1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BIA HÀ NỘI

18 974 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Về Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Công Ty Bia Hà Nội
Trường học Công Ty Bia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 88,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy giảm về lợi nhuận, nhưng sản lượng tăng lên 3 triệu lít với đà này công ty có hướng ổn định giá cả tăng sản lượng bớt lợi nhuận và chiếm được thị trường tiêu thụ nếu như vận dụng đượ

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN

PHẨM TẠI CÔNG TY BIA HÀ NỘI

I PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY BIA HÀ NỘI

1 Doanh thu

Biểu 20: Doanh thu tiêu thụ từ các sản phẩm năm 2000 - 2001

Tên sản phẩm Năm 2000

Doanh thu tr.đ

Tỷ lệ

%

Năm 2001 Doanh thu tr.đ

Tỷ lệ

%

Nguồn :Trích báo kết quả hoạt động Kinh doanh năm 2001

Doanh thu tiêu thụ trong 2 năm qua tăng : Bia chai tăng từ 301.230 triệu đồng lên tới 310.000 triệu đồng tức chiếm 74 % doanh thu Đối với bia lon doanh thu giảm chỉ còn chiếm 10,9 % doanh thu Bia hơi doanh thu tăng chiếm 14,5 % doanh thu Qua đó ta thấy Công ty đang đảy mạnh sản xuất vào bia chai

và bia hơi

Biểu đồ 2: Doanh thu tiêu thụ theo loại sp

ở Công ty Bia Hà Nội 2000 - 2001

Năm 2000

Năm 2001

Biểu đồ 3: Tình hình doanh thu tiêu thụ từ các sản phẩm

của năm 2000 - 2001

Biểu đồ 4: Lợi nhuận các năm 1997 - 2001

Trang 2

2 Lợi nhuận :

Qua biểu đồ 3 và biểu dưới ta thấy mức lợi nhuận của công ty tăng nhanh, bình quân tăng 26 %/năm Qua đó thấy được công ty kinh doanh đem lại hiệu quả

Biểu 21: Lợi nhuận từng loại sản phẩm năm 2000 - 2001.

Tên loại

Sản lượng (1000l) Lợi nhuận (tỷ đồng) Tỷ lệ (%) Sản lượng (1000l) Lợi nhuận (tỷ đồng) Tỷ lệ (%)

Nguồn: Lợi nhuận từng năm theo báo cáo năm 2001 của Công ty

Biểu đồ 5: Tỉ lệ lợi nhuận từng loại sản phẩm năm 2000 - 2001

Năm 2000

Năm 2001

Biểu 22: Doanh thu và lợi nhuận trong 5 năm 1997 - 2001

Đơn vị: tỷ đồng

Doanh thu 250.478 310.294 382.228 394.675 415.453

Lợi nhuận 49.946 54.262 81.440 83.000 81.000

Nguồn - Trích niêm giám thống kê của công ty

Từ các bảng trên ta thấy lợi nhuận đem lại từ các sản phẩm như sau:

- Lợi nhuận công ty thu được chủ yếu từ sản phẩm bia chai năm 2000 chiếm 63% lợi nhuận năm 2001: 63%

Trang 3

Trong khi đó bia lon chỉ chiếm có 5% năm 2000, 6% năm 2001 Khi đem

so sánh về sản lượng và lợi nhuận giữa hai năm ta thấy sản lượng năm 2000 ít hơn lợi nhuận thu nhiều hơn do chi phí nguyên vật liệu rẻ hơn năm 2001 Tuy giảm về lợi nhuận, nhưng sản lượng tăng lên 3 triệu lít với đà này công ty có hướng ổn định giá cả tăng sản lượng bớt lợi nhuận và chiếm được thị trường tiêu thụ nếu như vận dụng được hết công suất máy móc thiết bị giải quyết công

ăn việc làm cho người lao động Trong tương lai công ty cần duy trì và phấn đấu đạt được chất lượng uy tín như của bia lon và bia chai như vậy cả ba loại này đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty

II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CỦA SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY BIA HÀ NỘI

1 Tình hình sản xuất chung

Biểu 23: Tình hình sản xuất và tiêu thụ năm 2000 - 2001

Tên sản

phẩm

Sản xuất Tiêu thụ Sản xuất Tiêu thụ

Bia các loại 46.489.000 45.940.617 49.000.000 51.321.286

Bia lon 3.048.000 2.818.205 3.000.000 1.930.539

Bia chai 30.123.000 28.701.772 31.000.000 32.133.950

Bia hơi 13.318.000 13.318.000 15.000.000 17.256.797

Nguồn - Báo cáo tổng kết năm 2001 tại Công ty

Qua biểu trên ta thấy :

Sản xuất của Công Ty ngày càng gắn chặt với tiêu thụ, lượng tồn kho không đáng kể điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất của công ty luôn bám sát với nhu cầu thị trường ( của Công ty ngày càng lớn lên )

- Sản lượng tiêu thụ ngày càng cao điều này cho thấy quy mô về thị trường của Công ty đang được mở rộng

- Sản lượng bia chai và bia hơi tăng nhanh, điều này chứng tỏ chất lượng sản phẩm, công tác tiêu thụ của Công ty đang được đẩy mạnh

2 Phân tích sự phát triển của thị trường tiêu thụ

Trang 4

a/ Khái quát thị trường bia ở Việt Nam:

Nhu cầu bia trên thị trường

Sự đổi mới của nền kinh tế trong những năm qua đã làm cho mức sống người dân từng bước cải thiện Trước kia việc thưởng thức bia chỉ là giành cho những người nhiều tiền, lễ hội thì nay nhu cầu đã thành những thứ giải pháp mát bổ trong từng ngày của mỗi người dân đặc biệt là vào mùa hè, lễ tết Chính

vì vậy nhu cầu bia ở nước ta ngày một tăng dẫn đến sản lượng tiêu thụ tăng

Biểu 24: Sản lượng Bia tiêu thụ các loại của toàn ngành:1997 - 2001.

Sản lượng tiêu

Nguồn trích niên giám thống kê năm 2000

và báo cáo kế hoạch năm 2001

Khả năng cung cấp bia

Hiện nay trên thị trường có khoảng 40 nhãn bia khác nhau bao gồm bia trong nước, bia nhập khẩu chính thức và bia nhập lậu

Có thể nói thị trường thoả mãn các đoạn thị trường với các loại bia cao cấp, bình dân, cao cấp, với các hình thức bia lon, bia chai, bia hơi, bia tươi

Các nhà đầu tư nước ngoài đã sớm nhìn thấy tiềm năng to lớn của thị trường bia Việt Nam Họ đã vào Việt Nam bằng cách liên doanh với các công ty Việt Nam

Trước kia chỉ có các nhà máy bia Hà Nội, Sài Gòn, Huế, thì nay có thể nói mỗi tỉnh thành phố đều có một nhà máy bia các nhà máy bia cung cấp cho thị trường hàng trăm triệu lít/ năm đủ các loại nhãn hiệu cũng như chất lượng

Biểu 25: Các loại bia trên một số tỉnh thành phố

HÀ NỘI Hà Nội, Hager, carlsberg, Halida

TP HỒ CHÍ MINH 333, Sài Gòn, Tiger, Heineken

Trang 5

HÀ BẮC Habana

Ngoài những loại bia sản xuất trong nước trên thị trường còn xuất hiện một số loại bia ngoại nhập CORONA(Mexico) ISENBECK(Đức)

Từ chỗ cung nhỏ hơn cầu đến nay tình hình đã ngược lại Mặc dù thị trường liên tục tăng nhưng do các cơ sở sản xuất bia quá nhiều cộng thêm với số lượng bia ngoại nhập dẫn đến cạnh tranh gay gắt trên thị trường bia

Trang 6

Biểu 26: Khả năng cung cấp bia các hãng.

Stt Các đơn vị sản xuất bia Công suất hiện có (triệu lít/ năm)

Công suất dự kiến năm 2003 (triệu lít/năm)

Nguồn: Trích báo cáo bộ công nghiệp nhẹ dự kiến chiến lược phát triển Rượu

-BIA - Nước giải khát đến năm 2003.

Dưới đây là một số công ty có sản phẩm cạnh tranh với Công ty bia Hà Nội trên mọi thị trường sản phẩm của Công ty hiện đang tiêu thụ trên thị trường miền Bắc

Trang 7

Người bán buôn

Đại lý

Công ty bia Hà Nội

Bán lẻ Người tiêu dùng

STT Tên Công ty Chủng loại sản phẩm Nhãn hiệu sản phẩm

Công suất hiện có (triệu lít / năm)

Công nghệ chủ yếu

1 Công ty Bia Sài Gòn

Hơi Chai Lon

333 Sài Gòn 140 Pháp

2 Công ty bia ViệtNam Chai

Lon

Heineken Tiger 50 CHLB Đức

3 Nhà máy bia ĐôngNam Á

Hơi Chai Lon

Carlberg Halida 50 Đan Mạch

4 Nhà máy bia KhánhHoà

Hơi Chai Lon

Sanmiguel Vinaguel 25 Pháp

Mạng lưới tiêu thụ của công ty

Đặc điểm khác biệt về mạng lưới tiêu thụ của Công ty bia Hà Nội so với các Công ty bia cùng ngành là:

- Không có đội ngũ nhân viên tiếp thị

- Công ty không kiểm soát toàn bộ hệ thống kênh tiêu thụ việc điều tiết bán hàng hoàn toàn do các đại lý của Công ty và đại lý mua bán đảm nhận Hàng quí Công ty cử người tới các đại lý thăm hỏi tình hình tiêu thụ và thu nhập thông tin

- Các đại lý phải thanh toán ngay trước khi giao hàng

Trang 8

b/ Thị trường tiêu thụ của Công ty bia Hà Nội

Thông thường các công ty bia đặt địa điểm sản xuất tại khu vực nào thì khu vực đó là thị trường chủ yếu lớn hơn các khu vực khác Sở dĩ như vậy lad

do các yếu tố không gian, chi phí vận chuyển

Ví dụ: Công ty bia Sài Gòn cạnh tranh chủ yếu ở các thị trường miền Nam Công ty bia Hà Nội ở Hà Nội

Công ty Bia Hà Nội có thị trường tiêu thụ rộng khắp từ miền Bắc tới miền Trung nằm tập trung vào 28 tỉnh thành phố

Phương thức và đối tượng khách hàng của công ty chia làm 2 loại:

Loại 1 : Tiêu thụ theo hợp đồng, đại lý

Loại 2: Tiêu thụ theo hợp đồng mua bán

Trang 9

Biểu 28: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý của khách hàng

hợp đồng đại lý năm 2001

TT Tỉnh - T.phố Bia hơi (l) Bia chai (két)

1 két = 10 lít

Bia lon(thùng)

1 thùng = 7,92lít

Nguồn:Trích danh sách khách hàng năm 2001 của Công ty

Trang 10

Biểu 29: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý của khách hàng

hợp đồng mua bán năm 2001

TT Tỉnh - T.phố Bia hơi (l) Bia chai (két)

1 két = 10 lít

Bia lon(thùng)

1 thùng = 7,92lít

14 Thanh Hoá

18 Lạng Sơn

28 Giấy

giớithiêụ

Trang 11

Nguồn: Trích danh khách hàng năm 2001 của Công ty

Biểu 30: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý của khách hàng

hợp đồng đại lý năm 2001

TT Tỉnh - T.Phố Bia hơi (đ/l) Bia chai(đ/két) Bia lon(đ/th)

1 Hà Nội 3289152000 129617000000 12328920000

4 Quảng Ninh 173600000 26392600000 3142680000

Trang 12

Qua các số liệu ở bản trên chúng ta thấy rằng Công ty bia đã đầu tư năng lực sản xuất cho bia chai, bia hơi tốc độ tiêu thụ các loại bia này trên thị trường

Hà Nội ngày càng tăng Chứng tỏ rằng bên cạnh các loại bia khác cùng ngành bia chai bia hơi Hà Nội có thế mạnh trên thị trường đang được xem là cạnh tranh gay gắt

Tuy nhiên chúng ta thấy lương bia chai của Công ty tăng ở thị trường Haỉ Dương, Thanh Hoá nhưng giảm ở Tuyên Quang, Hà Tĩnh

Điều đó chững tỏ rằng phần thị trường của bia Hà Nội đang bị thay thế bởi các hãng bia khác của các cơ sở sản xuất tại địa phương

III PHÂN TÍCH MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NĂM GẦN ĐÂY

A Chỉ tiêu hiện vật.

Đó là những chỉ tiêu phản ánh tốc độ đo bằng lít, cái,chiếc để dánh giá tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp về mặt hiện vật ta so sánh con số sản lượng thực tế với sản lượng kế hoạch tiêu thụ bằng công thức:

Số tuyệt đối :

Sản lượng tiêu thụ thực tế - Sản lượng tiêu thụ kế hoạch

Biểu 31: Sản lượng tiêu thụ thực tế 2000 - 2001

Sản lượng tiêu

thụ KH 00

(1000lit)

Sản lượng tiêu thụ TT 00 (1000lít)

Thực tế so với

kế hoạch

Sản lượng tiêu thụ KT 01 (1000lít)

Sản lượng tiêu thụ TT 01 (1000lít)

Thực tế so với

kế hoạch 45.000 46.489 1489 49.000 51.321,286 2321,286 Qua bảng ta thấy

Sản lượng công ty thực hiện so với kế hoạch năm 00 đã vượt 1489.000 lít

Sản lương công ty thực hiện so với kế hoạch năm 00 đã vượt 2.321.286 lít

Số tương đối

Năm 2000

Sản lượng năm 00 đã tăng 3,3 %

Trang 13

Năm 2001

Sản lượng năm 2001 đã tăng 4,7%

B Chỉ tiêu giá trị

Đó là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thước

đo là giá trị đồng tiền

1 Doanh thu

Phản ánh tốc độ tiêu thụ của doanh nghiệp qua mức doanh thu đạt được

từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Công thức xác định:

Trong đó DT = DT: Doanh thu

Q: sản lượng P: giá bán i: mặt hàng tiêu thụ

Tỷ lệ % doanh thu năm 00 đạt được:

Doanh thu năm 00 tăng 3,2%

Tỷ lệ % doanh thu năm 01 đạt được là:

Doanh thu năm 01 tăng lên 5,2%

Trang 14

Biểu 32 : Vốn sản xuất kinh doanh các năm

Đơn vị: tỷ đồng

Vốn kinh doanh 132,471 136,929 142,454 143,430

Vòng quay vốn

Nguồn:Trích báo cáo tổng kết năm 01 tại Công ty

2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nguồn vốn chủ yếu của Công ty hiện nay là vốn tự có đóng góp cho ngân sách Nhà Nước qua thuế vốn Xu hướng tăng lên của nguồn vốn tự có buộc Công ty phải tính thu chi sao cho có hiệu quả Công tác bảo toàn và phát triển vốn lưu động của Công ty thực hiện rất tốt

Chỉ tiêu vòng vốn tăng lên đều đặn hàng năm, kỳ luân chuyển và hệ số đảm nhận giảm với lượng vốn lưu động không ngừng tăng lên giữa các năm Chứng tỏ Công ty đã sử dụng vốn có hiệu quả

Biểu 33: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty

VLĐ(vòng/năm)

năm(ngày) =76ng =73ng =72ng =60ng

(2th 16ng) (2th 13ng) (2th 12ng) (2 tháng)

của VLĐ =0,21 =0,204 =0,2 =0,166

Nguồn: Trích báo cáo tài chính thực hiện năm 01 của công ty

Trang 15

3 Hệ số doanh lợi vốn sản xuất

Năm 1999 =

1 đồng vốn đầu tư vào sản xuất đem lại 0,59 đồng lợi nhuận

Năm 2000 =

1 đồng vốn đầu tư vào sản xuất đem lại 0,57 đồng lợi nhuận

Năm 2001 =

1 đồng vốn đầu tư vào sản xuất đem lại 0,56 đồng lợi nhuận

Qua con số trên ta thấy quy mô vốn đầu tư vào sản xuất ngày một tăng

mà khả năng sinh lợi vốn ngaỳ càng giảm chứng tỏ hiệu quả kinh tế mang lại của 1 đồng vốn sản xuất là không cao

4 Hệ số doanh thu:

Năm 1999 =

1 đồng doanh thu tạo ra 0,213 đồng lợi nhuận

Năm 2000 =

1 đồng doanh thu tạo ra 0,2 đồng lợi nhuận

Năm 2001 =

1 đồng doanh thu tạo ra 0,19 đồng lợi nhuận

5 Hiệu quả sử dụng lao động

So sánh giữa doanh thu với số lượng lao động

Năm 2000 =

1 lao động bình quân 1năm làm việc đem lại cho công ty 0,59 tỷ đồng

Năm 2001 =

1 lao động bình quân 1 năm làm việc đem lạicho công ty 0,593 tỷ đồng

Qua con số trên ta thấy 1 lao động đem lại cho doanh thu cho công ty ngày một tăng chứng tỏ hiệu quả lao động con người cao

So sánh giữa lợi nhuận với số lượng lao động

Trang 16

Năm 2000 = Bình quân 1lao động làm trong 1 năm làm việc đem lại 0,12 tỷ đồng lợi nhuậncho công ty

Năm 2001 = Bình quân 1lao động làm trong 1 năm làm đem lại 0,115 tỷ đồng lợi nhuận cho công ty

VI ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ Ở CÔNG TY BIA

HÀ NỘI

1 Những thành tích đạt được trong công tác tiêu thụ của công ty:

Sản lượng và doanh thu tiêu thụ của công ty ngày một tăng Năm 1998 Công ty đã thay thế hàng loạt két gỗ bằng két nhựa mặc dù giá thành két nhựa cao (két gỗ: 4350 đ/két, két nhựa 6500 đ/c) nhưng việc thay đổi này đã tạo cho việc bảo quản và vận chuyển bia được thuận tiện nhanh chóng giải phóng mặt bằng

Hàng năm Công ty tiến hành mở thêm đại lý với những khách hàng có đầy đủ điều kiện và có nguyện vọng nhận mở đại lý cho công ty Công ty đã sử dụng có hiệu quả đòn bảy kinh tế và biện pháp khuyến khích lợi ích vật chẩt trong quá trình sản xuất kinh doanh cụ thể là các hình thức thưởng (thưởng cho khách hàng tiêu thụ nhiều sản phẩm, hội nghị, hoa hồng ) Phạm vị tiêu thụ ngày càng mở rộng tập trung từ miền Bắc vào tới miền trung trải dài 28 tỉnh thành phố: Hà Nội, Hải phòng, Vinh

Các khách hàng tổng số lên tới hơn 700 khách hàng vừa đại lý vừa mua bán

Biểu 34: Thị phần công ty bia Hà Nội

Sản lượng tiêu thụ bia Hà Nội

∑ Sản lượng tiêu thụ toàn ngành

Trang 17

Nguồn trích niên giám thống kê năm 2001

Do coi trọng hoạt động điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường coi đó là căn cứ quan trọng để lập kế hoạch sản xuất và sản lượng tiêu thụ thực tế của Công ty ngày càng khớp với nhau đảm bảo các sản phẩm của công ty sản xuất

ra không bị ứ đọng Chất lượng sản phẩm không ngừng nâng cao giá cả phù hợp đáp ứng nhu đầy đủ số lượng theo yêu cầu từng thời điểm tới tận tay người tiêu dùng Tăng cường cải tiến mẫu mã chủng loại đa dạng

Chiến lược kinh doanh tập trung nâng cao chất lượng hoạt động và thoả mãn khách hàng, không ngừng đổi mới và cải tiến đáp ứng biến động của thị trường mở rộng phạm vi tiêu thụ tới khu vực Trung nam

2 Những tồn tại

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty tuy đã có tốc độ tăng trưởng khá nhanh nhưng sản phẩm chỉ mới vào tới một số tỉnh miền Trung với số lượng ít Công ty còn có nhiều mặt kém so với các đối thủ cạnh tranh Chất lượng chưa đồng đều, sản lượng chưa lớn

3 Nguyên nhân của tồn tại

a Khách quan

Nhà nước chưa có biện pháp hữu hiệu ngăn chặn việc sản xuất bia giả trên thị trường Một số tỉnh vẫn có hiện tượng quảng cáo lấy uy tín của Công ty

để bán sản phẩm của họ Chính sách thuế của nhà nước còn cao

b Chủ quan

Qui mô sản xuất của Công ty tuy lớn so với đối thủ cạnh tranh nhưng rất nhỏ so với nhu cầu ngày càng tăng Bởi vậy lượng bia mà Công ty cung cấp ra thị trường còn rất ít nhiều thị trường như Sài Gòn còn bị bỏ ngỏ Một số hãng khác chớp lấy cơ hội và xâm nhập thị trường mà nhà máy bia Đông Nam Á với sản phẩm Halida là ví dụ

Công ty bia là doanh nghiệp nhà nước nên có thế mạnh tiềm lực tài chính nhưng trong thời gian qua nguồn tài chính này không đủ cho nhu cầu sản xuất

Trang 18

Nhà nước cấp vốn cho Công ty còn quá ít so với vốn cần cho đầu tư việc vay vốn ở các ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn do vốn lớn

Công ty chưa tạo được thế lực về marketing Là Công ty có qui mô tương đối lớn nhưng bộ phận marketing chỉ có ba người do vậy việc thu thập thông tin tình hình tiêu thụ của các đại lý chưa được tăng cường

Những khó khăn trên ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng những tháng cuối năm và kế hoạch của năm tơí, ảnh hưởng đến tốc độ tiêu thụ của công ty Để thực sự phát huy hết công suất thiết bị của Công ty, đòi hỏi phải có sự đầu tư đồng bộ, sức sản xuất tối đa phải tương đương Đây là vấn đề đòi hỏi Công ty phải có hướng giải quyết hợp lý

Ngày đăng: 07/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ các bảng trên ta thấy lợi nhuận đem lại từ các sản phẩm như sau: - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BIA HÀ NỘI
c ác bảng trên ta thấy lợi nhuận đem lại từ các sản phẩm như sau: (Trang 2)
Từ chỗ cung nhỏ hơn cầu đến nay tình hình đã ngược lại. Mặc dù thị trường liên tục tăng nhưng do các cơ sở sản xuất bia quá nhiều cộng thêm với số lượng bia ngoại nhập dẫn đến cạnh tranh gay gắt trên thị trường bia. - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY BIA HÀ NỘI
ch ỗ cung nhỏ hơn cầu đến nay tình hình đã ngược lại. Mặc dù thị trường liên tục tăng nhưng do các cơ sở sản xuất bia quá nhiều cộng thêm với số lượng bia ngoại nhập dẫn đến cạnh tranh gay gắt trên thị trường bia (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w