1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNO và PTNT HUYỆN HOÀI ĐỨC TỈNH HÀ TÂY

23 598 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Chi Nhánh Nhno và Ptnt Huyện Hoài Đức Tỉnh Hà Tây
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 51,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNO và PTNT HUYỆN HOÀIĐỨC TỈNH HÀ TÂY 2.1.TỔNG QUAN VỀ NHNO&PTNT HUYỆN HOÀI ĐỨC TỈNH HÀ TÂY 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT huyện Hoài Đức

Trang 1

TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNO và PTNT HUYỆN HOÀI

ĐỨC TỈNH HÀ TÂY

2.1.TỔNG QUAN VỀ NHNO&PTNT HUYỆN HOÀI ĐỨC TỈNH HÀ TÂY

2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hoài Đức (viết tắt

là NHNo&PTNT) là chi nhánh của NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây thuộc hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam

Trụ sở chính tại thị trấn Trạm Trôi huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây

Trước năm 1988 là chi nhánh ngân hàng Nhà nước huyện Hoài Đứcthành phố Hà Nội, đến năm 1988 theo nghị định số 53 của Chính Phủ chuyểnthành NHNo&PTNT huyện Hoài Đức thành phố Hà Nội, từ năm 1991 đến nay

là NHNo&PTNT huyện Hoài Đức tỉnh Hà Tây

Cơ cấu tổ chức có 3 phòng và 3 chi nhánh NH cấp 3 đó là:

- Đại học: 40 người chiếm tỉ trọng 72,73%

- Cao đẳng, trung cấp: 14 người chiếm tỉ trọng 25,45%

- Lái xe: 01 người chiếm tỉ trọng 1,82%

Tổ chức Đảng: Là chi bộ Đảng trực thuộc Huyện uỷ, gồm 21 Đảng viênchiếm tỉ lệ 38,2% tổng số cán bộ công nhân viên

Trang 2

Công đoàn cơ sở thành viên NHNo&PTNT huyện Hoài Đức là một thànhviên trực thuộc công đoàn cơ sở NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây, gồm có 55 côngđoàn viên đạt tỉ lệ 100% tổng số cán bộ nhân viên.

Địa bàn hoạt động là huyện Hoài Đức gồm có 22 xã, thị trấn

Hoài Đức là huyện nông nghiệp gồm có 22 xã, thị trấn, đến nay còn 20 xãthị trấn (đã tách 2 xã về thành phố Hà Đông), có 11 làng nghề nằm liền kề phíaTây Thủ đô Hà Nội và tiếp giáp Thành phố Hà Đông, hiện nay đang trong quátrình Công nghiệp hoá- Đô thị hoá.Do đó trên địa bàn có nhiều tổ chức tín dụnghoạt động như Ngân hàng Công Thương, Ngân hàng Đầu Tư, Ngân hàng nhàĐồng Bằng sông cửu long, các ngân hàng thương mại cổ phần ở Hà Nội và HàĐông và 9 quỹ tín dụng nhân dân trong huyện cho nên kinh doanh ngân hàng có

sự cạnh tranh rất gay gắt

Là một đơn vị nhiều năm liền và liên tục dẫn đầu về các mặt: năng suất,chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội, đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương, ngành và đất nước

Dẫn đầu trong công tác đổi mới công nghệ, có nhiều thành tích trongviệc ứng dụng tiến bộ KHKT, công nghệ mới trong phong trào phát huy sángkiến, cải tiến kĩ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái

Mở rộng mạng lưới: Nắm bắt nhu cầu của người dân và đồng thời nhằmnâng cao chất lượng phục vụ cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh ngânhàng Tập thể cán bộ nhân viên đã có sáng kiến phát triển mạng lưới các phònggiao dịch, chi nhánh cấp 3 có tính đặc thù, mang lại hiều quả: Năm 1997 toànhuyện có 01 trụ sở chính và 01 phòng giao dịch Ngãi Cầu (sau đổi thành ngânhàng cấp 3 Ngãi cầu) đến nay mở rộng và xây dựng thêm 2 chi nhánh: Ngânhàng cấp 3 Cát Quế, Ngân hàng cấp 3 Sơn Đồng Bình quân cứ 5 xã có 1 điểmgiao dịch đảm bảo gần dân thuận tiện cho việc đáp ứng các nhu cầu về ngânhàng cho nhân dân và phát huy nguồn lực tại chỗ để xây dựng phát triển kinh tếđịa phương

Trang 3

cơ bản trở lên, đã khai thác có hiệu quả các phần mềm ứng dụng, thực hiện giaodịch trực tiếp với khách hàng, thực hiện chuyển tiền điện tử lập báo cáo và gửibằng file, bằng giấy đảm bảo nhanh chóng, chính xác và an toàn.

Tháng 5/2005 được trang bị máy ATM, đã có 100% cán bộ công nhânviên sử dụng thẻ và thực hiện trả lương qua tài khoản thẻ Đồng thời tích cựcvận động cán bộ nhân dân sử dụng thẻ ATm đến nay đã phát hành 1.875 thẻ

Nhiều chương trình điện toán mới của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam

và ngân hàng nông nghiệp Tỉnh được thử nghiệm và ứng dụng tạiNHNo&PTNT huyện Hoài Đức

2.1.2.Hoạt động kinh doanh của chi nhánh

2.1.2.1 Nguồn vốn

Với một địa bàn nông thôn, việc huy động nguồn vốn để phục vụ hoạtđộng kinh doanh là vô cùng khó khăn Nhưng chính bằng cách làm và sự tâmhuyết của những cán bộ Ngân hàng nguồn vốn của chi nhánh không ngừng tăngtrưởng với tốc độ cao và cho kết quả tốt Đến 31/12/2007 tổng nguồn vốn huy

Trang 4

động là 531.112 triệu đồng đạt kế hoạch 110,4% tăng gấp 13,7 lần so với năm1997

So với kế hoạch đạt 103,4% tăng so với đầu năm 100.830 triệu đồng Tốc

độ tăng trưởng 36,5% (toàn tỉnh tăng trưởng 19,2%) Bình quân 1 cán bộ: 6.987triệu, tăng so với năm 2005 là 1.866 triệu

Tổng nguồn vốn đến 31/12/2007 đạt: 531.112 triệu đồng, tăng 153.781triệu so với đầu năm, tốc độ tăng trưởng 40,75% đạt 100,2% kế hoạch tỉnh giaobình quân 01cán bộ = 9.656 triệu đồng, tăng 2.669 triệu đồng/cán bộ so với năm2006

*Cơ cấu nguồn vốn nội ngoại tệ năm 2007

-Phân theo thời gian:

+TG dưới 12 tháng = 138.181 triệu chiếm tỉ lệ 16,62%/tổng nguồn vốn+TG trên 12 tháng = 392.931 triệu chiếm tỉ lệ 83,38%/tổng nguồn vốn-Phân theo loại tiền:

+TG nội tệ = 480.722 triệu chiếm tỉ lệ 90,51%/tổng nguồn vốn

+TG ngoại tệ = 50.390 triệu chiếm tỉ lệ 9,49%/tổng nguồn vốn

-Phân theo thành phần kinh tế:

+TG các đơn vị TCKT: 109.772 triệu chiếm tỉ lệ 20,67%/tổng n.vốn+TG dân cư: 421.340 triệu chiếm tỷ lệ 79,33%/tổng nguồn vốn

Nguồn tiền gửi dài hạn, nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỉ lệ cao thể hiệnđược nguồn vốn ổn định, vững chắc đảm bảo cho sự phát triển kinh tế

Trang 5

2.1.2.2 Sử dụng vốn

Kết quả đầu tư tín dụng trong 3 năm đạt kết quả đáng khích lệ tốc độtăng trưởng tín dụng cao, chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao và ổnđịnh ở tất cả các chi nhánh NH cấp 3 và các cán bộ nhận khoán đều tăng trưởngtín dụng khá, chất lượng được nâng cao và ổn định Công tác đầu tư và cho vaytín chấp qua tổ nhóm phát triển mạnh trong những tháng cuối năm Điển hình vềtăng trưởng tín dụng là ngân hàng cấp 3 Ngãi cầu, trung tâm ngân hàng nôngnghiệp huyện và chất lượng tín dụng tốt

(Nguồn;Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Hoài Đức)

Doanh số cho vay:8.647 khách hàng với số tiền là 717.137 triệu đồng sovới năm 2005 Doanh số cho vay tăng 901 khách hàng số tiền tăng 246.933 triệuđồng

Tổng dư nợ đến 31/12/2006 là 6.278 khách hàng, tổng dư nợ 429.898triệu đồng

Bình quân dư nợ cho 1 cán bộ là: 7.961 triệu đồng, tăng so với năm 2005là: 1.979 triệu đồng/cán bộ

So với kế hoạch của ngân hàng tỉnh giao đầu năm thì dư nợ đạt 111,6%

So với đầu năm tăng số tuyệt đối là 106.898 triệu đồng Tốc độ tăngtrưởng đạt 33% năm (toàn tỉnh tăng bình quân 24,8%)

Dư nợ đến 31/12/2007: 570.312 triệu tăng 140.414 triệu so với năm 2006,tốc độ tăng 32,66% đạt 100% kế hoạch, bình quân 1cán bộ = 10.369 triệu tăngbình quân 01 cán bộ tăng 2.408triệu so với năm 2006

Trang 6

N ăm 2007 việc tăng dư nợ ở các xã còn khá chênh lệch, còn có 1số xãtuy có thị trường để tăng dư nợ song tỷ lệ tăng trưởng rất thấp so với tỷ lệ tăngtrửơng chung toàn huyện như Thị trấn Trạm trôi (tăng 2,8%), Đức Giang (tăng11,7%), Cát quế (tăng 10,51%).Đa số các xã và các chi nhánh số hộ vay vốnđều giame so với năm trước NH Ngãi cầu giảm 168 hộ; PGĐ Sơn đồng giảm

139 hộ, NH Cát quế giảm 112 hộ.Tín dụng giảm 35 hộ.Các xã có hộ giảm lớn làCát quế (giảm 136 hộ), Dương nội (giảm 73 hộ), Kim chung (giảm 64 hộ), Đứcthượng (giảm 59 hộ)

NHNo&PTNT huyện Hoài Đức rất quan tâm và làm tốt công tác pháttriển dịch vụ ngân hàng như: Thanh toán chuyển tiền điện tử, nhận chi trả kiềuhối, kinh doanh mua bán ngoại tệ, thực hiện bảo lãnh, thanh toán thẻATM mặc dù mới được đặt máy ATM nhưng đến nay đã phát hành được 1.875thẻ, góp phần nâng cao doanh thu từ dịch vụ ngân hàng

Do đó tài chính làm ra luôn đạt ở mức cao, năm sau lớn hơn năm trước,năm 2007 ước thực hiện chênh lệch thu, chi nghiệp vụ là 34.500 triệu đồng.Tăng trưởng gấp 10 lần so với năm 1997

Hàng năm chi nhánh đều có đóng góp vào lợi nhuận của ngành, luôn luônđảm bảo việc làm và tiền lương cho CBNV, đời sống của CBNV ngày càngđược ổn định và cải thiện cả về vật chất và tinh thần

2.1.2.3 Tình hình phát triển các dịch vụ mới, công tác hỗ trợ kinh doanh tại chi nhánh

Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng vàdoanh nghiệp.Thành công của ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định cácdịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách cóhiệu quả.Các dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng như: nhận tiền gửi, mua bánngoại tệ,cho vay,quản lí ngân quỹ, bảo lãnh, chuyển tiền điện tử

-Công tác chuyển tiền điện tử

Kết quả chuyển tiền điện tử

Đơn vị:1Triệu đồng

Trang 7

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2007

(Nguồn:Phòng Kế toán-ngân quĩ NHNo&PTNT huyện Hoài Đức)

Kết quả chi trả Wester Union

Đơn vị: Triệu VN, USD

Số món Số tiền Số món Số tiền Số món Số tiền

Trang 8

( Nguồn: Phòng Kế toán-ngân quĩ NHNo&PTNT huyện Hoài Đức)

Kể từ ngày 01/04/05 hệ thống máy ATM đã được lắp đặt và đi vào hoạtđộng tổng số thẻ phát hành đến 31/12/05 = 220 thẻ Năm 2006 đã phát hành 741thẻ nợ nội địa Tăng 521 thẻ với năm 2005 Các đơn vị ngân hàng cấp 3 đều có

cố gắng trong công tác quảng cáo và phát hành thẻ.Năm 2007 công tác pháthành thẻ được quan tâm trú trọng hơn, từ công tác giao kế hoạch đến từng cán

bộ trong cơ quan mỗi cán bộ đều nhận thấy trách nhiệm của mình trong côngtác phát triển dịch vụ, số thẻ phát hành đến 31/12/2007 = 786 thẻ.Năm 2005 tỷ

lệ hoàn thành kế hoạch là 31,62% (theo kế hoạch đề ra là phát hành 253 thẻnhưng số thẻ phát hành thực tế là 80 thẻ).Do đây là năm đầu tiên đưa hình thứcnày vào trong thanh toán nên còn gặp nhiều khó khăn vì vậy kế hoạch đặt rachưa được thực hiện tốt Sau 1 năm đi vào hoạt động đến năm 2006 tỷ lệ hoànthành kế hoạch đã tăng nhanh lên tới 77% gấp hơn 2 lần so với năm 2005.Vàđến năm 2007 thì tỷ lệ hoàn thành kế hoạch là 70,81%

2.1.2.5 Kết quả tài chính

Kết quả thực hiện công tác tài chính

Trang 9

Đơn vị: 1Triệu đồngST

+ Chi trả phí SDV dự án 204 triệu chiếm 0,60% so với tổng chi

+ Chi lương: 1.889 triệu tăng 407 triệu so với năm 2005 chiếm 5,52% sovới tổng chi (tăng lương CB, tăng lương V1, tăng V2 so với năm 2005

+ Chi cho nhân viên: 475 triệu tăng 64 triệu so với năm 2005 chiếm1,39% so với tổng chi (BHYT 16 triệu, BHXH 120 triệu, KPCĐ 22 triệu, ăn ca

224 triệu, chi trợ cấp khác 42 triệu, CTXH 17 triệu, TP BHLĐ 34 triệu) tăng 64triệu ăn ca, các khoản trích tăng theo lương)

+ Chi kinh doanh ngoại tệ: 56 triệu tăng 10 triệu so với năm 2005, chiếm0,16% so với tổng chi

+ Chi khác: 2.002 triệu chiếm 5,85% so với tổng chi

+ Chi về tài sản: 1.476 triệu, giảm 14 triệu so năm 2005, chiếm 4,3% so vớitổng chi ( chi nội bảng 1.094 ngoại bảng 20% TSCĐ, CCLĐ=381 triệu đồng)

Trang 10

Trong đó:

- KHCB: 652 triệu tăng 290 triệu so năm 2005

- KHSCL: 134 triệu tăng 47 triệu so năm 2005

- SCTX TSCĐ: 136 triệu giảm 555 triệu so năm 2005

- Mua sắm CCLĐ: 172 triệu giảm 177 triệu so năm 2005

+ Trích dự phòng rủi ro: 199 triệu chiếm 0,58%giảm 426 triệu so năm2005

+ Trích BH tiền gửi: 265 triệu chiếm 0,77 tăng 51 triệu so với năm 2005.+Chi nộp thuế: 18 triệu chiếm 0,55%

+Chi BHTS: 9 triệu chiếm 0,03%

Chi phí sử dụng vốn ngân hàng cấp trên: 7.496 triệu giảm 1.934 triệu sovới năm 2005 chiếm 21,90% so với tổng chi (trong đó nội bảng 7.039 triệungoại bảng 457 triệu)

Chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào là 0,47% so với năm 2005 giảm0,02%

- Quỹ tiền lương xác lập theo đơn giá là 4.666 triệu đồng

Hệ số lương làm ra 2,32 hệ số bình quân toàn tỉnh 1,53 hệ số vượt 1,32 hệ

số theo quy định trong đó: Ngân hàng cấp 3 Ngãi Cầu đạt:3,09 hệ số, NH cấp 3Cát quế 2,77 hệ số và NH cấp 3 Sơn đồng 1,76 hệ số, có 100% cán bộ tín dụngđạt trên 1,2 hệ số

Tuy nhiên trong năm 2006 vẫn còn những tồn tại:

-Công tác huy động vốn tuy đạt kết quả cao song cần làm tốt hơn nữanhất là việc tổ chức bàn chi trả chi trả đền bù giải phóng mặt bằng

-Công tác đầu tư tín dụng cần tăng cường đầu tư hơn nữa để phát triểncho vay các hộ nhỏ qua tổ nhóm

-Phát triển dịch vụ có đơn vị còn thiếu quan tâm nên kết quả tỷ lệ thungoài tín dụng đạt thấp, hoạt động của máy ATM đạt kết quả thấp

* Trong năm 2007

-Tổng thu 946+226: 71.753 triệu tăng 11.753 triệu so với năm 2006

Trang 11

- Chi kinh doanh ngoại tệ: 39 triệu giảm 17 triệu so với năm 2006 chiếm0,07% so với tổng chi.

- Chi phí thường xuyên khác: 2.607 triệu chiếm 4,83% so với tổng chi,-Chi về tài sản: 983 triệu giảm 493 triệu so với năm 2006 chiếm 1,82% sovới tổng chi (ngoại bảng 20% TSCĐ, CCLĐ=412 triệu)

Trong đó: +KHCB: 514 triệu giảm 138 triệu so với năm 2006

+KHSCL: 116 triệu giảm 18 triệu so với năm 2006

+SCTXTSCĐ: 247 triệu tăng 111 triệu so với năm 2006 +Mua sắm CCLĐ: 99 triệu giảm 73 triệu so với năm 2006

Trang 12

-Trích dự phòng rủi ro: 6.926 triệu chiếm 12,82% tăng 6.727 triệu so vớinăm 2006

-Trích BHTG: 478 triệu chiếm 0,88% tăng 213 triệu so với năm 2006-Chi nộp thuế: 17 triệu chiếm 0,03%

-Chi BHTS: 5 triệu chiếm 0,009%

*Chi phí sử dụng vốn Ngân hàng cấp trên: 7.989 triệu tăng 493 triệu sovới năm 2006 chiếm 14,79% so với tổng chi (nội bảng 7.638 triệu, ngoại bảng

351 triệu)

*Lãi suất tính theo cơ cấu:

-Lãi suất bình quân đầu vào: 0,70% tăng 0,016% so với năm 2006

-Lãi suất bình quân đầu ra: 1,158% giảm 0,008% so với năm 2006

-Chênh lệch lãi suất đầu ra-đầu vào: 0,458% giảm so với năm 2006 là0,011%

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NHNO&PTNT HUYỆN HOÀI ĐỨC

- Các quy định cụ thể của mỗi hình thức thanh toán

- Điều kiện sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị

- Mức độ tín nhiệm đối với bạn hàng

- Thói quen sử dụng các công cụ thanh toán

- Trình độ trang thiết bị của mỗi ngân hàng

- Độ an toàn và mức độ nhanh chóng của các phương tiện thanh toán

Trang 13

TTKDTM còn gắn với sự phát triển của hệ thống tài chính-tín dụng, đặcbiệt là sự phát triển của hệ thống ngân hàng Sự tồn tại và phát triển của hệthống này tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước, các tổ chức

xã hội và cá nhân mở tài khoản tiền gửi và thanh toán tiền hàng dịch vụ thôngqua việc trích chuyển tài khoản trong hệ thống này Thanh toán không dùng tiềnmặt ra đời là một đòi hỏi tất yấu khách quan của sản xuất và lưu thông hànghoá, của các mối quan hệ kinh tế diễn ra thường xuyên và phức tạp Nó đã đápứng được yêu cầu của nền kinh tế hiện đại nói chung

Hoạt động TTKDTM đang dần chiếm một vị trí quan trọng trong thanhtoán Ngân hàng đã tập trung cải tiến cho hoàn thiện hơn, song cho đến nay vẫncòn 1số hạn chế nhất định Để đánh giá một cách rõ ràng hơn tình hình áp dụngcác hình thức TTKDTM của chi nhánh, ta phân tích bảng số liệu sau:

Tình hình TTKDTM ở NHNo&PTNT huyện Hoài Đức

(Nguồn: Phòng kế toán-ngân quĩ NHNo&PTNT huyện Hoài Đức)

Qua bảng số liệu ta thấy hình thức thanh toán bằng Séc chiếm tỉ trọng caonhất trong tống các hình thức TTKDTM.Thanh toán bằng thẻ chiếm tỉ trọng nhỏnhưng vẫn ổn định qua 2 năm.Tỉ lệ thanh toán bằng thẻ chiếm tỷ trọng nhỏ là dođịa điểm lắp đặt máy ATM còn ít

Thanh toán bằng Séc: Séc được dùng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ,nộp thuế, trả nợ…hoặc để rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng Tất cả cáctác nhân mở tài khoản tại ngân hàng đều có quyền sử dụng Séc để thanh toán

Trang 14

Séc là một chứng từ thanh toán được áp dụng rộng rãi ở tất cả các nước trên thếgiới, quy tắc sử dụng Séc được chuẩn hoá theo lụât Chính phủ ban hành haiNghị định về sec:Nghị định 30/CP ngày 9-5-1996 về Quy chế phát hành và sửdụng Séc và Nghị định 159/2003/NĐ ngày 10-12-2003 về cung ứng và sử dụngSéc, thay thế Nghị định 30/CP ngày 9-5-1996 của Chính phủ về phát hành và sửdụng Séc

Doanh số thanh toán bằng Séc của năm 2007 tăng so với năm 2006(648279 triệu đồng).Thanh toán bằng Séc chuyển khoản vẫn chiếm ưu thế.Sécchuyển khoản được sử dụng chủ yếu để thanh toán giữa hai đơn vị có tài khoảntại cùng ngân hàng hoặc ở 2 ngân hàng trên cùng địa bàn có tham gia thanh toán

bù trừ .Việc phát hành Séc chuyển khoản rất đơn giản nên với tư cách ngườimua họ rất thích thanh toán bằng Séc chuyển khoản

Thủ tục thanh toán bằng Séc chuyển khoản dơn giản Trong quá trìnhthanh toán, các chủ thể thanh toán không tín nhiệm nhau về khả năng chi trả,hoặc người chi trả có quyết định xử phạt của ngân hàng về việc không đảm bảotiền trên tài khoản để thanh toán cho tờ Séc đã phát hành, người thụ hưởng cóquyền yêu cầu người trả tiền sử dụng Séc bảo chi Do đó thanh toán bằng Sécchuyển khoản thuận tiện cho người mua nhưng không khuyến khích người bán

do không đảm bảo nhu cầu kịp thời và an toán vốn của họ

Hiện nay tỉ lệ thanh toán bằng Séc bảo chi tại NHNo&PTNT huyện HoàiĐức vẫn còn chiếm tỉ lệ nhỏ hơn thanh toán bằng Séc chuyển khoản TạiNHNo&PTNT huyện Hoài Đức Séc bảo chi được áp dụng nhiều nhất trongthanh toán giữa hai đơn vị cùng địa bàn có tham gia thanh toán bù trừ Séc bảochi thanh toán trong cùng hệ thống ngân hàng đều phải tính kí hiệu mật và thanhtoán liên hàng được ghi có trước

Thanh toán bằng Séc có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn vàphương thức thanh toán tương đối thuận tiện, an toàn vì vậy đây là hình thứcđược khách hàng lựa chọn nhiều nhất

Ngày đăng: 07/10/2013, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức Năm 2006 Năm 2007 - TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NHNO và PTNT HUYỆN HOÀI ĐỨC TỈNH HÀ TÂY
Hình th ức Năm 2006 Năm 2007 (Trang 13)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w