Phòng Kinh Doanh Có trách nhiệm tìm hiểu nắm bắt thị trường nên kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm mà công ty đang sản xuất, quảng bá và giới thiệu cho mọi người biếtđến sản phẩm của công ty, lên
Trang 1THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC MỞ
RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY
I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ
HÀ NỘI
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội được thành lập 46 năm Trải qua mộtthời gian dài vượt qua nhiều khó khăn thử thách để có thể đứng vững vàngày càng phát triển như ngày hôm nay
Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội được thành lập vào ngày 15 tháng 1năm 1961 từ việc hợp nhất ba cơ sở sản xuất với tên gọi: nhà máy chế tạođiện cơ Trụ sở tại 10B- Hai Bà Trưng- Hoàn Kiếm- Hà Nội đồng thời cónhà máy sản xuất tại 44 Lý Thường Kiệt và một xưởng đúc gang tại ĐôngNgạc – Từ Liêm – Hà Nội
Năm 1996 liên doanh với Thái Lan để xây dựng lên khách sạn Melia
Hà Nội Công ty được phía Thái Lan đền bù đất tại cầu Diễn với diện tíchhơn 40000 m2 để di dời nhà máy tới địa điểm hiện tại
Từ năm 1996-1999 công ty đã hoàn thành về cơ bản việc di dời nhà máycùng toàn bộ trang thiết bị máy móc để đi vào sản xuất
Năm 2000 để mở rộng sản xuất và tăng thêm sản phẩm, công ty đãđầu tư một dây truyền mới sản xuất máy biến áp các loại với công suất từ2000KVA trở xuống
Năm 2002 thực hiện cổ phần hóa xưởng đúc gang thành công ty cổphần cơ điện Hà Nội, công ty nắm giữ 20% cổ phần
Năm 2003 đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất động cơ điện tại khucông nghiệp Bình Chánh thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12 năm 2004 trước xu thế hội nhập, công ty được bộ Côngnghiệp ra quyết định chuyển đổi và trở thành công ty TNHHNN một thànhviên – Chế tạo điện cơ Hà Nội( CTAMAD)
Tên đơn vị: công ty TNHHNN một thành viên
Trang 2Chế tạo điện cơ Hà Nội ( thuộc tổng công ty thiết bị kĩ thuật điện)
Tên viết tắt: CTAMAD
Địa chỉ: Km 12, quốc lộ 32, Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội
Động cơ điện, máy phát điện xoay chiều và một chiều Động
cơ điện 1 pha, động cơ điện 3 pha nhiều tốc độ
Máy phát tàu hỏa, động cơ thang máy, quạt công nghiệp, bộ lyhợp điện từ, phanh điện từ, các thiết bị điện đi kèm với động cơ và máyphát điện
Máy biến áp phân phối dung lượng đến 10000 KVA điện áp
sơ cấp đến 35 kV, thứ cấp đến 23kV Hệ thống tủ điện
3 Cơ cấu tổ chức, chức năng các bộ phận trong công ty
3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Trang 3Hội đồng quản trị
P GĐTC
Chủ tịch hội đồngquản trị
GĐCS
GĐTTKMTB
GĐXCTBT
GĐXLRAPGĐXĐD
GĐXCK
Trang 43.2 Chức năng các phòng ban của công ty
3.2.1 Phòng Kinh Doanh
Có trách nhiệm tìm hiểu nắm bắt thị trường nên kế hoạch tiêu thụ sảnphẩm mà công ty đang sản xuất, quảng bá và giới thiệu cho mọi người biếtđến sản phẩm của công ty, lên kế hoạch cho công ty sản xuất hàng tháng,cung cấp đầy đủ vật tư cho các đơn vị trong công ty sản xuất Đồng thời cótrách nhiệm bán hàng và thu tiền bán hàng của công ty
3.2.2 Phòng Kế Hoạch
Dựa theo kế hoạch sản xuất hàng tháng của phòng kinh doanh gửixuống, phòng kế hoạch sản xuất tác nghiệp xuống các phân xưởng sản xuấtđồng thời đôn đốc tiến độ sản xuất các phân xưởng để đảm bảo đồng bộsản xuất sản phẩm của công ty và tiêu thụ
• Cơ cấu tổ chức trong phòng:
• Trách nhiệm của nhân viên phòng kế hoạch:
Tác nghiệp sản xuất tới các đơn vị trong công ty
Theo dõi điều hành sản xuất nhằm đáp ứng đồng bộ, đáp ứngyêu cầu bán hàng và tiết kiệm nhất về mọi mặt cho công ty
Phối hợp với các đơn vị tháo gỡ những vướng mắc trong quátrình sản xuất
Quản lý và điều hành kế hoạch sản xuất được trên máy tính
Công tác thống kê văn phòng của đơn vị
3.2.3 Phòng kĩ thuật
Trưởng phòng Tống Đức Hóa
Theo dõi các phân xưởng
Phụ trách sữa chữa
Phụ trách MBA
Phụ trách
bán thành
phẩm
Trang 5Phòng kĩ thuật có trách nhiệm thiết kế sản phẩm và khuôn gá cho cácđơn vị sản xuất, theo dõi quá trình sản xuất để nắm được những sai hỏng vàkịp thời chỉnh lại bản vẽ thiết kế cho phù hợp và chịu trách nhiệm hoàntoàn về bản vẽ thiết kế khi đưa vào sản xuất.
3.2.4 Phòng tài chính kế toán
Đáp ứng kịp thời về tài chính để cho phòng kinh doanh mua vật tưphục vụ sản xuất,thanh quyết toán tiền lương, tiền thưởng hàng tháng chocán bộ công nhân viên của công ty
3.2.5 Phòng tổ chức công đoàn
Phụ trách về vấn đề tổ chức nhân sự, tiếp nhận điều chỉnh cán bộcông nhân viên của công ty, tính toán tiền lương tiền thưởng cho cán bộcông nhân hàng tháng Công đoàn đảm nhiệm quyền lợi và nghĩa vụ củacán bộ công nhân viên, tuyên truyền cho các cán bộ công nhân viên trongcông ty thấu hiểu về điều lệ luật lao động của bộ lao động hiện hành
3.2.6 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm(KCS)
Kiểm tra chất lượng của các chi tiết đã được chế tạo theo bản vẽ thiết
kế của phòng kĩ thuật, kiểm tra các bán thành phẩm, thành phẩm Kiểm trachất lượng của các loại khuôn gá do trung tâm khuôn mẫu và thiết bị chếtạo Kiểm tra chất lượng của sản phẩm xuất xưởng
3.2.7 Phòng y tế
Chăm lo sức khỏe, điều trị bệnh ốm đau, khám chữa bệnh, cung cấpthuốc cho cán bộ công nhân viên trong công ty, kịp thời cứu chữa khi xảy
ra tai nạn trong sản xuất
3.3 Các phân xưởng, nhà kho
3.3.1 Phân xưởng đúc rập
Phân xưởng là khâu đầu tiên của quá trình sản xuất sản phẩm động
cơ trong công ty Phân xưởng cung cấp các bán thành phẩm Stato và Rototrục cho các đơn vị sau Chuyên dập các lá tôn của Stato và Roto, tại đâycác lá tôn của Stato được ép gông thành bán thành phẩm Stato, các lá tôn
Trang 6của Roto được chuyển tới xưởng đúc được ghép lại và đưa vào đúc nhôm.Tại đây Stato được tiện bóng và Roto đúc lưu lại kho bán thành phẩm củacông ty Ngoài ra phân xưởng còn sản xuất nắp gió và cánh gió.
3.3.2 Phân xưởng cơ khí
Phân xưởng cơ khí là khâu thứ 2 của quá trình sản xuất, ở đây sảnxuất các loại trục của động cơ, ép trục vào Roto đúc tạo thành bán thànhphẩm Roto trục và được lưu lại kho bán thành phẩm Ngoài ra phân xưởngsản xuất các bạc cánh gió các loại, các chi tiết khác cho phân xưởng biếnthế
3.3.4 Trung tâm khuôn mẫu và thiết bị
Cung cấp các loại khuôn mẫu và thiết bị dụng cụ cắt cho các đơn vịtrong công ty, tham gia sửa chữa khi có sự cố về máy móc trong các đơn vịcủa công ty Ngoài ra khi cần thiết TTKM – TB cùng phân xưởng kháccùng tham gia sản xuất để đảm bảo kịp tiến độ sản xuất
ra có một số chi tiết như ty đứng, ty ép xà, đai ốc mắt thăm dầu, lá đồng hạ
Trang 7thế…được sản xuất tại xưởng cơ khí Ngoài ra sứ cách điện, bộ điều chỉnh,các loại bulong ốc vít được mua ngoài.
3.4 Trách nhiệm và quyền hạn của bộ máy quản lý công ty
3.4.1 Giám đốc công ty
Đưa ra chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng của công ty Chỉđạo các đơn vị xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001-2000 Phân côngcác cá nhân, đơn vị xây dựng kế hoạch chất lượng cho các dự án và sảnphẩm đặc biệt Chỉ đạo công tác kinh doanh của công ty
3.4.2 Phó giám đốc sản xuất
Chỉ đạo xây dựng kế hoạch đồng bộ, chỉ đạo sản xuất ở các đơn vịđược phân công.Duyệt kế hoạch tác nghiệp cho các đơn vị, điều hành sảnxuất Đôn đốc, giám sát , yêu cầu các đơn vị thực hiện các quy định cácquy định về vệ sinh môi trường, an toàn cho người và thiết bị
3.4.4 Trưởng phòng kĩ thuật
Chịu trách nhiệm về phương án sản phẩm, phương án công nghệ đểchế tạo ra sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng, đáp ứng yêu cầu của kháchhàng.Chịu trách nhiệm về quản lý phương tiện đo điện, áp lực Chuẩn bịđiều kiện kỹ thuật cho sản xuất
3.4.5 Trưởng phòng kinh doanh
Cung cấp bảo quản vật tư bảo đảm chất lượng cho sản xuất Xâydựng kế hoạch kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm cho công ty Tổ chức tiêu thụsản phẩm trên toàn quốc Tổ chức bảo hành đáp ứng yêu cầu nhanh, tiệnlợi
Trang 83.4.6 Trưởng phòng kế hoạch
Xây dựng kế hoạch sản xuất toàn công ty Đôn đốc các đơn vị thựchiện sản xuất theo đúng kế hoạch Cân đối đồng bộ vật tư, bán thành phẩmcho các đơn vị thực hiện kế hoạch
3.4.7 Trưởng phòng tổ chức
Quản lý hồ sơ nhân sự toàn công ty, tiếp nhận – phân phối – lưu giữcác tài liệu liên quan đến quy định của pháp luật theo quy định của giámđốc công ty
3.4.8 Trưởng phòng quản lý chất lượng
Đảm bảo các vật tư, các bán thành phẩm, các sản phẩm được chế tạođáp ứng được yêu cầu chất lượng do phòng kĩ thuật đưa ra Đảm bảo tínhpháp lý của sản phẩm bán ra thị trường
3.4.9 Giám đốc trung tâm khuôn mẫu và thiết bị
Sản xuất khuôn gá phục vụ sản xuất của công ty Bảo dưỡng, sửachữa thiết bị điện Bảo đảm sử dụng năng lượng điện, khí áp lực cho cácthiết bị toàn công ty
3.4.10 Đại diện lãnh đạo về chất lượng
Chịu trách nhiệm trước giám đốc về các hoạt động của hệ thống đảmbảo chất lượng của công ty Đảm bảo hệ thống chất lượng được xây dựngduy trì áp dụng, thường xuyên được cải tiến theo tiêu chuẩn hệ thống ISO
9001 :2000 Đảm bảo chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng đượcthấu hiểu, thực hiện và duy trì ở tất cả các cấp trong công ty
Trang 94 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2001 –
2006.
4.1 Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001 – 2006.
Trong thời gian qua, mặc dù gặp nhiều khó khăn trong hoạt động,
song với sự cố gắng nỗ lực, đoàn kết gắn bó và nhất trí cao, tập thể cán bộ
công nhân viên công ty đã hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kế hoạch cấp
trên giao, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước, tạo ra công việc làm và thu
nhập ổn định cho người lao động Hằng năm công ty đều được bằng khen,
cờ thi đua cấp trên khen thưởng do các thành tích đã đạt được
Bảng giá trị sản xuất thời kì 2001-2006
Trang 10Số lượng động cơ công ty sản xuất tăng từ 23430 chiếc năm 2001 lên
55000 chiếc vào năm 2006, bình quân tăng trưởng 29% Nó cho thấy năng lựcsản xuất của công ty ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường
Số lượng máy biến áp sản xuất và tung ra ngoài thị trường tăng nhanh.Đây là một mặt hàng mới của công ty nhưng đã khẳng định được chất lượngtrên thị trường, số lượng tăng từ 180 chiếc năm 2002 lên 745 chiếc năm 2006
Giá trị tổng sản lượng tăng từ 53010 triệu đồng năm 2001 lên 125500triệu đồng năm 2006, bình quân tăng trưởng 17.8%
Doanh thu tăng từ 52004 triệu đồng năm 2001 lên 125000 triệu đồng năm
2006, bình quân tăng trưởng 19 % Lợi nhuận tăng khá từ 2600 triệu đồng năm
2001 lên 4500 triệu đồng năm 2006, bình quân tăng trưởng 11.5%
Bảng so sánh thực hiện với kế hoạch 2006Chỉ tiêu ĐVT Kế
hoạch2006
Thựchiện2006
Tỷ lệTH/KH2006
Thựchiện2005
TH2006
so với2005Giá trị
Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2006 và định hướng 2007
Công ty chế tạo điện cơ Hà Nội có một quy mô vốn kinh doanh khá lớn so vớicác đơn vị cùng ngành Kể từ khi thành lập đến nay nguồn vốn kinh doanh củacông ty không ngừng tăng
Vốn lưu động
Vốn cố định
Tổng nguồn vốn
Trang 11Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty chế tạo động cơ Hà Nội
Nguồn vốn
A Nguồn vốn nợ phải trả
I Nợ ngắn hạn
1 Nguồn vốn vay ngắn hạn
2 Phải trả cho người bán
3 Người mua trả tiền trước
4 Thuế và các khoản phải nộp cho
1 Nguồn vốn kinh doanh
2 Quỹ đầu tư phát triển
3 Quỹ dự phòng tài chính
4 Lợi nhuận chưa phân phối
II Nguồn kinh phí, quỹ khác
Tổng cộng
Có được những kết quả trên là do công ty có những chính sách về tiếtkiệm chi phí mang lại hiệu quả cao, công ty đã tập trung nỗ lực vào sản xuấtkinh doanh, tìm giải pháp quan hệ với chủ đầu tư, tiếp thị bán hàng, mở rộngquy mô, có những mặt hàng chất lượng cao, các thị trường có giá bán cao, cónhiều kênh tiêu thụ…
4.2 Đóng góp ngân sách nhà nước
Năm
Chỉ tiêu
2001 2002 2003 2004 2005 2006Nộp ngân sách(tr đ) 3575 4124 4390 5754 6764 7350
Trang 12Đóng góp vào ngân sách nhà nước tăng khá từ 3575 triệu đồng năm 2001lên 7350 triệu đồng năm 2006, bình quân tăng trưởng 17.2% Công ty đã hoànthành các nghĩa vụ ngân sách.
4.3 Kết quả sử dụng lao động của công ty
Lao động sử dụng trong công ty có xu hướng giảm trong những năm gầnđây Công ty đã áp dụng máy móc kĩ thuật tiến tiến vào sản xuất nên đã giảmđược số lao động nhưng năng suất lao động ngày càng tăng Thu nhập bìnhquân đầu người tăng từ 1.67tr.đ/tháng năm 2001 lên 2.85tr.đ/tháng năm 2006.Thu nhập của người lao động được đảm bảo và tăng trưởng hàng năm 12%
4.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty
Khách hàng của công ty CTAMAD là các công ty chế tạo bơm công tythép, công ty xi măng, công ty phân bón hóa chất, công ty mía đường…vàngười tiêu dùng trong cả nước Ngoài công tác phát triển thị trường trong nước,công ty đã vươn ra hoạt động tại thị trường các nước trong khu vực Thông quacông tác đấu thầu, năm 2004 công ty chế tạo điện cơ Hà Nội đã được chọn lànhà thầu Việt Nam xây dựng và cung cấp, lắp đặt thiết bị cho công trình trạmbơm DONSOSY và năm 2006 tiếp tục được chọn xây dựng và cung cấp, lắp đặtthiết bị cho công trình trạm bơm Thaphanongphong, là hai dự án viện trợ củanước CHXHCN Việt Nam cho nước CHDCND Lào Sản phẩm của công ty đãđược xuất sang các nước trong khu vực như Lào, Campuchia
4.5 Kênh phân phối
Công ty chế tạo điện cơ có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước Tổchức bán hàng thông qua hệ thống kênh phân phối trung gian Công ty thiết lập
hệ thống đại lý (>100 đại lý) tại các địa phương để thuận tiện cho việc tiêu thụ
Trang 13sản phẩm Ngoài ra, việc đặt hàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất cũng rất hiệu quả.Thông qua phòng kinh doanh, khách hàng có thể trực tiếp kí hợp đồng về sảnxuất sản phẩm mới hay sửa chữa sản phẩm.
5 Những thành tựu đạt được của công ty trong thời gian qua
Trong 5 năm qua công ty đã thiết kế, chế tạo mới hàng trăm sản phẩmđộng cơ và MBA, trong đó có: động cơ đồng bộ 500kW, động cơ 630kW, động
cơ 200kW một chiều, máy biến áp 2500kA, 1800kVA và nhiều sản phẩm khác
có giá trị kinh tế cao và là những sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu Bằngnhiều biện pháp công ty đã cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảmchi phí vật tư( gang, silic, dây, bi…) công ty đã tiết kiệm hàng trăm triệu đồngmỗi năm
Chủ trì và thực hiện thắng lợi 5 đề tài KHCN cấp nhà nước và cấp bộđược cấp trên đánh giá cao Trong năm năm qua đã có trên 400 sáng kiến cảitiến được áp dụng vào sản xuất, làm lợi gần 3 tỷ đồng Năm 2001 hoàn thành đềtài cấp nhà nước: nghiên cứu thiết kế chế tạo động cơ không đồng bộ công suấtđến 2100kW, điện áp 6000V Năm 2005, nghiên cứu thiết kế công nghệ chế tạomáy điện một chiều công suất đến 200kW, nghiên cứu phần mềm tính toán,thiết kế động cơ điện hiệu suất cao Năm 2006, nghiên cứu thiết kế công nghệchế tạo máy biến áp khô công suất đến 630kVA
Hoạt động tài chính của công ty lành mạnh Trong những năm vừa quacông ty luôn duy trì và đạt được mức tăng trưởng hàng năm trên 17%, các chỉtiêu kinh tế đều đạt nhiệm vụ cấp trên giao, hoàn thành các nghĩa vụ ngân sách.Qua các đợt kiểm tra hàng năm của cơ quan thuế đều tốt, không có biểu hiện viphạm các quy định về tài chính
Công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 Việc vận hành hệ thống nề nếp, thực chất và có hiệu quả Bên cạnh
đó, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
6 Những hạn chế cần được khắc phục
Trang 14Trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, thị trường ngày càng cạnhtranh một cách mạnh mẽ Trong công tác tổ chức kinh doanh còn một số tồn tạinhư chưa chủ động xây dựng kế hoạch dài hạn về thị trường, đôi khi việc kếtnối thông tin giữa yêu cầu của khách hàng và thực hiện sản xuất của công tychưa tốt.
Chưa phân tích một cách toàn diện tình hình tài chính để tham mưu vớilãnh đạo trong việc hoạch định chính sách tài chính trung dài hạn, đặc biệt làchuẩn bị cho việc cổ phần hóa công ty theo yêu cầu của cấp trên
Công tác thực hành tiết kiệm tại một số đơn vị nhiều khi chưa triệt để dẫnđến hiệu quả chưa cao
Trong thực hiện công tác an toàn lao động, đôi lúc còn có những đơn vịsao nhãng, nguy cơ xảy ra mất an toàn còn tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ lúcnào nếu không được loại bỏ kịp thời
II ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CHẾ TẠO ĐIỆN CƠ HÀ NỘI
1 Đánh giá thị trường máy điện ở Việt Nam
Trong những năm gần đây, do nền kinh tế hội nhập nên thị trường máyđiện cũng phát triển theo xu hướng chung của nền kinh tế Cạnh tranh mang tínhhai mặt của nó Là động lực để phát triển nhưng đồng thời cũng ẩn chứa rấtnhiều rủi ro, thách thức đối với sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Thị trườngbao gồm các yếu tố cung, cầu, giá cả và các điều kiện trao đổi khác
1.1 Các yếu tố của thị trường máy điện
1.1.1 Cung
Hiện nay thị trường máy điện rất đa dạng: sản phẩm nội địa, sản phẩmTrung Quốc, sản phẩm là các loại máy cũ nhập khẩu và một số các máy giá caonhập khẩu theo dự án từ Nhật, Ý…
- Sản phẩm nội địa chủ yếu do công ty chế tạo điện cơ Hà Nội( CTAMAD)vàcông ty máy điện Việt Hung( VIHEM ) cung cấp Hai công ty này chiếm tỷphần tương đối trên thị trường Trong những năm gần đây, công ty CTAMAD