1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996

18 342 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Sản Xuất Tiêu Thụ Hàng Hoá Nông Sản Của Tỉnh Hà Nam Giai Đoạn 1996
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nam
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 49,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bước đầu đã tạo được nhiều mô hình trồng cây nông nghiệp ngắn ng y, cây là ương thực có giá trị kinh tế cao, mô hình chăn nuôi gia đình,mô hình vườn cây ăn quả đặc sản gắn với phủ xanh

Trang 1

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ H NG HO NÔNG S À Á ẢN

CỦA TỈNH H NAM GIAI À ĐOẠN 1996-2002.

I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ CỦA TỈNH H NAM GIAI À ĐOẠN

1996 - 2002.

1.Thực trạng phát triển kinh tế của H Nam giai à đoạn 1996-2002.

H Nam l mà à ột tỉnh nằm ở khu vực đồng bằng sông Hồng, sự phát triển kinh tế - xã hội của H Nam liên quan mà ật thiết với phát triển khu vực, đặc biệt l các tà ỉnh lân cận như Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình v Hà ưng Yên Nông nghiệp vẫn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các tỉnh lân cận H Nam, thà ể hiện tỷ trọng nông nghiệp trong GDP vẫn chiếm từ 43% -50% Cơ cấu kinh tế mang tính thuần nông độc canh Số lao động đang sinh sống v l m vià à ệc ở nông thôn ở các tỉnh n y chià ếm trên 85% Trong số lao động thường xuyên l m vià ệc ở nông thôn thì có tới 80% số lao động l m vià ệc chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp

Trong giai đoạn 1996-2002, tình hình kinh tế -xã hội của H Nam à ổn định v có bà ước tăng trưởng khá: GDP tăng bình quân 9,1%/năm, thu nhập bình quân đầu người tăng 1,6 lần so với năm 1996, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, trật tự xã hội được đảm bảo, quốc phòng an ninh được giữ vững Cơ cấu kinh tế dần được chuyển dịch đúng hướng: giảm tỷ trọng nông nghiệp v tà ăng tỷ trọng công nghiệp v dà ịch vụ

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của H Nam à đạt 8,1%/năm, cao hơn so với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của cả nước ( đạt 7,04%/năm) trong giai đoạn 1996-2002 Tuy nhiên, GDP tính bình quân đầu người của Hà Nam so với của cả nước trong giai đoạn n y là ại có xu hướng giảm rõ rệt, từ

tỷ lệ 58,78% so với cả nước năm 1995 còn 49,48% v o nà ăm 2002

Bình quân trong giai đoạn 1996 -2000 công ty lương thực H Nam xuà ất khẩu được 10.000-15.000 tấn gạo một năm Trong đó gạo trên địa b n tà ỉnh với

Trang 2

số lượng nhỏ, năm 1998 xuất bán cho IRắc được 1.000 tấn, năm 2000 xuất bán được 2000 tấn

Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, H Nam cà ũng đạt được tốc

độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn so với cả nước Trong giai đoạn 1996-2002, tốc độ tăng trưởng GDP của lĩnh vực công nghiệp - xây dựng đạt bình quân 20,52%/năm, của dịch vụ l 5,9%/nà ăm v cà ủa nông nghiệp là 4,1%/năm Do vậy, tỷ trọng trong GDP của lĩnh vực nông nghiệp đã giảm tới trên 11% v cà ủa công nghiệp, xây dựng tăng trên 12% trong giai đoạn

1996-2000, trong khi đó của cả nước tương ứng chỉ l gà ần 3% v 8% Tuy nhiên,à nền kinh tế H Nam chà ủ yếu l nà ền kinh tế nông nghiệp

Bảng 5: Cơ cấu GDP của H Nam v c à à ả nước.

(giá hiện h nh ) à

Đơn vị:%

1.H Nam à

-Nông nghiệp

-Công nghiệp -XD

-Dịch vụ

100 52,64 16,26 31,1

100 49,58 18,83 31,59

100 48,29 19,11 32,6

100 48,00 20,05 31,95

100 43,65 25,69 30,66

100 41,31 28,51 30,18 2.Cả nước

Nông nghiệp

-Công nghiệp -XD

-Dịch vụ

100 27,2 28,8 49,0

100 27,8 29,7 42,5

100 25,8 32,1 42,1

100 25,8 32,6 41,6

100 25,4 34,5 40,1

100 24,3 36,6 39,1

Nguồn: Số liệu thống kê cả nước v H Nam à à

Trong cơ cấu GDP của tỉnh, tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 52,64% năm1996 xuống còn 43,65% năm 2000 v 41% nà ăm 2002 Tuy giảm tỷ trọng trong cơ cấu GDP nhưng giá trị tuyệt đối của sản xuất nông nghiệp ng y mà ột tăng, cơ sở vật chất hạ tầng của nông thôn được cải thiện đáng kể, bộ mặt nông thôn ng y c ng dà à ổi mới thể hiện:

Trang 3

- Sản xuất nông nghiệp liên tục được mùa v nà ăm sau cao hơn năm trước Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp tăng bình quân 6,1%/năm, sản xuất lương thực đạt cao cả về tổng sản lượng v nà ăng suất Năm 2001 năng suất lúa đã vượt 10tấn/ha/năm Từ tỉnh thiếu lương thực đến nay đã có lương thực

dự trữ v xuà ất khẩu

-Bước đầu đã tạo được nhiều mô hình trồng cây nông nghiệp ngắn

ng y, cây là ương thực có giá trị kinh tế cao, mô hình chăn nuôi gia đình,mô hình vườn cây ăn quả đặc sản gắn với phủ xanh đất trống, đồi trọc theo chương trình 327 l m tià ền đề cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong ng nh nông nghià ệp

- Chăn nuôi được duy trì v phát trià ển Tốc độ phát triển đ n gia súc,à gia cầm h ng nà ăm tăng từ 2,7%-6,3%, sản lượng thuỷ sản có tốc độ tăng

h ng nà ăm từ 6,6%-15,4%

-Gắn xây dựng mô hình vườn cây ăn quả, đặc sản, mô hình trồng cây công nghiệp, cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao, mô hình chăn nuôi gia đình với chương trình xoá đói, giảm nghèo, khuyến khích hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh giỏi đã góp phần l m già ảm tỷ lệ đói nghèo trong khu vực nônh thôn từ 15,3% năm 1997 xuống còn 10% năm 2002

-Cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất, cơ sở hạ tầng nông thôn được quan tâm v à đầu tư đúng mức Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp được củng cố phù hợp với lực lượng sản xuất v cà ơ chế chính sách mới

Tuy nhiên phát triển nông nghiệp H Nam và ẫn còn một số tồn tại: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ng nh chà ưa rõ nét theo hướng CNH-HĐH; Chưa có vùng sản xuất tập trung, hiệu quả sản xuất còn thấp; đã có nhiều loại h ng hoá nông sà ản nhưng chất lượng thấp, số lượng chưa nhiều; tiêu thụ sản phẩm còn kém v à đặc biệt l chà ưa có công nghiệp chế biến h ngà nông sản

Trang 4

2.Tình hình phát triển ng nh nông- lâm- ng à ư nghiệp.

Nông- lâm - ngư nghiệp l là ĩnh vực kinh tế chủ yếu của H Nam hià ện nay, chiếm tới trên 40% trong GDP của tỉnh Trong giai đoạn 1996-2000, trong lĩnh vực sản xuất n y, tà ốc độ tăng giá trị sản lượng cao nhất thuộc về ng nhà thủy sản ( bình quân tăng 9,0%/năm), tiếp đến l ng nh lâm nghià à ệp (7,0%/năm ) v thà ấp nhất l ng nh nông nghià à ệp (3,65%/năm) Điều đó đã mang lại sự thay đổi về cơ cấu giá trị sản lượng của các ng nh sà ản xuất trong lĩnh vực n y Tuy nhiên, do giá trà ị sản lượng của các ng nh sà ản xuất lâm nghiệp, thuỷ sản chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nên sự thay đổi về cơ cấu không lớn

v tà ỷ trọng của ng nh sà ản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tới trên 96% trong tổng giá trị sản lượng chung

Bảng 6: Cơ cấu giá trị sản lượng

nông - lâm - ngư nghiệp của tỉnh H Nam à

Đơn vị:%

Tổng số

1 Nông nghiệp

2 Lâm nghiệp

3.Thuỷ sản

100 97,21 1,17 1,62

100 96,29 1,63 2,08

100 96,67 1,43 1,9

100 96,4 1,33 2,27

100 96,64 1,34 2,02

Nguồn: Số liệu thống kê H Nam à

Trong sản xuất nông nghiệp, giá trị sản lượng trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, theo số liệu năm 2002, trồng trọt chiếm 76,54%, chăn nuôi chiếm 22,56% v dà ịch vụ chỉ chiếm 0,9% trong tổng giá trị sản lượng nông nghiệp của tỉnh Đồng thời tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn 1996

- 2002 của giá trị trồng trọt cũng đật được cao nhất với 3,7%/năm, tiếp đến là 3,23% /năm v dà ịch vụ l 3,28% Nhà ư vậy, trong nông nghiệp vẫn có xu hướng thiên về sản xuất các sản phẩm trồng trọt

Trang 5

Bảng 7: Hệ số giữa giá trị sản lượng nông nghiệp tăng

thêm v t à ổng giá trị sản lượng nông nghiệp của tỉnh H Nam à

Đơn vị: %

Các ng nh nông nghià ệp

-Trồng trọt

-Chăn nuôi

-Dịch vụ

62,26 67,54 47,45 36,00

63,00 67,59 49,86 35,00

63,53 68,10 51,04 35,00

63,37 67,11 50,97 35,67

63,11 67,06 50,07 35,67

63,24 67,09 50,45 35,23

Nguồn số liệu thống kê H Nam à

Cùng với xu hướng nâng cao khả năng tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp ở nước ta trong những năm qua, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp của H Nam à đã được nâng lên

Trong nhóm h ng nông sà ản, các mặt h ng xuà ất khẩu chính của H Namà bao gồm: gạo, lạc nhân, đay tơ, long nhãn Tuy nhiên, khối lượng xuất khẩu các mặt h ng thà ường không ổn định qua các năm v chià ếm tỷ lệ nhỏ so với sản lượng sản xuất trừ mặt h ng là ạc nhân xuất khẩu

II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT, TIÊU THỤ H NG HO NÔNG SÀ Á ẢN CỦA TỈNH H NAM GIAI À ĐOẠN 1996-2002.

1 Sản xuất, chế biến v tiêu th à ụ gạo.

Lúa gạo được trồng tại khắp các huyện, thị trong tỉnh với diện tích, năng suất v sà ản lượng năm sau cao hơn năm trước

Trang 6

Bảng 8: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của H Nam à

Chỉ tiêu

Năm

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

1997 70.973 40,53 287.665

1998 73.366 46,62 343.336

1999 74.332 48,89 363.431

2000 75.036 51,10 383.453

Nguồn : Cục thống kê H Nam à

Trong vòng v i nà ăm trở lại đây, năm 2002 so với năm 1997: Diện tích tăng 7,4%, năng suất tăng 30,3%, sản lượng tăng 39,9%.Năng suất lúa tăng cao l do thà ời tiết thuận lợi v áp dà ụng khoa học kỹ thuật v o sà ản xuất nên dẫn đến sản lượng tăng Diện tích trồng lúa nhiều nhất l huyà ện Bình Lục, sau đó đến huyện Thanh Liêm, ít nhất l thà ị xã Phủ Lý Năng suất lúa cao nhất l huyà ện Duy Tiên sau đó đến Lý Nhân v thà ấp nhất l thà ị xã Phủ Lý

Cùng với việc tăng sản lượng lúa gạo, sản lượng các cây m u khácà cũng tăng, tạo nên sự gia tăng về lương thực của cả tỉnh Hiện nay H Namà

đã có lương thực dự trữ v bà ước đầu có lương thực h ng hoá khoà ảng v ià

ng n tà ấn nhưng lại nằm rải rác trong các hộ nông dân, thuận lợi cho việc bảo quản nhưng lại khó cho việc thu gom

Năng lực chế biến lúa gạo của tỉnh còn hạn chế Chỉ có một số dây chuyền xay xát lúa gạo để tiêu thụ trong tỉnh với công nghệ thô sơ v là ạc hậu Chất lượng chế biến chưa cao, tỷ lệ gạo nguyên hạt đạt 45-48%, dân đến hiệu quả kinh tế thấp Năm 2002, để nâng chất lượng gạo xuất khẩu, công ty lương thực H Nam à đã lắp đặt dây chuyền xay xát, đánh bóng gạo để xuất khẩu với số vốn đầu tư trên 1 tỷ đồng

Bảng 9: Khối lượng tiêu thụ h ng hoá nông s à ản của tỉnh H Nam à

Trang 7

tính 1998 1999 2000 2001

Nguồn : Sở Nông Nghiệp v Phát tri à ển nông thôn H Nam à

Việc tiêu thụ gạo của H Nam chà ủ yếu được thực hiện trong nội địa Một phần gạo của H Nam à được bán cho các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, một phần bán cho H Nà ội Việc tiêu thụ gạo trong nội địa chủ yếu thông qua các tư thương, công ty lương thực H Nam tiêu thà ụ một phần Trong năm

1998 công ty lương thực H Nam cà ũng đã xuất khẩu được hơn 1000 tấn gạo của H Nam thông qua tà ổng công ty lương thực miền Bắc

Các hạn chế trong việc xuất khẩu , chế biến, tiêu thụ gạo của H Nam:à -H Nam có nhià ều loại thóc gạo, có rất ít giống đạt chất lượng cao Giống còn chạy theo năng suất v phù hà ợp với đồng đất trũng

-Giá th nh sà ản xuất gạo của tỉnh cao hơn giá th nh cà ủa một số tỉnh lân cận do điều kiện đất đai, trình độ thâm canh Việc tiêu thụ bị động do sản lượng lúa gạo ít Thêm v o à đó, nông dân trong tỉnh còn nặng về tâm lý tích trữ lúa gạo đề phòng lúc thất bát Vì vậy rất khó cho việc thu mua v tiêu thà ụ lúa gạo

-Trong tỉnh chưa có quy hoạch vùng sản xuất lúa gạo, còn do hộ nông dân mạnh ai người nấy l m Chà ưa có hệ thống thu mua thóc gạo từ tỉnh xuống đến xã Tình trạng phân tán trong sản xuất v là ưu thông l nhà ững trở ngại chính cho việc tiêu thụ lúa gạo của tỉnh

-Công nghệ v thià ết bị chưa đáp ứng được yêu cầu của chế biến gạo, phương tiện vận chuyển còn thô sơ Mấy năm nay do được mùa liên tiếp nên mới có lương thực để trở th nh h ng hoá Cà à ần phải có những chính sách để khuyến khích sản xuất, chế biến v tiêu thà ụ lúa gạo của tỉnh

Trang 8

2.Sản xuất, chế biến v tiêu thà ụ đay

Đay được trồng nhiều ở vùng bãi đồi ven sông Hồng thuộc huyện Duy Tiên, Lý Nhân v mà ột số vùng thuộc huyện Bình Lục.Trong mấy năm gần đâydiện tích đay ổn định khoảng 800 ha, sản lượng đay của tỉnh tăng lên do được mùa đay

Bảng 10: Diện tích, sản lượng đay của H Nam à

Chỉ tiêu

Nguồn: Cục thống kê H Nam à

H Nam l mà à ột trong những tỉnh trồng nhiều đay của cả nước H ngà năm lượng đay của H Nam khoà ảng 2000 tấn dưới dạng đay tơ v à đay bẹ Việc bảo quản chủ yếu thực hiện trong các hộ dân Đay của H Nam à được bán chủ yếu cho hai nh máy à đay của Nam Định v Thái Bình à để sản xuất bao tải đay đóng h ng nông sà ản xuất khẩu

Trong việc sản xuất v tiêu thà ụ đay của tỉnh H Nam có mà ột số vấn đề nổi lên:

-Chất lượng đay của tỉnh ta chưa đảm bảo do giống cũ, kỹ thuật chế biến kém v thià ếu nước sạch

-Thị trường nguyên liệu đay thất thường, phụ thuộc chủ yếu v o vià ệc xuất khẩu các loại nông sản khác của cả nước như: c phê, hà ạt điều, lạc

-Việc sản xuất đay chủ yếu do tập quán v à điều kiện đất đai của từng vùng huyện, xã Việc sản xuất trồng trọt đay trong mấy năm qua đã đem lại hiệu quả kinh tế hơn trồng lúa Việc trồng đay chủ yếu để tận dụng đất đai ở các bãi ven sông Hồng v tà ận dụng lực lượng lao động dôi dư ở nông thôn

Trang 9

-Quan hệ cung cầu về mặt h ng à đay ho n to n theo cà à ơ chế thị trường Giữa các nh máy chà ế biến đay v các hà ộ nông dân chưa có sự r ng buà ộc, chưa có sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo tiêu thụ sản phẩm đay cho người nông dân Vì vậy diện tích trồng đay cá xu hướng hẹp

3.Sản xuất, chế biến v tiêu th à ụ lạc

Diện tích v sà ản lượng lạc của H Nam trong giai à đoạn n y à đều tăng, năm sau tăng so với năm trước Lạc được trồng nhiều ở 2 huyện Kim Bảng

v Duy Tiên Dià ện tích v sà ản lượng lạc của 2 huyện Kim Bảng v Duy Tiênà chiếm gần 3/4 diện tích v sà ản lượng lạc của cả tỉnh So với các tỉnh lân cận thì H Nam l tà à ỉnh có diện tích trồng lạc v sà ản lượng lạc thấp nhất

Bảng 11: Diện tích, sản lượng lạc của H Nam qua các n à ăm.

Chỉ tiêu

Nguồn : Cục thống kê H Nam à

Trước đây tại H Nam có xí nghià ệp ép dầu hoạt động có hiệu quả trong

cơ chế bao cấp, nhưng những năm gần đây sản phẩm ép dầu, dầu lạc không đảm bảo chất lượng, khó cạnh tranh trên thị trường, hiệu quả không có nên xí nghiệp đã chuyển hướng kinh doanh

Với sản lượng trên 2000 tấn lạc vỏ một năm, tiêu dùngtrong dân chiếm khoảng 40%còn lại l là ạc h ng hoá Sà ố lượng lạc h ng hoá mà ột phần được bán cho các đơn vị ép dầu, một phần cho tiêu dùng h ng ng y cà à ủa người dân Nhìn chung cây lạc l cây trà ồng có hiệu quả kinh tế nhưng vì diện tích đất đai của H Nam ít, à đặc điểm cây lạc thích nghi với từng loại đất nhất định,

do đó việc mở rộng diện tích trồng lạc phải có thời gian để cải tạo đất v là ựa chọn giống

Trang 10

Một số hạn chế trong việc sản xuất, tiêu thụ lạc ở H Nam:à

-Chưa có giống lạc phù hợp với đất đai, vỏ lạc còn d y, hà ạt teo nhăn nhiều, năng suất chưa cao Chưa có giống lạc phù hợp với thị hiếu tiêu dùng

-Chủ yếu l tiêu thà ụ nội địa nên hiệu quả sản xuất chưa cao Chưa có thị trường xuất khẩu trực tiếp, chủ yếu xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc -Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu l thô v sà à ơ chế với chất lượng chưa đảm bảo Công nghệ chế biến gần như chưa có gì Ngo i cây là ạc, đỗ tương cũng được trồng ở nhiều nơi trong tỉnh Huyện Lý Nhân v huyà ện Duy Tiên l haià huyện trồng nhiều đỗ tương nhất (trong năm 2000) Tổng diện tích v sà ản lượng đỗ tương của cả tỉnh trong mấy năm gần đây đều tăng Thị trường tiêu thụ chủ yếu của H Nam l nà à ội địa, nhìn chung công nghệ chế biến đỗ tương của tỉnh ta chưa có gì Trong thời gian tới nếu muốn nâng cao hiệu quả sản xuất của đỗ tương thì phải cải tạo giống v quy hoà ạch th nh vùng sà ản xuất

4 Sản xuất, chế biến v tiêu th à ụ rau quả.

4.1 Sản xuất, chế biến v tiêu th à ụ các loại rau

Diện tích trồng rau v sà ản lượng rau của tỉnh H Nam trong giai à đoạn

n y tà ương đối ổn định Diện tích trồng rau khoảng 6000 ha -7000 ha, sản lượng rau khoảng 70.000 - 85.000 tấn trong một năm Các loại rau có địa b nà gieo trồng khác nhau v thà ị trường tiêu thụ khác nhau

* Khoai tây:

Khoai tây được trồng nhiều ở Duy Tiên, Lý Nhân L cây và ụ đông, khoai tây được trồng trên diện tích từ 1.300-1.500 ha Sản lượng những năm gần đây khoảng 14.000 tấn Trước đây khoai tây, ngo i tiêu dùng trong nà ội địa thường được xuất khẩu sang Liên Xô v à Đông Âu Từ ng y thà ị trường Đông

Âu v Liên Xô tan rã, khoai tây cà ủa tỉnh ta chủ yếu tiêu dùng trong nội địa

* Cây dưa chuột:

Ngày đăng: 07/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Cơ cấu GDP của H  Nam v  c à à ả nước. - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996
Bảng 5 Cơ cấu GDP của H Nam v c à à ả nước (Trang 2)
Bảng 8: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của H  Nam à - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996
Bảng 8 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của H Nam à (Trang 6)
Bảng 10: Diện tích, sản lượng đay của H  Nam . à - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996
Bảng 10 Diện tích, sản lượng đay của H Nam . à (Trang 8)
Bảng 11: Diện tích, sản lượng lạc của H  Nam qua các n à ăm. - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996
Bảng 11 Diện tích, sản lượng lạc của H Nam qua các n à ăm (Trang 9)
Bảng 13: Số lượng trâu, bò, lợn, gia cầm qua các năm - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TIÊU THỤ HÀNG HOÁ NÔNG SẢN CỦA TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 1996
Bảng 13 Số lượng trâu, bò, lợn, gia cầm qua các năm (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w