1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI

28 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Công Tác Duy Trì Và Đẩy Mạnh Tiêu Thụ Sản Phẩm Ở Công Ty Cơ Khí Hà Nội
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 129,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cơ khí H Nà N ội l mà N ột đơn vị kinh tế quốc doanh hạchtoán độc lập, có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ cho yêu cầu pháttriển ngh nh cà N ơ khí, góp phần v o sà N ự nghiệp c

Trang 1

PH N T CH TH ÂN TÍCH TH ÍCH TH ỰC TRẠNG CÔNG T C DUY ÁC DUY TRÌ V À ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở

CÔNG TY CƠ KH H N ÍCH TH À ỘI

A/ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY.

I QU TRÌNH HÌNH TH NH V PH T TRI ÁC DUY À À ÁC DUY ỂN CỦA CÔNG TY

Quá trình hình th nh v phát trià N à N ển của Công ty cơ khí H Nà N ội cóthể chia th nh 4 giai à N đoạn sau :

* Giai đoạn I : Từ năm 1958 đến năm 1965.

Tiền thân của Công ty cơ khí H Nà N ội l nh máy chung quy mô.à N à N

L à N đứa con đầu tiên của ng nh cà N ơ khí chế tạo tư liệu sản xuất cho cảnước, nh máy à N được trang bị h ng loà N ạt máy móc thiết bị chuyên sảnxuất máy cắt gọt kim loại.Cho đến năm 1960 nh máy à N đổi tên th nhà N

nh máy cà N ơ khí H Nà N ội

* Giai đoạn II : Từ năm 1966 đến năm 1976

Đây l giai à N đoạn chiến tranh phá hoại miềm Bắc của đế quốc Mỹ.Đảng v Nh nà N à N ước ta chủ trương chuyển hướng trong quản lý kinh tế ,

nh máy cà N ũng mở rộng sản xuất những mặt h ng phà N ục vụ cho chiếnđấu như : Các loại pháo, xích xe tăng, máy bơm xăng

* Giai đoạn III : Từ năm 1976 đến năm 1986

Đây l thà N ời kỳ thống nhất đất nước L mà N ột nh máy là N ớn với môhình sản xuất khép kín, nh máy à N đã tập trung lại v à N đi v o khôi phà N ụcsản xuất Bằng việc thực hiện các kế hoạch 5 năm, hoặt động sản xuấtcủa nh máy trà N ở nên sôi động

* Giai đoạn IV : Từ năm 1987 đến nay.

Thời kỳ đổi mới kinh tế, Đảng ta quyết định : Xoá bỏ cơ chế quản

lý tập quan liêu bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nh nà N ước theo định hướng XHCN Trong thời gian đầu nh máyà Nphải tự cân đối cuộc sống cho cán bộ công nhân viên Do chưa thíchứng được với cơ chế mới nên nh máy à N đã gặp không ít khó khăn,tưởng chừng không sao vượt qua nổi Số lượng lao động của nh máyà N

đã giảm đi từ 3000 người xuống còn 2000 người

Từ năm 1993 đến nay, tổ chức quản lý sản xuất đi v o à N ổn định.Theo yêu cầu đổi mới của nền kinh tế đất nước, nh máy à N đã từng bước

Trang 2

chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hoá mặt h ng à N để tồn tại, nhằmphục vụ có trọng tâm cho cơ khí trong nước v các ng nh kinh tà N à N ế khácnhư: Thuỷ điện, nhiệt điện, đường mía, cao su, khai thác mở, tuyểnquặng v dà N ầu khí

Năm 1998 một lần nữa nh máy à N đổi tên th nh: Công ty cà N ơ khí

H Nà N ội -HAMECO - Theo quyết định th nh là N ập doanh nghiệp Nh nà N ước

số 270/QĐ-TCNSĐT (22/5/1993) v sà N ố 1152/QĐ-TCNSĐT (30/10/1998)của Bộ Công Nghiệp nặng với ng nh nghà N ề kinh doanh chủ yếu l : Côngà Nnghiệp sản xuất cắt gọt kim loại, thiết bị công nghiệp, phụ tùng thay thế,sản phẩm đúc, rèn, thép cán, xuất nhập khẩu v kinh doanh và N ật tư thiết

bị, thiết kế chế tạo lắp đặt các máy v thià N ết bị đơn lẻ, dây chuyển thiết

bị đồng bộ v dà N ịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp

Trên cơ sở thị trường, Công ty tự tìm kiếm khách h ng v à N à N đi sâusản xuất kinh doanh những mặt h ng phù hà N ợp, đáp ứng nhu cầu thịtrường Trong 2 năm gần đây (1999 v 2000), Công ty liên tà N ục đạt huychương v ng và N ể sản phẩm máy công cụ – một trong những sản phẩmtruyền thống của Công ty

Như vậy, qua 40 năm hoạt động v trà N ưởng th nh, HAMECOà N

ng y c ng phát trià N à N ển dần dần thích nghi với nền kinh tế thị trường Là Nmột Công ty lớn đã v à N đang cung cấp cho đất nước nhiều máy móc,thiết bị v phà N ụ tùng, trong giai đoạn công nghiệp hoá v hià N ện đại hoá đấtnước hiện nay, HAMECO c ng phà N ải phấn đấu vươn lên hơn nữa để trở

th nh mà N ột Công ty hiện đại có công nghệ tiên tiến, đội ngũ cán bộ vững

v ng.à N

II MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC DUY TRÌ V M À Ở RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KH H N ÍCH TH À ỘI.

1 Tính chất v nhi à nhi ệm vụ sản xuất của Công ty.

Công ty cơ khí H Nà N ội l mà N ột đơn vị kinh tế quốc doanh hạchtoán độc lập, có nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ cho yêu cầu pháttriển ngh nh cà N ơ khí, góp phần v o sà N ự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoáđất nước

Trong những năm đầu mới th nh là N ập, nhiệm vụ chính của Công

ty l chuyên sà N ản xuất v cung cà N ấp cho đất nước những sản phẩm máycông cụ như : máy tiện, máy khoan, máy b o Công ty sà N ản xuất theochỉ định của cơ quan chủ quản đến từng mặt h ng, tà N ừng chỉ tiêu kinhdoanh vì khi đó Nh nà N ước cung cấp vật tư v bao tiêu to n bà N à N ộ sảnphẩm

Trong những năm gần đây, để bắt kịp với nhọp độ của nền kinh

tế cạnh tranh, đảm bảo cho sản phẩm sản xuất ra được thị trường chấpnhận Công ty đã chủ động tìm kiếm thị trường , mở rộng quan hệ vớinhiều bạn h ng trong v ngo i nà N à N à N ước, thực hiện đã dạng hoá sản

Trang 3

phẩm vì vậy nhiệm vụ sản xuất của Công ty cũng được mở rộng hơn,đáp ứng nhu cầu của thị trường mới Ng nh nghà N ề kinh doanh của Công

ty hiện nay l : Công nghià N ệp sản xuất máy cắt gọt kim loại, thiết bị côngnghiệp, sản phẩm đúc, rèn, thép cán v các phà N ụ tùng thay thế Thiết kế,chế tạo, lắp đặt các máy v thià N ết bị đơn lẻ, dây chuyền thiết bị đồng bộ

v dà N ịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp Xuất nhập khẩu v kinhà Ndoanh vật tư thiết bị Sản xuất Tole định hình mạ mầu, mạ kẽm

Mặc dù, Công ty đã thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, nhưngnhiệm vụ chủ yếu l sà N ản xuất các máy móc thiết bị chứ không phải kinhdoanh nên có tạo ra sản phẩm chất lượng cao, cạnh tranh được trên thịtrường mới l và N ấn đề sống còn của Công ty Sản phẩm máy công cụ mà NCông ty sản xuất hiện nay ng y c ng già N à N ảm, chủ yếu l Công ty sà N ản xuấttheo những đơn đặt h ng, hà N ợp đồng lớn đã ký kết với các bạn h ng.à NMỗi năm, Công ty đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thị trường để từ đó đề ranhiệm vụ sản xuất trong những sản phẩm mới, phù hợp nhằm đáp ứnghơn nữa nhu cầu của thị trường trong v ngo i nà N à N ước

2 Đặc điểm máy móc thiết bị của Công ty.

Công ty cơ khí H Nà N ội ra đời l nhà N ờ sự giúp đỡ to lớn của Liên

Xô (cũ) Do đó, máy móc thiết bị của Công ty hầu hết l nhà N ững máy doLiên Xô (cũ) để lại Ngo i ra, Công ty cà N ũng có một số ít các loại máycủa Tiệp, Đức, Ba Lan, Hungari gồm các máy như : máy đo toạ độ,máy b o già N ường lớn, máy phay, l nhà N ững máy tuy đã cũ, hỏng nhiều

bộ phận v thià N ết một số chức năng hiện đại song lại quý hiếm, duy nhấttrong cả nước

Để có thể đánh giá một cách chính xác những ảnh hưởng củamáy móc thiết bị đến kết quả kinh doanh của Công ty, chúng ta có bảng

số liệu :

Trang 4

Bảng 1: Tình hình máy móc thiết bị của Công ty

lượn g (cái)

Công suất (KW)

Giá trj

TB 1 máy (USD)

Mức độ hao mòn

TLCS SX thực

tế so với CSTK (%)

Chi phí BD cho năm (USD)

Thời gian SX SP (giờ)

Năm chế tạo

1 Máy tiện các loại 147 4 - 60 7.000 65 85 70 1.400 1956

2 Máy phay các loại 92 4 -16 4.500 60 80 450 1.000 1956

3 Máy b o các loà N ại 24 2 - 40 4.000 55 80 400 1.100 1956

4 Máy m i các loà N ại 137 2 - 10 4.100 55 80 410 900 1956

5 Máy khoan các loại 64 2 - 10 2.000 60 80 200 1.200 1956

7 Máy cưa các loại 16 2 - 10 1.500 70 85 150 1.400 1956

8 Máy chuốt ép các loại 8 2 - 8 5.000 60 70 500 700 1956

Thông qua bảng 1 ta thấy : Số lượng máy móc thiết bị của Công tykhá lớn, nhưng hầu hết đã gi cà N ỗi, cũ ký, độ chính xác kém, mất đồng

bộ Điều n y có à N ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất sản phẩm, là N

một trong những nguyên nhân cơ bản l m cho sà N ản phẩm của Công ty

không cạnh tranh được về mặt chất lượng cũng như về giá cả Qua

từng năm hoạt động, Công ty đều chú trọng việc đầu tư v bà N ổ xung sửa

chữa từng phân xưởng nhằm hạn chế bớt mức độ hao mòn máy móc

Năm 1999, với cố gằng trong khả năng vốn đầu tư còn hạn chế,Công ty đã tiến h nh à N đầu tư mới v cà N ải tạo lại nh xà N ưởng, thiết bị và N

đạt được những kết quả đáng ghi nhận - gấp 5,2 lần so với năm 1998

Trang 5

Trong đó l m mà N ới v cà N ải tạo thiết bị như : cân điện tử 40 tấn, máy búa

750 Kg, máy khoan cỡ lớn

Năm 2000, Công ty đã cố gắng tận dụng nhiều nguồn vốn để đầu

tư, sửa chữa thiết bị cũ trnag bị cho xưởng kết cấu thép đi v o hoà N ạtđộng Về thiết bị, Công ty đã đầu ta máy lốc tôn d y 2,5 ly, máy khoanà N

cỡ lớn đường kính mũi khoan đến 100mm, máy h n v nhià N à N ều thiết bịkhác

Năm 2001 vừa qua, Công ty đã tổ chức có hiệu quả kế hoạch sửachữa định kỳ v nâng cà N ấp một số d n thià N ết bị chính v quan trà N ọng củacác xưởng Bên cạnh đó, công tác bảo dưỡng, bảo quản máy tại xưởngđược duy trì v kià N ểm tra thưởng xuyên Riêng năm 2001, Công ty đã tổchức đại tu thuần tuý được 37 thiết bị, chế tạo mới 5 thiết bị, di chuyển

v là N ắp đặt 350 tấn thiết bị phục vụ chương trình đầu tư, sắp xếp lạitheo yêu cầu sản xuất

Theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh v chà N ất lượng sản phẩm

để có thể cạnh tranh với cơ khí trong v ngo i nà N à N ước, Công ty chú trọngđầu tư chiều sâu như cải tạo, đầu tư mới, mua sắm một số thiết bị quantrọng trong khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm đúc, máy vi tính cho cácphòng nghiệp vụ Với khả năng vốn tự có hạn hẹp, Công ty đã được

Nh nà N ước, Bộ chủ quản v các cà N ơ quan chức năng quan tâm ủng hộ

3 Đặc điểm sản xuất sản phẩm của Công ty.

Bất kỳ hoạt động của doanh nghiệp sản xuất n o cà N ũng gắn liềnvới nhiệm vụ sản xuất sản phẩm Các doanh nghiệp cần phải xác địnhcho mình nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tác l trà N ả lời các cầu hỏi

Sản phẩm máy công cụ l sà N ản phẩm truyền thống của Công ty,đây l tà N ư liệu sản xuất quan trọng của nền kinh tế Do vậy, để ho nà N

th nh à N được sản phẩm n y l cà N à N ả một quá trình, đòi hỏi nỗ lực của bangiám đốc Công ty cũng như to n thà N ể CBCNV trong to n Công ty; à N đơn

h ng do Giám à N đốc Công ty hoặc các nguồn khác đưa về được đến Bangiá Hội Đồng Kinh doanh , phòng kỹ thuật, xưởng máy công cụ có tráchnhiệm xác định tính kỹ thuật, giá, tiến độ sản xuất Hợp đồng sản xuấtđược chuyển về bạn thư ký Hội đồng Kinh doanh, đến phòng điều độsản xuất đề ra lệnh sản xuất cho xưởng máy công cụ Các bản vẽ đã cóthiết kế máy được quay lại phòng điều độ sản xuất, đến phân xưởngđúc Sau khi có mẫu v hà N ộp ruột, xưởng đúc tổ chức sản xuất, qua kiểmtra của phòng KCS tạo ra sản phẩm theo nhu cầu của khách h ng.à N

Trang 6

Ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ củaCông ty như sau :

Trang 7

Phôi mẫu Mẫu gỗ

Làm khuôn Làm ruột Nấu thép Rót thép Làm sạch Cắt ngót

ĐúcGia công cơ khí chi tiết

Nhập kho bán thành phẩm Lắp ráp KCS Tiêu thụ

Thỏi Phôi đúc Cắt thành từng thỏi phù hợp tiêu chuẩn

Tiêu thụ Nhập kho thành phẩm Nung cán

(Bán thành phẩm)

KCS

Ngo i sà N ản phẩm máy công cụ, trong khoảng 10 trở lại đây, Công

ty đã sản xuất thêm sản phẩm thep cán phục vụ cho quá trình xây dựngcủa đất nước Tuy đây không phải l mà N ặt h ng then chà N ốt, Công ty chỉsản xuất để phục vụ nhiệm vụ trước mắt nhưng đây lại l mà N ặt h ngà Nđem lại nhiều lợi nhuận cho Công ty Do vậy, Công ty đã cố gắng tìmtòi v áp dà N ụng quy trình sản xuất gọn nhất, mang lại hiệu quả kinh tếcho Công ty

Qui trình công nghệ sản xuất thép cán của của Công ty l :à N

Quy trình công nghệ sản xuất hai loại sản phẩm : máy công cụ và Nthép cán ở trên ta thấy : sản phẩm của Công ty muốn hình th nh phà N ảitrải qua rất nhiều giai đoan khác nhau Do đó, chất lượng sản phẩm bịphụ thuộc v o nhià N ều giai đoạn, chỉ cần hỏng ở một giai đoạn n o à N đó củaquá trình sản xuất l sà N ản phẩm sẽ không ho n th nh à N à N được, l m chà N ậmtiến độ sản xuất, tăng chi phí thực hiện Tất cả những điều trên sẽ l mà Nảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty, Công ty khó

có khả năng thâm nhập, mở rộng thị trường mới, l m già N ảm hiệu quảkinh doanh của Công ty

4 Đặc điểm tình hình cung ứng nguyên vật liệu.

Trang 8

L mà N ột đơn vị sản xuất kinh doanh, Công ty cơ khí H Nà N ội luônquan tâm đến mọi khâu của quá trình sản xuất, đặc biệt l vià N ệc cungứng nguyên vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm Hiệnnay, nguồn nguyên liệu chính m Công ty dùng v o sà N à N ản xuất sản phẩmhầu hết l các loà N ại thép phục vụ sản xuất thép cán v máy công cà N ụ.Nguồn nguyên liệu n y trong nà N ước rất hiếm, vì vậy Công ty phải nhậpkhẩu từ nước ngo i.à N

Số nguyên vật liệu Công ty nhập h ng nà N ăm l : à N

Các mặt h ng àng

nhập khẩu

Số lượng nhập h ng àng năm (tấn)

Nguồn nhập Giá đơn vị CIF

USD (USD/ Tấn)

Năm 2000, Công ty nhập khẩu thép các loại phục vụ sản xuất thépcán v máy công cà N ụ từ Liên Xô (cũ) với tổng giá trị 2.500.000 USD,vượt so với năm 1999 l 2,7% Và N ới tốc độ tăng trưởng cao của sảnxuất, Công ty đã chủ động khai thác vật tư trong nước v nhà N ập khẩu vật

tư từ nước ngo i hà N ỗ trợ thực hiện tiến độ gia công cơ khí Về chấtlượng, vật tư đã được chú trọng kiểm tra kỹ lưỡng trước khi đi v o sà N ảnxuất

Năm 2001, khối lượng vật tư chi dùng trong năm l : sà N ắt thép cácloại khoảng 1950 Tấn Giá trị vật tư mua về trong năm phục vụ sản xuấtkhoảng 25 tỷ, trong đó nhập khẩu khoảng triêu USD Phần lớn nhữngvật tư chính đều được chuẩn bị v cung cà N ấp kịp thời cho sản xuất Côngtác nhập khẩu vật tư, thiết bị luôn được Công ty quan tâm đặc biệt Đốivới các hoạt động phải dùng vật tư đặc chủng như: thép cây phi lớn l mà Ntrục lô ép, thep Inox, thép ống, thép tấm đều được mua thông qua nhậpkhẩu Ngo i ra, Công ty còn tà N ận dùng giấy phép xuất nhập khẩu trực tiếp

để chủ động kinh doanh thương mại (bằng 2,4 lần so với năm 2000) và Nnhập khẩu uỷ thác cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh, tạo thêm nguồnthu cho Công ty

5 Đặc điểm về lao động v t à nhi ổ chức bộ máy của Công ty.

Trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất thì lao động của con người

l yà N ếu tố có tính chất quyết định nhất Để có được năng lực sản xuấtnhất định, doanh nghiệp phải có một số lượng công nhân v các cán bà N ộnhân viên thích hợp

Trang 9

5.1 Đặc điểm lao động của Công ty.

Công ty cơ khí H Nà N ội l mà N ột đơn vị kinh tế lớn đang có nhữngbước phát triển vững mạnh Công ty đã giải quyết tốt vấn đề về laođộng; có những năm tổng số lao động của Công ty lên tới 3000 người(số liệu năm 1980), hiện nay số lượng lao động của Công ty giảm xuốngcòn 1058 người (số liệu năm 2001) Trước đây, do gặp khó khăn trongquá trình chuyển đổi kinh tế, Công ty l m à N ăn thua lỗ nên đã để mất độingũ cán bộ, công nhân có trình độ tay nghề cao Hiện nay, Công ty cómột đội ngũ cán bộ, công nhân được đ o tà N ạo cơ bản, tuy nhiên còn cónhững hạn chế đó l :à N

- Tay nghề của công nhân sâu nhưng không đa dạng

- Tuổi trung bình cao (40 tuổi) nên việc tiếp thu v thích nghi và N ớicông nghệ v ho n cà N à N ảnh mới còn chậm Do đó, Công ty luôn mở lớp

đ o tà N ạo cán bộ công nhân viên nâng cao trình độ tya nghề v tuyà N ểnmới, nhằm trẻ hoá độ ngũ cán bộ, lao động của Công ty Tính đến cuốitháng 12 năm 2001, số lượng v trình à N độ lao động của Công ty nhưsau :

211655821359919918014182

0,190,0915,60,477,761,25,588,69,41713,37,76

Trang 10

Công ty l mà N ột đơn vị kinh tế có thể mạnh về chất lượng laođộng Ta có thể nhận thấy điều n y qua bà N ảng số liệu sau :

Bảng 3 : Tình hình lao động của Công ty

III Năng suất LĐ theo giá trị: đồng 1.054.600 1.187.260 1.718.970 1.891.750

Qua bảng trên, ta nhận thấy : mặc đù số lượng lao động của Công

ty giảm đi nhưng điều đó không ảnh hưởng đến kết quả sản xuất cảCông ty Năng suất lao động theo giá trị vẫn tăng năm sau cao hơn nămtrước, chứng tỏ trình độ lao động của Công ty đã được nâng cao

Do yêu cầu ng y c ng cao cà N à N ủa công tác sản xuất kinh doanh, côngtác tổ chức năm qua đã kịp thời chuyển biến để phù hợp với yêu cầumới v cà N ấp bách Riêng năm 2001 vừa qua, thực hiện nguyên tắc đ oà Ntạo hướng về lớp cán bộ trẻ - sử dụng theo năng lức cá nhân v yêu cà N ầucủa công việc đã bổ nhiệm Công ty đã đề nghị tổng Công ty bổ nhiệmhai Phó giám đốc, điều động nội bộ 73 lao động v tuyà N ển dụng 78 laođộng - trong đó có 26 kỹ sư nhằm ho n thià N ện tổ chức lao động của Côngty

Bên cạnh đó, trường công nhân kỹ thuật của Công ty đã đ o tà N ạođược 260 lượt người, ra trường đạt tay nghề bậc II v III/IV à N Đ o tà N ạo

18 công nhân cán thép, 11 công nhân lái cần trục, nâng cao tay nghề đểnâng bậc cho 127 công nhân kỹ thuật Công ty đã tổ chức mở lớp bỗidưỡng kến thức quản trị kinh doanh do Trung tâm đ o tà N ạo kinh tế hiệnđại giảng dậy cho 84 cán bộ, cử cán bộ đi học về tổ chức , đấu thấuquốc tế, kiểm toán v kà N ế toán t i chính, tà N ổ chức đi thăm quan, học tập

Trang 11

tại nước ngo i nhà N ư: các nước Đông Âu, Thái Lan, Trung Quốc, Đ ià NLoan 15 lượt người.

Với đội ngũ CBCNV có trình độ như vậy, cộng với sự nỗ lức laođộng sáng tạo của trí tuệ Phát huy cao độ nội lực, khai thác triệt đểtiềm t ng chà N ất xám, Công ty đã hoạt động kinh doanh một cách có hiệuquả Chỉ đơn cử 3 năm gần đây, to n Công ty à N đã có 450 sáng kiến, l mà Nlợi ra trên 7 tỷ đồng Tính riêng năm 2001, to n Công ty có 274 sángà Nkiến cải tiến, hợp lý hoá v tià N ết kiệm Trong 6 tháng đầu năm có 175sáng kiến, con số trên cho ta thấy rõ chất lượng lao động của Công ty

ng y c ng à N à N được nâng cao, được to n Công ty quan tâm Kà N ết quả chothấy, với những sáng kiến mới đã l m là N ợi cho Công ty số tiền trên 3 tỷđồng So với năm 1999 (36 sáng kiến) v nà N ăm 2000 (140 sáng kiến) thìnăm 2001 l mà N ột th nh công à N đáng mừng m Công ty cà N ần duy trì, pháthuy v trân trà N ọng

5.2 Đặc điểm tổ chức Công ty.

Với các phân xưởng sản xuất v các phòng có liên quan Công tyà N

cơ khí H Nà N ội đã có nhiều thay đổi qua các thời kỳ v cho à N đến nay đểbắt kịp với quy mô sản xuất v quà N ản lý mới đêm lại hiệu quả trong sảnxuất v kinh doanh trong giai à N đoạn nền kinh tế thị trường Công ty đãđưa ra mô hình tổ chức tổng hợp sau đây : (Hình A - B)

Xem sơ đồ tổ chức h nh chính trên ta thà N ấy sự liên quan chặt ché

v luôn có sà N ự giám sát từ trên xuống dưới giữa giám đốc - phó giámđốc - phòng kinh doanh - phòng kỹ thuật - xưởng sản xuất Nó giúp công

ty luôn đảm bảo thông tin chính xác v cà N ập nhập từ dưới lên trên

III Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt được trong những năm qua.

Trong nền kinh tế thị trường nhiệm vụ của một doanh nghiệp là Nkhông ngừng mở rộng sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, cungcấp c ng nhià N ều h ng hoá cho xã hà N ội

Muốn l m à N được như vậy thì phải đầu tư máy móc thiết bị, ápdụng tiến bộ kỹ thuật v quy trình công nghà N ệ mới, cải thiện nâng caođời sống lao động

Trong giai đoạn hiện nay, Công ty cơ khí H Nà N ội đã từng bướckhẳng định mình Cùng với những biến chuyển của ng nh cà N ơ khí nóichung, Công ty đã thu được một số kết quả ban đầu trong việc tổ chứclại sản xuất nhằm dần đưa các đơn vị chủ chốt v o hà N ạch toán độc lập,tạo đ cho sà N ự chuyển biến to n dià N ện trong việc củng cố v à N đưa Công ty

đi lên, ng y c ng à N à N đóng vai trò tích cực hơn trong sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Cụ thể l : à N

Giai đoạn những năm 1991 - 1998, đặc biệt l nà N ăm 1998 Công ty

đã từng bước thoát khỏi khó khăn tưởng chừng như không thể n oà N

Trang 12

vượt qua nổi của cuối những năm 1980 doanh thu đã tăng gấp 3 lần từnăm 1991 - 1998 trong khi các khoản nộp (tuy chưa thực hiện được đầyđủ) cũng tăng gấp 4 lần trong cùng thời gian.

Bảng 5 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh T

9.38718.0861.1522800

12.35122.0461.5513903

30.02932.1392.31554049

38.93840.0253.012638122

45.75760.1043.765700150

Dựa v o sà N ố liệu trên ta có thể tính được tốc độ tăng trưởng kinh

tế của Công ty Qua đó có thể minh hoạ bằng đồ thị về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty như sau :

Trang 13

độ tăngtrưởngcủa Công

ty có xuhướngtăng dầnqua cácnăm Cóthể biểuhiện trên

Qua bảng báo cáo tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty v à N đồ thì minh hoạ ở ta nhận thấy : từ năm 1999 đến

nay tốc độ tăng trưởng ở tất cả các chỉ tiêu đều đạt cao hơn tốc độ bình

quân của ng nh cà N ơ khí trong to n quà N ốc Riêng trong 7 năm vừa qua,

Hình 2 : Lãi của công ty thể hiện qua các năm :

Hình 1 : Doanh thu tiêu thụ của Công ty thể hiện qua các năm:

0 20 40 60 80 100

120 140

Trang 14

Công ty đã đạt được tốc độ tăng trưởng bình quân 24,45 % v doanhà Nthu tăng 39%.

H ng nà N ăm, lượng hợp đồng được ký kết thực hiện gối đầu chonăm sau luôn ở mức từ 20-25 tỷ đồng, chiếm khoảng 25-30% doanh thunăm Đặc biệt, đáng khích lệ Công ty đã tham gia v thà N ắng đấu thầunhiều hợp đồng trong nước v quà N ốc tế Một số hợp đồng có giá trị lớn

từ 2-3 triệu USD cung cấp máy v thià N ết bị cho các liên doanh củaAnh v Pháp tà N ại Việt Nam

- Đầu tháng 9/2001, Công ty đã thắng đầu thầu quốc tế đợt I, cungứng gần 500 tấn thiết bị cho nh máy à N đường Nghệ An - Tate & Lylecông suất 600 Tấn mía cây /ng y, giá trà N ị 1,7 triệu USD (liên doanh giữatỉnh Nghệ An với Công ty nổi tiếng h ng dà N ầu của Anh trên lĩnh vực sảnxuất đường với tổn số vốn đầu tư 120 triệu USD, đặt thuê chế tạo mộtphần thiết bị tại Việt Nam

- Trước đó Công ty đã ký hợp đồng chế tạo đợt I hơn 1.300 tấnmáy, thiết bị công nghệ trị giá 2,6 triệu USD cho nh máy à N đường TâyNinh có công suất 8000 tấn mía cây /ng y à N Đến nay Công ty đã chế tạosong v giao à N đúng hạn cho Công ty đường Tây Ninh v nh máy à N à N đườngNghệ An - Tate * Lyle hơn 1000 tấn thiết bị

Bằng việc thắng thầu các hợp đồng quốc tế có ý nghĩa to lớn đốivới Công ty, có tác động thúc đẩy sự phát triển, vươn lên đạt bước tiến vềcông nghệ

Với định hướng nâng cao chất lượng mặt h ng máy công cà N ụ, chútrọng thiết bị phi tiêu chuẩn, dựa v o sà N ức mình l chính, tà N ận dụng tối đachất xám cán bộ kỹ thuật v th nh tà N à N ựu khoa học kỹ thuật của Thế Giới,Công ty đã tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao, hình thứcđẹp, tiêu thụ nhanh, nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước v hà N ướngtới mục tiêu xuất khẩu

Trong năm 2000, Công ty đã đưa v sà N ản xuất v ho n thià N à N ện cácmáy T16x 1000, T16 x 3000, T14L đảm bảo độ cứng vững tốt, hình dángđẹp, tính năng nâng cao

Năm 2001, bằng việc thực hiện dự án KHCN 05-DAI, công việcthiết kế chế tạo máy tiện T16 x 1000 CNC, T18CNC, Công ty đã đẩynhanh quá trình ứng dụng công nghệ điều khiển tự động để nâng cấp,tựđộng hoá các thiết bị công nghệ của chính mình v tà N ạo ra các sản phẩmmáy công cụ tự điều khiển đầu tiên tại Công ty.Kết quả l máy tià N ệnT18A đạt huy chương v ng hà N ội chợ Công nghiệp năm 2001 Công ty tiếptục duy trì v ho n thià N à N ện việc nghiên cứu,đưa bộ phận điều khiểnchương trình số v o các máy công cà N ụ như : T18CNC v ho n thià N à N ện xử lýcác vấn đề kỹ thuật,đảm bảo chất lượng cho các máy T630L, T630LD,T14L,K525 Ho n thià N ện v sà N ử lý công nghệ kỹ thuật v à N đồ gá cho chế tạo

Ngày đăng: 07/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3 : Tình hình lao động của Công ty - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
Bảng 3 Tình hình lao động của Công ty (Trang 10)
Bảng 5 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
Bảng 5 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 12)
Hình 2 : Lãi của công ty thể hiện qua các năm : - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
Hình 2 Lãi của công ty thể hiện qua các năm : (Trang 13)
Bảng 7: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
Bảng 7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty (Trang 19)
Bảng 8: Tình hình tiêu thụ sản phẩm máy công cụ của Công ty cơ - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DUY TRÌ VÀ ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CƠ KHÍ HÀ NỘI
Bảng 8 Tình hình tiêu thụ sản phẩm máy công cụ của Công ty cơ (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w