Trong giai đoạn này, do tác động củacơ chế cũ nên kinh nghiệm làm ăn trên thơng trờng của xí nghiệp rất yếu, khảnăng tiếp cận thị trờng và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hầu nh không có hoạt
Trang 1Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công
ty Điện tử Đống Đa
I Vài nét khái quát về Công ty
1 Sơ l ợc quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Điện Tử Đống Đa (tên giao dịch là VIETTRONICS Đống Đa) Làmột doanh nghiệp nhà nớc chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng điện tửdân dụng nằm dới sự quản lý của Liên hiệp điện tử –tin học Việt Nam thuộc Bộcông nghiệp hoạt động theo cơ chế hạch toán kinh doanh, đặt trụ sở chính tại 55Láng Trung Hà Nội
Về cơ bản, quá trình phát triển của Công ty từ khi thành lập đến nay đợcchia làm ba giai đoạn:
1.1 Giai đoạn 1 (1970-1982):
Tiền thân của Công ty ngày nay là phòng nghiên cứu điện tử thuộc Bộ cơkhí luyện kim cũ đợc thành lập theo quyết định số 803/ CL-CB ngày 29-10-1970của Bộ trởng Bộ cơ khí luyện kim với nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo các thiết bị
điện tử chuyên dùng và sản xuất một số linh kiện điện tử, số lao động chỉ có 7ngời Nhìn chung sản xuất mang tính đơn chiếc và thử nghiệm, sản phẩm baogồm:
-Điện tử dùng cho y tế: Điện tâm đồ, điện não đồ, máy siêu âm
-ổn áp các loại
-Một số linh kiện điện tử nh: Tụ điện trở, chiết áp, linh kiện bán dẫn
-Sữa chữa một số hệ thống tự động trong các máy công cụ có sẵn các hệ
điều khiển điện tử
Sản phẩm chủ yếu cung cấp trực tiếp cho các đơn vị đặt hàng , chỉ có một
số ít đợc bán ra thông qua các cửa hàng bách hoá Hoạt động không mang lạihiệu quả kinh tế, tởng đã có lúc phải giải thể, tồn tại hoàn toàn dựa vào kinh phíNhà nớc
Nhng thực tế thì mục tiêu lãnh đạo Bộ đặt ra cho bộ phận này hoàn toànkhông phải là mục tiêu kinh doanh kiếm lãi mà là nhằm khẳng định đội ngũ cán
bộ kỹ thuật của ta lúc bấy giờ trong lĩnh vực chế tạo điện tử
1.2 Giai đoạn 2 (1982-1992):
Ngày 30-4-1982 Bộ ra quyết định số 94/CL-TCQL của Bộ trởng Bộ cơ khíluyện kim chính thức chuyển phòng nghiên cứu điện tử thành xí nghiệp điện tửthuộc Liên hiệp điện tử Việt Nam, chuyên lắp ráp đồ điện tử dân dụng lấy tên là
Xí nghiệp sửa chữa chế tạo các thiết bị điện tử công nghiệp ( gọi tắt là xí nghiệpVIETTRONICS Đống Đa )
Từ năm 1982-1986: Dới thời bao cấp, về cơ bản xí nghiệp vẫn là một đơn
vị quốc doanh hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bằng nguồn kinhphí do ngân sách Nhà nớc cấp, đợc u tiên trong việc huy động đầu vào, tự chủtrong nghiên cứu tổ chức sản xuất nhng xí nghiệp vẫn không đợc tự chủ trongtiêu thụ Nhìn chung, do nguồn kinh phí ngân sách cấp hạn hẹp, máy móc thiết
Trang 2bị lạc hậu thủ công, năng suất thấp nên quy mô sản xuất vẫn chỉ là đơn chiếc,sản phẩm hết sức nghèo nàn, sản lợng trung bình chỉ đạt dới 100 chiếc ( baogồm: ổn áp, tăng âm phục vụ quốc phòng) Trong giai đoạn này, do tác động củacơ chế cũ nên kinh nghiệm làm ăn trên thơng trờng của xí nghiệp rất yếu, khảnăng tiếp cận thị trờng và tổ chức tiêu thụ sản phẩm hầu nh không có hoạt độngcủa xí nghiệp kém hiệu quả, không đem lại tích luỹ.
Từ 1986-1992: Nhà nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc Chính sách
mở cửa của Nhà nớc đã làm cho các đơn vị sản xuất kinh doanh có nhữngchuyển biến mạnh mẽ Do nhận thức đợc sự phát triển của thị trờng điện tử giadụng, xí nghiệp đã chuyển hớng sang kinh doanh mặt hàng này Xí nghiệp đãquyết định nhập linh kiện nớc ngoài về lắp ráp rađio và tivi vào năm 1987
Tuy vậy, thị trờng điện tử gia dụng thời kỳ này vẫn còn hết sức nhỏ bé, sứcmua bị hạn chế do thu nhập dân c thấp, điều kiện cơ sở hạ tầng( điện, truyềnthanh, truyền hình) cha phát triển Mặt khác, nguồn kinh phí đầu t không nhiều,
kỹ thuật lạc hậu, bộ máy quản trị cồng kềnh do cơ chế quản lý quan liêu nên sảnxuất vẫn duy trì ở quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh thấp do thiếu kinh nghiệm
và kinh phí hoạt động
1.3 Giai đoạn 3 (1992- nay):
Sau nghị định 388/HĐBT của Hội đồng bộ trởng quy định về việc đánh giálại doanh nghiệp, thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nớc Bộ công nghiệpnặng đã ra quyết định chuyển xí nghiệp thành Công ty Điện Tử Đống Đa ngàynay Cơ chế thị trờng và tự chủ trong sản xuất kinh doanh đã tạo điều kiện choCông ty phát triển mạnh mẽ với sản lợng và doanh thu tăng nhanh trở thành mộttrong bảy đơn vị sản xuất-kinh doanh điện tử lớn nhất Việt Nam
Có thể thấy đợc tình hình phát triển của Công ty trong những năm vừa quatheo biểu sau:
Biểu 1: TìNH HìNH PHáT TRIểN CủA CÔNG Ty (1999 -2001)
Đơn vị: 1000đChỉ tiêu Tháng 10, 11,
12/ 1999
(%)Vốn KD 111.265.435 204.658.000 207.180.942 101,23276Doanh thu 20.356.313 208.905.321 304.537.103 145,777571
Nguồn : Theo số liệu thực tế của Công ty
Để hiểu rõ hơn tình hình nộp ngân sách, chi phí sản xuất và vốn kinh doanhhàng năm của Công ty chúng ta xem biểu đồ dới đây
Trang 3Qua ba năm sản xuất kinh doanh Công ty đã đạt đ ợc kết quả rấtthuyết phục, quý 4 năm 1999 Công ty đạt tổng doanh thu hơn 20 tỷ đồng, lãi
756 triệu đồng.Năm 2000 tổng doanh thu đã tăng lên trên 208 tỷ đồng, lãi hơn
18 tỷ đồng, năm 2001 tổng doanh thu là 304 tỷ với số lãi là 25,6 tỷ đồng Đểxem xét một cách chi tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chúng tahãy theo dõi ở bảng trên
Qua đó ta thấy doanh thu của Công ty tăng khá nhanh năm 2001 so vớinăm 2000 là 45,78% Tốc độ tăng chi phí nhỏ 7,7% một phần nào phản ánh thấy
sự hoạt động có hiệu quả của Công ty Tổng lợi nhuận cũng tăng khá cao,2001/2000 là 35,9% Các khoản nộp vào ngân sách Nhà nớc trong năm 2001 cógiảm hơn so với năm 2000, cho thấy sự u đãi của Nhà nớc đối với sự phát triểncủa Công ty nói riêng và toàn ngành điện tử nói chung
2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty:
2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty:
Công ty Điện Tử Đống Đa có chức năng sản xuất kinh doanh và xuất khẩucác sản phẩm điện tử dân dụng nh TV radio, radio cassett Ngoài ra, Công tycũng có thể cung cấp công nghệ, các trang thiết bị công nghệ cũng nh nhữngthiết bị kỹ thuật và đo lờng trong sản xuất hàng điện tử, đợc xuất khẩu, nhậpkhẩu trực tiếp và uỷ thác
Hiện nay Công ty đã thực hiện hầu hết các chức năng trên, mặt khác sảnxuất mới chỉ ở mức lắp ráp sản phẩm điện tử của nớc ngoài với trình độ kỹ thuậtcao
Với việc thực hiện các chức năng nh vậy, đòi hỏi lao động của Công typhải đa dạng ngành nghề ( thuộc hai loại chính là quản lý kỹ thuật và quản lýkinh tế )
Để mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình ở trong nớc cũng nh ở
n-ớc ngoài, Công ty phải xác định và sản xuất đợc sản phẩm chiến lợc, tìm đợc thịtrờng để tiêu thụ Do đó, Công ty cần phải mở rộng, phát triển các hoạt độngnghiên cứu thị trờng, nghiên cứu kỹ thuật, Marketing sản phẩm, nghĩa là cầntăng cờng lao động quản lý kỹ thuật và quản trị kinh doanh có trình độ cao.2.2 Đặc điểm về nguyên vật liệu và sản phẩm của Công ty:
Đặc điểm về sản phẩm của Công ty:
Sản phẩm của Công ty hiện nay chủ yếu là tivi các loại DAEWOO 14”,DAEWOO 16”, DAEWOO 20” Ngoài ra sản phẩm của Công ty còn có dâychuyền lắp ráp Angten roi và Angten giàn, âm ly, loa Loại sản phẩm tivi củaCông ty là sản phẩm yêu cầu độ chính xác cao, mang tính tổ hợp của nhiều loạilinh kiện, vật liệu khác nhau không những về chủng loại kiểu dáng mà còn vềchất lợng Thời gian bảo hành của sản phẩm là 2 năm, sản phẩm tivi đợc cungcấp dới dạng nguyên chiếc, SKD, CKD hay IKD Nh vậy Công ty cần có sựkiểm soát nghiêm ngặt về kỹ thuật, công nghệ, chất lợng sản phẩm, điều đó đòihỏi Công ty cần có đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật cao, kỷ luật tốt thì mới
có thể đảm bảo cho chất lợng sản phẩm của Công ty trên thị trờng
Trang 4 Đặc điểm về nguyên vật liệu của Công ty:
Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm của Công ty chủ yếu nhập từNhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc Chỉ có một số ít nguyên vật liệu đợc muatrong nớc và thờng có giá trị lớn, nhiều chủng loại, yêu cầu bảo quản cẩn thận
Do đó Công ty chú trọng vào công tác bảo quản , phòng cháy, chữa cháy, côngtác nhập khẩu và tiếp nhận, vận chuyển vật t Bên cạnh đó nguyên vật liệu nhập
từ nớc ngoài về làm cho quá trình sản xuất của Công ty bị thụ động, có thể dẫn
đến tình trạng Công ty phải ngừng việc để chờ nguyên vật liệu
Xu hớng hiện nay của Công ty nói riêng và các ngành điện tử cả nớc nóichung là tăng khối lợng nguyên vật liệu linh kiện trong nớc, giảm số lợngnguyên vật liệu nhập khẩu
Với đặc điểm về nguyên vật liệu của Công ty nh vậy, đòi hỏi phải có độingũ chuyên viên kỹ thuật có tay nghề cao, có năng lực để kiểm tra, tiếp nhậnnguyên vật liệu để đảm bảo chất lợng mà sản phẩm đòi hỏi
3 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:
Vấn đề tổ chức quản lý luôn đợc sự quan tâm, chú trọng của lãnh đạo vàtoàn thể cán bộ công nhân viên nhằm dẫn đầu hoàn thiện một cơ cấu quản lýthích hợp, hiệu quả nhất Mô hình tổ chức quản lý đợc miêu tả theo sơ đồ sau:
Trang 5Bảng 2 : Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Điện Tử
Đống Đa
Nhìn vào sơ đồ cơ cấu bộ máy quản trị của Công ty ta thấy cơ cấu này đ ợcxây dựng theo kiểu trực tuyến- chức năng, đây là kiểu cơ cấu đợc áp dụng phổbiến trong các doanh nghiệp nớc ta hiện nay Các bộ phận của cơ cấu bao gồm :Ban giám đốc, 8 phòng chức năng và 4 phân xởng
*Bố trí lao động của các bộ phận trong bộ máy quản trị của Công ty:
Tổng số lao động hiện có của Công ty là 245 ngời, trong đó số lao độnglàm việc trong bộ máy quản trị của Công ty là 75 ngời chiếm 30,6 % tổng số lao
Phòngbánhàng
Phòng
kế toántàichính
Phòngkếhoạchvật t
PhòngKCS
Phòngkỹthuật
Trang 6dộng của toàn Công ty , bộ phận bán hàng có 15 ngời và bộ phận sản xuất có
155 ngời
-Về trình độ: Do coi trọng công tác đào tạo và tuyển chọn lao động nênCông ty có một đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân đạt trình độ cao Có 72ngời ở trình độ đại học, chủ yếu tập chung ở các phòng ban, trung cấp có 25 ng-
ời Tại các phân xởng, số lao động có trình độ đại học còn ít, chủ yếu là côngnhân kỹ thuật bậc 3/7 trở lên( 95 ngời )
-Về chuyên môn: Số lao động đợc đào tạo về kinh tế là 28 ngời chiếm37,33 % trong tổng số lao động làm việc trong bộ máy quản trị Số lao động làmviệc đúng chuyên môn là 57 ngời chiếm 76% còn lại 24% làm việc sai chuyênmôn
* Sự phân chia các chức năng quản trị giữa các bộ phận:
-Sự phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc:
Phân chia chức năng quản trị theo chiều dọc đó là sự phân chia chức năngquản trị giữa ban giám đốc, bộ phận chức năng và bộ phận quản lý phân xởng.+ Ban giám đốc bao gồm những ngời đứng đầu Công ty, ban giám đốc thựchiện đầy đủ chức năng quản trị nhng ở cấp độ cao nhất và có tính quyết định đốivới toàn Công ty
+Bộ phận chức năng thực hiện đầy đủ các chức năng quản trị ở cấp độ thấphơn, có tính chất tham mu và thực hiện đối với toàn Công ty
+ Bộ phận quản lý xởng, phân xởng: Trừ phân xởng Antena điện tử thựchiện đầy đủ chức năng của mình còn các phân xởng khác: phân xởng cơ khí,phân xởng lắp ráp, phân xởng mạ sơn không thực hiện chức năng tài chính, tiêuthụ, tuyển dụng, tổ chức đời sống
Sự phân chia chức năng theo chiều dọc là phù hợp với kiểu cơ cấu sản xuấthiện nay của Công ty
-Sự phân chia chức năng quản trị theo chiều ngang Sự phân chia chức năngquản trị theo chiều ngang ở hiện rõ nhất ở sự phân chia các chức năng quản trịgiữa các bộ phận chức năng Chúng ta có thể mô tả sự phân chia này nh sau:
Sơ đồ phân chia chức năng quản lý giữa các bộ phận
Phòng kế toán tài chínhPhòng xuất nhập khẩu
Kế hoạch hoá và điêù
Trung tâm bảo hành sảnphẩm
Trang 7 Chức năng của từng bộ phận nh sau :
+ Giám đốc: Là ngời đại diện cho cán bộ công nhân viên tại Công ty, vừa
là ngời đại diện cho Nhà nớc Giám đốc có nhiệm vụ lãnh đạo chung và phụtrách công tác tổ chức cán bộ, hợp tác quốc tế, xuất nhập khẩu, lập kế hoạchkinh doanh, đầu t phát triển
+ Phó giám đốc 1: Là ngời giúp việc cho giám đốc, phụ trách công tácquản lý kỹ thuật, nghiên cứu cải tiến, thiết kế kỹ thuật và công tác bảo hành sảnphẩm, kế hoạch hoá và điều độ sản xuất, hành chính quản trị, công tác lao độngtền lơng và công tác quốc phòng Ngoài ra phó giám đốc 1 đợc phép thay mặtgiám đốc để giải quyết các công việc chung khi giám đốc đi vắng
+ Phó giám đốc 2: Giúp giám đốc phụ trách công tác kinh doanh bao gồm:quản lý nguồn vốn, tạo nguồn vốn cho sản xuất, kinh doanh và đầu t, quản lýkhâu bán hàng, cấp phát vật t và sản phẩm
+ Phó giám đốc 3: Có nhiệm vụ phụ trách phân xởng Antena điện tử
+ Phòng kỹ thuật: Thực hiện hầu hết các công việc liên quan đến kỹ thuậtphục vụ cho sản xuất , chuyển giao công nghệ quản lý quy trình kỹ thuật, quản
lý máy móc thiết bị, nghiên cứu phát triển kỹ thuật, ứng dụng phơng pháp kỹthuật mới , thiết kế sản phẩm mới
+ Phòng KCS: Có chức năng kiểm tra chất lợng sản phẩm và trong đó baogồm cả một phần chức năng kỹ thuật đó là xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho sảnphẩm
+ Trung tâm bảo hành : Có chức năng kèm dịch vụ bảo hành sản phẩm ,sữa chữa , đổi sản phẩm sau khi bán cho khách hàng
+ Phòng kế hoạch vật t: Có chức năng kế hoạch hoá và điều độ sản xuất ,xác định chiến lợc chung và chiến lợc sản phẩm , xây dựng kế hoạch dài hạn và
Kiểm tra chất lợng sản
Trang 8hàng năm, lập kế hoạch tiến độ sản xuất và công tác điều độ sản xuất Ngoài raphòng còn thực hiện việc mua nguyên vật liệu, vận chuyển vật liệu, quản lý kho
và cấp phát vật t phục vụ cho quá trình sản xuất
+ Phòng kế toán tài chính: Thực hiện chức năng tài chính bao gồm việc tạonguồn vốn, quản lý các loại vốn quỹ của Công ty, công tác tín dụng nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn và chấp hành kỷ luật tài chính của Nhà nớc Ngoài raphòng còn thực hiện chức năng hạch toán gồm hạch toán kế toán và thống kê,công tác ghi chép ban đầu thông tin kinh tế nội bộ Công ty và giữa Công ty vớicơ quan cấp trên
+ Phòng bán hàng: Thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm bao gồmnghiên cứu thị trờng, quảng cáo
+ Phòng xuất nhập khẩu: Thực hiện một phần chức năng mua hàng nh muanguyên vật liệu, mua vật t kỹ thuật nớc ngoài, ký kết hợp đồng kinh tế với nớcngoài
+ Phòng tổ chức hành chính : Thực hiện chức năng về nhân sự nh tuyểndụng, bố trí, đào tạo , khen thởng , kỷ luật đối với công nhân của Công ty Bêncạnh dó phòng còn thực hiện chức năng nh định mức lao động, trả lơng, trả th-ởng, tổ chức đời sống và các hoạt động xã hội nh việc ăn ở, đi lại, phòng và chữabệnh, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao cho công nhân viên của Công ty + Phân xởng lắp ráp: Có nhiệm vụ sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tửdân dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
+ Phân xởng Antena điện tử: Xởng này hoạt động theo phơng thức hạchtoán nên ngoài việc sản xuất, chế biến các linh kiện về Antena ra thì nó còn cóchức năng nh tuyển dụng lao động, mua sắm vật t, tiêu thụ sản phẩm, tái chế, tổchức đời sống
+ Phân xởng cơ khí: Có nhiệm vụ gia công , chế biến, tôn tạo, tái chế cáclinh kiện, vật liệu thành những bán sản phẩm hoàn chỉnh
+ Phân xởng mạ sơn: Chức năng chủ yếu là lau chùi, tẩy rửa, tân trang,
Vốn của công ty đợc huy động từ ba nguồn khác nhau :
Trang 9a) Vốn của công ty: Số lợng rất ít bởi lẽ Công ty mới phát triển trong 7-8năm gần đây nên nguồn tích luỹ còn rất hạn hẹp, vốn tự có chỉ chiếm khoảng19% tổng số vốn kinh doanh của Công ty Cụ thể lợng vốn của Công ty trongmột số năm gần đây nh sau:
Sự phát triển của công ty đã tạo đợc uy tín với ngân hàng , Công ty đã có
đ-ợc khả năng huy động vốn cao và thờng xuyên Việc vay vốn đđ-ợc thực hiện theohai hình thức :
+Vay dài hạn :Chiếm 17% tổng vốn vay ,lãi suất 8,5% một năm ; Thời gianhoàn lại vốn là 5 năm (vay chủ yếu là đồng yên).Vay dài hạn chủ yếu là để đầu
t xây dựng cơ bản Trong năm 1998 : Tổng vốn đầu t xây dựng cơ bản là 5,6 tỷ
Trang 10ngoài ra Công ty còn áp dụng phơng thức trả chậm trong việc mua linh kiện nớcngoài để tăng thêm lợng vốn luân chuyển
Trung bình một năm Công ty có thể huy động đợc một lợng vốn khoảng 20
tỷ đồng Con số này còn khá khiêm tốn ,phản ánh khả năng của công ty cònthấp, gây ra một số khó khăn cho Công ty :
- Phải trả nhiều lãi vay làm tăng giá thành sản phẩm
- Thiếu ngân sách chi cho hoạt động Marketing nh quảng cáo, chào hàng Những vấn đề này làm hạn chế khả năng cạnh tranh của Công ty, gây ra trởngại lớn đối với công tác tiêu thụ sản phẩm
4.2 Hiệu quả sử dụng vốn :
4.2.1 Vốn cố định: Hiện tại sản phẩm của Công ty tập trung vào các loạitivi:
DAEWOO 14” và 20”, SANYO 16”, Samsung 14” và 21” sản xuất từ haidây truyền lắp ráp SKD và CKD
+ Dây truyền SKD với công suất thiết kế 450 máy/ ca trong khi công suấtthực tế chỉ là 200 máy/ ca, hiệu suất sử dụng là 45%
Sở dĩ có tình hình này là do nhiều nguyên nhân, chủ yếu là công tác quảnlý: nền nếp làm việc cha tốt, kỷ luật công nghệ không đợc giữ vững dẫn đến lỗitrong sản xuất Một số lao động cha đạt tiêu chuẩn trình độ làm giảm năng suấtlao động chung
4.2.2 Vốn lu động:
Năm 1998, do Công ty phối hợp tốt giữa sản xuất và tiêu thụ nên đã làmtăng nhanh vòng quay của vốn, giải quyết hàng tồn đọng, giải phóng số vốn gần
12 tỷ đồng góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận Nhng kể từ năm 1999 do tốc
độ tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng giảm mạnh làm ứ đọng một số lớn sản phẩm,
số tiền vay phải trả ngân hàng cao làm lợi nhuận của Công ty giảm mạnh ( chỉcòn cha tới 800 triệu đồng)
Có thể nói, Công ty đã khá thành công trong việc khắc phục những bất cậpnêu trên tuy nhiên khó khăn về tài chính vẫn đang là một trở ngại lớn trong cạnhtranh trên thị trờng của Công ty, nếu so sánh có thể thấy vốn của Công ty thấphơn phần lớn đối thủ cạnh tranh chính, nhất là HANEL
Biểu:So sánh mức vốn của hai công ty từ năm 1999-2001
Trang 12Bảng : Kết quả kinh doanh của Công ty
Đơn vị: Triệu đồng
1999
TH2000
TH2001
307
4681.059
2.840300
200171
1,4
7,80,7
9,2
0,41
4 Tổng nguyên giá TSCĐ
Trong đó: Vốn ngân
sách
10.3053.624
10.4023.624
26.9866.624
11
2,61,8
5.6005.055
7.0005.055
1,11
1,41
6 Tổng vốn cố định
Trong đó: Vốn ngân
sách
10.7585.055
10.5175.055
27.1018.055
11
2,61,6
7 Tổng vốn lu động
Trong đó: Vốn ngân
sách
16.8884.419
22.1874.569
23.6034.564
1,31
11Nguồn: Theo số liệu thực tế năm 2001 của Công ty
Trang 13Đơn vị : Tỷ đồng
Từ bảng trên cho chúng ta thấy tuy đang phải cạnh tranh quyết liệt với các
đối thủ khác trên thơng trờng nhng cha năm nào Công ty làm ăn thua lỗ, mặc dù
bị ảnh hởng bởi cuộc khủng hoảng tài chính khu vực nhng năm 1999 Công tyvẫn đạt đợc tổng doanh thu là hơn 20 tỷ, lợi nhuận trên 700 triệu đồng , đây làmột thành quả mà rất ít doanh nghiệp ở Việt Nam có thể đạt đợc Sang năm
2000 tổng doanh thu là hơn 208 tỷ đồng, lãi hơn 18 tỷ đồng, đây là một kết quảkhá cao biểu hiện sự kinh doanh rất có hiệu quả của Công ty Đến năm 2001tổng doanh thu có tăng hơn so với năm 2000 nhng tốc độ tăng lợi nhuận khôngcao và nguyên nhân chính là do sự cạnh tranh quá gay gắt ở trên thị trờng, nạnhàng giả, trốn thuế Nhng từ bảng trên vẫn cho ta thấy tình hình kinh doanh củaCông ty ngày càng sáng sủa và ổn định qua từng năm
II Một số đặc điểm chủ yếu có ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty
1 Đặc điểm về mặt hàng sản xuất kinh doanh
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật vàcông nghệ điện tử, lĩnh vực điện tử gia dụng nói chung và TV nói riêng đangngày càng đổi mới, tiện dụng, hiện đại và rất hiệu quả, mang nhièu nét đặc thùriêng Tuy vậy nền kinh tế nớc ta còn nghèo nàn, khoa học kỹ thuật cha pháttriển cho nên nguyên vật liệu (chủ yếu là bộ linh kiện của TV) đều phải nhậpngoài
Công ty Điện Tử Đống Đa cũng không ngoại lệ, Công ty phải nhập nguyênvật liệu từ ba nguồn cung cấp chủ yếu đó là Nhật Bản, Hàn Quốc và TrungQuốc
Việc cạnh tranh mặt hàng TV trên thị trờng ngày càng lớn về quy mô vàchất lợng, đòi hỏi Công ty cần phải đầu t đúng đắn, luôn có sự thay đổi thíchhợp nhằm tạo sức mạnh trên thơng trờng, chiến thắng đối thủ cạnh tranh
+TV là sản phẩm mang tính tổ hợp của nhiều loại linh kiện, vật liệu khácnhau không những về chủng loại, kiểu dáng mà còn về chất lợng Do đó để sảnxuất và lắp ráp TV theo dạng IKD hay SKD đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtquy trình công nghệ thích hợp, đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ tốt và phải
0 50 100
Trang 14có trình độ kỹ thuật cao thì mới đảm bảo cho chất lợng sản phẩm của Công tytrên thị trờng.
+TV thuộc nhóm hàng hoá có giá trị cao Với thu nhập dân c thấp nh ởViệt Nam , tốc độ tăng trởng kinh tế cao, trình độ dân trí cũng ngày một tăng,nhu cầu của nhân dân ngày càng lớn song phân bố không đều giữa thành thị vànông thôn Việc mua sắm, tiêu dùng bị chi phối bởi nhiều ảnh hởng khách quan
có tính thời vụ, vùng lãnh thổ và khả năng phủ sóng của đài truyền hình, do đóCông ty cần phải có các chính sách phù hợp trong việc lựa chọn đối tợng, kháchhàng của mình, phải phân đoạn thị trờng, sử dụng có hiệu quả các phơng thứcphân phối thì mới có thể chiếm lĩnh đợc thị trờng
+TV là mặt hàng có giá trị sử dụng lâu dài (tuổi thọ cao, độ bền lớn) đặcbiệt đối với những TV sử dụng công nghệ, kỹ thuật mới Vì vậy sẽ làm giảmmức tiêu dùng của khách hàng theo thời gian Do đó, đòi hỏi Công ty phải kịpthời nắm bắt xu thế phát triển của nhu cầu khách hàng, khơi dậy nhu cầu củakhách hàng tạo ra những nhu cầu mới của thị trờng, thuận lợi cho công tác tiêuthụ sản phẩm của Công ty đồng thời thực hiện tốt chế độ bảo hành làm chokhách hàng yên tâm hơn khi mua hàng của Công ty
2 Đặc điểm về công nghệ và quy trình sản xuất sản phẩm:
2.1 Về công nghệ sản xuất:
Sản phẩm TV là mặt hàng đòi hỏi công nghệ sản xuất tiên tiến, dây chuyềnsản xuất hiện đại Công ty đã nhập một số máy móc thiết bị, dây chuyền lắp rápcận đại của Nhật Bản, Hàn Quốc đạt sản lợng 75000 sản phẩm cả năm Các dâychuyền đợc thiết kế hoạt động điều khiển theo dạng logic có thể lập trình đợc,muốn thay đổi hoạt động của dây chuyền để thay đổi chủng loại sản phẩm chỉviệc lập trình và xử lý qua bộ vi mạch trung tâm
Trong công nghệ lắp ráp thiết bị điện tử, đo kiểm là một khâu quan trọng.Giá trị thiết bị đo kiểm chiếm tới 50% tổng giá trị thiết bị đầu t Việc sử dụngthiết bị đo kiểm, kiểm tra từng công đoạn lắp ráp cho phép hầu hết các TV đợclắp ráp ở Công ty đều đảm bảo về chất lợng
Hiện tại Công ty có dây chuyền lắp ráp TV chính là CKD, SKD và từ năm
1996 Công ty đã tiến hành lắp ráp TV theo dạng IKD
- SKD: Sản phẩm lắp ráp từ 100% chi tiết ngoại nhập, trong đó có một sốmảng đã lắp sẵn (Semi Kock – down)
- CKD: Sản phẩm lắp từ 100% chi tiết ngoại nhập là các linh kiện rời(Complete- Kock – down)
IKD: Sản phẩm lắp ráp từ bộ linh kiện ngoại nhập và có những chi tiết đ
-ợc sản xuất trong nớc đạt tối thiểu 10% giá trị CIF bộ linh kiện nhập khẩu (Incomplete- Kock – down)
2.2.Quy trình công nghệ lắp ráp TV đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ: Công nghệ lắp ráp TV
(7)
(6)
(1) (8)
(2) (9)
(3) (10)
(4) (11)
(5) (12)
(13)
Từ (1) đến (5): Do phân xởng CKD thực hiện
Từ (6) đến (13): Do phân xởng SKD
Sản phẩm của Công ty Điện Tử Đống Đa đợc sản xuất hàng loạt và có khối lợng lớn Việc sản xuất đợc thực hiện ở các phân xởng có nhiệm vụ khác nhau Phân xởng sản xuất chính CKD: Nguyên liệu chính ở đây là các linh kiện rời, nhập ngoại do vật t của Công ty cung cấp và phân xởng có nhiệm vụ lắp ráp thành các mảnh, sau đó đa tiếp sang phân xởng SKD
Phân xởng sản xuất chính SKD: nhập các mảng (bộ linh kiện từ phân xởng SKD) và của các loại vật t khác nh đèn hình, vỏ TV từ kho vật t của Công ty, sau đó lắp ráp, kiểm tra và hoàn chỉnh thành phẩm nhập kho
Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty là theo dây truyền mang tính chất phục vụ đồng bộ Công ty phải căn cứ vào nhu cầu tiêu thụ trên
KCS tiến
hành kiểm tra
cân chỉnh bo
Sửa chữa bo
Cầm chân
linh kiện vào
vị trí của bo
Lắp ráp máy Chuẩn bị
mảng rời
Sửa chữa mạch
Chuẩn bị vỏ TV
Chuẩn bị đèn hình
Thành phẩm
Đóng hộp
Kiểm tra
đóng dấu chất lợng
đóng nắp hậu
Chạy và nung nóng máy
Cân chỉnh máy
Chuẩn bị linh
kiện rời
Hàn chân linh
kiện
KCS kiểm tra
việc cầm
chân linhkiện
Trang 16thị trờng và định mức nhập khẩu nhà nớc cho phép để đề ra kế hoạch sản xuất.Phòng xuất nhập khẩu chuyển bị hồ sơ để Công ty ký hợp đồng nhập khẩu vàlàm thủ tục mở tín dụng (L/C) tại ngân hàng Từ khi mở L/C đến nay hàng vềmất 2 đến 3 tháng Do vốn vay nhiều mà lại vay bằng ngoại tệ (USD,yên), thờigian vay tơng đối dài, tỷ giá hối đoái lại không ổn định nên khi hàng (các bộphận chi tiết của tivi về đến) Công ty phải hoàn tất các thủ tục một cách nhanhchóng để tiến hành hoạt động sản xuất Thời gian hoàn thành một lô hàng thànhphẩm phải mất 1 đến 2 tháng, sau đó mới đem tiêu thụ Do chu kỳ sản xuất kéodài mà vốn phần lớn lại là vốn vay còn phải trả nợ ngân hàng, nên vai trò côngtác tiêu thụ sản phẩm phải đạt kết quả cao thì mới có thể thu hồi vốn nhanhchóng, bù đắp các chi phí và thu đuợc lãi.
ở nớc ta, từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, đời sống nhân dân ngàycàng đợc nâng cao, nhu cầu cải thiện đời sống tinh thần cùng với sự hoàn thiện
về các thông tin kinh tế văn hoá xã hội ngày một cao thì TV là loại ph ơng tiện
có khả năng đáp ứng những nhu cầu đó, do đó thị trờng TV sẽ rất sôi động và làmột thị trờng có nhu cầu lớn Theo báo cáo của Bộ văn hoá thông tin –Cụctruyền thanh –Phát thanh- Truyền hình tốc độ phát triển về nhu cầu tivi ở nớc
ta trong những năm qua có thể thấy qua bảng sau:
Trang 17
Tuy nhiên nhu cầu tiêu dùng còn quá thấp so với các nớc khác trên thế giới.Chẳng hạn ở Hàn Quốc chỉ là 1,48 ngời/ 1TV, ở Nhật 1,6 ngời/ 1TV Điềunày cũng phản ánh mức thu nhập dân c từng nớc, ở nớc ta cùng với sự tăng trởngcao về kinh tế, nhu cầu TV cũng sẽ ngày một tăng lên Theo dự báo của Tổngcục Thống kê thì nhu cầu về TV từ nay đến năm 2005 trung bình tăng khoảng0,9-1 triệu chiếc/năm Nh vậy có thể khẳng định rằng thị trờng TV ở nớc ta cómột tiềm năng tơng đối lớn Đây là một thuận lợi lớn cho Công ty đầu t pháttriển, mở rộng sản xuất xây dựng kế hoạch tăng cờng công tác tiêu thụ TV trongnhững năm tới.
Tuy nhiên nhu cầu về TV ở thị trờng nớc ta phân bố không đều, giữa nôngthôn và thành thị còn có sự cách biệt xa Điều này có thể thấy rõ trong bảng sau:
Biểu cơ cấu tiêu dùng TV trên 100 hộ dân c
Trang 18Nh vậy mật độ TV ở thành thịcao hơn rất nhiều so với nông thôn,hiện tại thị trờng tiêu thụ vẫn tậptrung chủ yếu ở các thành phố, thịxã ( khoảng 90%) Thị trờng ở nông thôn đang còn nhỏ bé, song mấy năm gần
đây đã có tốc độ tăng trởng cao, trong tơng lai các vùng nông thôn, vùng xa sẽ làmột tiềm năng lớn cho thị trờng TV phát triển Mặt khác nhu cầu TV ở thànhphố đã dần trở nên bão hoà, do đó phơng hớng cần đặt ra cho công tác tiêu thụsản phẩm của VIETTRONICS Đống Đa là hớng tới thị trờng các vùng nôngthôn, vùng sâu, vùng xa
Đồng thời cũng có thể thấy rõ cơ cấu tiêu dùng ở nông thôn và thành thị
đối với TV cũng rất khác nhau, ở nông thôn chủ yếu sử dụng TV đen trắng(chiếm 80% ) trong khi đó ở thành thị TV đen trắng chỉ chiếm 34% Vì vậy khi
đời sống của nhân dân vùng nông thôn ngày một tăng lên, nhu cầu thay thế TV
đen trắng bằng TV màu sẽ tăng lên nhanh chóng Do đó việc đầu t vào sản xuấtnhiều mặt hàng TV màu có chất lợng tốt, giá cả phù hợp sẽ là cơ hội cho Công
ty chiếm lĩnh thị trờng này
Một đặc điểm nữa của thị trờng TV ở Việt Nam, đó là nhu cầu TV thay đổitheo mùa, vụ không đồng đều về mặt thời gian Tại các thành phố, thị trấn mứcthu nhập dân c khá ổn định nên việc mua sắm TV thờng xuyên hơn, còn ở nôngthôn quá trình mua sắm của nông dân phụ thuộc rất nhiều vào kết quả sản xuấtnông nghiệp nh mùa màng, chăn nuôi của họ, thông thờng việc mua sắm nàyxảy ra vào cuối mùa, vụ Ngoài ra, ngời Việt Nam nói chung có thói quen muasắm vào các dịp lễ, Tết, đặc biệt là trớc Tết Nguyên Đán hay các sự kiện thểthao lớn trong nớc và quốc tế
3.2
12.2 15.4
33.3
17.6 50.9