1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI MARITIME BANK THANH XUÂN

26 678 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng của công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Maritime Bank Thanh Xuân
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 48,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên Giao dịch Tên Giao dịch: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Tên viết tắt tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Tên viết tắt tiếng Anh: Maritime Bank Thương hiệu: Ngân hàng TMCP Hàng Hải

Trang 1

THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI

MARITIME BANK THANH XUÂN2.1 GIỚI THIỆU VỀ MARITIME BANK

2.1.1 Sự ra đời và phát triển

2.1.1.1 Tên doanh nghiệp

Tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Tiếng Anh: Viet Nam Maritime Commercial Stock Bank

2.1.1.2 Tên Giao dịch

Tên Giao dịch: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Tên viết tắt tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Hàng Hải

Tên viết tắt tiếng Anh: Maritime Bank

Thương hiệu: Ngân hàng TMCP Hàng Hải

17 năm hoạt động trong lĩnh vực Tài chính- Ngân hàng, với các cổ đông sang lập thuộc các ngành Hàng hải, Hàng không , Bảo hiểm, Bưu chính viễn thông… đến nay Maritime Bank đã từng bước khẳng định được vị thế của mình trong hệ thống Ngân hàng TMCP Việt Nam, sở hữu nhiều tiềm năng to lớn để bứt phá và lớn mạnh trong thời kỳ hội nhập

Năm 2005 là năm đánh dấu cột mốc quan trọng khi Maritime Bank chuyển Trụ sở chính từ Hải Phòng lên thủ đô Hà Nội- một trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị hàng đầu của cả nước

Trang 2

Năm 2005 cũng là năm Chi nhánh Thanh Xuân được thành lập và đi vào hoạt động Mặc dù thời gian hoạt động chưa nhiều nhưng thành tích mà chi nhánh đạt được thì không phải là nhỏ.Tính đến thời điểm 31/12/2007 Chi nhánh Thanh Xuân đa đem về nguồn thu từ dịch vụ thanh toán là 1,65 tỷ nợ nhóm 3-5 không có, nợ nhóm 2 chỉ có 30triệu đồng( rất ít), chiếm 0,02% tổng dư nợ và giảm 0,37% so với năm 2006

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Maritime Bank Thanh Xuân là ngân hàng cấp 1, mới được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2005, là một ngân hàng có tiến độ phát triển nhanh và toàn diện Bộ máy tổ chức của Maritime Bank được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến, bao gồm Giám đốc và các phòng ban

Ngân hàng hoạt động dưới sự điều hành của ban lãnh đạo là giám đốc Nguyễn Hoàng An

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2007 thực sự trở thành năm bản lề của nền kinh tế Việt Nam sau khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO: tốc độ GDP cao nhất trong vòng 10 năm qua và đạt mức 8,5% Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng vượt bậc đạt mức 48,4%

tỷ USD, chỉ tiêu thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI cũng đạt mức kỷ lục từ trước tới nay với mức bình quân trên 1,5 tỷ USD /tháng và được vào top 10 nền kinh tế hấp dẫn nhất về đầu tư của các tập đoàn xuyên quốc gia trong giai đoạn 2007-2009 Bên cạnh đó, đầu tư và tiêu dùng cá nhân tăng mạnh và trở thành nhân tố chủ chốt đóng góp vào đà tăng trưởng với mức đầu tư của khu vực tư nhân trong nước chiếm gần 17%GDP

Sự phát triển của nền kinh tế, chính sách của Ngân hàng Nhà nước thay đổi cùng với môi trường kinh doanh bình đẳng sau gia nhập WTO đã tạo điều kiện cho thị trường tài chính phát triển Hệ thống các NHTM tiếp tục trưởng thành, tăng trưởng mạnh mẽ Tuy nhiên việc gia nhập WTO cũng tạo ra nàn sóng mới, sáp nhập thâu tóm của các nhà cung cấp dịch vụ Ngân hàng nước ngoài mà đặc biệt là đầu năm 2008 khi lạm phát gia tăng, VNĐ trở nên mất giá

Trang 3

trầm trọng dẫn đến tình hình huy động vốn và hoạt động tín dụng của các NHTM và các TCTD gặp phải khó khăn Với tiềm lực về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và có sự hậu thuẫn từ phía các Ngân hàng mẹ, các Ngân hàng nước ngoài sẽ có rất nhiều lợi thế so với các NHTM trong nước (đặc biệt đối với các Ngân hàng Cổ phần) trong việc khai thác thị trường tại Việt Nam Vì vậy các NHTMCP sẽ phải chịu sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt Nhận biết được sức ép cạnh tranh ngày cànglớn để giành thị phần nội địa giữa nhóm các NHTMCP, với NHTM quốc doanh, Văn phòng đại diện của Ngân hàng nước ngoài, Maritime Bank đã có những bước chuẩn bị cho riêng mình, chú trọng tăng quy mô về vốn, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, tạo lập nguồn nhân lực chất lượng cao, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, tăng sức cạnh tranh…

Tình hình huy động vốn của Maritime Bank được thể hiện qua những năm vừa qua như sau:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của MaritimeBank

Đơn vị: tỷ đồng

Tình hình huy động vốn

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Năm

2007 % thựchiên %tăng/giảm1.Huy động thị trường I 3.334 4.097 7.625 134% 86%2.Huy động thị trường II 605 3.492 7.821 123% 124%

( Nguồn Báo cáo thường niên )

Đến 31/12/2007 tổng huy động vốn trên thị trường I là 7.625 tỷ đồng đạt 134% kế hoạch tăng trưởng 91% so với đầu năm Nguồn vốn huy động thị trường I hiện nay đang đảm bảo an toàn cho phát triển tín dụng( dư nợ tín dụng

= 85% trên tổng huy động thị trường I) Trong đó tổng nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 2.258 tỷ đồng tăng 38.5% so với đầu năm và chiếm tỷ trong tương đối thấp:27% trên tổng huy động thị trường I và mới chỉ đạt 85,8% kế hoạch đầu năm 2007 Nguồn vốn huy động từ TCKT cao và ổn định đạt 5.367 tỷ đồng

Trang 4

tăng 2,1 lần so với đầu năm và đạt 184% kế hoạch trong đó :tiền gửi không kỳ hạn đạt 2.821 tỷ đồng( 54% tổng huy động TCKT), tăng 58,67% so với đầu năm; tiền gửi ký quĩ đạt 174 tỷ đồng (3% tổng huy động từ TCKT), tăng 53,67% so với đầu năm; tiền gửi có kỳ hạn đạt 2.372 tỷ đồng(43% tổng huy động TCKT), tăng gấp 3,87 lần so với đầu năm

Nếu trong năm 2006, dư nợ tín dụng biến động thất thường thì năm 2007 tín dụng luôn đạt tăng trưởng dương qua các tháng với mức tăng tháng sau luôn cao hơn tháng trước và biên độ tăng từ 1-10%/tháng và 6 tháng cuối năm 2007

có tốc độ tăng trưởng đột biến từ 7-19%/tháng

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI MARITIME BANK THANH XUÂN

2.2.1 Quy trình thẩm định

Quy trình cho vay doanh nghiệp được soạn thảo với mục đích giúp cho quá trình cho vay diễn ra thống nhất, khoa học, hạn chế và phòng ngừa rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đảm bảo ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn của khách hàng doanhn nghiệp Quy trình cho vay bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàngvà kết thúc khi thanh lý hợp đồng tín dụng và được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1:Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ

sơ vay vốn

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

Bước 3: Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương

án vay vốn

Bước 4: Kiểm tra, xác minh thông tin

Bước 5: Phân tích ngành

Bước 6: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

Bước 7: Dự kiến lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệtBước 8: Phân tích, thẩm định PASXKD/ DAĐT

Bước 9: Các biện pháp bảo đảm tiền vay

Trang 5

Bước 10: Mức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính

Bước 11: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

Bước 12: Lập báo cáo thẩm định cho vay

Bước 13: Tái thẩm định khoản vay

Bước 14: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay

Bước 15: Phê duyệt khoản vay

Bước 16: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và tài sản bảo đảm

Bước 17: Giải ngân

Bước 18:Kiểm tra, giám sát khoản vay

Bước 19: Thu nợ lãi và gốc, xử lý những phát sinh nếu có

Bước 20: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Bước 21: Giải chấp tài sản bảo đảm

Quá trình thẩm định cho vay doanh nghiệp được tiến hành từ bước 2 đến bước 13 Quy trình thẩm định cho vay doanh nghiệp tại Maritime Bank thường diễn ra như sau:

 Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn:

CBTD phải kiểm tra tính xác thực của hố sơ vay vốn qua cơ quan phát hành ra chúng hoặc qua các kênh thông tin khác

 Kiểm tra hồ sơ pháp lý:

CBTD kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ, văn bản trong hồ sơ pháp lý:

1) Quyết định thành lập của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

2) Giấy phép đầu tư của cấp có thẩm quyền cấp

3) Quyết định thành lập của doanh nghiệp

4) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

5) Giấy phép hành nghề đối với một số ngành nghề cần giấy phép

6) Biên bản góp vốn, danh sách thành viên

7) Các tài liệu khác liên quan đến quản lý vốn và tài sản

Trang 6

8) Điều lệ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

9) Quyết định bổ nhiệm HĐQT, TGĐ ( GĐ), kế toán trưởng

10) Các giấy tờ khác liên quan

 Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay

CBTD cần kiểm tra tính xác thực của từng loại hồ sơ:

1) Đối với danh mục hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh, các báo cáo tài chính trong thời thời gian gần nhất, các báo cáo tài chính dự tính cho thời gian sắp tới, bản kê các loại công nợ tại MaritimeBank Thanh Xuân và các tổ chức tín dụng khác, bảng kê các khoản phải thu phải trả lớn, các hợp đồng kinh tế, PASXKD/ DADT Riêng đối với DADT, CBTD yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ dự án vay vốn

Ngoài ra, CBTD kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong dăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp từ đó xem xét

sự phù hợp với phương án dự kiến đầu tư, ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động? và xu hướng phát triển của ngành trong tương lai

2) Đối với danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay:

Trường hợp cho vay không có TSĐB: thông thường đây là những trường hợp theo chỉ định của Chính phủ về cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng

Trường hợp bảo đảm bằng TS của khách hàng: Tuỳ từng lọai TS có các giấy tờ khác nhau mà CBTD phải tìm hiểu kỹ lưỡng: Giấy tờ pháp lý chứng nhận quyền sở hữu TS, giấy chứng nhận bảo hiểm TS,…

Trường hợp bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay: giấy cam kết thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay trong đó yêu cầu khách hàng phải nêu rõ quá trình hình thành TS

Trường hợp bảo lãnh bằng TS của bên thứ ba: Thẩm định nội dung của cam kết bằng TS của bên thứ ba để khách hàng vay vốn

Ngoài ra có thể có hồ sơ thế chấp quyền sử dụng đất

Trang 7

3) Kiểm tra mục đích vay vốn: Kiểm tra xem mục đích vay vốn của doanh nghiệp có phù hợp với đăng ký kinh doanh không Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn(đối chiếu nhu cầu vay vốn với danh mục những hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm theo quy định của Chính phủ) Đối với những khoản vay bằng ngoại tệ thì kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối.

 Điều tra, xác minh lại thông tin: CBTD phải đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng để biết rõ được tình hình hoạt động của doanh nghiệp Việc kiểm tra hồ sơ vay vốn trước đây và hiện tại của doanh nghiệp tại ngân hàng và các TCTD, các bạn hàng đối tác kinh doanh

 Phân tích ngành: Để đánh giá tình hình và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp thì CBTD phải phân tích trong mối quan hệ với tình hình thị trường hiện tại: Xu hướng phát triển của ngành; các vấn đề liên quan đến cải tiến kỹ thuật; sản phẩm và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước; những thay đổi về điều kiện lao động; chính sách của Chính phủ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp; vị thế hiện tại của doanh nghiệp trong ngành; phương pháp sản xuất, công nghệ, nhãn hiệu thương mại của công ty, đánh giá tác đối với việc nâng cao mức cạnh tranh của công ty

 Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn: tìm hiểu, phân tích về tư cách và năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự, điều hành và quản lý…

 Tìm hiểu chung về khách hàng: CBTD cần tìm hiểu về lịch sử doanh nghiệp, những thay đởi trong góp vốn, những thay đổi trong cơ chế quản lý, những thay đổi trong sản phẩm, loại hình kinh doanh hiện nay, điều kiện địa lý…Những thông tin này đánh giá về khả năng hiện tại cũng như tính cạnh tranh của công

ty trong tương lai Đây là điều cần thiết để biết liệu công ty có thể đứng vững trước những thay đổi bên ngoài cũng như khả năng mở rộng hoạt động

 Điều tra, đánh giá tư cách và năng lực pháp lý

 Mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp: CBTD đánh giá dựa trên các câu hỏi: Quy mô hoạt động của doanh nghiệp lớn hay nhỏ; Cơ chế hoạt

Trang 8

động sản xuất kinh doanh; Số lượng và trình độ lao động; Cơ cấu lao động; Tuổi lao động trung bình trong công ty; chính sách thưởng và tăng lương; bình quân doanh thu trên đầu người; trình độ kỹ thuật…

 Tìm hiểu, đánh giá khả năng quản trị điều hnàh của ban lãnh đạo:

 Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt:

CBTD tiến hành tính toán lãi, phí và các lợi ích khác có thể thu được nếu khoản vay được phê duyệt( cơ sở tính toán dựa trên dơn xin vay của khách hàng) Đồng thời CBTD cũn xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan

hệ tín dụng với khách hàng.Chẳng hạn như lợi nhuận của khoản vay sẽ không cao như mong muốn nhưng bù lại khách hàng luôn duy trì mối quan hệ tiền gửi

ở mức cao với Maritime Bank Thanh Xuân.Như thế mới có được những mối quan hệ vững chắc và lâu dài với khách hàng

 Phân tích, thẩm định PASXKD/ DAĐT

Để đưa ra kết lận về tính khả thi, hiệu quả về mặt tài chính của PASXKD/ DAĐT, khả năng trả nợ cũng như rủi ro có thể xảy ra và làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến độ giải ngân, mức thu

nợ hợp lý, các điều kiện cho vay tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng, thu được nợ gốc đúng hạn; CBTD phải phân tích và đánh giá cụ thể , chi tiết PASKD/ DAĐT của doanh nghiệp

 Thẩm định TS BĐTV

Bảo đảm tiền vay là việc khách hàng vay vốn của Maritime Bank Thanh Xuân dùng các loại TS của mình hoặc bên thứ ba để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân hàng TSBĐ là cơ sở

để xác lập trách nhiệm người vay, giảm thấp rủi ro tín dụng, mặc dù đây không phải là đều kiện duy nhất để quyết định cho vay, không phải là phương tiện duy nhất để đảm bảo an toàn vay vốn Khi nhận TS cầm cố, thế chấp, CBTD phải có trách nhiệm kiểm tra tình trạng thực tế của TSBĐTV đồng thời phân tích, thẩm định TSBĐTV:

Trang 9

 Đối với cho vay không có đảm bảo, CBTD phải xem xét dựa trên:

Cơ sở pháp lý của việc cho vay không có bảo đảm

So sánh với các điều kiện cho vay không có đảm bảo theo quy định của Maritime Bank và các quy định khác có liên quan

Đối chiếu dư nợ với mức cho vay không có bảo đảm tại MaritimeBank Thanh Xuân

 Đối với cho vay có bảo đảm bằng TS của khách hàng:

Tên, cơ sở pháp lý, giấy tờ pháp lý của TSBĐ, TS thế chấp có phù hợp với quy định không?

Triển vọng của TS, sự tranh chấp, đồng sở hữu…

Trị giá, xu hướng biến động giá( dự kiến tăng, giảm), dự kiến trị giá phát mại khi đến hạn trả nợ, khả năng phát mại trên thị trường.Cơ sở pháp lý của việc định giá TS

Khả năng, phương án quản lý TSBĐ

Đối chiếu với dư nợ vay, xác định tỷ lệ % vay so với bảo đảm

Thủ tục cầm cố, kết qủa đăng ký giao dịch bảo đảm, thời gian và mức bảo hiểm TS

 Đối với bảo lãnh bằng TS của bên thứ ba:

Nêu rõ các yếu tố về TS của bên thứ ba

Nêu rõ mối quan hệ giữa người đi vay và người bảo lãnh

Nội dung cam kết, thời hạn cam kết, điều kiện cam kết

 Đối với TS hình thành từ vốn vay:

Nêu rõ cam kết thế chấp TS hình thành từ vốn vay và các điều kiện khác của khách hàng

Trong trường hợp cầm cố bằng hàng hoá thì CBTD yêu cầu khách hàng nêu rõ hợp đồng thuê kho bên thứ ba hay để tại kho đơn vị, kho Ngân hàng

Các nguồn thông tin được sử dụng để thẩm định TSBĐTV của khách hàng là dựa trên: Hồ sơ tài liệu do khách hàng cung cấp, khảo sát thực tế để khẳng định lại các thông tin thu thập được từ khách hàng và phát hiện những

Trang 10

vấn đề mới cần thẩm định tiếp, các loại giấy tờ của các cơ quan có thẩm quyền liên quan tới TSBĐ; các nguồn thông tin trên báo chí, Internet, chính quyền địa phương…các thông tin này thường mang tính khách quan, là cơ sở để xác định quyền sở hữu, xác định giá trị TSBĐ.

CBTD phải làm rõ được các vấn đề về tính pháp lý của giấy chứng nhận quyền sở hữu và các giấy tờ liên quan tới TSBĐ Sau khi xác định được nguồn gốc, đặc điểm của TS, giá trị của TS, các biện pháp quản lý TS an toàn và hiệu quả …CBTD lập báo cáo thẩm định để trình giám đốc chi nhánh hoặc người được uỷ quyền

 Thẩm định chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

CBTD chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng theo nội dung hướng dẫn của Maritime Bank Kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng được tổng hợp vào báo cáo thẩm định cho vay

 Lập báo cáo thẩm định cho vay:

Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, CBTD phải lập Báo cáo thẩm định cho vay(BCTĐCV) BCTĐCV là tài liệu dạng văn bản trong đó phải nêu rõ, cụ thể những kết quả của quá trình thẩm định, đánh giá phương án đầu tư xin vay vốn của khách hàng cũng như các ý kiến đề xuất đối với các đề nghị của khách hàng

Tuỳ theo từng PASXKD/ DADT cụ thể, CBTD chọn lựa linh hoạt những nội dung chính, cần thiết, có liên quan trực tiếp tới hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của PASXKD/DAĐT của khách hàng để đưa vào BCTĐCV

Đối với những khoản vay chi nhánh phải trình lên trung tâm: Vì quá trình tiếp cận khách hàng, phương án được diễn ra trực tiếp tạị chi nhánh cho nên nội dung BCTĐ của chi nhánh phải đảm bảo chi tiết, đầy đủ tất cả các nội dung có liên quan, làm cơ sở để các cấp lãnh đạo chi nhánh và trung tâm xem xét Theo quy định của MaritimeBank thì tờ trình thẩm định phải có đầy đủ các mục sau:

 Giới thiệu về khách hàng

 Nhu cầu của doanh nghiệp

Trang 11

 Giới thiệu về PASXKD/DAĐT

 Kết quả thẩm định khách hàng vay vốn

 Thu nhập dự tính từ khoản vay

 Kết quả thẩm định PASXKD/ DADT

 Phân tích hiệu quả, khả năng đảm bảo và trả nợ vay

 Phân tích rủi ro

 Các quan hệ giao dịch của khách hàng với ngân hàng và các tổ chức tài chính

 Phân tích ngành và triển vọng phát triển chủa khách hàng

 Tài sản đảm bảo nợ vay

 Kết quả chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng

 Nhận xét về khách hàng vay

 Kiến nghị của CBTD

 Kết luận và đề xuất của trưởng phòng tín dụng

 Quyết định của giám đốc ngân hàng cho vay hoặc người được uỷ quyền hợp pháp

 Các phụ lục kèm theo( các số liệu tài chính tóm lược, các BCTC dự tính và cơ

sở tính toán)

 Tái thẩm định khoản vay

Maritime Bank quy định giá trị tiền vay bắt buộc phải được tái thẩm định theo từng thời kỳ Tổ tái thẩm định có trách nhiệm thẩm định lại khách hàng và toàn bộ hồ sơ vay vốn một cách độc lập, ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình về việc cho vay/ không cho vay để trình GĐCV hoặc người được uỷ quyền xem xét quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung của công việc tái thẩm định Mọi sự khác biệt giữa kết quả thẩm định và tái thẩm định mà có thể dẫn đến các quyết định khác nhau đều phải trình lên GĐCV để ra quyết định cuối cùng Thời gian tái thẩm định không vượt quá 03 ngày đối với một khoản vay ngắn hạn và

05 ngày đối với khoản vay trung – dài hạn

2.2.2 Ví dụ minh hoạ ( thẩm định phương án sản xuất kinh doanh)

Trang 12

Xem xét hồ sơ vay vốn thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2008 cả công

ty CPĐT&CN Thành Nam:

 Tên công ty: Công ty CP ĐT&CN Thành Nam

Đăng ký kinh doanh: 0102011897 Ngày 30/10/2004

Địa chỉ: P1116 – Nơ 1B – Bán đảo Linh Đàm – Hoàng Mai – Hà NộiĐiện thoại: 04.6227772 Fax: 04.6227773

Tài khoản số 032.01.02.0102899 Tại Maritime Bank Thanh Xuân

Người đại diện: Bà Nguyễn Hồng Minh Chức vụ: Giám đốc

Theo văn bản uỷ quyền số 02/BB – TCA ngày 20/08/2006 của Hội đồng Thành viên

 Số tiền vay 2.000.000.000đ

 Thời hạn vay: tối đa 6 tháng đối với mỗi lần giải ngân

 Lãi suất vay: 1.1%/tháng

Lãi suất quá hạn 150% lãi suất trong hạn

Phương thức áp dụng: thay đổi 3 tháng/ lần bằng lãi suất tiết kiệm 12 tháng cao nhất của Maritime Bank + 0.32%/tháng

 Mục đích sử dụng vốn: Bổ sung VLĐ phục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị

 Phương thức vay: Hạn mức

 Thời gian rút vốn: 12 tháng kể từ ngày ký hợp đồng

Kế hoạch cụ thể: nhiều lần

 Hình thức rút vốn: Chuyển khoản hoặc tiền mặt

 Kỳ hạn trả nợ gốc: Trong thời hạn vay

Kỳ hạn trả nợ lãi: Hàng tháng ( từ 26 – 30 hàng tháng)

 Biện pháp bảo đảm tiền vay : thế chấp:

- Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại số nhà 70 – ngách 299/62 – Hoàng Văn Thụ - Hoàng Mai – Hà Nội

- Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà xưởng tại xóm 11 – xã Liên Ninh - Thanh Trì – Hà Nội

Trang 13

- Tổng giá trị TSBĐ tại thời điểm ký hợp đồng : 3.665.000.000đ bao gồm giá trị nhà ở là 2.615.000.000đ và giá trị nhà xưởng là 1.050.000.000đ

Hồ sơ vay vốn kèm theo các BCTC năm 2006, kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2007 có phê duyệt của Hội đồng Thành viên; danh mục các tài sản thế chấp

Khi đó CBTD tiến hành đánh giá và phân tích:

A – Khái quát về doanh nghiệp

A1 Giới thiệu khách hàng:

- Tên doanh nghiệp: Công ty CP ĐT & Công nghệ Thành Nam

- Đại diện doanh nghiệp: Bà Nguyễn Hồng Minh

Ngày đăng: 07/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tài sản của Công ty CP ĐT & CN Thành Nam - THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI MARITIME BANK THANH XUÂN
Bảng 2.2 Tài sản của Công ty CP ĐT & CN Thành Nam (Trang 16)
Bảng 2.4: Bảng các chỉ số tài chính - THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI MARITIME BANK THANH XUÂN
Bảng 2.4 Bảng các chỉ số tài chính (Trang 17)
Bảng 2.5: Phương án sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI MARITIME BANK THANH XUÂN
Bảng 2.5 Phương án sản xuất kinh doanh (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w