1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sở giao dịch I

19 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sở giao dịch I
Tác giả Lê Thị Hải Yến
Trường học Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 115,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sở giao dịch I - Ngân hàng công thương Việt Nam SGD I - NHCT VN 2.1 Tổng quan về Sở giao dịch I

Trang 1

Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

Sở giao dịch I - Ngân hàng công thương Việt Nam (SGD I - NHCT VN)

2.1 Tổng quan về Sở giao dịch I - Ngân hàng công thương Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SGD I - NHCT VN

Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCT VN) được thành lập tháng 7/1988 trên cơ

sở sát nhập vụ tín dụng công nghiệp và tín dụng thương nghiệp của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, có tổng tài sản chiếm hơn 20% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam Cùng với sự phát triển của đất nước, của nghành ngân hàng, NHCT đã phát triển ngày càng lớn mạnh và là 1 trong 5 ngân hàng thương mại Nhà Nước lớn của Việt Nam Trong quá trình đổi mới và phát triển NHCT đã góp phần đắc lực vào sự phát triển kinh tế của đất nước, thực thi chính sách tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát

Do yêu cầu của việc mở rộng hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong nền kinh tế thị trường để đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế, ngày 30/12/1998, Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCT VN ký quyết định số 134/QĐ-HĐQT với nội dung sắp xếp về mặt tổ chức nhằm chuẩn bị cho việc thành lập Sở Giao dịch I - Ngân hàng Công thương Việt Nam (SGD

I - NHCT VN) theo điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCT VN Đến ngày 1/1/1999 Sở giao dịch I chính thức được thành lập hoạt động theo uỷ quyền của NHCT VN, là một đơn vị lớn của NHCT VN, trụ sở chính tại số 10 - Lê Lai thành phố Hà Nội

Sở giao dịch I NHCT VN có chức năng như một chi nhánh của NHCT VN thực hiện đầy đủ các hoạt động của một ngân hàng thương mại và còn thể hiện là một ngân hàng trung tâm của NHCT VN, nơi nhận các quyết định, chỉ thị đầu tiên, thực hiện thí điểm các chủ trương, chính sách chính của NHCT VN, đồng thời điều vốn cho các chi nhánh khác trong

hệ thống NHCT VN

 Các hoạt động chủ yếu :

• Nhận tiền gửi :

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn : Tiết kiệm không

kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

• Cho vay và bảo lãnh :

Trang 2

- Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VND và ngoại tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Đồng tài trợ, uỷ thác theo các chương trình : Đài Loan, Việt Đức và các hiệp định tín dụng khung

- Thấu chi cho vay tiêu dùng

- Bảo lãnh, tái bảo lãnh

• Tài trợ thương mại :

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng xuất khẩu

- Nhờ thu xuất, nhập khẩu, nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

• Dịch vụ thanh toán :

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc

- Quản lý vốn

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả kiều hối

- Mua, bán ngoại tệ ( sport,Forward, Swap)

- Mua, bán các chứng từ có giá

- Thu, chi hộ tiền mặt VND và ngoại tệ

• Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế (Vi sa, master card)

- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (cash card)

- Internet Banking, phone banking, mobile Banking

• Hoạt động đầu tư :

- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các TCTD và các định chế trong và ngoài nước

- Đầu tư vốn trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước

- Tư vấn và đầu tư tài chính

Trang 3

- Cho thuê két sắt; quản lý vàng bạc, đá quý giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SGD I - NHCT VN

SGD I – NHCT VN là một doanh nghiệp Nhà nước, có tổ chức nhân sự theo phân cấp

uỷ quyền của NHCT VN

Hiện nay Sở giao dịch I có trên 80% cán bộ có trình độ đại học, 16 thạc sỹ kinh tế, 9 đồng chí có trình độ cao cấp chính trị, 70% cán bộ có trình độ ngoại ngữ, 90% cán bộ sử dụng thành thạo máy vi tính, 100% cán bộ lãnh đạo từ cấp phòng trở lên được đào tạo kinh

tế thị trường, quản trị kinh doanh Số cán bộ 280 người, trong đó trình độ trên đại học 16 người, đại học 213 người, cao đẳng 20 người

Ngày 20/10/2003, chủ tịch Hội đồng quản trị NHCT VN ban hành quyết định số 153/QĐ-HĐQT - NHCT về mô hình tổ chức mới của SGD I theo dự án hiện đại hoá ngân hàng và công nghệ thanh toán do Ngân hàng thế giới (WB) tài trợ

Thực hiện dự án này SGDI - NHCT VN đã được tổ chức lại thành 12 phòng ban và ban giám đốc gồm 5 người (1 giám đốc và 4 phó giám đốc)

Trang 4

Phòng khách hàng cá nhân

GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng Khách hàng số 1 Phòng Tài trợ thương mại Phòng Thông tin điện toán Phòng tổng hợp tiếp thị Phòng tiền tệ kho quỹ Phòng kế toán tài chính Phòng Tổ chức hành chính Phòng Kiểm soát nội bộ Phòng Khách hàng số 2 Phòng Thẻ Phòng Kế toán giao dịch

Mô hình : CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ GIAO DỊCH I – NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Trang 6

Phòng khách hàng 1 - Doanh nghiệp lớn :

Có chức năng là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn

Phòng khách hàng 2 - Doanh nghiệp nhỏ và vừa :

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT

VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các DNN&V

Phòng khách hàng cá nhân :

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân

Phòng quản lý rủi ro :

Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro và quản lý

nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT

VN Là đầu mối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo qui định của Nhà nước

Phòng kế toán giao dịch :

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản

lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống các giao dịch trên máy, quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng qui định của Nhà nước và NHCT VN Thực hiện nhiệm

vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng

Phòng thanh toán xuất nhập khẩu :

Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hịên nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo qui định của NHCT VN

Phòng tiền tệ kho quỹ :

Trang 7

Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo qui định của NHNN và NHCT VN, ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn

Phòng tổ chức hành chính :

Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và qui định của NHCT VN Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ

an ninh an toàn chi nhánh

Phòng thông tin điện toán :

Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh

Phòng tổng hợp :

Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh

Phòng kế toán tài chính:

Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng qui định của Nhà nước và của NHCT VN

Phòng dịch vụ thẻ :

Là phòng nghiệp vụ thực hiện tham mưu cho Ban Giám đốc nghiên cứu phát triển dịch

vụ thanh toán các loại thẻ do NHCT phát hành Trực tiếp tổ chức thực hiện các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo đúng qui định của NHCT VN bảo đảm an toàn hiệu quả phục vụ khách hàng nhanh chóng kịp thời và văn minh

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Biểu 1: Tình hình huy động vốn tại SGDI - NHCT VIỆT NAM

Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu

Tổng số Tỷ trọng (%) Tổng số Tỷ trọng (%) Tổng số Tỷ trọng (%)

I.Phân theo đối tượng

Trang 8

3.Tiền gửi khác 1.764 11 4.219 24,2 4.411 26,4 II.Phân theo loại tiền

III.Phân theo kỳ hạn

(Nguồn: báo cáo tổng tình hình huy động vốn của SGDI - NHCT VN)

Qua báo cáo về tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I trong thời gian qua cho thấy nguồn vốn huy động hàng năm có sự tăng trưởng khá đồng đều Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2005 là 16.071 tỷ đồng, vượt 15% so với năm 2004 và vượt 4% kế hoạch được Đến 31/12/2006 nguồn vốn huy động đạt 17.448 tỷ đồng, tăng 1.377 tỷ đồng so với năm 2005, tốc

độ tăng 8.5% xấp xĩ đạt kế hoạch được giao năm 2006 Đến cuối năm 2007 tổng nguồn vốn huy động đạt 16.718 tỷ đồng

Công tác huy động vốn trên địa bàn trụ sở của SGD I diễn biến phức tạp do có nhiều ngân hàng và các tổ chức phi ngân hàng cùng hoạt động, cạnh tranh quyết liệt, nhưng SGD I căn cứ vào đặc điểm tình hình, vào kế hoạch huy động vốn của NHCT VN và hướng mục tiêu tăng trưởng kinh tế để đề ra kế hoạch biện pháp huy động vốn phù hợp và đạt hiệu quả cao

Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo đối tượng chủ yếu là tiền gửi của các doanh nghiệp và tỷ trọng trong nguồn huy động từ đối tượng này luôn ở mức cao mặc dù có xu hướng giảm qua 3 năm 2005, 2006, 2007 Năm 2005 tiền gửi của doanh nghiệp là 10.339 tỷ đồng, chiếm 64,7% trong khi tiền gửi dân cư là 24,3% và tiền gửi khác là 11% Năm 2006 tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp có xu hướng giảm xuống 56,5%, tỷ trọng tiền gửi dân cư, tiền gửi khác tăng lên Đến 2007 tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp giảm xuống 54,1%, tuy tỷ trọng này giảm xuống nhưng vẫn chiếm ưu thế Đặc biệt là tiền gửi khác (tiền gửi của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính) tăng nhanh từ 11% năm lên 24,4% năm 2006 và đến năm 2007 là 26,4%

Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo loại tiền: Nguồn vốn huy động chủ yếu là tiền gửi bằng VNĐ, tỷ trọng tiền gửi bằng VNĐ luôn chiếm mức cao qua các năm Cụ thể: Năm

2005 nguồn vốn huy động bằng VNĐ là 13.709 tỷ chiếm 85,3% nguồn vốn huy động Năm

2006 tỷ trọng này vẫn là 86,3% Đến năm 2007 tỷ trọng này có giảm nhưng vẫn ở mức cao là 84,6% trong khi tiền gửi bằng ngoại tệ chỉ chiếm 15,4 % Ta có thể thấy rõ điều đó qua biều đồ:

Trang 9

Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn chủ yếu là huy động từ tiền gửi có kì hạn Năm 2005 tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn thấp hơn tiền gửi không kỳ hạn, cụ thể tiền gửi không kỳ hạn chiếm 57,4% nhưng bắt đầu từ năm 2006 đến nay cơ cấu này thay đổi rõ rệt, có

xu hướng nâng nguồn huy động có kỳ hạn lên cao là 80,7 %, sang năm 2007 mặc dù tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn có giảm so với năm 2006 nhưng vẫn ở mức cao là 78%

2.1.3.2 Hoạt động tín dụng

Biểu 2: Tình hình hoạt động tín dụng tại SGDI - NHCT VN

Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu

Tống số Tỷ trọng (%) Tổng số Tỷ trọng (%) Tổng số Tỷ trọng(%)

I Phân theo thời hạn

II Phân theo TPKTế

III Chất lượng tín dụng

IV Phân theo đvị tiền tệ

(Nguồn: Báo cáo về tình hình hoạt động tín dụng của SGDI-NHCT VN)

Hoạt động đầu tư và cho vay tăng từ năm 2005 đến 2006 nhưng lại giảm đến năm 2007

Cụ thể năm 2006, dư nợ đầu tư và cho vay đạt 4.499 tỷ đồng, tăng 560 tỷ đồng, đạt tỷ lệ tăng

14 % so với năm 2005.Trong đó, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 2.777 tỷ đồng, giảm 11 tỷ đồng

so với năm 2005, đạt 90 % kế hoạch NHCT VN giao Năm 2007 dư nợ đầu tư và cho vay đạt 4.360 tỷ đồng, giảm 139 tỷ đồng so với năm 2006

Trang 10

Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn chủ yếu trung và dài hạn, dư nợ cho vay ngắn hạn thấp chưa đến một nửa dư nợ cho vay trung và dài hạn Măc dù tỷ trọng dư nợ cho vay trung

và dài hạn tăng rồi lại giảm từ 2005 đến 2007 nhưng tỷ trọng này luôn ở mức cao Cụ thể năm

2005 tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn là 35,4%, trung và dài hạn là 64,6% Năm 2006 tỷ lệ này

là 32,2% và 67,8% Đến 2007 dư nợ cho vay ngắn hạn tăng nhưng không đáng kể là 32,5% và

dư nợ cho vay trung và dài hạn là 67,5%

Cơ cấu dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế: Mặc dù Sở cũng đã có cái nhìn thông thoáng hơn đối với cho vay thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nhưng tỷ trọng cho vay thành phần kinh tế này chưa cao, chiếm tỷ lệ quá nhỏ so với cho vay Quốc doanh

Năm 2005 cho vay Quốc doanh là 74,1%, cho vay ngoài quốc doanh là 25,8% Năm

2006 tỷ lệ này là 75% và 25% Đến năm 2007 cho vay ngoài quốc doanh giảm 24,5%

Theo đơn vị tiền tệ cho vay vẫn chủ yếu là VNĐ và đang có xu hướng giảm dần tỷ trọng Năm 2005 tỷ trọng cho vay bằng VNĐ là 67,8%, đến năm 2006 tăng 68,7%, năm 2007 giảm xuống 63,1% Tốc độ tăng trưởng cho vay bằng ngoại tệ tương đối ổn định, năm 2005 là 32,2%, năm 2006 là 31,3%, đến năm 2007 là 36,9%, tuy nhiên vẫn còn thấp so với cho vay bằng VNĐ

Chất lượng tín dụng nhìn chung khá tốt trong giai đoạn 2005-2007, dư nợ trong hạn không ngừng tăng với tốc độ khá đáng kể Năm 2005 dư nợ trong hạn chiếm 99,7%,còn dư nợ quá hạn là 0,3% Năm 2006 dư nợ quá hạn còn 0,05% và đến năm 2007 không còn nợ quá hạn Điều này cho thấy hoạt động tín dụng của Sở đang có hiệu quả

2.1.3.3 Hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác

Đến nay ngoài những sản phẩm dịch vụ truyền thống, SGD I đã triển khai đa dạng các sản phẩm như: Dịch vụ cho thuê két sắt, kiều hối, Eden, dịch vụ du học trọn gói, dịch vụ điện

tử qua mạng (Internet banking), dịch vụ thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế

Doanh số hoạt động thanh toán năm 2007 đạt 716 ngàn tỷ đồng, tăng 126 ngàn tỷ đồng

so với năm 2006 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2007 đạt 297 triệu USD, tăng 99 triệu USD

Hoạt động kinh doanh thẻ (thẻ E-partner) đạt tốc độ tăng lớn và liên tục được gia tăng thêm nhiều tiện ích như: chuyển lương, thanh toán tiền hàng, tiền điện thoại, chi trả kiều hối, nộp phí bảo hiểm và gửi tiết kiệm có kỳ hạn qua thẻ Đến nay, SGD I đã phát hành được gần

30 ngàn thẻ E-partner và thẻ tín dụng quốc tế, có 41 doanh nghiệp thực hiện trả lương qua thẻ E-partner, có 17 đơn vị chấp nhận thẻ, quản lý 12 máy ATM

2.1.3.4 Hiệu quả kinh doanh

Trang 11

Biểu 3: Tình hình thu nhập của SGDI - NHCT VN

Đơn vị : tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005, 2006, 2007 của SGD I - NHCT VN)

Lợi nhuận qua ba năm gần đây nhất đã giảm, cụ thể lợi nhuận hạch toán nội bộ năm

2006 đạt 343,055 tỷ đồng, giảm 4,5 tỷ đồng so với năm 2005, xấp xĩ đạt kế hoạch NHCT VN giao Kết quả lợi nhuận giảm so với năm 2005 là do lãi suất bình quân đầu vào tăng cao hơn nhiều so với những năm trước đây Năm 2007 lợi nhuận giảm 11,556 tỷ đồng so với năm 2006, nguyên nhân là do nền kinh tế trong nước nói chung và Hà Nội nói riêng gặp khó khăn như: thiên tai, dịch bệnh, giá cả của một số vật tư hàng hoá thế giới tăng tạo sức ép nhiều mặt hàng trong nước tăng giá như: lương thực, thực phẩm, xăng dầu…lạm phát ở mức cao làm cho ngân hàng khó khăn trong việc huy động và tạo sức ép tăng lãi suất của các ngân hàng trong nước 2.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa, sự cần thiết bảo đảm tiền vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kỳ theo qui định của từng quốc gia

Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ mang tính tương đối, nó thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định, và phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng nước, được qui định trong những điều kiện cụ thể và có sự thay đổi theo thời gian cho phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đoạn, giới hạn chỉ tiêu độ lớn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa khác nhau theo những nghành nghề khác nhau

Ở nước ta theo qui định số 90/2001/ND-CP ngày 23/11/2001 thì doanh nghiệp nhỏ và vừa là những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo luật hiện hành có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm không quá

300 người

Dù doanh nghiệp nhỏ và vừa được hiểu như thế nào thì các doanh nghiệp này có những đặc điểm chung Đó là:

- Quy mô nhỏ bé, vốn hạn chế, số lượng lao động ít nên các DNN&V gặp khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý yếu kém, công nghệ lạc hậu

Ngày đăng: 07/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình thành từ vốn vay 307 27,7 332 28,5 404 28,9 - Thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Sở giao dịch I
4. Hình thành từ vốn vay 307 27,7 332 28,5 404 28,9 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w