THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢCPHẨM QUỐC TẾ 2.1 Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Quốc tế 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát
Trang 1THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ VÀO TÀI SẢN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC
PHẨM QUỐC TẾ
2.1 Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Quốc tế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Quốc tế
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Quốc Tế hoạt động theo giấy phépkinh doanh số 0103004476 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày28/5/2004
Tên giao dịch quốc tế của Công ty:
Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Quốc tế
Tên tiếng anh : International Pharmaceutical Trading Joint stock company
Công ty thương mại cổ phần dược phẩm Quốc tế dù ra đời chưa lâu nhưngnhững thành quả công ty đã đạt được là rất đáng khích lệ Công ty đã cung cấp mộtlượng thuốc chữa bệnh nhất định ra thị trường Có hai nguồn cung cấp thuốc chủyếu cho công ty là: thuốc nhập khẩu uỷ thác và thuốc sản xuất trong nước Công ty
cổ phần dược phẩm Hà Tây, công ty cổ phần dược phẩm Vidipha và công ty cổ
Trang 2phần dược phẩm Imexpharm là những đơn vị sản xuất thuốc chuyên cung cấpthuốc cho công ty Về thuốc nhập khẩu, công ty nhập khẩu uỷ thác qua các công ty
có uy tín như Công ty dược phẩm Codupha, Công ty dược phẩm Hapharco, Công
ty dược phẩm Vĩnh Phúc, Công ty cổ phần dược phẩm Traphaco… từ các quốc giaPháp, Đức, Ba Lan, Nga, Hàn Quốc, ấn Độ là chủ yếu Mục tiêu của công ty làđem lại cho khách hàng những loại thuốc tốt nhất với giá thành hợp lý nhất và hiệuquả điều trị tốt nhất Những loại thuốc công ty cung cấp trên thị trường là nhữngloại thuốc đảm bảo đúng với yêu cầu chất lượng của Bộ y tế ban hành, được sảnxuất tại những cơ sở có uy tín Thuốc công ty cung cấp trên thị trường gồm 125mặt hàng thuộc các chủng loại như thuốc kháng sinh, thuốc chuyên khoa, thuốcđộc…
Sau hai năm đi vào hoạt động công ty đã mở rộng thị trường phân phốithuốc ra cả nước Ngày 8/6/2006 công ty thành lập chi nhánh đầu tiên - công ty cổphần đầu tư và phát triển Gia Long, chi nhánh được đặt tại 30 Cửa Tả- phườngLam Sơn - thành phố Thanh Hoá
Ngày 20/1/2007 chi nhánh thứ hai của công ty được thành lập với tên gọicông ty cổ phần Đại An Phú được đặt tại 134/72 Đường Thành Thái, Phường 12,Quận 10, TP HCM
Công ty không ngừng lớn mạnh về cả quy mô, số lượng cán bộ nhân viên vàchủng loại thuốc cung cấp trên thị trường Từ 1000.000.000 VND vốn điều lệ tạithời điểm thành lập hiện nay số vốn này đã tăng lên con số 3000.000.000 VND Sốlượng cũng như chất lượng các loại thuốc công ty cung cấp trên thị trường ngàycàng được nâng cao Từ 125 chủng loại thuốc đến nay con số này đã lên đến hơn
250 chủng loại Trong quá trình phát triển của mình công ty không ngừng nâng caochất lượng và số lượng cán bộ nhân viên Đến nay công ty đã hình thành được mộtmạng lưới trình dược viên bệnh viện và trình dược viên nhà thuốc tại thành phố HàNội và các tỉnh thành trong cả nước
Cũng như các công ty cổ phần hiện nay, công ty cổ phần thương mại dượcphẩm Quốc tế đang không ngừng phát triển để khẳng định vị trí của mình Đội ngũcán bộ nhân viên của công ty ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Đội
Trang 32.1.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý cuả công ty cổ phần thương mại dựơc phẩm Quốc tế
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm nhiều bộ phận, giữa các bộ phận cóquan hệ chặt chẽ với nhau và được phân thành các khâu, các cấp quản lý với nhữngchức năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu
Bộ máy tổ chức của Công ty được thực hiện theo mô hình quản lý trực tiếptập trung nên ban Giám đốc của Công ty có thể nắm được tình hình sản xuất kinhdoanh một cách kịp thời tạo điều kiện giúp Giám đốc Công ty hiểu rõ được thựctrạng của Công ty Giữa các phòng ban có quan hệ mật thiết và chặt chẽ, phối hợpvới nhau một cách hiệu quả và đồng bộ
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty
- Giám đốc công ty: đồng thời là chủ tịch hội đồng quản trị, là người chịu
trách nhiệm toàn diện về quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc kinh doanh: là người thay mặt giám đốc điều hành toàn
bộ hoạt động kinh doanh của Công ty về hàng nhập ngoại, hàng mua và hàng bán
- Phó giám đốc phụ trách sản phẩm: chịu trách nhiệm chính về chất
lượng sản phẩm nhập về kho của công ty
Trang 4- Phòng kế toán: đảm nhiệm chức năng hạch toán kế toán, trực tiếp quản
lý vốn các loại, các nguồn vốn phục vụ sản xuất kinh doanh Tham mưu cho Giámđốc về lĩnh vực tài chính của nhà nước quy định
Là đơn vị kinh doanh với số lao động là 70 người trong đó cán bộ chuyênmôn là 25 người, dược sĩ đại học là 4 người, giữa các phòng ban trong công ty vàgiữa ban lãnh đạo với cán bộ nhân viên có mối quan hệ rất mật thiết Sự phân chiahợp lý chức năng nhiệm vụ giữa các phòng đã góp phần nâng cao chất lượng hoạtđộng quản lý trong công ty
Công ty hình thành hai hệ thống trình dược viên là trình dược viên bệnhviện và trình dược viên nhà thuốc Trình dược viên Bệnh viện là người thay mặtcông ty giới thiệu, cung cấp thông tin về sản phẩm tạo ra nhu cầu cho các bác sĩ sửdụng thuốc điều trị cho bệnh nhân trong bệnh viện Trình dược viên nhà thuốc cónhiệm vụ giới thiệu cho các nhà thuốc những sản phẩm thuốc bán không cần kê toacủa bác sĩ
Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ kế toán
Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp và căn cứ vàocác hình thức tổ chức sổ kế toán, từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình mộthình thức tổ chức kế toán phù hợp Theo quy định, các doanh nghiệp có thể lựachọn áp dụng một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán sau: Hình thức Nhật ký –
Sổ cái; Hình thức Chứng từ ghi sổ; Hình thức Nhật ký - Chứng từ; Hình thức Nhật
ký chung
Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏtheo QĐ số 144/2001/QĐ- BTC
Trang 5Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Thẻ và sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Sơ đồ trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán theo hình thức
Nhật ký – Chứng từ
Ghi hàng ngàyĐối chiếu Ghi cuối tháng
- Kế toán trưởng: Phụ trách công việc chung của cả phòng dưới sự chỉ
đạo trực tiếp của Giám đốc, có nhiệm vụ kiểm tra, phân tích số liệu vào cuối kỳkinh doanh, đôn đốc mọi bộ phận kế toán chấp hành các quy định, chế độ kế toán
do Bộ Tài Chính ban hành
- Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền khi có phiếu thu, phiếu chi Ngoài ra
còn phải ra ngân hàng để nộp tiền và rút tiền
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Quốc tế trong năm 2005, 2006 và năm 2007
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển Công ty Cổ phầnthương mại dược phẩm Quốc tế đã có sự định hướng đúng đắn và phù hợp với sự
Trang 6phát triển của nền kinh tế đất nước Sự linh hoạt nhạy bén trong công tác quản lýkinh tế thực sự trở thành đòn bẩy tích cực cho quá trình phát triển của Công ty.
5 Lợi nhuận trước thuế 372.199.559 408.848.585 618.089.265
6 Lợi nhuận sau thuế 267.983.683 294.370.981 445.024.270
Những số liệu trong bảng tóm tắt các số liệu tài chính cho thấy khoản mụctổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng liên tục qua các năm Năm
2005 giá trị tổng tài sản tăng gần 2,21 lần, đạt con số 10.364.962.927 VND Chỉ sốdoanh thu tăng nhanh qua các năm, trung bình mỗi năm tăng hơn 2tỷ VND Lợinhuận sau thuế năm 2006 tăng xấp xỉ 1,7 lần so với năm 2004 Những con số trêncho thấy trong ba năm đi vào hoạt động công ty luôn kinh doanh có lãi, lợi nhuậnsau thuế tăng ngày càng nhanh hơn
Để thấy rõ hơn tình hình tài chính của công ty tôi đi vào phân tích cụ thể báocáo tài chính của công ty qua các năm 2005 và 2006
Trang 7Phân tích báo cáo tài chính năm 2005, 2006
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31/12/2005
Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán hiện hành = tài sản lưu động / nợ ngắn hạn = 1,26 Khả năng thanh toán nhanh = (tiền + phải thu ngắn hạn)/ nợ ngắn hạn = 0,91
Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn và thanh toán dài hạn
Trang 8Tỷ số nợ = tổng nợ/ tổng tài sản = 0,74
Tỷ số tổng nợ/ vốn chủ sở hữu = 3,4
Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời
Doanh lợi tổng tài sản = lợi nhuận sau thuế/ tổng tài sản = 0,04
Doanh lợi vốn chủ sở hữu = lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sở hữu = 0,2
Từ những chỉ số đã tính toán ta có thể đưa ra một số nhận xét về tình hình tài chính cuả công ty năm 2005 như sau:
Khả năng thanh toán trong ngắn hạn của công ty ở mức an toàn Tỷ số khảnăng thanh toán ngăn hạn là 1,26 có nghĩa là 1đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi1,26 đồng tài sản lưu động và tỷ số thanh toán nhanh là 0,91 cho biết 1 đồng nợngắn hạn đựơc đảm bảo bởi 0,91 đồng tiền và khoản phải thu ngắn hạn Có thểthấy khả năng thanh toán của công ty ở mức an toàn là do công ty có một lượngtiền lớn trong khoản mục phải thu của khách hàng Đây là đặc điểm chung của cáccông ty thương mại thuộc ngành dược, công ty cung cấp thuốc cho khách hàngnhưng không thể thu tiền ngay, thời gian trung bình để thu hồi hết nợ là 3 tháng.Một đặc điểm khác là tài sản của công ty phần lớn nằm tại khoản mục phải thu củakhách hàng và hàng tồn kho
Tỷ số tổng nợ / tổng tài sản cho biết phần trăm tổng tài sản của doanhnghiệp được tài trợ bởi nợ Tại công ty cổ phần thương mại dược phẩm Quốc tê74% tổng tài sản của công ty được tài trợ bởi nợ Là một công ty thương mại nêntài sản của công ty chủ yếu là tài sản lưu động và nguồn vốn công ty sử dụng làvốn quay vòng Do chưa thu được tiền ngay khi bán hàng cho khách nên khoảnphải trả cho người bán của công ty ở mức cao và công ty phải đi vay nợ ngắn hạn
để trả tiền cho nhà cung cấp
Xem xét hai tỷ số về khả năng sinh lời ta thấy, trong một chu kỳ kinh doanh
1 đồng vốn đầu tư vào tài sản tạo ra 0,04 đồng lợi nhuận sau thuế và nếu đầu tư 1đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0,2 đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ số doanh lợi vốn chủ
sở hữu phản ánh thu nhập trực tiếp của cổ đông
Để thấy sự phát triển của công ty qua các năm ta đi và phân tích tình hình tàichính của công ty trong năm 2006 và so sánh với năm 2005
Trang 9BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Ngày 31/12/2006
Chỉ số về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn = tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn = 1,26Khả năng thanh toán nhanh = (tiền + phải thu)/ nợ ngắn hạn = 0,92
Chỉ số về cơ cấu vốn
Tỷ số nợ = tổng nợ/ tổng tài sản = 0,74
Tỷ số tổng nợ/ vốn chủ sở hữu = 3,4
Chỉ số về khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời của tổng tài sản = 0,04
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu = 0,2
Trang 10Sang năm 2006 các chỉ số phân tích tài chính về khả năng thanh toán trongngắn hạn của công ty vẫn được duy trì ở mức tốt Phần trăm tổng tài sản của công
ty được tài trợ bởi nợ ở mức ổn định Có thể nói những con số tương đối về các tỷ
số phân tích công ty vân duy trì được ở mức tột Xem xét con số tuyệt đối qua hainăm 2005 và 2006 ta thấy khoản mục tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng1,49 lần; năm 2005 giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là 6,500,213,108VND; giá trị này năm 2006 là 9,653,266,528 VND Nguồn vốn chủ sở hữu tănggấp 2 lần lên con số 2,000,000,000 VND năm 2006 Do công ty đang kinh doanh
có lãi, các cổ đông tin tưởng vào sự phát triển mạnh của công ty trong tương lainên lợi nhuận được giữ lại để đầu tư vào chu kỳ kinh doanh tiếp theo
Một số chỉ tiêu phân tích tài chính năm 2007 của Công ty cổ phần thươngmại dược phẩm Quốc tế:
Chỉ số về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán ngắn hạn = tài sản lưu động/ nợ ngắn hạn = 1,45
Khả năng thanh toán nhanh = (tiền + phải thu)/ nợ ngắn hạn = 0,8
Chỉ số về khả năng sinh lời:
Khả năng sinh lời của tổng tài sản = 0,05
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu = 0,05
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Công ty ở mức an toàn Chỉ tiêu khảnăng sinh lời của nguồn vốn giảm so với hai năm 2005 và 2006 Khả năng sinh lờicủa vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức Lợi nhuận sau thuế/ vốn chủ sởhữu, chỉ tiêu này thấp cho thấy khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu giảm, điềunày có nghĩa là phần lợi nhuận không chia mà các cổ đông tiếp tục đầu tư vàoCông ty đã không đem lại lợi nhuận cho mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra Lợi nhuậntăng lên chưa tương xứng với số vốn bỏ ra
Có thể khẳng định công ty cổ phần thương mại dược phẩm Quốc tế là mộtdoanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Trong ba năm đi vào hoạt động Công ty đều
có doanh thu ở mức tương đối cao Lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2004
là 267.983.683 VND, năm 2005 là 294.370.981 VND và năm 2006 là 445.024.270VND Chỉ tiêu tổng tài sản của công ty tăng nhanh qua các năm Năm 2004 giá trị
Trang 11tổng tài sản của công ty là 4.683.229.037 VND, đến năm 2007 con số này là10.793.934.900 VND Những thành quả công ty đã làm được đã cho thấy phần nào
sự lớn mạnh của công ty Đời sống cán bộ nhân viên công ty ngày càng được cảithiện Tổng quỹ lương năm 2006 là 2,046,000,000 VND, mức lương bìnhquân/tháng của cán bộ nhân viên công ty là 3,278,846 VND Mức lương cao nhấttrả cho ban lãnh đạo công ty là 5,000,000 VND, mức lương thấp nhất là 2,500,000VND Mức lương công ty trả cho cán bộ nhân viên ở mức tương đối cao, đảm bảođời sống cho cán bộ nhân viên công ty
Số lượng và chủng loại thuốc công ty phân phối trên thị trường về ngàycàng tăng Công ty nhập thuốc từ các hãng có uy tín trên thế giới từ các quốc gianhư Pháp, Nga, Hàn Quốc, Singapo… Đối với thị trường trong nước, công ty mua
và đặt hàng tại các cơ sở sản xuất thuốc có uy tín như Công ty dược phẩm Trungương I, Công ty dược phẩm TW II, Công ty dược phẩm Imexpharm, Công ty liêndoanh dược phẩm Việt Trung … Việc công ty nhập thuốc từ những công ty dượcphẩm có uy tín có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo lập một vị trí vững chắccho công ty trên thị trường Mục tiêu hoạt động của công ty là cung cấp cho ngườitiêu dùng những sản phẩm tốt nhất với giá thành hợp lý nhất và hiệu quả chữa bệnhcao nhất Và để công ty có thể phát triển mạnh thì uy tín phải được đặt lên hàngđầu
2.1.2.3 Nguyên nhân
Trong giai đoạn nền kinh tế đất nước đang có những biến chuyển mạnh mẽ,công cổ phần thương mại dược phẩm Quốc tế đã rất năng động, nhạy bén để hoànhập vào nền kinh tế thị trường sôi động và cạnh tranh gay gắt Sự nhạy bén trongcông tác quản lý và điều hành công ty là đòn bẩy tích cực cho sự phát triển củacông ty Các nhà lãnh đạo công ty đã không ngừng có những thay đổi tích cực phùhợp với xu thế phát triển chung của đất nước cùng với việc nâng cao trình độ củacác trình dược viên và lựa chọn những loại thuốc chất lượng đã tạo cho công tymột chỗ đứng vững chắc trên thị trường Công ty ngày càng mở rộng thị trườngphân phối thuốc bằng cách tăng cường mạng lưới trình dược viên bệnh viện vàtrình dược viên nhà thuốc Thi trường tiêu thụ thuốc của công ty được mở rộng trên
Trang 12cơ sở bền uy tín và chất lượng Mạng lưới trình dược viên được mở rộng đã nângcao doanh số thuốc bán ra của công ty Nguyên nhân chính dẫn tới sự phát triểncủa công ty là những chính sách bán hàng đúng đắn của công ty và hoạt động cóhiệu qủa của đội ngũ trình dược viên.
Là một công ty thương mại nên hoạt động bán hàng của công ty là hoạtđộng quan trọng bậc nhất Để tạo được chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế công
ty đã tạo lập uy tín cho mình bằng cách cung cấp trên thị trường những loại thuốctốt nhất, có nguồn gốc xuất xứ đảm bảo uy tín và với giá cả hợp lý nhất Để sảnphẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất công ty đã có hàng loạt cácchính sách quảng cáo, khuyến mãi hợp lý Nhận thấy vai trò quan trọng của quảngcáo đối với mỗi sản phẩm công ty cung cấp trên thị trường nên công ty rất chútrọng quảng cáo các loại thuốc trên các phương tiện thông tin đại chúng như quảngcáo trên các kênh truyền hình, trên các tạp chí về y dược như báo Sức khoẻ & Đờisống… Việc quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng có ýnghĩa rất lớn trong việc tạo ra nhận thức về một sản phẩm mà trước đây người tiêudùng chưa có nhận thức nào Các chiến dịch quảng cáo nhằm mục tiêu báo cho thịtrường biết sự tồn tại của sản phẩm Quảng cáo được thiết kế để truyền đạt nhữngtác dụng của các loại thuốc được công ty cung cấp trên thị trường Bằng nhữngchương trình quảng cáo đơn giản nhưng hiệu quả công ty đã đưa sản phẩm đến vớingười tiêu dùng Song song với các chính sách quảng cáo là chiến lược khuyến mãicủa công ty Mục tiêu của khuyến mãi nhằm thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích nỗlực bán hàng của lực lượng bán hàng Nhằm động viên những người trung gian hỗtrợ một cách nhiệt tình và tích cực trong việc tiếp thị các sản phẩm của công ty.Nhằm khuyến khích người tiêu dùng thử hoặc tiếp tục sử dụng những sản phẩm cụthể của công ty Những chính sách khuyến mãi hấp dẫn đã khuyến khích các bệnhviện và nhà thuốc tiêu thụ dược phẩm do công ty cung cấp Chính sách khuyến mãi
đã thu hút được những nhà thuốc mới và khuyến khích các nhà thuốc này tiếp tụcđặt hàng công ty Hoạt động khuyến mại của công ty gắn với ba nhóm đối tượngchính là lực lượng bán hàng, người trung gian và với khách hàng