MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG V VAI TRÒ À VAI TRÒ CỦA VIỆC TIÊU THỤ NHỮNG SẢN PHẨM CH NH C ÍNH C ỦA CÔNG TY XĂNG DẦU H NG KHÔNG VI À VAI TRÒ ỆT NAM I-/ KH I NI ÁI NI ỆM, NỘI DUNG V V
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG V VAI TRÒ À VAI TRÒ CỦA VIỆC TIÊU THỤ NHỮNG SẢN PHẨM CH NH C ÍNH C ỦA CÔNG TY XĂNG DẦU H NG KHÔNG VI À VAI TRÒ ỆT NAM
I-/ KH I NI ÁI NI ỆM, NỘI DUNG V VAI TRÒ C À VAI TRÒ ỦA THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
V o cuào cu ối chế độ công xã nguyên thuỷ, khi các bộ tộc đã có sản phẩm dôi dư, từ đó xuất hiện nhu cầu trao đổi sản phẩm giữa các bộ tộc với nhau Ban đầu, sự trao đổi sản phẩm chỉ thực hiện bằng những hiện vật v chào cu ỉ xảy
ra ở các vùng giáp ranh giữa các bộ tộc, sau đó sự trao đổi sản phẩm thâm nhập trực tiếp v o sâu trong các bào cu ộ tộc Để có những sản phẩm để trao đổi, phương thức sản xuất được hình th nh, thào cu ời kỳ n y ào cu được gọi l thào cu ời kỳ nền kinh tế hiện vật Sản phẩm được trao đổi giữa các bộ tộc dần dần tạo nên thị trường gọi l thào cu ị trường trao đổi
Ở nền kinh tế hiện vật, hình thức trao đổi hiện vật ( H - H ) có những hạn chế về không gian, thời gian v sào cu ố lượng sản phẩm Người tham gia trao đổi kinh tế hiện vật ứng với một xã hội có nhu cầu không lớn về khối lượng sản phẩm v ào cu đơn giản về mặt lưu thông h ng hoá ào cu Đến chế độ phong kiến, với sự phát triển của lực lượng sản xuất, hình thức giao lưu buôn bán không còn giới hạn trong một bộ tộc, một vùng hay một lãnh thổ m nó ào cu đã phát triển rộng ra giữa các nước với nhau trên thế giới nên hình thức trao đổi bằng hiện vật không còn phù hợp, từ đó nền kinh tế h ng hoá ào cu được hình th nh.ào cu Trong kinh tế h ng hoá, ngào cu ười ta trao đổi với nhau những h ng hoá vào cu ào cu lấy tiền tệ l m môi giào cu ới, phương tiện cho trao đổi lưu thông ( H - T - H ) Chính sự trao đổi h ng hoá lào cu ấy tiền tệ l m môi giào cu ới đã khắc phục những hạn chế của trao đổi hiện vật nói trên Lưu thông h ng hoá mào cu ở rộng không gian trao đổi, có thể bán ở nơi n y v mua ào cu ào cu ở nơi khác, mở rộng thời gian trao đổi, mua lúc n y bán lúc khác v mào cu ào cu ở rộng cá nhân, các doanh nghiệp tham gia trao đổi, đồng thời l m phong phú thêm sào cu ản phẩm trao đổi
Trang 2Lưu thông h ng hoá tiào cu ến bộ hơn so với trao đổi hiện vật Tuy nhiên, điều đó có nghĩa l h ng hoá không nhào cu ào cu ất thiết phải được chuyển th nh tiào cu ền
v tiào cu ền chuyển th nh h ng hoá Bào cu ào cu ản thân sự trao đổi không phải đương nhiên thực hiện được, giải quyết mâu thuẫn n y không phào cu ải chỉ qua trao đổi
m phào cu ải thông qua giao dịch mua bán với những quan hệ trên thị trường
1-/ Khái niệm:
Thị trường l mào cu ột phạm trù kinh tế của sản xuất h ng hoá, ào cu được biểu hiện bằng các hoạt động trao đổi, cùng với các quan hệ do chúng sinh ra, được biểu diễn trong không gian v thào cu ời gian nhất định
Theo C Mác: Thị trường l lào cu ĩnh vực của sự trao đổi h ng hoá H nh viào cu ào cu
cơ bản của thị trường l h nh vi mua v bán Bào cu ào cu ào cu ởi vậy, trên thị trường có hai chủ thể tham gia l ngào cu ười bán v ngào cu ười mua Người bán đại diện cho yếu tố cung còn người mua đại diện cho yếu tố cầu trên thị trường
Theo quan điểm kinh doanh: Thị trường l mào cu ột loạt tập hợp nhu cầu về một loại h ng hóa dào cu ịch vụ cụ thể, l nào cu ơi diễn ra h nh vi mua bán bào cu ằng tiền Nói cách khác, thị trường l nào cu ơi gặp gỡ giữa cung v cào cu ầu của một sản phẩm Các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm của họ cho người tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu của họ dưới dạng cầu Các nh doanh nghiào cu ệp xuất hiện trên thị trường lúc thì với tư cách người mua, lúc thì với tư cách người bán
Cung l sào cu ố lượng của cải hoặc dịch vụ m ngào cu ười bán đã sẵn s ngào cu nhượng lại với một giá n o ào cu đó Cầu l sào cu ố lượng của cải hoặc dịch vụ mào cu những người mua đã sẵn s ng chào cu ấp nhận với một giá n o ào cu đó Cung v cào cu ầu
tự gặp nhau ở một giá cân bằng
Để cho một thị trường tồn tại v phát triào cu ển cần phải:
- Cầu phải có khả năng thanh toán, tức l nó phào cu ải phù hợp với sức mua
Trang 3- Sản phẩm phải khá cần để doanh nghiệp có lợi khi đưa sản phẩm đó ra thị trường ( người ta thường gọi l sào cu ức hấp dẫn của sản phẩm )
- Nếu mức giá P < P, thì cầu > cung, gây lên hiện tượng thiếu hụt
h ng hoá trên thào cu ị trường Do giá bán thấp, các doanh nghiệp không đầu tư
v o sào cu ản xuất dẫn đến tình trạng dư thừa Đây l nguyên nhân gây lên thào cu ất nghiệp
- Nếu mức giá P > P, thì cầu < cung, gây lên hiện tượng dư thừa h ngào cu hoá trên thị trường Do h ng hóa không tiêu thào cu ụ hết, các chủ doanh nghiệp chỉ
sử dụng một phần năng lực của mình v o sào cu ản xuất dẫn đến tình trạng dư thừa sức lao động Đây l nguyên nhân gây lên thào cu ất nghiệp v ào cu ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động
2 Nội dung của thị trường:
Nghiên cứu người tiêu dùng v nhào cu ững tiến triển theo thói quen của họ trong tiêu dùng, đó l sào cu ự cần thiết sống còn m các doanh nghiào cu ệp phải thích nghi nhanh chóng Doanh nghiệp biến đổi trên thị trường, tức l nào cu ơi gặp gỡ giữa cung v cào cu ầu của một sản phẩm Doanh nghiệp không chỉ một mình trên thị trường m hào cu ọ phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh v phào cu ải tìm cách lôi kéo khách h ng ào cu đến với sản phẩm của họ Hiểu biết rõ thị trường của mình, biết ai l nhào cu ững đối thủ v bào cu ước đi của họ như thế n o l nhào cu ào cu ững điều kiện cần thiết cho th nh công cào cu ủa doanh nghiệp Hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp phụ thuộc một phần v o chào cu ất lượng nghiên cứu tiến h nh trào cu ước khi h nh ào cu động Thu thập v xào cu ử lý thông tin có liên quan đến thị trường l cào cu ần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp cho dù quy mô, bản chất hoạt động của chúng như thế n o Doanh nghiào cu ệp không phải lúc n oào cu cũng đến với khách h ng cào cu ủa mình bằng một cách giống nhau, nó cần phải hiểu biết khách h ng cào cu ủa mình nhiều hơn nữa
Trang 43 Vai trò và chức năng của thị trường:
a Vai trò:
Trong quá trình sản xuất h ng hoá, thào cu ị trường nằm trong khâu lưu thông Thị trường l chiào cu ếc cầu nối giữa sản xuất v tiêu dùng, l mào cu ào cu ục tiêu của quá trình sản xuất h ng hoá Thào cu ị trường chính l nào cu ơi hình th nh v xào cu ào cu ử
lý các mối quan hệ giữa doanh nghiệp n y vào cu ới các doanh nghiệp khác, giữa doanh nghiệp với Nh nào cu ước v cào cu ả nền kinh tế quốc dân Thị trường l bào cu ộ phận chủ yếu của môi trường kinh tế - xã hội của doanh nghiệp Nó vừa lào cu môi trường kinh doanh vừa l tào cu ấm gương để các doanh nghiệp nhận biết nhu cầu của xã hội v ào cu đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình Mặt khác, thị trường l nào cu ơi các nh doanh nghiào cu ệp kiểm nghiệm các chi phí sản xuất v chiào cu phí lưu thông, góp phần thực hiện các yêu cầu của quy luật tiết kiệm
Trong quản lý nền kinh tế quốc dân, thị trường vừa l ào cu đối tượng vừa
l cào cu ăn cứ của kế hoạch hoá Nó l công cào cu ụ bổ sung cho các công cụ điều tiết
vĩ mô nền kinh tế của Nh nào cu ước Thị trường l nào cu ơi m thông qua ào cu đó Nhào cu nước tác động v o quá trình kinh doanh cào cu ủa các đơn vị cơ sở Đồng thời thị trường sẽ kiểm nghiệm tính chất đúng đắn của các chủ trương chính sách
do Đảng v Nh nào cu ào cu ước ban h nh.ào cu
b Chức năng:
Chức năng của thị trường l nhào cu ững biểu hiện khách quan vốn có bắt nguồn từ bản chất của nó v bao gào cu ồm các chức năng cơ bản sau đây:
* Chức năng thừa nhận:
Việc tiêu thụ h ng hoá cào cu ủa doanh nghiệp thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trường Thị trường thừa nhận chính l sào cu ự chấp nhận của người mua đối với h ng hoá v dào cu ào cu ịch vụ của doanh nghiệp Thị trường thừa nhận tổng khối lượng h ng hoá cung ào cu ứng ra thị trường, cơ cấu của cung
v cào cu ầu, quan hệ cung - cầu từng loại h ng hoá Thào cu ị trường thừa nhận giá trị
Trang 5sử dụng v giá trào cu ị của h ng hoá v nó chuyào cu ào cu ển th nh giá trào cu ị xã hội Thị trường thừa nhận h nh vi buôn bán, trao ào cu đổi
* Chức năng thực hiện:
H nh vi mua bán l h nh vi cào cu ào cu ào cu ơ bản bao trùm thị trường Hoạt động
n y l cào cu ào cu ơ sở quan trọng có tính chất quyết định đối với thực hiện các quan
hệ v hoào cu ạt ddộng khác Thị trường thực hiện h nh vi trao ào cu đổi h ng hoá, thào cu ực hiện cung v cào cu ầu, thực hiện cân bằng cung v cào cu ầu từng loại h ng hoá, thào cu ực hiện giá trị thông qua giá cả, thực hiện việc trao đổi giá trị
* Chức năng điều tiết, kích thích:
Trên thị trường có sự hoạt động của các quy luật kinh tế của sản xuất
v trao ào cu đổi h ng hoá, vì vào cu ậy thị trường có chức năng n y Thông qua cào cu ạnh tranh giữa các ng nh, thào cu ị trường điều tiết việc di chuyển sản phẩm từ các
ng nh ít có lào cu ợi sang các ng nh có lào cu ợi Thông qua cạnh tranh trong nội bộ
ng nh, thào cu ị trường sẽ khuyến khích các doanh nghiệp tận dụng các lợi thế vào cu thời cơ kinh doanh, đồng thời nó cũng khuyến khích các doanh nghiệp không
có lợi thế phải vươn lên để thoát khỏi phá sản Thị trường kích thích việc tiết kiệm các chi phí sản xuất v chi phí lào cu ưu thông, hướng dẫn người tiêu dùng trong việc mua h ng hóa, dào cu ịch vụ
4 Phân loại thị trường:
Thị trường l mào cu ột lĩnh vực huyền bí đối với các nh kinh doanh, songào cu
đó l mào cu ột thực thể có khả năng nhận thức được Để nhận dạng được các loại, các hình thái của thị trường m doanh nghiào cu ệp tham gia, đặc điểm v xuào cu hướng phát triển của từng loại, cần phải tiến h nh phân loào cu ại thị trường Nhờ việc phân loại thị trường đúng đắn, doanh nghiệp có thể biết được những đặc điểm chủ yếu ở lĩnh vực của mình Từ đó doanh nghiệp sẽ định hướng đúng đắn được về chiến lược thị trường v xác ào cu định được những phương thức ứng xử cho phù hợp, đạt hiệu quả cao v tào cu ăng cường thế lực trên thị trường
Trang 6Người ta có thể phân loại thị trường theo nhiều tiêu thức khác nhau Dưới đây l mào cu ột số cách phân loại chủ yếu:
a C ă n c ứ v o hình thái v ào hình thái v ậ t ch ấ t c ủ a đố i t ượ ng trao đổ i:
* Thị trường h ng hoá: àng hoá:
Ở thị trường n y ào cu đối tượng trao đổi l h ng hoá, vào cu ào cu ật phẩm tiêu dùng với mục tiêu thoả mãn những nhu cầu về vật chất Thị trường h ng hoá baoào cu gồm nhiều thị trường bộ phận khác nhau Điển hình của loại thị trường n yào cu
l thào cu ị trường các yếu tố sản xuất v thào cu ị trường h ng tiêu dùng.ào cu
- Thị trường các yếu tố sản xuất ( lao động, đất đai, tư bản)
Người mua chủ yếu l các ào cu đơn vị sản xuất kinh doanh, số lượng có hạn, phân bổ ở các địa điểm xác định, nhu cầu biến động chậm Người bán ở thị trường n y thào cu ường l các gia ào cu đình, cá nhân hoặc cũng có thể l cácào cu doanh nghiệp
- Thị trường h ng tiêu dùng.ào cu
Có số lượng người mua rất đông v nhu cào cu ầu đa dạng, diễn biến của nhu cầu phức tạp v có ào cu đòi hỏi cao, có sự khác nhau giữa các vùng v giào cu ữa các tầng lớp khách h ng khác nhau Ngào cu ười bán thường l ào cu đơn vị sản xuất kinh doanh, họ cạnh tranh với nhau rất gay gắt Nhìn chung thì cả cung vào cu cầu ở thị trường n y ào cu đều cơ động v biào cu ến động nhanh, đòi hỏi các nh kinhào cu doanh phải có khả năng thích ứng cao
* Thị trường dịch vụ:
Chủng loại dịch vụ ít, không có sản phẩm tồn tại dưới hình thức vật chất, không có các trung gian phân phối m sào cu ử dụng các kênh phân phối trực tiếp Mạng lưới phân bố của các doanh nghiệp dịch vụ thường tuỳ thuộc v oào cu nhu cầu của thị trường v ào cu đặc điểm riêng của từng loại hoatj động kinh doanh
b C ă n c ứ v o m ào hình thái v ố i quan h ệ cung c ầ u:
* Thị trường thực tế:
Trang 7L mào cu ột bộ phận thị trường m trong ào cu đó yêu cầu tiêu dùng đã được đáp ứng thông qua cung ứng h ng hoá, dào cu ịch vụ Khách h ng ào cu ở bộ phận thị trường
n y bao gào cu ồm những người có nhu cầu v khào cu ả năng thanh toán về một loại
h ng hoá dào cu ịch vụ, trên thực tế họ đã mua được h ng.ào cu
* Thị trường tiềm năng:
Bao gồm thị trường thực tế v mào cu ột bộ phận thị trường có yêu cầu tiêu dùng song chưa được đáp ứng Khách h ng ào cu ở bộ phận thị trường n y ngo iào cu ào cu những khách h ng thào cu ực tế còn có những khách h ng có yêu cào cu ầu tiêu dùng vào cu khả năng thanh toán về một loại h ng hoá, dào cu ịch vụ song chưa mua được
h ng.ào cu
* Thị trường lý thuyết:
Bao gồm tất cả các nhóm dân cư trên thị trường, kể cả những người chưa có yêu cầu tiêu dùng hoặc không có khả năng thanh toán
Đối với các doanh nghiệp, khi nghiên cứu thị trường cần chủ ý trước hết đến thị trường tiềm năng Tuy nhiên, chiến lược thị trường trong phát triển lâu d i cào cu ần được quan tâm thoả đáng v cào cu ụ thể tới các bộ phận của
to n bào cu ộ thị trường lý thuyết
c C ă n c ứ v o vai trò, s ào hình thái v ố l ượ ng ng ườ i mua v ng ào hình thái v ườ i bán trên th ị tr
ườ ng:
* Thị trường độc quyền:
Có thị trường độc quyền bán v thào cu ị trường độc quyền mua Ở hình thái thị trường n y các nh ào cu ào cu độc quyền chi phối rất lớn đến các quan hệ kinh
tế v giá cào cu ả thị trường Nhìn chung, các nh kinh doanh ào cu đều mong muốn vào cu tìm mọi thủ pháp để trở th nh ào cu độc quyền hoặc liên minh độc quyền hòng chi phối thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy vậy, đối với cả nền kinh
tế quốc dân, độc quyền không khuyến khích việc khai thác các nguồn tiềm năng để đưa v o sào cu ản xuất v không thoào cu ả mãn được tiêu dùng ở mức độ cao Độc quyền không khuyến khích việc đổi mới kỹ thuật công nghệ, gây nên sự bất bình đẳng của việc phân chia nguồn lợi tức xã hội Vì vậy, các nước
Trang 8thường sử dụng vai trò của Chính phủ để điều tiết hoặc hạn chế mức độ độc quyền
* Thị trường cạnh tranh ho n h àng hoá: ảo:
Do số lượng người mua v ngào cu ười bán đông, l m cho không mào cu ột nhào cu kinh doanh n o chi phào cu ối được giá cả thị trường Điều đó l m cho các quanào cu
hệ kinh tế diễn ra khách quan v tào cu ương đối ổn định hơn Các doanh nghiệp tham gia v o hình thái thào cu ị trường cạnh tranh ho n hào cu ảo không ngừng đổi mới
kỹ thuật v công nghào cu ệ, góp phần thoả mãn nhu cầu ở mức độ cao v khuyào cu ến khích lực lượng sản xuất phát triển Tuy nhiên, trên thực tế rất hiếm có doanh nghiệp tham gia v o hình thái thào cu ị trường cạnh tranh ho n hào cu ảo
* Thị trường cạnh tranh không ho n h àng hoá: ảo:
Phần lớn các doanh nghiệp đều ở hình thái thị trường vừa có cạnh tranh vừa có độc quyền, gọi l thào cu ị trường cạnh tranh không ho n hào cu ảo Ở hình thái n y các doanh nghiào cu ệp vừa phải tuân theo các yêu cầu của quy luật cạnh tranh vừa phải đi tìm các giải pháp hòng trở th nh ào cu độc quyền, chi phối thị trường
Ngo i ra, ngào cu ười ta còn nhiều cách phân loại thị trường khác như: Thị trường được phân theo khu vực ảnh hưởng v ào cu đặc điểm của các mối quan
hệ kinh tế; Phân loại theo vai trò của người mua, người bán; Phân loại theo vị trí của từng khu vực thị trường
II Nội dung và phương pháp nghiên cứu thị trường thế giới:
1 Nội dung nghiên cứu thị trường thế giới:
a Nghiên cứu thị trường:
Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh loại h ng hoá n o cào cu ào cu ũng phải nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường l viào cu ệc cần thiết đầu tiên đối với các doanh nghiệp khi bắt đầu kinh doanh, đang kinh doanh hoặc muốn
mở rộng v phát triào cu ển kinh doanh Mục đích của việc nghiên cứu thị trường
Trang 9l nghiên cào cu ứu, xác định khả năng tiêu thụ loại mặt h ng hoào cu ặc nhóm mặt
h ng trên ào cu địa b n xác ào cu định Trên cơ sở đó nâng cao khả năng cung cấp để thoả mãn nhu cầu của thị trường Quá trình nghiên cứu thị trường h ng hoáào cu được thực hiện thông qua 3 bước:
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Ra quyết định
Mỗi loại h ng hoá có nguào cu ồn gốc sản xuất, đặc tính cơ, lý, hoá học vào cu phục vụ cho một nhu cầu tiêu dùng nhất định Do đó, chúng có những đặc điểm riêng, đặc thù không giống nhau Khi nghiên cứu thị trường loại sản phẩm h ng hoá m doanh nghiào cu ào cu ệp kinh doanh, cần xác định:
- Quan hệ mua bán, vai trò của từng khu vực thị trường, đặc tính kỹ thuật v nhu cào cu ầu sử dụng
- Phạm vi địa b n doanh nghiào cu ệp đã, đang v sào cu ẽ hoạt động, đặc biệt khối lượng cơ cấu loại sản phẩm h ng hoá ào cu đã v sào cu ẽ tiêu thụ, khối lượng vào cu
cơ cấu của nguồn h ng cào cu ủa doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu tiêu thụ của thị trường
b Trình tự của nghiên cứu thị trường:
Nghiên cứu thị trường ở một doanh nghiệp có thể theo trình tự sau: Nghiên cứu khái quát thị trường rồi nghiên cứu chi tiết thị trường Tuy nhiên, cũng có thể đi theo trình tự ngược lại, tức l nghiên cào cu ứu chi tiết thị trường rồi nghiên cứu khái quát thị trường Trình tự trước sau n y không cóào cu
gì cản trở lẫn nhau, mỗi giai đoạn đều đạt một yêu cầu nhất định về thông tin v ào cu đều cần thiết cho doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp kinh doanh quy mô lớn, khi mở rộng thị trường, tham gia thị trường mới thì thường theo trình tự nghiên cứu khái quát thị trường sau đó mới nghiên cứu chi tiết thị trường Những doanh nghiệp nhỏ v vào cu ừa khi tham gia thị trường
Trang 10thường nghiên cứu chi tiết thị trường sau đó mới nghiên cứu khái quát thị trường
Nghiên cứu khái quát thị trường chủ yếu l nghiên cào cu ứu quy mô, cơ cấu, xu hướng vận động, các nhân tố ảnh hưởng nhằm giúp doanh nghiệp xác định những mục tiêu v lào cu ĩnh vực kinh doanh có hiệu quả nhất
Nghiên cứu chi tiết thị trường l nhào cu ằm nghiên cứu thái độ, tập tính, thói quen, tập quán của người tiêu dùng ở các vùng thị trường cụ thể Từ đó
m xác ào cu định các chính sách Marketing tác động cho phù hợp
c Nội dung nghiên cứu thị trường thế giới:
Nghiên cứu thị trường thế giới l nhào cu ằm tìm kiếm cơ hội thuận lợi, có hiệu quả cho việc thâm nhập trong quan hệ thương mại của doanh nghiệp với nước ngo i Nghiên cào cu ứu thị trường để tìm thị trường cho các h ng hoá, dào cu ịch
vụ trong một khoảng thời gian v nguào cu ồn lực hạn chế
Công tác nghiên cứu thị trường bao gồm 3 vấn đề chủ yếu sau:
+ Nghiên cứu chính sách ngoại thương của các quốc gia
+ Xác định v dào cu ự báo biến động cung cầu h ng hoá trên thào cu ị trường thế giới
+ Tìm hiểu thông tin giá cả v phân tích cào cu ơ cấu các loại giá quốc tế
* Nghiên c ứ u chính sách ngo ạ i th ươ ng c ủ a các qu ố c gia.
Chính sách ngoại thương của các quốc gia bao gồm:
- Chính sách thị trường
- Chính sách mặt h ng.ào cu
- Chính sách hỗ trợ
Chính sách ngoại thương của các quốc gia có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế Những thông tin m nh doanhào cu ào cu nghiệp kinh doanh cần nắm được l : Chính sách ngoào cu ại thương đó có ổn định hay không? Chính phủ quốc gia đó tham gia v o hoào cu ạt động ngoại thương với