Tà phát tri ừ đó đến nay, nền sản xuất h ng hoá à phát tri đã phát triển v trà phát tri ảiqua nhiều thế kỷ nên khái niệm về thị trường cũng rất đa dạng v phong phú.à phát triNgay trong m
Trang 1ỔN ĐỊNH V M À M Ở RỘNG THỊ TRƯỜNG L NH N T À M ÂN T Ố
TRIỂN
I.MỘT SỐ QUAN NIỆM CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG
1.Khái niệm thị trường
Thị trường ra đời v phát trià phát tri ển gắn liền với sự phát triển của nền sảnxuất h ng hoá Tà phát tri ừ đó đến nay, nền sản xuất h ng hoá à phát tri đã phát triển v trà phát tri ảiqua nhiều thế kỷ nên khái niệm về thị trường cũng rất đa dạng v phong phú.à phát triNgay trong một vùng, một quốc gia cũng có sự phát triển không đều giữa cáclĩnh vực các ng nh nên nhià phát tri ều khi khái niệm thị trường được chấp nhận
1.1.Cách hiểu cổ điển về thị trường
Cách hiểu n y cho rà phát tri ằng thị trường l nà phát tri ơi diễn ra quá trình trao đổi,buôn bán Như vậy phạm vi của thị trường được giới hạn thông qua việc xemxét bản chất h nh vi tham gia thà phát tri ị trường ở đâu có sự trao đổi, buôn bán, có
sự lưu thông h ng hoá thì à phát tri ở đó thị trường v nhà phát tri ững người mua, người bán.Quan niệm n y có thà phát tri ể được thấy ở cách hiểu thị trường bao gồm các hộichợ, các địa dư hoặc khu vực tiêu thụ phân theo mặt h ng hoà phát tri ặc ng nh h ng.à phát tri à phát triĐây l cách hià phát tri ểu thị trường gắn với yếu tố địa lý của h nh vi tham gia thà phát tri ịtrường, đòi hỏi phải có sự hiện hữu của đối tượng được đem ra trao đổi.Chính vì vậy m quan nià phát tri ệm n y có à phát tri điểm hạn chế so với tình hình thực tếcủa thị trường hiện nay
1.2.Quan niệm mở rộng hơn nữa
Quan niệm n y cho rà phát tri ằng thị trường l nà phát tri ơi mua bán h ng hoá, nà phát tri ơi gặp
gỡ để tiến h nh hoà phát tri ạt động mua bán giữa những người bán v nhà phát tri ững ngườimua Với cách hiểu n y các h nh vi tham gia thà phát tri à phát tri ị trường l rà phát tri ất rộng bao gồm
cả những hoạt động xúc tiến, tìm hiểu thị trường, đ m phán, thà phát tri ương lượng,
ch o h ngà phát tri à phát tri … để đi đến khâu cuối của một chu kỳ l trao à phát tri đổi h ng hoá già phát tri ữa
Trang 2các bên, các hoạt động của đối tượng tham gia thị trường diễn ra một cáchliên tục kế thừa nhau tạo nên sự vận động đa dạng của thị trường, nơi khôngchỉ diễn ra các hoạt động trực tiếp mua v bán h ng.à phát tri à phát tri
1.3 Thị trường trong nền kinh tế hiện đại
Thị trường được coi l bià phát tri ểu hiện thu gọn của quá trình m thông quaà phát tri
đó các quyết định của các gia đình về tiêu dùng mặt h ng n o, các quyà phát tri à phát tri ếtđịnh của các công ty về sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế
n o, các quyà phát tri ết định của người công nhân về l m vià phát tri ệc bao lâu, cho ai đềuđược dung ho bà phát tri ằng sự điều chỉnh giá cả, quan niệm n y cho thà phát tri ấy mọi quan
hệ trong kinh tế đã được tiền tệ hoá Giá cả với tư cách l yà phát tri ếu tố thông tincho các lực lượng tham gia thị trường trở th nh trung tâm cà phát tri ủa sự chú ý, sựđiều chỉnh về giá cả trong quan hệ mua bán l yà phát tri ếu tố quan trọng nhất để cácquan hệ đó được tiến h nh Mà phát tri ọi nhu cầu về h ng hóa dà phát tri ịch vụ, sức lao độngđều được thoả mãn trên thị trường hay nói cách khác thị trường đã bao h mà phát tricác lĩnh vực cuả quá trình tái sản xuất Quan hệ trên thị trường giữa các lựclượng tham gia thị trường l các hoà phát tri ạt động thiết yếu để cho nền kinh tế vận
h nh, cách hià phát tri ểu n y à phát tri đưa tới cách nhìn tổng quát, to n dià phát tri ện về thị trườngtrong nền kinh tế cũng như bản thân thị trường
1.4.ở mức độ khái quát hơn nữa
Thị trường còn được quan niệm l sà phát tri ự kết hợp giữa cung v cà phát tri ầu trong
đó người mua, người bán bình đẳng cạnh tranh, số lượng người bán nhiềuhay ít phụ thuộc v o quy mô cà phát tri ủa thị trường lớn hay nhỏ Sự cạnh tranh có thểxảy ra giữa những người mua Việc xác định nên mua hay nên bán h ng hoáà phát trivới khối lượng v giá cà phát tri ả l bao nhiêu do quan hà phát tri ệ cung cầu quyết định Do
đó, có thể thấy rằng thị trường còn l nà phát tri ơi thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữahai khâu sản xuất v tiêu thà phát tri ụ h ng hoá.à phát tri
1.5.Thị trường gắn với nền sản xuất h ng hoá àng hoá
Trang 3Thị trường được khẳng định l mà phát tri ột phạm trù riêng của sản xuất h ngà phát trihoá Trên thị trường tồn tại ba nhân tố cơ bản có mối quan hệ mật thiết vớinhau.
-Nhu cầu về h ng hoá, dà phát tri ịch vụ
-Cung ứng h ng hoá, dà phát tri ịch vụ;
-Giá cả h ng hoá, dà phát tri ịch vụ;
Qua thị trường có thể xác định được mối tương quan giữa cung cầu vè
h ng hoá, dà phát tri ịch vụ, hiểu được phạm vi, quy mô, thực hiện cung, cầu dướihình thức mua, bán h ng hoá trên thà phát tri ị trường Ngược lại, h ng hoá v dà phát tri à phát tri ịch vụphải đáp ứng nhu cầu của thị trường v phà phát tri ải được thị trường chấp nhận.Mọi yếu tố có liên quan đến h ng hóa, dà phát tri ịch vụ phải tham gia thị trường
1.6.Xét ở góc độ kinh tế chính trị học Mác – Lênin Lênin
Khái niệm thị trường không tách rời khái niệm phân công lao động xãhội, sự phân công lao động xã hội l cà phát tri ơ sở chung cho mọi nền sản xuất h ngà phát trihoá Hễ ở đâu v khi n o có sà phát tri à phát tri ự phân công lao động xã hội v có sà phát tri ản xuất
h ng hoá thì à phát tri ở đó có thị trường Thị trường chẳng qua chỉ l sà phát tri ự biểu hiệnphân công lao động xã hội v nó có thà phát tri ể phát sinh vô cùng tận
Tóm lại sự trình b y và phát tri ề các khái niệm thị trường trên đây cho thấyrằng quan niệm về các thị trường l rà phát tri ất phong phú, gắn với quá trình pháttriển của sản xuất h ng hoá v chúng phà phát tri à phát tri ản ánh về nhận thức thị trường ởnhững điều kiện khác nhau Tuy nhiên dù cho các khái niệm ấy từ cổ điểnđến hiện đại có những biến đổi thế n o à phát tri đi chăng nữa thì chúng cũng mangmột bản chất bởi chúng cùng phản ánh cùng một đối tượng l quy luà phát tri ật lịch
sử “thị trường” Khi đề cập khái niệm thị trường sau những trình b y trênà phát triđây ta có thể thấy những nét chung nhất sau
Thị trường bao giờ cũng gắn liền với yếu tố l à phát tri đối tượng của mọi hoạtđộng h ng hoá dà phát tri ịch vụ
Thị trường bao giờ cũng chứa đựng ba yếu tố cơ bản nhất
Cung về h ng hoá, dà phát tri ịch vụ
Trang 4Cầu về h ng hoá, dà phát tri ịch vụ
Giá cả h ng hoá, dà phát tri ịch vụ
Thị trường có cơ chế vận động riêng – Lênin cơ chế thị trường
Trước hết thị trường bao giờ cũng l thà phát tri ị trường của các h ng hoá và phát tri à phát tridịch vụ cụ thể H ng hoá l à phát tri à phát tri đối tượng của mọi hoạt động mua bán v nóà phát triđược quan niệm theo nhiều kiểu cách khác nhau H ng hoá theo cách hià phát tri ểutruyền thống luôn chứa trong nó hai thuộc tính cơ bản l giá trà phát tri ị v giá trà phát tri ị sửdụng Giá trị sử dụng l thuà phát tri ộc tính tự nhiên của đối tượng trao đổi do cácđặc trưng của các mặt cơ, lý, hoá quy định v chúng l cà phát tri à phát tri ơ sở để thoả mãnnhững nhu cầu nhất định của con người Giá trị l thuà phát tri ộc tính được hình
th nh do sà phát tri ự kết tinh của sức lao động trong h ng hoá Giá trà phát tri ị của h ng hoáà phát tritrong trao đổi được đo bằng hao phí sức lao động xã hội v l cà phát tri à phát tri ơ sở hình
th nh tà phát tri ỷ lệ trao đổi Nhưng giá cả thực sự của h ng hoá l tuà phát tri à phát tri ỳ thuộc v oà phát triquan hệ cung - cầu trên thị trường
H ng hoá theo quan nià phát tri ệm hiện nay thì nó bao gồm mọi đối tượngđược mang ra trao đổi trên thị trường, từ những yếu tố hữu hình như cácloại sản phẩm vật chất cho tới các yếu tố khó có thể phân tích hai thuộc tính
cơ bản trên đây như các dịch vụ, thông tin, sức lao động H ng hoá và phát tri ới tưcách l à phát tri đối tượng trao đổi tồn tại trên thị trường thì h ng hoá à phát tri đó tồn tại.Ngược khi loại h ng hoá n o à phát tri à phát tri đó không còn hoặc không có nhu cầu hoặckhông được hay không thể sản xuất thì đương nhiên không có thị trường về
h ng hoá à phát tri đó
Thứ hai, thị trường luôn luôn chứa trong nó ba yếu tố cơ bản
-Cung về h ng hoá v dà phát tri à phát tri ịch vụ l nhà phát tri ững lượng h ng hoá, dà phát tri ịch vụ mà phát tringười bán sẵn s ng à phát tri ở những mức giá khác nhau Quan hệ giữa giá với cung
l quan hà phát tri ệ tỷ lệ thuận: khi giá cao thì lượng cung lớn v khi giá thà phát tri ấp thìlượng cung nhỏ
Trang 5-Cầu về h ng hoá, dà phát tri ịch vụ l nhà phát tri ững lượng h ng hoá, dà phát tri ịch vụ mà phát tringười mua có nhu cầu v sà phát tri ẵn s ng mua à phát tri ở những mớc giá khác nhau Quan
hệ cung cầu l quan hà phát tri ệ tỷ lệ nghịch: khi giá cao thì lượng cầu thấp v khi giáà phát trithấp thì lượng cầu cao
-Yếu tố giá được hình th nh do quan hà phát tri ệ trên thị trường quyết định.Khi một trong hai hoặc cả hai lực lượng cung cầu thay đổi thì giá sẽ thay đổitheo quan hệ giữa giá với hai lực lượng đó
Thứ ba: thị trường luôn có xu hướng vận động theo một cơ chế riêng,
cơ chế thị trường Đó l tà phát tri ổng hợp của các loại h ng loà phát tri ạt các quy luật kinh tế:quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lưu thông tiềntệ,… v nhà phát tri ững tác động của chúng lên cả hai lượng cung v cà phát tri ầu trên thịtrường Cơ chế n y à phát tri được gọi l “b n tay vô hình” Nó tà phát tri à phát tri ự động điều chỉnhcác quan hệ trên thị trường hướng tới sự cân bằng động Do đó, thị trường
có khả năng vận động v phát trià phát tri ển
2 Cách phân loại thị trường
2.1.Mục đích của phân loại thị trường
Xét ở góc độ yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệpphải hiểu được thị trường với tư cách l môi trà phát tri ường tồn tại của chính doanhnghiệp Thông qua đó m kinh doanh có cái nhìn tà phát tri ổng quát về thị trường củadoanh nghiệp v sà phát tri ự vận động của nó Việc phân loại kết hợp với sự phântích các yếu tố khác sẽ phục vụ cho việc ra các quyết định lưạ chọ, thâmnhập, duy trì, mở rộng hoặc thay đổi thị trường khi cần thiết Việc phân loạithị trường cũng diễn ra trong một ng nh, mà phát tri ột khu vực, một nền kinh tế
2.2 Các cách phân loại được tiến h nh theo nh àng hoá ững tiêu thức sau:
a Trên góc độ lưu thông của h ng hoá, d àng hoá, d ịch vụ.
Thị trường trong nước, thị trường địa phương, thị trường nông thôn, thịtrường th nh thà phát tri ị Các hoạt động mua bán nằm trong phạm vi lãnh thổ của một
Trang 6vùng, một quốc gia Do đó, các quan hệ trên thị trường nằm trong cùng mộtmôi trường vâưn hoá xã hội, kinh tế, chính trị, luật pháp.
Thị trường nước ngo i, thà phát tri ị trường khu vực, thị trường quốc tế Cácquan hệ thị trường n y à phát tri đã vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ quốc gia Chúng rấtphức tạp do các điều kiện tiến h nh khác nhau.à phát tri
b Trên góc độ chuyên môn hoá sản xuất, kinh doanh.
Có thị trường các ng nh là phát tri ớn v thà phát tri ị trường các thị trường đó lại đượcchia nhỏ hơn bao gồm: thị trường các loại h ng công nghià phát tri ệp, thị trường cácloại h ng nông nghià phát tri ệp …v cuà phát tri ối cùng l thà phát tri ị trường các loại h ng hoá cà phát tri ụ thể
c.Theo tính chất của h ng hoá àng hoá, d
Việc phân loại thị trường gắn với các đặc trưng của h ng hoá trong sà phát tri ửdụng
-Theo mức độ thứ yếu của h ng hoá có.à phát tri
-Thị trường h ng xa xà phát tri ỉ: l thà phát tri ị trường của các sản phẩm cao cấp,thường phục vụ cho nhóm nhu cầu có khả năng thanh toán cao
-Thị trường h ng thià phát tri ết yếu: l thà phát tri ị trường các sản phẩm phục vụ chonhu cầu h ng ng y có tính chà phát tri à phát tri ất phổ biến
* Theo tiêu chuẩn thời gian, số lần sử dụng của h ng hoá:à phát tri
-Thị trường h ng lâu bà phát tri ền, h ng hoá có tuà phát tri ổi thọ d i, qua nhià phát tri ều lần sửdụng
-Thị trường h ng không lâu bà phát tri ền, h ng hoá thà phát tri ường chỉ sử dụng trongmột hoặc một số lần v l h ng thià phát tri à phát tri à phát tri ết yếu, ít cân nhắc khi mua
d.Theo quan hệ với quá trình sản xuất kinh doanh
Thị trường đầu v o bao gà phát tri ồm tất cả các loại thị trường m à phát tri ở đó doanhnghiệp mua các yếu tố đầu v o c ng nhià phát tri à phát tri ều thì thị trường đầu v o c ng cà phát tri à phát tri ầnnhiều thị trường nhỏ hơn Các thị trường đầu v o bao gà phát tri ồm: thị trường laođộng, thị trường công nghệ, máy móc thiết bị, thị trường vốn, thị trường
Trang 7thông tin Doanh nghiệp xuất hiện trên thị trường n y và phát tri ới tư cách l ngà phát tri ườimua v thuà phát tri ộc v o là phát tri ực lượng cầu.
Thị trường đầu ra l nà phát tri ơi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ củamình Doanh nghiệp khi tham gia thị trường n y l ngà phát tri à phát tri ười bán, thuộc yếu tốcung
Sự vận động của dòng tiền tệ qau doanh nghiệp l ngà phát tri ược với dòng vậnđộng của các yếu tố đầu v o phà phát tri ục vụ cho sản xuất v yà phát tri ếu tố đầu ra của quátrình sản xuất Doanh nghiệp thu lại doanh thu để bù đắp chi phí phát sinhtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Sự phân loại n y l tuyà phát tri à phát tri ệt đối với một doanh nghiệp hoặc một ng nhà phát trichuyên môn hoá hẹp nhưng nó lại chỉ l tà phát tri ương đối nếu xét trong phạm vi một
ng nh là phát tri ớn hơn hay giữa các doanh nghiệp thuộc nhiều loại lĩnh vực khácnhau Lý do của tính tương đối ấy l thà phát tri ị trường đầu v o cà phát tri ủa doanh nghiệp
n y l thà phát tri à phát tri ị trường đầu ra của doanh nghiệp khác, thị trường đầu ra của doanhnghiệp n y là phát tri ại l thà phát tri ị trường đầu v o cà phát tri ủa doanh nghiệp khác nữa
3.Phân đoạn thị trường.
m hà phát tri ọ có khả năng thoả mãn khác h ng à phát tri được nhiều nhất Marketing đòi hỏiphải phân đoạn thị trường, một viêc nhằm đảm bảo những sản phẩm và phát trimarketing- mix riêng Như vậy phân đoạn thị trường đã giúp công ty tập trung
Trang 8v o vià phát tri ệc phục vụ những bộ phận nhất định của thị trường Từ đó giúp công ty
đề ra các biện pháp nhằm tăng cường công tác ổn định v mà phát tri ở rộng thịtrường Do đó có thể hiểu “phân đoạn thị trường l quá trình phân chiaà phát tringười tiêu dùng th nh nhóm trên cà phát tri ơ sở những điểm khác biẹt nhau về nhucầu, về tính cách hoặc h nh vi”à phát tri
3.2.Các cách phân đoạn thị trường
3.2.1.Phân đoạn thị trường theo yếu tố địa lý
Phân đoạn thị trường theo yếu tố địa lý đòi hỏi phải phân chia thịtrường th nh nhà phát tri ững đơn vị địa lý khác nhau như quốc gia, bang, vùng, tỉnh,
th nh phà phát tri ố hay xã Công ty có thể quyết định hoạt động trong một hay v ià phát trivùng địa lý hay hoạt động trong tất cả các vùng nhưng chú ý đến những sựkhác biệt về nhu cầu v sà phát tri ở thích của từng vùng đại lý
Trang 9Những biến phân đoạn thị trường theo nguyên tắc địa lý
3.2.2.Phân đoạn theo yếu tố nhân khẩu học
L vià phát tri ệc phân chia thị trường th nh nhà phát tri ững nhóm trên cơ sở những biếnnhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, quy mô gia đình, chu kỳ sống của giađình, thu nhập, nghề nghiệp, học vấn, tôn giáo, chủng tộc v dân tà phát tri ộc Cácbiến nhân khẩu học l cà phát tri ơ sở phổ biến nhất để phân biệt các nhóm khách
h ng, lý do thà phát tri ứ nhất l nhà phát tri ững mong muốn, sở thích v mà phát tri ức độ sử dụng củangười tiêu dùng thường gắn bó chặt chẽ với các biến nhân khẩu học Thứhai l các bià phát tri ến nhân khẩu học dễ đo lường hơn các biến khác
Những biến phân đoạn thị trường theo yếu tố nhân khẩu học
Các biến Các phân chia điển hình
Tuổi tác Dưới 6 tuổi, 6-11 tuổi, 12-19 tuổi, 20-34 tuổi, 35-49 tuổi, 50-64 tuổiGiới tính Nam, Nữ
Quy mô gia
Học vấn Tiểu học, THCS, PTTH, THCN, CĐ, ĐH
Tông giáo Đạo Phật, Thiên Chúa Giáo, Cao Đ ià phát tri
Dân tộc Kinh, Mường, Mán, Giao, T yà phát tri
3.2.3.Phân đoạn thị trường theo yếu tố tâm lý
Trong các phân đoạn thị trường theo yếu tố tâm lý, người mua đượcchia th nh nhà phát tri ững nhóm khác nhau căn cứ v o tà phát tri ầng lớp xã hội, lối sống, nhân
Trang 10cách Những người trong cùng một nhóm nhân khẩu học có thể có những đặcđiểm tâm lý rất khác nhau.
Những biến phân đoạn thị trường theo yếu tố tâm lý
Các biến Các phân chia điển hình
Tầng lớp xã hội Hạ lưu, trung lưu, thượng lưu
Lối sống Giữ truyền thống, hiện đại
Nhân cách Nhiều đam mê, thích giao du, nhiều tham vọng.
4.Các chức năng của thị trường
Chức năng của thị trường l lý do tà phát tri ồn tại của thị trường hay nói cáchkhác, chức năng của thị trường trả lời cho câu hỏi thị trường tồn tại để l mà phát tri
gì Các chức năng của thị trường bao gồm:
-Chức năng thừa nhận
-Chức năng thực hiện
-Chức năng điều tiết
-Chức năng thông tin
4.1.Chức năng thừa nhận của thị trường
Chức năng thừa nhận của thị trường hình th nh do sà phát tri ự tương tác củahai lực lượng cung v cà phát tri ầu Xét về phía cầu, nhu cầu luôn phát triển nhưnglại ổn định tương đối trong một khoảng thời gian nhất định Do đó các nhà phát trisản xuất có thể căn cứ v o à phát tri đó m dà phát tri ự đoán về cầu, cung cấp lượng h ngà phát trihoá, dịch vụ phù hợp Khi nhu cầu thay đổi thì những h ng hoá không cònà phát triđược thị trường chấp nhận sẽ kết thúc chu kỳ sống của nó nhường chỗ chonhững loại h ng hoá mà phát tri ới Chức năng thừa nhận của thị trường quyết địnhchu kỳ sống của một sản phẩm, v do à phát tri đó sẽ thực hiện sự thừa nhận cơ cấucác loại h ng hoá, dà phát tri ịch vụ trên thị trường
Xét về phía cung, chức năng thừa nhận của thị trường có liên quanchặt chẽ với yếu tố luật pháp v môi trà phát tri ường văn hoá xã hội Để hạn chếhoặc kích thich sản xuất kinh doanh thì câu hỏi về khả năng chấp nhận củathị trường chỉ có thể trả lời chính xác khi nó được tung ra thị trường
Trang 11Chức năng thừa nhận của thị trường có liên quan chặt chẽ với yếu tốvăn hoá xã hội Để hạn chế hoặc kích thích sản xuất, kinh doanh một mặt
h ng n o à phát tri à phát tri đó, Nh nà phát tri ước có thể dùng công cụ l luà phát tri ật pháp, hoặc các biệnpháp kinh tế để tác động v o cà phát tri ả cung v cà phát tri ầu nhằm hướng dẫn thị trường.Điều n y l m cho cung cà phát tri à phát tri ầu thay đổi v thà phát tri ị trường thay đổi so với xu hướngcủa nó trước kia Chức năng thừa nhận của thị trường do đó bị định hướngtrong một định hướng nhất định, trong một phạm vi nhất định bởi các lựclượng tham gia thị trường có thể có các hoạt động ngầm nằm ngoaì sự kiểmsoát của pháp luật
Yếu tố văn hoá xã hội cũng có tác động lớn tới chức năng thừa nhậncủa thị trường Trong một khoảng thời gian nhất định, môi trường văn hoá xãhội ổn định tương đối v chà phát tri ỉ chấp nhận những h ng hoá n o l thuà phát tri à phát tri à phát tri ộc về lựclượng cầu
4.2.Chức năng thực hiện
Hoạt động mua bán l hoà phát tri ạt động lớn tuổi nhất, bao trùm cả thị trường.Thực hiện hoạt động n y l cà phát tri à phát tri ơ sở quan trọng có tính chất quyết định đối vớiviệc thực hiện các quan hệ v các hoà phát tri ạt động khác Thị trường thực hiện
h nh vi trao à phát tri đổi h ng hoá, thà phát tri ực hiện tổng số cung v cà phát tri ầu trên thị trường,thực hiện cân bằng cung cầu từng loại h ng hoá, thà phát tri ực hiện giá trị (thông quagiá cả), thực hiện việc trao đổi giá trị…Thông qua chức năng thực hiện củathị trường, các loại h ng hoá hình th nh nên giá trà phát tri à phát tri ị trao đổi của mình
4.3.Chức năng điều tiết của thị trường
Nhu cầu của thị trường l mà phát tri ục đích của quá trình sản xuất Do đó thịtrường vừa l mà phát tri ục tiêu vừa tạo ra động lực để thực hiện mục tiêu đó Đó là phát tri
cơ sở quan trọng để chức năng điều tiết v kích thích cà phát tri ủa thị trường pháthuy vai trò của mình Chức năng điều tiết thể hiện ở chỗ:
-Thông qua các hoạt động của quy luật kinh tế thị trường, người sảnxuất có lợi thế trong cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triển
Trang 12sản xuất Ngược lại, những người chưa tạo được lợi thế trên thị trườngcũng phải vươn lên để thoát khỏi nguy cơ phá sản Đó l nhà phát tri ững động lực
m thà phát tri ị trường tạo ra đối với người sản xuất
-Thông qua nhu cầu của thị trường người sản xuất chủ động di chuyển
tư liệu sản xuất, vốn v lao à phát tri động từ ng nh n y qua ng nh khác, tà phát tri à phát tri à phát tri ừ sản phẩm
n y qua sà phát tri ản phẩm khác để có lợi nhuận cao
Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường người tiêudùng buộc phải cân nhắc, tính toán quá trình tiêu dùng của mình Do đó thịtrường có vai trò to lớn đối với việc hướng dẫn tiêu dùng
4.4.Chức năng thông tin
Trong số tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất h ng hoá, chà phát tri ỉ có thịtrường mới có chức năng thông tin Thông tin thị trường có vai trò quan trọngđối với quản lý kinh tế Trong quản lý kinh tế, một trong những nội dungquan trọng nhất l ra quyà phát tri ết định v quyà phát tri ết định cần có thông tin Các dữ kiệnthông tin quan trọng l thông tin thà phát tri ị trường Thị trường thông tin về tổng sốcung v tà phát tri ổng số cầu cơ cấu của cung v cà phát tri ầu, quan hệ cung cầu đối với từngloại h ng hoá, giá cà phát tri ả thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường, yêucầu về chất lượng sản phẩm, các dịch vụ cho điều kiện mua v bán.à phát tri
Bốn chức năng của thị trường có mối quan hệ mật thiết với nhau Mỗihiện tượng kinh tế diễn ra trên thị trường đều thể hiện bốn chức năng n y.à phát trimỗi chức năng có vai trò quan trọng riêng của nó song cũng cần nhận thấyrằng chỉ khi chức năng thừa nhận được thực hiện thì các chức năng khácmới phát huy tác dụng
II.C C NH N T ÁT ÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.Nhóm các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến thị trường kinh doanh củadoanh nghiệp có đặc điểm chung l à phát tri
Trang 13-Các nhân tố n y nà phát tri ằm bên ngo i doanh nghià phát tri ệp, tạo ra môi trường đểdoanh nghiệp hoạt động.
-Doanh nghiệp không thể kiểm soát được những nhân tố n y v phà phát tri à phát tri ảichấp nhận chúng
Những nhân tố khách quan bao gồm:
Nhịp độ phát triển sản xuất kinh doanh của các ng nh kinh tà phát tri ế quốc dân
l nhân tà phát tri ố ảnh hưởng mạnh mẽ đến thị trường Sự phát triển của nhân tố sảnxuất sẽ tác động đến cung – Lênin cầu h ng hoá, thà phát tri ị trường n y c ng mà phát tri à phát tri ở rộng
Nhịp độ phát triển của các ng nh khoa hà phát tri ọc, kỹ thuật, văn hoá - nghệthuật cũng có tác động trực tiếp đến thị trường Khoa công nghệ phát triểntạo ra máy móc thiết bị hiện đại dẫn tới sản phẩm l m ra có chà phát tri ất lượng cao,giá th nh hà phát tri ạ, từ đó h ng hoá sà phát tri ản xuất ra sẽ đáp ứng được nhu cầu v thà phát tri ịhiếu của người tiêu dùng Điều đó l m tà phát tri ăng sức mua trên thị trường, thịtrường ng y c ng mà phát tri à phát tri ở rộng
Sự tham gia đầu tư của các nước v o nà phát tri ươc sở tại trên các lĩnh vực,kinh tế, kỹ thuật, văn hoá …giúp ta có cơ hội tiếp nhận kỹ thuật mới, phongcách quản lý mới, có sản phẩm mới l m thà phát tri ị trường được mở rộng
Mức độ cạnh tranh của các h ng hoá à phát tri đồng dạng trên thị trường cũng
l nhân tà phát tri ố tác động mạnh trên thị trường Thông qua cạnh tranh người tiêudùgn sẽ có được sản phẩm chất lượng cao giá th nh phù hà phát tri ợp…
Nhịp độ tăng dân số trong từng thời kỳ cũng có ảnh hưởng tới cungcầu trên thị trường
Mức độ thu nhập bình quân trong từng thời kỳ của các tầng lớp dân cưtrong to n quà phát tri ốc cũng l m à phát tri ảnh hưởng tới thị trường vì thu nhập tăng haygiảm l m à phát tri ảnh hưởng tới sức mua của người tiêu dùng Khi thu nhập tăngkhả năng thanh toán của người dân được đảm bảo thì thị trường tiêu thụ sảnphẩm sẽ có cơ hôị mở rộng v phát trià phát tri ển
Trang 14-Sự điều tiết vĩ mô của Nh nà phát tri ước đối với nền kinh tế, các chủ trươngchính sách của Đảng v Nh nà phát tri à phát tri ước trong các lĩnh vực phát triển kinh tế, quản
lý, khoa học, kỹ thuật sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, thu hút cáccông ty nước ngo i à phát tri đầu tư v o thà phát tri ị trường trong nước l m cho thà phát tri ị trường
ng y c ng mà phát tri à phát tri ở rộng
2.Những nhân tố chủ quan
Những nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới ổn định v mà phát tri ở rộng thị trường
có những đặc điểm sau:
+Chúng l nhà phát tri ững nhân tố bên trong doanh nghiệp, thể hiện khả năng
v thà phát tri ực lực của doanh nghiệp
+Doanh nghiệp có thể kiểm soát được các nhân tố n y, tà phát tri ạo ra v duyà phát tritrì những điểm tích cực, có lợi cho việc ổn định v mà phát tri ở rộng thị trường,hoặc hạn chế loại bỏ những yếu tố tiêu cực không có lợi
Những nhân tố chủ quan bao gồm:
-Khả năng t i chính.à phát tri
-Trình độ quản lý v các chià phát tri ến lược, chính sách biện pháp trong quản
lý, điều h nh doanh nghià phát tri ệp
ng nh h ng, khu và phát tri à phát tri ực kinh doanh, các hình thức cạnh tranh…chi tiết hơnnữa, yếu tố n y tà phát tri ạo ra khả năng để thực hiện các hoạt động marketing, quátrình từ thu thập thông tin, tìm hiểu thị trường xác định thị trường mục tiêucủa doanh nghiệp,xác định các chiến lược cạnh tranh, khuếch trương…đặcbiệt l cà phát tri ạnh tranh bằng giá Khả năng t i chính à phát tri đảm bảo các yếu tố đầu v oà phát tri