾ HOẠCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, ngày 31/10/1998 quy định kế hoạch Bảo hộ lao động gồm 5 nội dung:

- Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ.

- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh và cải thiện điều kiện lao động.

- Các phương tiện bảo cề cá nhân.

- Chăm sóc sức khoẻ người lao động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

- Tuyên truyền, huấn luyện về an toàn và vệ sinh lao động.

Cùng với việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, công ty đã lập kế hoạch bảo

hộ lao động Kế hoạch bảo hộ lao động được lập căn cứ vào nhiệm vụ, phương hướng sản xuất, kế hoạch bảo hộ lao động của năm trước, những thiếu sót còn tồn tại trong công tác bảo hộ lao động, các kiến nghị của người lao động, ý kiến của tổ chức công đoàn, kiến nghị của đoàn thanh tra.

Trang 14

BẢNG KẾ HOẠCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2004

tượng

Số lượn g

Chi phí (1000 Đ)

Phân công thực hiện

Hoàn thành Thiết kế Thi công

2 Kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng hệ thống

nước cứu hoả

3 Bổ xung vòi lăng, khớp nối, bình chữa cháy CKCT, XDCB,

QLCL, CKCX, Đội chữa cháy

B Các biện pháp KTAT-VSLĐ, cải thiện

Điều kiện lao động

Trang 15

5 Trang bị mới quạt mát công nghiệp Đúc 10 6.500 XN Đúc XN Vật tư Quý II

7 Kiểm tra, xiết lại bulông ray cầu trục Toàn Công ty 10.000 XNLĐSCTB XNLĐSCTB Quý II

8 Kiểm tra, bổ xung, làm mới ổ cắm, phích

cắm các xưởng và cầu dao tổng khu văn

phòng

0

1 Chống sập, dột, cải tạo hệ thống thoát nước

mái

GCAL, XDCB, CKCX, CKL, LĐSCTB, Kho, B9, BR, Mộc

2 làm đèn chiếu sáng di động GCAP, CKL, Lắp

ráp

QTĐS Mộc, Kho dụng cụ, Lắp ráp

Trang 16

6 Sửa chữa, cải tạo hệ thống thông gió Bánh răng,

Dụng cụ, cơ lý

7 Vệ sinh định kỳ hệ thống cung cấp điện Toàn Công ty 50.00 XNLĐSCTB XNLĐSCTB Tháng 5

9 Làm nền bãi tập kết khu cổng trục 20 tấn Đúc 3000

m

Dự án Thuê ngoài Quý II

12 Vét mương, rãnh định kỳ, chặt cây, tỉa cành Toàn Công ty 20.000 XDCB XDCB Quý II, IV

13 Làm đường đi giữa CKCX và XNLĐSCTB,

nhà tắm nước nóng

1 Kiểm tra, thay thế cáp, móc, xích cẩu CKL, CKCT, LR,

Đúc

2 Kiểm tra, bảo dưỡng quạt chống nóng Toàn Công ty 200 20.000 Đơn vị XNLĐSCTB Quý II

3 Kiểm tra các phương tiện an toàn (Găng

tay, ủng, bút thử điện, dây an toàn, thang)

4 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống bao che các

thiết bị

5 Đăng kiểm các máy đo điện trở cách điện và

điện trở nối đất

Trang 17

6 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống nối đất, nối

không bảo vệ máy, thiết bị

7 Kiểm tra, sửa chữa hệ thống chống sét Toàn Công ty 35.000 XNLĐSCTB XNLĐSCTB Quý II

9 Đăng kiểm thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn

10

Trang 18

2 Huấn luyện cho công nhân làm công việc có

yêu cầu nghiêm ngặt về AT-VSLĐ

Tổng cộng 2.989.600 (Hai tỷ chín trăm tám mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng)

Trang 19

2 THỰC TRẠNG VỀ ĐKLĐ VÀ TÌNG HÌNH TNLĐ-BNN TRONG SX

2.1 ĐKLĐ, CƠ SỞ VẬT CHẤT, NHÀ XƯỞNG CỦA CÔNG TY

Cũng như các ngành cơ khí khác, điều kiện lao động tại công ty cơ khí Hà Nội nặng nhọc, từ khâu tạo phôi ban đầu đến trong quá trình gia công và ra thành phẩm đều đòi hởi phải có sự thao tác của công nhân Mặt khác các thiết bị máy móc của công ty do Liên xô trang bị từ năm 1958 đều đã qua sửa chữa nhiều, thiếu cơ cấu an toàn, nhà xưởng bị xuống cấp nhiều như mặt bằng nhà xưởng, các hệ thống thông gió… Môi trường lao động tại công ty có nhiều tiếng ồn, đặc biệt là ở phân xưởng rèn, dập Các loại bức xạ nhiệt ở các phân xưởng nấu gang, nhiệt luyện lò hồ quang…

Nhưng bên cạnh đó không gian làm việc tại các phân xưởng khá rộng và trong quá trình thiết kế, xây dựng công ty đã chú trọng đến lấy ánh sáng và thông gió tự nhiên Hơn nữa tại mỗi vị trí làm việc của công nhân, công ty đều bố trí một

máy quạt

2.2 TÌNH HÌNH TNLĐ - BNN VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC.

Mục tiêu của công tác an toàn vệ sinh lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng tốt hơn, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp nhằm bảo đảm an toàn, sức khoẻ và tính mạng người lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng xuất lao động Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất

do những nguyên nhân chủ quan, khách quan của người lao động và của người

sử dụng lao động nên tai nạn lao động vẫn xẩy ra, gây tổn thương không nhỏ về người và tài sản.

Khi tai nạn lao động xẩy ra thì việc khai báo, điều tra, xác định rõ nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục là một nội dung quan trọng trong công tác an toàn lao động Tại điều 108 Bộ luật lao động đã sửa đổi bổ sung năm 2002 đã quy định: “Tất cả các vụ tai nạn lao động, các trường hợp bị bệnh nghề nghiệp đều phải được khai báo, điều tra, lập biên bản, thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Pháp luật Nghiêm cấm mọi hành vi che dấu, báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp”

Trang 20

Thực hiện quán triệt nội dung trên và theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch

số 03/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN, ngày 26/3/1998 về khai báo và điều tra tai nạn lao động, khi có tai nạn lao động xẩy ra ban Bảo hộ lao động của công

ty thành lập đoàn điều tra bao gồm: cán bộ chuyên về bảo hộ lao động, đại diện của công đoàn công ty, đại diện phòng y tế.

Để hạn chế và giảm thiểu tai nạn lao động, việc đầu tiên là phải tổ chức rút kinh nghiệm nhằm tìm ra đúng nguyên nhân, trên cơ sở đó xác định các biện pháp tương ứng để ngăn ngừa tai nạn lao động tái diễn hoặc tương tự Làm tốt công tác huấn luyện, tuyên truyền cho người lao động thấy rõ được hậu quả do tai nạn lao động gây ra, chấp hành đúng các quy trình, quy phạm trong vận hành và sửa chữa các thiết bị máy móc Đôn đốc và nhắc nhở người lao động nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và kỷ luật lao động do công ty đề ra và những điều trong Bộ luật lao động (đã được ghi trong nội dung huấn luyện cho người lao động)

Bên cạnh đó về phía công ty phải thực hiện đầy đủ 7 nghĩa vụ của mình đã được ghi trong mục III, chương IV của Nghị định 06/CP, phải trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động như: mũ, gang tay, ủng, mặt nạ phòng độc, kính che mặt…, đầu tư để lắp đặt các cơ cấu an toàn phòng ngừa tai nạn lao động.

Trong các lần khám sức khoẻ định kỳ hàng năm, công ty tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và đã phát hiện được một số loại bệnh như: bệnh bụi phổi silic, người mắc bệnh này chủ yếu là người lao động làm tại phân xưởng đúc nơi

có nồng độ nhiễm bụi silic cao, vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép nhiều lần; bệnh điếc nghề nghiệp… Với những công nhân mắc bệnh nghề nghiệp ở mức độ nhẹ, công ty đã bố trí, sắp xếp hoặc chuyển sang công tác khác để tránh cho người bệnh tiếp xúc với yếu tố gây bệnh và để hạn chế sự phát triển của bệnh Trong những trường hợp nặng hơn công ty đã có những chế độ điều trị, điều dưỡng, lập danh sách để theo dõi và là căn cứ để được hưởng các chế độ đối với người mắc Bệnh nghề nghiệp.

Bảng các chỉ tiêu về Bảo hộ lao động

T

T

1 Lao động:

Trang 21

2 Tai nạn lao động:

- Tổng số vụ tai nạn lao động

- Số vụ có người chết

- Tổng số người bị tai nạn lao động

- Số người chết vì tai nạn lao động

Trong đó :

- Lao động nữ

- Số người bị suy giảm 31% sức lao động trở lên

- Chi phí bình quân/ 1 vụ tai nạn lao động chết người

- Thiệt hại do tai nạn lao động

- Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động

- Số người phải nghỉ mất sức về hưu trước tuổi vì TNLĐ

07 0 07 0

0 0 0 0 334 0

3 Bệnh nghề nghiệp:

- Tổng số người bị bệnh nghề nghiệp

Trong đó nữ:

- Số ngày công nghỉ vì bệnh nghề nghiệp

- Số người phải nghỉ mất sức về hưu trước tuổi vì BNN

58 12 1204 0

4 Huấn luyện:

- Số người lao động được huấn luyện về bảo hộ lao động

Trong đó: Số được huấn luyện lại

1072 871

5 Các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về

AT-VSLĐ :

- Tổng số thiết bị

Trong đó:

- Số thiết bị đã được đăng ký

- Số thiết bị đã được kiểm nghiệm và cấp phép

87

87 87

6 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

- Số giờ làm thêm bình quân/ngày

- Số giờ làm thêm bình quân/ tuần

- Số giờ làm thêm gình quân/năm

0,044 0,243 12,63

Trang 22

7 Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật:

- Tổng số lượt người

- Tỷ lệ % không thể tổ chức cho ăn uống tại chỗ phải phát

hiện vật cho người lao động

62916

0%

8 Tổng chi phí cho công tác Bảo hộ lao động:

- Thiết bị AT-VSLĐ

- Quy trình, biện pháp cải thiện điều kiện lao động

- Trạng bị phương tiện bảo vệ cá nhân

- Bồi dưỡng bằng hiện vật

- Tuyên truyền, huấn luyện

- Phòng cháy chữa cháy

- Chi phí cấp cứu, điều trị TNLĐ, BNN

- Chi phí bồi thường cho người bị TNLĐ, BNN

62.740.000 304.383.905 220.000.000 134.868.000 6.347.000 4.015.000 54.437.799 6.700.000

9 Tình hình môi trường lao động nặng nhọc, độc hại

(tính theo % số người bị tiếp xúc/ tổng số lao động):

10 Kết quả phân loại sức khoẻ của người lao động:

11 Đánh giá của doanh nghiệp về Điều kiện lao động :

Trang 23

3.1 KỸ THUẬT AN TOÀN – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

3.1.1 Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng

Với đặc điểm các nguyên liệu trong quá trình sản xuất của công ty chủ yếu là kim loại có khối lượng lớn nên thiết bị nâng được sử dụng rộng rãi và phát huy hiệu qủa rất lớn trong việc thay thế sức lực người lao động Thiết bị nâng có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, thiết bị nâng được xếp và loại đặc chủng trong công ty Các loại máy nâng có trọng tải trên một tấn trước khi đưa vào sử dụng công ty đều thực hiện đăng kiểm với Bộ công nghiệp, được Thanh tra Nhà nước về AT- VSLĐ cấp giấy phép sử dụng Đến mỗi kỳ ra hạn sử dụng công ty đều làm thủ tục xin Thanh tra Nhà nước về ATLĐ kiểm tra về tình trạng an toàn của thiết bị để tiếp tục sử dụng Ngoài việc kiểm tra an toàn, thiết bị nâng cũng được ban Bảo hộ lao động định kỳ tổ chức theo dõi đúng với quy phạm kiểm tra an toàn TCVN 4244 – 1986 và TCVS 5863 – 1995.

Công ty đã thực hiện một số biện pháp an toàn khi vận hành thiết bị nâng:

- Thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc, các bộ phận cơ cấu, sửa chữa kịp thời khi có sự cố: cáp, bánh răng, động cơ…

- Thường xuyên kiểm tra độ ộn định của thiết bị

- Các thiết bị đều được nối không phòng ngừa sự cố tai nạn điện khi vận hành.

- Khi sử dụng phải có đầy đử các thiết bị, cơ cấu an toàn cần thiết như: thiết bị khống chế quá tải, thiết bị chống xô vào tường, đèn, còi tín hiệu…

- Thường xuyên kiểm tra độ mòn của móc treo tải, cáp.

- Người lái cầu trục có tải trọng lớn hơn 1 tấn đều phải có bằng qua đào tạo đúng nghề.

- Khi vận hành phải có hoa tiêu hướng dẫn.

Ngày đăng: 07/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KẾ HOẠCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY NĂM 2004 - CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI
2004 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w