Ng y 26/3/1979 theo à đề nghị của Bộ Nội Thương v có sà ự nhất trí của BộNgoại Thương, thủ tướng chính phủ ra quyết định giao cho Bộ Nội Thươngphụ trách việc trao đổi h ng hoá nà ội thươ
Trang 1Hoạt động marketing xuất khẩu ở công ty XNK Intimex
I Giới thiệu chung về Công ty xuất nhập khẩu Intimex
I.1 Quá trình hình th nh v phát tri à à ể n c ủ a Intimex:
V o cuà ối những năm 70, cùng với việc đẩy mạnh sản xuất, Nh nà ước tatừng bước mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngo i, trong à đó có chủ trương
mở rộng trao đổi h ng hoá nà ội thương v hà ợp tác xã với nước ngo i, à đápứng nhu cầu của sản xuất v tiêu dùng trong nà ước
Ng y 26/3/1979 theo à đề nghị của Bộ Nội Thương v có sà ự nhất trí của BộNgoại Thương, thủ tướng chính phủ ra quyết định giao cho Bộ Nội Thươngphụ trách việc trao đổi h ng hoá nà ội thương v hà ợp tác xã với nước ngo i.àViệc trao đổi n y nhà ằm mục đích bổ sung nguồn h ng nhà ập khẩu chínhnghạch v mà ặt h ng là ưu thông trong nước, phục vụ tốt hơn cho sản xuất vàđời sống nhân dân
Ng y 10/8/1979 công ty xuà ất nhập khẩu nội thương v hà ợp tác xã chínhthức được th nh là ập, gọi tắt l công ty xuà ất nhập khẩu nội thương Đây làtrung tâm xuất nhập khẩu của ngh nh nà ội thương, có nhiệm vụ thông qua xuấtnhập khẩu cải thiện cơ cấu quỹ h ng hoá do ngh nh nà à ội thương quản lý đồngthời góp phần đẩy mạnh xuất khẩu
Ng y 22/10/1985 do vià ệc điều chỉnh các tổ chức kinh doanh trực thuộc BộNội thương thông qua Nghị định số 225/HĐBT đã chuyển công ty XNK nộithương v HTX trà ực thuộc Bộ nội thương th nh tà ổng công ty XNK nộithương v HTX.à
Ng y 8/3/1993 cà ăn cứ v o Nghà ị định 387/HĐBT v thà eo đề nghị của tổnggiám đốc công ty XNK Nội thương v HTX, Bà ộ trưởng Bộ Thương mại raquyết định tổ chức lại Tổng công ty th nh hai công ty trà ực thuộc Bộ, đó l :à
- Công ty xuất nhập khẩu nội thương v hà ợp tác xã H nà ội
- Công ty xuất nhập khẩu nội thương v hà ợp tác xã Hồ Chí Minh
Ng y 20/3/1995 Bà ộ trưởng Bộ Thương Mại đã quyết định hợp nhất công tythương mại-dịch vụ Việt kiều v công ty xuà ất nhập khẩu nội thương v hà ợptác xã H Nà ội trực thuộc Bộ Căn cứ pháp lý để Bộ thương mại hợp nhất haicông ty trên l Nghà ị định 95/CP ng y 4/12 1993 cà ủa Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn v tà ổ chức bộ máy của Bộ thơng mại Quyết định
số 629/TM-TCCB ng y 25/5/1993 và ề th nh là ập tại công ty xuất nhập khẩu nộithương v hà ợp tác xã H nà ội, Quyết định số 605/TM-TCCB ng y 28/51993 và ề
th nh là ập công ty thương mại-dịch vụ phục vụ Việt kiều của Bộ thương mại
Trang 2Tuy nhiên công ty xuất nhập khẩu nội thương v hà ợp tác xã H nà ội v oàthời điểm đó hoạt động không còn phù hợp với bối cảnh kinh tế xã hội khi màcác nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã, việc trao đổi h ng hoá theo hà ệthống nội thương không còn tồn tại, nên ng y 8/6/1995 cà ăn cứ v o Nghà ị định95/CP ng y 4/12/1993 cà ủa Chính phủ v và ăn bản số 192/UB-KH ng y 19/1à
1995 của Uỷ ban Kế hoạch Nh nà ước, theo đề nghị của công ty xuất nhậpkhẩu nội thương v hà ợp tác xã H nà ội tại Công văn số 336/ In-VP ng yà25/5/1995 đổi tên công ty xuất nhập khẩu nội thương v hà ợp tác xã H nà ội
th nh công ty xuà ất nhập khẩu dịch vụ thương mại Bộ thương mại
Tên công ty phản ánh nội dung lĩnh vực hoạt động của công ty, vì vậy việcđổi tên từ công ty xuất nhập khẩu nội thương v hà ợp tác xã H Nà ội th nhàcông ty xuất nhập khẩu-dịch vụ-thơng mại phản ánh được tình hình hoạtđộng kinh doanh theo cơ chế thị trường v phù hà ợp với nhu cầu trao đổi h ngàhoá với hoạt động thương mại Trên cơ sở đó ng y 24/6/1995 cà ăn cứ Nghịđịnh số 95/CP ng y 14/12/1993 cà ủa Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn v tà ổ chức bộ máy của Bộ thương mại, Bộ trưởng Bộ Thương mại đãchính thức ra quyết định phê duyệt điều lệ tổ chức v hoà ạt động của công tyxuất nhập khẩu-dịch vụ-thương mại Công nhận công ty l doanh nghià ệp Nhànước trực thuộc Bộ thương mại Tên giao dịch đối ngoại l : FOREIGNàTRADE ENTERPRISE INTIMEX (Viết tắt l INTIMEX) công ty thà ực hiệnchế độ hạch toán độc lập, tự chủ về t i chính, có tà ư cách pháp nhân, đựơc
mở t i khoà ản tại ngân h ng, à được sử dụng con dấu riêng theo thể thức nhànước quy định
Trang 3Công ty Intimex hiện nay:
Trụ sở chính của công ty được đặt tại 96 Trần Hưng Đạo, quận Ho nàKiếm, th nh phà ố H nà ội
Hoạt động của công ty với
Vốn điều lệ: 25.040.229.000 đồng Việt nam
Vốn cố định: 4.713.927.000 đồng Việt nam
Vốn lưu động: 20.326.302.000 đồng Việt nam
Công ty có t i khoà ản riêng tại ngân h ng ngoà ại thương Việt Nam (VIETCOMBANK)
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, công có một hệ thống trang thiết bị đầy đủ,hiện đại hoá đáp ứng kịp thời yêu cầu của sản xuất kinh doanh một cách thuậnlợi Hệ thống thông tin bao gồm các máy điện thoại, telex, fax, computer đếncác phòng ban v các chi nhánh, cà ửa h ng, có thà ể liên lạc với nước ngo ià24/24 đã góp phần đem lại những thông tin kịp thời cho hoạt động kinh doanh
Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp
Xí nghiệp thương mại dịch vụ tổng hợp
Xí nghiệp thương mại dịch vụ lắp ráp xe máy
Xí nghiệp thương mại dịch vụ sản xuất
Xí nghiệp dịch vụ xuất nhập khẩu
Xưởng sản xuất chế biến sản phẩm xuất khẩu từ gỗ
Chi nhánh Intimex tại TP HCM
Trang 4Chi nhánh Intimex tại Đ Nà ẵng
Chi nhánh Intimex tại Hải Phòng
Chi nhánh Intimex tại Nghệ An
Chi nhánh Intimex tại Đồng Nai
Nhìn chung, công ty Intimex có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, hiệnđại đáp ứng được yêu cầu kinh doanh của công ty, hầu hết đội ngũ cán bộ cótrình độ, sức khỏe v kinh nghià ệm cao Do đó, công ty l à đơn vị có uy tíntrong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu
I.2 Ch ứ c n ă ng, nhi ệ m v ụ c ủ a công ty:
I.2.1 Ch ứ c n ă ng c ủ a công ty:
Công ty có 4 chức năng chủ yếu sau
- Trực tiếp xuất khẩu v nhà ận uỷ thác xuất khẩu các mặt h ng nông sà ản, hảisản, thực phẩm chế biến, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ v các mà ặt h ng khácà
do công ty sản xuất, gia công, chế biến, hoặc liên doanh liên kết tạo ra
- Trực tiếp nhập khẩu v nhà ận uỷ thác nhập khẩu các mặt h ng và ật tư nguyênliệu, h ng tiêu dùng, phà ương tiện vận tải v cà ả chuyển khẩu, tạm nhận táikhẩu
- Tổ chức sản xuất, lắp ráp, gia công, liên doanh liên kết hợp tác đầu tư với các
tổ chức kinh tế trong v ngo i nà à ớc để sản xuất h ng xuà ất khẩu, h ng tiêuàdùng
- Dịch vụ phục vụ người Việt nam định cư tại nước ngo i, (chi trà ả kiều hối),kinh doanh nh h ng, khách sà à ạn v du là ịch, bán buôn, bán lẻ các mặt h ngàthuộc phạm vi công ty kinh doanh, gia công lắp ráp
I.2.2 Nhi ệ m v ụ c ủ a công ty:
L mà ột đơn vị kinh doanh có quy mô vừa phải, công ty có các nhiệm vụ chủyếu sau
- Xây dựng v tà ổ chức thực hiện các kế hoạch d i hà ạn, ngắn hạn về sản xuấtkinh doanh xuất nhập khẩu, gia công lắp ráp, kinh doanh thương mại, dịch vụthương mại, kinh doanh khách sạn du lịch liên doanh đầu tư trong nước vànước ngo i, phà ục vụ người Việt nam đinh cư ở nước ngo i, kinh doanh à ănuống theo đúng pháp luật hiện h nh cà ủa nh nà ước v hà ướng dẫn của Bộ th-ương mại
- Xây dựng các phương án kinh doanh v sà ản xuất v dà ịch vụ phát triển theo kếhoạch v mà ục tiêu chiến lược của công ty
Trang 5- Tổ chức nghiên cứu, nâng cao năng suất lao động, áp dụng tiến bộ kỹ thuật,cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách
h ng.à
- Chấp h nh pháp luà ật nh nà ước, thực hiện chế độ chính sách về quan lý v sà ửdụng nguồn vốn vật tư, t i sà ản, nguồn lực, thực hiện hạch toán kinh tế, bảo
to n và ốn v phát trià ển, thực hiện nghiã vụ đối với Nh nà ước
- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổchức nước ngo i v trong nà à ước
- Quản lý to n dià ện, đ o tà ạo v phát trià ển đội ngũ công nhân, cán bộ viên chứctheo pháp luật, chính sách của nh nà ước v sà ự quản lý phân cấp của bộ đểthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, chăm lo đời sống tạođiều kiện lao động thuận lợi cho ngời lao động v thà ực hiện vệ sinh môitrường, thực hiện phân phối công bằng
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, dữ gìn an ninh chính trị v trà ật tự
an to n xã hà ội theo quy định của pháp luật, phạm vi quản lí của công ty
Trang 6I.3 C ơ c ấ u t ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý công ty:
L mà ột doanh nghiệp nh nà ước có quy mô vừa, bao gồm 10 đơn vị trựcthuộc v 15 à đơn vị phòng ban với tổng số lao động của công ty l 600 ngà ười Công ty Intimex thực hiện chế độ quản lý theo chế độ một thủ trưởng, trên
cơ sở thực hiện quyền l m chà ủ tập thẻ của ngời lao động Cơ cấu tổ chức bộmáy của công ty gồm có:
- Đứng đầu l giám à đốc do bộ trưởng bộ thương mại bổ nhiệm v mià ễnnhiệm Giám đốc điều h nh v quà à ản lí công ty theo chế độ một thủ trưởng vàchịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty
- Giúp việc cho giám đốc công ty có một số phó giám đốc do giám đốc công tylựa chọn v à đề nghị bộ trưởng Bộ thương mại bổ nhiệm v mià ễn nhiệm
- Kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty, có trách nhiệm giámđốc công ty tổ chức chỉ đạo, thực hiện to n bà ộ công tác kế toán thống kê,thông tin kinh tế ở công ty, thực hiên phân tích hoạt động kinh tế, báo cáo kếtquả hoạt động của công ty theo quy định hiện h nh cà ủa nh nà ước
- Giám đốc công ty được tổ chức máy quản lý cả mạng lưới kinh doanh phùhợp với nhiệm vụ của công ty v quy à định phân cấp quản lý, tổ chức của Bộthương mại
Bộ máy quản lý của công ty bao gồm:
6 Các phòng nghiệp vụ kinh doanh (4 phòng)
Nhiệm vụ của các phòng ban do giám đốc quy định cụ thể:
- Phòng kinh tế tổng hợp: Có chức năng tham mưu, hướng dẫn v thà ực hiện cácnghiệp vụ công tác như: kế hoạch thống kê, đối nghoại pháp chế, kho vận vàmột số việc chung của công ty Nhiệm vụ cụ thể của phòng l nghiên cà ứu, đềxuất định hướng phát triển kinh doanh, tổng hợp v dà ự báo kế hoạch sản xuấtkinh doanh h ng nà ăm, phối hợp với các phòng nghiệp vụ xuất khẩu Tổ chứcthực hiện các phương án, kế hoạch của công ty tham gia đấu thầu, hội chợtriển lãm v quà ảng cáo, quản lý v tà ổ chức hướng dẫn thực hiện công tác
Trang 7pháp chế áp dụng v o quá trình sà ản xuất kinh doanh, hướng dẫn thực hiệncông tác đối ngoại.
- Phòng kế toán t i chính: thà ực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công ty, các côngtác báo cáo kế toán theo quy định của nh nà ước,theo định kỳ chế độ t i chínhà
kế toán Thực hiện v chà ấp h nh tà ốt các quy định về sổ sách, kế toán v thà ống
kê bảng biểu theo quy định của nh nà ước, chứng từ thu chi rõ r ng hà ợp lệ.chủ trương đề xuất với cấp trên về chính sách ưu đãi, chế độ kế toán vốn,nguồn vốn, t i sà ản của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ v à đáp ứng cho công ty kinhdoanh có hiệu quả hơn
- Phòng h nh chính quà ản trị v phòng tà ổ chức lao động tiền lương: quản lý cácloại công văn, giấy tờ, hồ sơ của công ty v cán bà ộ công nhân viên; quản lýthủ tục h nh chính và ăn phòng, công văn đi đến, con dấu của công ty, quản lý
t i sà ản đồ dùng văn phòng của công ty, liên hệ v v phà à ối hợp chặt chẽ với cơquan tổ chức lao động để giải quyết các việc về lương, về đ o tà ạo cán bộ vànâng cao nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên của công ty
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu: có chức năng tổ chức hoạt độngkinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp theo điều
lệ v già ấy phép kinh doanh của công ty Nhiệm vụ kinh doanh cụ thể của phòng
l : Xây dà ựng kế hạch kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh thương mại vàdịch vụ, tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được công ty phê duyệt Đượcphép uỷ thác v nhà ận l m uà ỷ thác xuất nhập khẩu với các tổ chức kinh tế trênthế giới, nhận l m à đại lý tiêu thụ h ng hoá v bán h ng ký gà à à ửi Tổ chức liêndoanh liên kết trong kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh thương mại vàdịch vụ với các tổ chức kinh tế trong v ngo i nà à ước nhằm thực hiện các kếhoạch được giao
Trang 8Các phòng ban phải thường xuyên cung cấp đầy đủ thông tin chứng từ chophòng kế toán t i chính à để phòng có thể kịp thời hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh nhăm đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty
I.4 Khái quát tình hình kinh doanh c ủ a công ty trong th ờ i gian qua:
L mà ột trong những công ty có bề gi y là ịch sử lâu năm về buôn bán quốc tế
ở Việt Nam Intimex có thị trường hoạt động tương đối rộng lớn Từ sau khibạn h ng là ớn nhất l Liên Xô cà ũ v các nà ước Đông Âu sụp đổ công ty đã cónhiều cố gắng tìm hiểu thị trường mới v à đã đạt được những th nh tà ựu nhấtđịnh Hiện nay, công ty đã có quan hệ buôn bán với hơn 30 nước ở khắp cácchâu lục trong đó chủ yếu l các nà ước Đông Nam Á v à Đông Âu
- Nói đến Intimex trước hết phải nói đến thế mạnh l xuà ất khẩu của công ty:
Bảng 1: Kim ngạch xuất nhập các năm 1997-2001
23.00119.0014.000
13.5007.0006.500
(Nguồn: Báo cáo XNK h ng n à ăm của công ty Intimex)
Ta nhận thấy tình hình xuất nhập khẩu của công ty qua các năm:
*N
ă m 1998: do hậu quả của cuộc khủng hoảng t i chính tià ền tệ ở Châu á
v o cuà ối năm 1997 v sà ư biến động nhiều bất chắc của thị trường Nga mộttrong những thị trường chính quen thuộc của công ty l m cho tà ổng kim ngạchxuất nhập khẩu công ty đạt 30,665 triệu USD, thấp hơn năm 97 tới gần 11,25%trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 10,255 triệu USD, bao gồm trực tiếp xuấtkhẩu 5,855 triệu USDv xuà ất khẩu uỷ thác 4,400 triệu USD Kim ngạch nhậpkhẩu 20,400 triệu USD bao gồm nhập khẩu trực tiép đạt 8,970 triệu USD, nhập
Trang 9khẩu uỷ thác đạt 11,43 triệu USD Kết quả doanh thu đạt xấp xỉ con số củanăm 1997 trong khi tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 1998 kém hơn so vớinăm 1997 gần 11,25% Điều đó c ng có ý nghà ĩa khi một số lợi thế kinh doanhtrong năm 1997 của cong ty bị giảm trong năm 1998 Xuất khẩu h ng hoá trà ả
nợ sang Nga giảm 1,3 triệu Rub, h ng may mà ặc xuất khẩu sang Nga cũng giảmdần 3,7 triệu USD Tình thế n y buà ộc công ty trong cuối năm 98 phải tập trungtrở lại xất khẩu trực tiếp trước hết l h ng nông sà à ản tạo tiền đề cho việc xuấtkhẩu v o nà ăm 1999
*N
ă m 1999: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty đạt 36,501 triệu
USD bằng 119,070% đạt 118% kế hoạch Bộ giao vượt mức so với năm 1998
l 19,070%, trong à đó kim ngạch xuất khẩu đạt 23,001 triệu USD bằng 192%
kế hoạch Bộ giao v bà ằng 2,3 lần năm 1998 bao gồm xuất khẩu trực tiếp19,001 triệu USD chiếm 82,6% tổng kim ngạch xuất khẩu, xuất khẩu uỷ thác
l 4,000 trià ệu USD chiếm 17,39% tổng kim ngạch xuất khẩu Đây l kà ết quảnhờ sự lỗ lực cao của to n thà ể cán bộ công nhân viên trong năm 1999 n y.àKim ngạch nhập khẩu dạt 13.500 triệu USD bằng 71% kế hoạch, giảm34,5% so với năm 1998, trong đó h ng cà ủa công ty tự nhập để bán chiếm tới52%( năm 1998 tỷ lệ n y chà ỉ chiếm 44%)
*N
ă m 2000: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty đạt 65,5 triệu
USD bằng 168%kế hoạch Bộ giao, bằng 178% so với mức thực hiện của năm
1999 Trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, phần xuất khẩu chiếm tỷ trọng76%, đạt 50 triệu USD gần bằng 200% kế hoạch, bằng 220% so với kế hoạchthực hiện năm 1999 Phần nhập khẩu chiếm tỷ trọng 24%, ước đạt 15,5 triệuUSD, bằng 115% kế hoạch được giao v bà ằng 115% so với thực hiện năm1999
Trong vòng 2 năm qua, cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty đã cónhững thay đổi cơ bản: những năm 98 trở về trước: hoạt động nhập khẩu đạt
vị trí chủ đạo v có tà ỷ trọng lớn trong cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu, thìtrong vòng 2 năm qua: xuất khẩu đóng vai trò chủ đạo chiếm khoảng 70% kimngạch xuất nhập khẩu Sự tăng trưởng của xuất khẩu nằm trong chiến lược:lấy xuất khẩu l m trà ận địa chính, l b n à à đạp để tăng trưởng hoạt động kinhdoanh của công ty trong thời gian qua
*N
ă m 2001: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của to n công ty à đạt 69 triệuUSD bằng 123% kế hoạch của bộ giao v bà ằng 106% thực hiện cả năm 2000.Trong đó: xuất khẩu đạt 50 triệu USD bằng 125% kế hoạch, đạt bằng mức
Trang 10thực hiện của năm 2000 Nhập khẩu đạt 19 triệu USD bằng 118 kế hoạch bộgiao v bà ằng 122% mức thực hiện năm 2000.
Qua tình hình xuất nhập khẩu của công ty năm 1998-2001, có thể thấy hoạtđộng xuất nhập khẩu của công ty gắn chặt với tình hình sản xuất của cảnước v dià ễn biến phức tạp của tình hình quốc tế Tuy nhiên với định hướngkinh doanh đúng đắn v sà ự thay đổi cơ chế vận h nh kinh doanh cà ủa công ty,trong bốn năm 1998-2001 công ty liên tục ho n th nh và à ượt mức kế hoạch Bộthương mại giao Đây l kà ết quả sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên to nàcông ty trong bốn năm qua nói riêng v mà ột thời gian d i trà ước đó
- Tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian qua có thể tóm lược nhưsau:
Bảng 2: Hoạt động kinh doanh của công ty.
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh h ng n à ăm.)
Nhìn v o bà ảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy năm 1999doanh thu của công ty l 425.000 trià ệu đồng, đạt 95% so với kế hoạch Bộ giao.Tới năm 2000 l 1.002.000trià ệu đồng, tăng 235,76% so với năm 1999 Năm
2001 l 883.000 trià ệu đồng tăng 207,76% so với năm 1999 bằng 176% kếhoạch Bộ giao Như vậy, doanh thu công ty luôn đạt mức tăng trưởng qua mỗinăm, đây l mà ột kết quả khả quan đối với công ty
Tổng mức chi phí của công ty năm sau cao hơn năm trước v tà ỷ lệ thuậnvới mức doanh thu tăng lên l phù hà ợp Ở đây, ta xem xét chỉ tiêu tỷ suất lợinhuận so với vốn kinh doanh để đánh giá khả năng sinh lợi của đồng vốn, năm
1999 chỉ tiêu n y à đạt 4,788% năm 2000 tăng 1,59 v tià ếp tục tăng v o nà ăm
2001 cho thấy khả năng sinh lợi của vốn ng y mà ột tăng, không chỉ phù hợp vớimức tăng của chi phí m còn chà ứng tỏ công ty hoạt động kinh doanh có hiệuquả
II Thực trạng hoạt động marketing xuất khẩu đối với h ng nông à sản của công ty trong thời gian qua.
Trang 11Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty nói chung v xuà ất khẩu
h ng nông sà ản nói riêng đang diễn ra trong bối cảnh môi trường kinh doanh cónhững diễn biến phức tạp Các chế độ chính sách của nh nà ước v các ng nhà àliên quan có nhiều thay đổi v chà ưa đồng bộ Chính sách đối ngoại mở rộngcùng với việc nước ta hội nhập các tổ chức liên minh thế giới v khu và ực,khiến cho thị trường được mở rộng với nhiều thời cơ mới Nhưng kèm theo
l nhà ững thử thách lớn hơn, m chà ủ yếu l công ty phà ải đối đầu với nhữngđối thủ cạnh tranh có tiềm năng lớn
Trước những thử thách, ban giám đốc công ty đã tiến h nh nghiên cà ứu xácđịnh chiến lược kinh doanh cho tương lai Bước đầu công ty tập trung đổimới, nâng cao chất lượng trong kinh doanh thông qua các giải pháp cụ thể củahoạt động marketing Với việc lấy xuất khẩu l m mà ũi nhọn, công ty xây dựngcác chiến lược marketing dựa trên hạt nhân l mà ặt h ng nông sà ản có ưu thếlớn về xuất khẩu
Đi cùng những đổi mới mang tính chiến lược, có thể nói tuy không mang ýnghĩa sống còn nhưng đầy chất quyết định với hoạt động kinh doanh lấy xuấtkhẩu l m chính cà ủa công ty l nhà ững chuyển biến đáng kể về cơ cấu v chà ấtlượng kinh doanh Không phải bao giờ kết quả của đổi mới cũng đáp ứngđược tất cả yêu cầu của lãnh đạo, nhưng về tổng quan đã l m thay à đổi đáng
kể chất lượng kinh doanh của công ty theo chiều hướng tích cực
Trang 12II.1 Tình hình xu ấ t kh ẩ u h ng nông s à ả n c ủ a công ty:
Đặc biệt đến những năm 1999, 2000 v 2001 kim ngà ạch xuất khẩu h ngànông sản đã tăng vọt: đạt 18.259.226 (1999) v 46.238.273 (2000), 46.400.000àUSD (2001) Tốc độ tăng trung bình của kim ngạch xuất khẩu h ng nông sà ảntại công ty trong 5 qua l 121% à
Ta có thể tham khảo số liệu ở bảng sau:
Bảng 3: Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 1997-2001
vị
Kim ngạch xuất khẩu:
-xuất khẩu trực tiếp
-xuất khẩu uỷ thác
1000 USD
13.159 10.255
5.855 4.400
23.001
19.001 4.000
21.353 20.400
8.970 11.430
13.500
7.000 6.500
Trang 14H ng nông sà ản từ chỗ có vị trí thứ yếu đã v à đang trở th nh mà ặt h ngàxuất khẩu chủ lực của công ty Trong khi v o 1997 công ty có tà ỷ trọng xuấtkhẩu nông sản chưa đầy 40%, thì v o nà ăm 1998: h ng nông sà ản chiếm trên60%, Năm 1999 chiếm trên 80%, năm 2000 v 2001 chià ếm trên 90% kimngạch XK.
Trong số các mặt h ng nông sà ản thì c phê v hà à ạt tiêu l hai mà ặt h ngàxuất khẩu chủ yếu Mặc dù, năm 1997 tỷ trọng của hai mặt h ng không bà ằng40% thì đến năm 1999 tỷ trọng của hai mặt h ng n y chià à ếm 78% kim ngạch
XK, năm 2000 chiếm tới 82,8%, năm 2001 chiếm hơn 84,4% Kim ngạchxuất khẩu của hai mặt h ng nói riêng n y cà à ũng như kim ngạch xuất khẩu nôngsản tăng với số lượng lớn v nhanh qua h ng nà à ăm Mặc dù trong hai năm quacông ty đã v à đang cố gắng mở rộng ra các mặt h ng nông sà ản khác như: cao
su, lạc nhân, gạo v.v nhưng do đặc điểm kinh doanh khá đặc biệt (phần n oàmang tính tế nhị khách quan của công ty quốc doanh, chịu sự quản lý trực tiếp
từ Bộ Thương Mại) nên sự mở rộng đổi mới chỉ có hiệu quả tương đối nhỏ,không đáng kể
II.1.3 Th ị tr ườ ng xu ấ t kh ẩ u:
Trong quá trình hoạt động kinh doanh xuất khẩu khá lâu d i, công ty à đã tạolập được nhiều mối quan hệ v có và ị trí trên thị trường quốc tế, có thể kể đếnmột số thị trường chính của công ty:
Thị trường Trung Quốc: thị trường n y có dân sà ố đông, nền kinh tế đangphát triển nhanh chóng, lại không quá khắt khe với các mặt h ng xuà ất khẩu
v o nà ước họ, chính vì vậy thị trường nước n y rà ất có nhiều thuận lợi chohoạt động xuất nhập khẩu của công ty
Thị trường các nước có nền kinh tế chuyển tiếp: đó l Nga v các nà à ướcĐông Âu, đây l nhà ững bạn h ng truyà ền thống của công ty, khi tình hìnhchính trị ổn định những thị trường n y sà ẽ đem lại nhiều triển vọng cho côngty
Thị trường Châu Âu: khối thị trường n y không có sà ự phân biệt đối với
h ng Vià ệt Nam, nhưng yêu cầu chất lượng h ng hoá cao v sà à ự chính xáctrong thời hạn giao h ng, à điều n y à đòi hỏi sự nỗ lực của công ty khi tham giathị trường n y.à
Đặc biệt, sau khi Việt Nam tham gia khối ASEAN, đã mở ra thị trường mới
v à đã trở th nh thà ị trường xuất khẩu thứ hai sau Đông Âu v có thà ể l thà ịtrường quan trọng nhất của công ty