cầu, Công ty Bảo Minh cũng cấp giấy chứng nhận cho mỗi cá nhân tham giatrong hợp đồng bảo hiểm nhóm.Đối với hợp đồng bảo hiểm tái tục, hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực ngaysau khi ngời đợc
Trang 1thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời tại phòng bảo hiểm khu
vực 6 – chi nhánh bảo minh hà nội chi nhánh bảo minh hà nội
I Sự hình thành và phát triển của phòng bảo hiểm khu vực 6 Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội.
1 Sự hình thành và phát triển.
Công ty bảo hiểm thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là Bảo Minh) là mộtdoanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc Bộ Tài chính, đợc thành lập theo quyết định số1164/TC/QĐ/TCCB ngày 28/11/1994 của Bộ trởng Bộ tài chính, đợc phép hoạt
động kinh doanh mọi dịch vụ bảo hiểm trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam vàquốc tế
Hoà chung với tiến trình hội nhập khu vực và tham gia tổ chức WTO, nhànớc đã cho phép các Công ty bảo hiểm có vốn đầu t nớc ngoài hoạt động kinhdoanh tại Việt Nam Việc cung cấp bảo hiểm của họ với trình độ kĩ thuật cao,công nghệ mới đã đặt các Công ty bảo hiểm Việt Nam trớc những thách thức,cạnh tranh cao
Để tăng cờng lợi thế cạnh tranh, giữ vững thị phần, đáp ứng nhanh chóngnhu cầu bảo hiểm của khách hàng, Bảo Minh tiếp tục phát triển mạng lới cộngtác viên Song song với việc củng cố và hoàn thiện các Chi nhánh, nâng cao năngsuất lao động và trình độ quản lý, đồng thời học hỏi phát triển kĩ thuật công nghệbảo hiểm nớc ngoài Đặc biệt, luôn quan tâm đến việc cải tiến và mở rộng cácloại sản phẩm bảo hiểm, các điều khoản, quy tắc bảo hiểm đợc cập nhật, sửa đổi
bổ sung theo nhu cầu và phù hợp với tình hình mới
Sau hơn 5 năm hoạt động, Bảo Minh đã thiết lập đợc mạng lới phục vụ trảirộng khắp toàn quốc, bao gồm 22 Chi nhánh, 7 văn phòng đại diện, hơn 20 đại lýchuyên nghiệp tại các tỉnh, thành phố và hàng ngàn cộng tác viên chuyên nghiệp.Trong đó Chi nhánh Bảo Minh tại Hà Nội đợc thành lập năm 1995 Cho đến nay(2003) Bảo Minh có 37 Chi nhánh, 8 văn phòng đại diện tại các tỉnh thành phố
Trang 2Trên thực tế, tiềm năng của thị trờng bảo hiểm Việt Nam còn rất phongphú Tỷ lệ khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm của Bảo Minh so với tiềm năng làrất nhỏ Đặc biệt là ở các trung tâm, các thành phố lớn nh: Hà Nội, thành phố HồChí Minh Chính vì vậy, năm 1996 Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội đã thành lập cácvăn phòng đại diện Và văn phòng khu vực 6 đợc thành lập vào tháng 04 năm
1996 với đội ngũ nhân viên, cùng mạng lới đại lý và cộng tác viên chuyên nghiệp
có chuyên môn cao
Các văn phòng đại diện đợc thành lập đã giúp cho Công ty giảm bớt gánhnặng quản lý và làm cho công tác quản lý đợc sâu sát hơn Nhờ vào công nghệ tinhọc, các công việc nh: cập nhật giấy yêu cầu, hoá đơn thu phí, đợc thực hiện tạicác văn phòng đại diện nói chung và văn phòng khu vực 6 nói riêng, đã làm giảmbớt gánh nặng cho Công ty Văn phòng bảo hiểm khu vực 6 đã cung cấp dịch vụtốt hơn đối với khách hàng tham gia bảo hiểm - đặc biệt là thông qua việc phục
vụ khách hàng nhanh chóng, thuận tiện khi tham gia cũng nh yêu cầu giải quyếtquyền lợi bảo hiểm, nhận giá trị giải ớc Nhờ vậy văn phòng khu vực 6 đã khaithác đợc phần lớn thị trờng bảo hiểm ở Hà Nội, đặc biệt là nghiệp vụ bảo hiểmkết hợp con ngời
* Các nghiệp vụ đợc triển khai tại văn phòng khu vực 6 - Chi nhánh BảoMinh Hà Nội:
Bảo hiểm con ngời
2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội- phòng bảo hiểm khu vực 6.
Giám Đốc
Phó
Trang 3II Quy tắc bảo hiểm kết hợp con ngời của Công ty Bảo Minh.
1 Đối tợng và phạm vi bảo hiểm
1.1 Đối t ợng bảo hiểm
Công ty Bảo Minh nhận bảo hiểm cho mọi công dân Việt Nam và ngờinớc ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam từ 18 tuổi đến 65 tuổi
Tuy nhiên Bảo Minh không nhận bảo hiểm cho các đối tợng:
+ Những ngời bị bệnh tâm thần, phong, ung th
+ Những ngời bị tàn phế hoặc thơng tật vĩnh viễn từ 50% trở lên
+ Những ngời đang trong thời gian điều trị bệnh tật, thơng tật
1.2 Phạm vi bảo hiểm.
Phạm vi địa lý đợc bảo hiểm của bảo hiểm này là lãnh thổ Việt Nam
Bảo Minh chỉ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm trong những trờng hợpsau:
+ Phạm vi bảo hiểm A: Chết do mọi nguyên nhân
+ Phạm vi bảo hiểm B: Thơng tật thân thể do tai nạn
+ Phạm vi bảo hiểm C: ốm đau
Trang 4+ Hành động cố ý của ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp (Trừtrờng hợp ngời thừa kế là trẻ em dới 14 tuổi).
+ Ngời đợc bảo hiểm bị ảnh hởng trực tiếp do sử dụng rợu, bia, ma tuýhoặc các chất kích thích tơng tự khác
+ Ngời đợc bảo hiểm vi phạm nghiêm trọng pháp luật, nội quy, quy địnhcủa chính quyền địa phơng hoặc các tổ chức xã hội
+ Điều trị hoặc sử dụng thuốc không theo hớng dẫn của cơ sở y tế
+ Trờng hợp điều dỡng an dỡng
+ Nằm viện để kiểm tra sức khoẻ hoặc giám định y khoa mà không liênquan đến việc điều trị bệnh tật
+ Điều trị hoặc phẫu thuật các bệnh tật bẩm sinh, những thơng tật và chỉ
định phẫu thuật có từ trớc ngày bắt đầu bảo hiểm
+ Điều trị cha đợc công nhận hoặc điều trị thử nghiệm
+ Tạo hình thẩm mỹ, chỉnh hình, phục hồi chức năng, làm chân tay giả,mắt giả, răng giả
+ KHHGĐ
+ Những bệnh đặc biệt (ung th và u các loại, cao hay hạ huyết áp, timmạch, viêm loét dạ dày, viêm đa khớp mãn tính, viêm màng trong dạ con, trĩ, sỏicác loại trong hệ thống bài tiết, lao phổi, đục nhân mắt, viêm xoang)
+ Những bệnh có sẵn (Tất cả những bệnh tật trên phơng diện y học đã tồntại hoặc có nguồn gốc từ trớc ngày hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm đầu tiên)
Tuy nhiên những điểm loại trừ này chỉ đợc áp dụng trong năm đầu tiên kể
từ ngày bắt đầu bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm nhóm dới 50 thành viên vàkhông áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhóm có từ 50 thành viên trở lên
+ Ngời đợc bảo hiểm mắc các bệnh giang mai, lậu, nhiễm virut HIV, sốtrét, lao và bệnh nghề nghiệp
+ Các hoạt động hàng không (Trừ khi với t cách là khách có vé), các cuộcdiễn tập, huấn luyện quân sự, tham gia chiến đấu của các lực lợng vũ trang
+ Ngời đợc bảo hiểm tham gia đánh nhau trừ khi đợc xác nhận đó là hành
động tự vệ
+ Động đất, núi lửa, chiến tranh, nội chiến, đình công, khủng bố
1.3 Lựa chọn phạm vi bảo hiểm:
Trang 5Ngời đợc bảo hiểm có quyền chọn tham gia các phạm vi bảo hiểm trên, tuynhiên phải tham gia ít nhất hai trong ba phạm vi bảo hiểm.
Trờng hợp chỉ tham gia phạm vi bảo hiểm B và C, phạm vi bảo hiểm B sẽ
tự động mở rộng bảo hiểm cho sự kiện bảo hiểm “Chết do tai nạn” Trong trờnghợp này, tỷ lệ phí của phạm vi bảo hiểm B tăng thêm 0.05%/năm
2 Số tiền bảo hiểm và phí bảo hiểm.
* Số tiền bảo hiểm: Ngời tham gia bảo hiểm có quyền lựa chọn số tiền
bảo hiểm trong phạm vi từ 1000.000đ đến 20.000.000đ/ngời
* Phí bảo hiểm : Tình trạng sức khoẻ và xác suất gặp rủi ro của con ngời ở
độ tuổi khác nhau là khác nhau Bảo Minh không thể áp dụng một mức phí đóngchung cho mọi độ tuổi mà phải xây dựng một biểu phí với các tỷ lệ phù hợp vớitừng nhóm tuổi, từng phạm vi bảo hiểm
Phí bảo hiểm/ngời/năm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm
đó cho tất cả các thành viên trong nhóm
3 Hợp đồng bảo hiểm và hiệu lực bảo hiểm.
3.1 Hợp đồng bảo hiểm.
Khi có yêu cầu tham gia bảo hiểm, Công ty Bảo Minh sẽ cấp hợp đồng bảohiểm nhóm kèm theo danh sách các cá nhân đợc bảo hiểm Trờng hợp có yêu
Trang 6cầu, Công ty Bảo Minh cũng cấp giấy chứng nhận cho mỗi cá nhân tham giatrong hợp đồng bảo hiểm nhóm.
Đối với hợp đồng bảo hiểm tái tục, hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực ngaysau khi ngời đợc bảo hiểm đã đóng phí đầy đủ trừ khi có thoả thuận khác
Đối với hợp đồng bảo hiểm đầu tiên và hợp đồng bảo hiểm không liên tục,hiệu lực bảo hiểm tuân theo các quy định sau, trừ khi có thoả thuận khác:
- Phạm vi bảo hiểm A (Chết do mọi nguyên nhân): chỉ có hiệu lực bảohiểm sau 30 ngày kể từ ngày đóng phí bảo hiểm đối với từng trờng hợp chếtkhông do tai nạn Trờng hợp chết do tai nạn, bảo hiểm có hiệu lực ngay sau khingời đợc bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ
- Phạm vi bảo hiểm B (Thơng tật thân thể do tai nạn): bảo hiểm có hiệu lựcngay sau khi ngời đợc bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ
- Phạm vi bảo hiểm C (ốm đau, bệnh tật, thai sản phải nằm viện hoặc phẫuthuật):
+ Trờng hợp ốm đau bệnh tật (Không phải do tai nạn) bảo hiểm chỉ có hiệulực sau 30 ngày kể từ ngày ngời đợc bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ
+ Trờng hợp sảy thai, nạo thai theo chỉ định của Bác sỹ, lấy u nang buồngtrứng, điều trị thai sản: bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngày ngời đợcbảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ
+ Trờng hợp sinh đẻ: bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 270 ngày kể từ ngày
ng-ời đợc bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ
Các quy định đối với phạm vi bảo hiểm C của điều này không áp dụng đốivới hợp đồng bảo hiểm nhóm 50 thành viên trở lên
3.2 Hiệu lực bảo hiểm.
Trờng hợp một trong hai bên đề nghị chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, bênyêu cầu chấm dứt phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trớc 30 ngày kể từngày có ý định chấm dứt Nếu hợp đồng đợc hai bên thoả thuận chấm dứt, Công
ty Bảo Minh sẽ hoàn trả 80% phí bảo hiểm của thời gian hiệu lực còn lại, với
điều kiện đến thời điểm đó hợp đồng bảo hiểm này cha có lần nào đợc Công tyBảo Minh chấp nhận trả tiền bồi thờng
4 Quyền lợi và trách nhiệm của ngời đợc bảo hiểm.
4.1 Quyền lợi của ng ời đ ợc bảo hiểm
Trang 7- Trờng hợp có tham gia phạm vi bảo hiểm A, ngời đợc bảo hiểm chếtthuộc phạm vi bảo hiểm, Công ty Bảo Minh trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghitrong phạm vi bảo hiểm A.
Trờng hợp không tham gia phạm vi bảo hiểm A, ngời đợc bảo hiểm chết
do tai nạn, Công ty Bảo Minh trả toàn bộ số tiền ghi trong phạm vi bảo hiểm B
- Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị thơng tật thân thể do tai nạn (Thơng tậtvĩnh viễn và thơng tật tạm thời) thuộc phạm vi bảo hiểm: Công ty Bảo Minh trảtiền bảo hiểm theo tỷ lệ phần trăm của số tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm
B đợc quy định tại bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thơng tật do Công ty Bảo Minhban hành
- Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị ốm đau, bệnh tật, thai sản (Không phải
do tai nạn) và phải:
+ Nằm viện thuộc phạm vi bảo hiểm, Công ty Bảo Minh trả mỗi ngày0.5% số tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm C nhng không quá 60 ngày/nămbảo hiểm Trờng hợp nằm điều trị tại bệnh viện đông y, Công ty Bảo Minh trảmỗi ngày tối đa 0.2% số tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm C nhng không v-
ợt quá 150 ngày/năm bảo hiểm Quy định rằng tổng số tiền bảo hiểm đợc trả chotất cả những ngày nằm viện trong năm trong mọi trờng hợp không quá 30% sốtiền bảo hiểm thuộc phạm vi bảo hiểm C
4.2 Trách nhiệm của ng ời đ ợc bảo hiểm
- Kê khai trung thực, đầy đủ các khoản mục quy định trong giấy yêu cầubảo hiểm và nộp phí bảo hiểm
- Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm hoặc thân nhân của họphải áp dụng các biện pháp cần thiết và có thể thực hiện đợc để ngăn ngừa hạnchế tổn thất
- Trung thực trong việc khai báo và cung cấp đầy đủ các chứng từ liênquan đến sự kiện bảo hiểm
5 Thủ tục trả tiền bảo hiểm
5.1 Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm.
Khi yêu cầu Công ty Bảo Minh trả tiền bảo hiểm, ngời đợc bảo hiểm hoặcngời thừa kế hợp pháp phải gửi cho Công ty Bảo Minh các chứng từ sau:
- Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm theo mẫu của Công ty Bảo Minh
Trang 8- Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm (Bản sao).
- Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan, chính quyền địa phơng hoặccông an nơi ngời đợc bảo hiểm bị tai nạn
- Các chứng từ y tế, giấy ra viện, phiếu điều trị (Trờng hợp điều trị nội trú),phiếu mổ (Trờng hợp phẫu thuật) do ngời có thẩm quyền của cơ sở y tế ký đóngdấu
- Giấy chứng tử (Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị chết)
Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm uỷ quyền cho ngời khác nhận tiền bảo hiểm,phải có giấy uỷ quyền hợp pháp
5.2 Trả tiền bảo hiểm.
Tiền bảo hiểm đợc trả cho ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời đợc ngời bảo hiểm
uỷ quyền Trờng hợp ngời đợc bảo hiểm bị chết thì ngời thừa kế hợp pháp đợcnhận số tiền đó
5.3 Thời hạn thông báo sự kiện bảo hiểm và thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm.
Trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, ngời đợc bảohiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp phải thông báo cho Công ty bảo hiểm bằng vănbản Trong vòng 1 năm kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, ngời đợc bảohiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp phải gửi đến Công ty Bảo Minh hồ sơ yêu cầutrả tiền bảo hiểm
Quá thời hạn trên, ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp sẽ mấtquyền yêu cầu trả tiền bảo hiểm trừ trờng hợp bất khả kháng
5.4 Thời hạn giải quyết yêu cầu trả tiền bảo hiểm.
Công ty Bảo Minh có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thanh toán tiềnbảo hiểm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đợc đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trừ khi cóthoả thuận khác
5.5 Thời hạn khiếu nại và thời hiệu khởi kiện.
Thời hạn ngời đợc bảo hiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp khiếu nại Công tybảo hiểm về quyết định trả tiền bảo hiểm là 06 tháng kể từ ngày ngời đợc bảohiểm hoặc ngời thừa kế hợp pháp nhận đợc thông báo trả tiền bảo hiểm Thờihiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là 03 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp
Trang 95.6 Giải quyết tranh chấp.
Mọi tranh chấp có liên quan đến quy tắc bảo hiểm này, nếu các bên khôngthoả thuận đợc bằng thơng lợng thì một trong hai bên đợc quyền đa ra giải quyếttại cơ quan pháp luật Nhà nớc, nơi ngời đợc bảo hiểm c trú tại Việt Nam
III Tình hình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời tại phòng bảo hiểm khu vực 6 - Chi nhánh Bảo Minh Hà Nội.
1 Công tác khai thác.
Khai thác bảo hiểm là khâu đầu tiên trong quy trình triển khai một nghiệp
vụ bảo hiểm cụ thể, là một trong ba công đoạn quan trọng trong khi thực hiệnquá trình cung ứng sản phẩm bảo hiểm đến tay ngời tiêu dùng: khai thác, giám
định, bồi thờng Nó quyết định đến doanh thu và hiệu quả kinh doanh của nghiệp
vụ, do vậy đây là khâu mà bất kỳ Công ty bảo hiểm nào cũng phải quan tâm
Có thể thấy sản phẩm bảo hiểm vốn rất đặc biệt, tính hữu dụng của nókhông thể thấy ngay khi khách hàng mua bảo hiểm, đó chỉ là lời hứa đảm bảo vềmặt tài chính cho ngời tham gia khi có sự kiện bảo hiểm (rủi ro thuộc phạm vibảo hiểm) xảy ra, do vậy nó đóng vai trò quan trọng rong công việc triển khainghiệp vụ, lôi kéo khách hàng tham gia, từ đó đảm bảo đợc quy luật “số đông bù
số ít” Khi lợng khách hàng tham gia lớn thì doanh thu phí theo đó mà tăng lên,hiệu quả kinh doanh của nghiệp vụ đợc đảm bảo, góp phần tạo thế ổn định, antoàn cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty Nhờ đó có thể giảm phí chongời tham gia, thu hút sự tham gia ngày càng đông đảo của tầng lớp dân c
Trong điều kiện hiện nay, để có thể tồn tại, phát triển, đòi hỏi phải có cácchính sách tuyên truyền quảng cáo, dịch vụ khách hàng phù hợp để khách hàng
có thể biết về sản phẩm bảo hiểm, về Công ty và có cơ hội lựa chọn sản phẩm,Công ty bảo hiểm khác nhau Khi khách hàng chọn mua sản phẩm, thờng đồngnghĩa với việc họ đã gửi gắm niềm tin vào Công ty
Cũng nh nghiệp vụ bảo hiểm khác, khâu khai thác của bảo hiểm kết hợpcon ngời bao gồm việc sử dụng các chính sách vận động tuyên truyền, quảng cáo,chính sách phân phối, chính sách giá cả Trong đó đợc coi là quan trọng hơn cảvẫn là chính sách vận động tuyên truyền, quảng cáo
Trang 10Nhận thức sâu sắc vấn đề trên, trong suốt những năm vừa qua cán bộphòng bảo hiểm khu vực 6 cũng nh toàn Công ty khá chú trọng thực hiện mộtcách thờng xuyên, đều đặn công tác này Công ty một mặt phối hợp với cơ quanthông tin đại chúng, tuyên truyền, quảng cáo ở khắp các khu vực, trên đài phátthanh, truyền hình, báo chí mặt khác tài trợ cho các hoạt động vui chơi thể thao,giải trí đồng thời dựng nhiều panô quảng cáo với các biểu tợng thống nhất, khẩuhiệu độc đáo, ấn tợng với ngời dân.
Phòng bảo hiểm khu vực 6 còn kết hợp với các cán bộ ngành, các Công ty,
xí nghiệp đóng trên địa bàn quận, thành phố tổ chức vận động tuyên truyền giúpcác cán bộ công nhân viên hiểu rõ hơn về bảo hiểm với quyền lợi và trách nhiệmcủa mình đối với Công ty bảo hiểm
Có thể nói, các cán bộ của phòng đã có những đối sách hết sức khéo léo
đối với khách hàng làm cho họ thực sự thấy đợc ý nghĩa của bảo hiểm, coi bảohiểm là ngời bạn đồng hành của chính bản thân họ
Ngoài đội ngũ cán bộ chủ chốt, phòng bảo hiểm khu vực 6 còn có mạng
l-ới cộng tác viên, đại lý đông đảo, rộng khắp Họ là những ngời am hiểu về hoạt
động bảo hiểm nhiệt huyết và say mê công việc và quan trọng hơn nữa là sự gắn
bó với Công ty, coi phòng, Công ty là bến đậu lâu dài của mình Lực lợng đại lý,cộng tác viên góp phần vào việc thực hiện chính sách tuyên truyền, quảng cáo vàphân phối sản phẩm bảo hiểm kết hợp con ngời cũng nh các sản phẩm bảo hiểmkhác Họ cũng là ngời thay mặt Công ty đem sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng,
ấn tợng về họ cũng là ấn tợng đầu tiền về công ty
Nhờ có đợc sự quan tâm của Công ty, phòng đã xây dựng đợc hệ thống tổchức phòng thống nhất Các cán bộ bảo hiểm, đại lý, cộng tác viên nhiệt tình, cótrình độ nghiệp vụ vững vàng để có thể tuyên truyền, giải thích, khuyến khíchcho khách hàng tham gia
Công tác khai thác có ảnh hởng đến các quá trình tiếp theo của nghiệp vụ,
do vậy Công ty, văn phòng đã chú trọng thực hiện khâu này theo một quy trìnhthống nhất:
+ Lập kế hoạch khai thác cụ thể cho năm dựa trên cơ sở kết quả thực hiệncủa năm trớc, nhận định về sự phát triển của nghiệp vụ trong thời gian tới và sựgiao phó của Công ty Thông qua việc thống kê các đơn vị tham gia bảo hiểm,
Trang 11phân tích các nhân tố ảnh hởng đến kết quả đó, một số kế hoạch sát thực hơn vớinhu cầu thị trờng năm sau cũng nh với tiềm lực của Công ty sẽ đợc xây dựng lên.
+ Sau khi đã kiểm tra, xem xét đối tợng tham gia bảo hiểm, nếu thấy có
đầy đủ điều kiện, cán bộ bảo hiểm, cộng tác viên sẽ tiến hành cấp giấy chứngnhận bảo hiểm cho ngời tham gia bảo hiểm Đối với một cơ quan hay một xínghiệp có số lợng đáng kể ngời tham gia thì phòng sẽ dành cho họ một khoảnhoa hồng nhất định cho ngời tham gia bảo hiểm ký kết hợp đồng và ngời đó sẽ cótrách nhiệm với cả hai bên trong việc thông báo, giám sát hoạt động
Trong trờng hợp ngời đợc bảo hiểm có yêu cầu điều chỉnh số lợng ngờitham gia bảo hiểm thì phải điều chỉnh số phí cho phù hợp và có thông báo ngờikhách hàng, thanh toán dứt điểm số phí thu Nếu khách hàng có yêu cầu hủy bỏhợp đồng thì phải thông báo cho thủ trởng cơ quan để kịp thời bãi bỏ hợp đồng vàhoàn phí cho khách hàng theo quy định
Đối với nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời, từ khi triển khai đến nay đợc
sự hớng dẫn trực tiếp của ban lãnh đạo Công ty, sự giúp đỡ gián tiếp của Bộ tàichính, Tổng Công ty cũng nh sự hởng ứng nhiệt tình tham gia của các cơ quan,cá nhân, doanh nghiệp, phòng bảo hiểm khu vực 6 đã triển khai nghiệp vụ này
nh một u thế của phòng Có thể thấy đợc điều đó qua bảng sau:
Bảng2.1: Doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp con ngời so với tổng
doanh thu nghiệp vụ của phòng bảo hiểm khu vực 6 giai đoạn 2000 - 2003.
Năm
Số ngờitham gia(ngời)
Doanh thu phí n.vụ bhkhcn(1000 đ)
Tổng doanhthu phí(1000 đ)
Tỷ lệ phíbhkhcn/tổng phí
(Nguồn: phòng bảo hiểm kv6)
Theo bảng 2.1, có thể thấy doanh thu phí nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp conngời chiếm một tỷ lệ khá lớn và ổn định ở mức trung bình khoảng 18% so vớitổng doanh thu phí của cả phòng trong khi số các nghiệp vụ mà phòng triển khai