Điều 63 Luật Kinh doanh Bảo hiểm đã được Quốc hội nươc Cộng Hoà pháp nhân XHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua ng y 09/12/200 quy à pháp nhân định “Điều kiện để được cấp giấy phé
Trang 1MÔ HÌNH PH P LUÁP LU ẬT VỀ KINH DOANH BẢO HIỂM Ở VIỆT
NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
I những qui định pháp lý đối với chủ thể tham gia giao dịch trên thị trườngbảo hiểm
1 QUI CHẾ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM
1.1.Khái niệm Doanh nghiệp bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm l pháp nhân à pháp nhân được th nh là pháp nhân ập theo những điềukiện v trình tà pháp nhân ự do luật định, chuyên hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhằmmục đích tạo ra thu nhập v là pháp nhân ợi nhuận
1.2 Các đặc điểm của Doanh nghiệp bảo hiểm
1.2.1 Doanh nghiệp bảo hiểm được th nh l ành l ập theo những điều kiện vành l trình tự do luật định.
Doanh nghiệp bảo hiểm gắn bó chặt chẽ với quốc kế dân sinh, được coi
l mà pháp nhân ột tổ chức kinh doanh ng nh nghà pháp nhân ề đặc biệt, giữ một vai trò quan trọngtrong đời sống kinh tế v phà pháp nhân ải được th nh là pháp nhân ập theo đúng pháp luật
Điều 63 Luật Kinh doanh Bảo hiểm đã được Quốc hội nươc Cộng Hoà pháp nhân XHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua ng y 09/12/200 quy à pháp nhân định “Điều kiện để được cấp giấy phép th nh là pháp nhân ập v hoà pháp nhân ạt động của doanh nghiệpbảo hiểm;
Các iđi ều kiện điể điược cấp giấy phép thành lập và hoạtđiộng kinh doanh bảo hiểm bao gồm:
1, Có số vốn điều lệ đã góp không được thấp hơn mức vốn pháp địnhtheo quy định của Chính phủ
Mức vốn pháp định của Doanh nghiệp bảo hiểm v tà pháp nhân ổ chức môi giới bảohiểm được quy định như sau: “Doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, Công tyliên doanh bảo hiểm: 20 tỷ đồng Việt nam hoặc 2 triệu đô la Mĩ”(Khoản 1
Trang 2Điều 22 Nghị định 100/CP, ng y 18/12/1993 cà pháp nhân ủa Chính phủ về kinh doanhbảo hiểm)
2, Có hồ sơ xin cấp giấy phép th nh là pháp nhân ập v hoà pháp nhân ạt động theo quy định tạiĐiều 64 Luật Kinh doanh Bảo hiểm
3, Có loại hình doanh nghiệp v à pháp nhân điều lệ phù hợp với quy định của Luậtkinh doanh bảo hiểm v các quy à pháp nhân định khác của pháp luật
4, Người quản trị, người điều h nh có nà pháp nhân ăng lực quản lý chuyên mônnghiệp vụ về bảo hiểm
1.2.2 Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động nhằm mục đích kinh doanh có lãi.
Việc th nh là pháp nhân ập v hoà pháp nhân ạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm thuđược lợi ích kinh tế Mục đích của người bỏ tiền vốn ra hoặc những ngườigóp vốn cổ phần để th nh là pháp nhân ập doanh nghiệp bảo hiểm nhằm thông qua conđường hoạt động kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp để thu lợi nhuận.Việc kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm cũng được tự chủ trong hoạtđộng kinh doanh bảo hiểm những nghiệp vụ cần bảo hiểm nhằm nâng caohiệu quả v thà pháp nhân ực hiện tăng thêm giá trị t i sà pháp nhân ản, dưới sự kiểm soát vĩ mô của
Nh nà pháp nhân ước, theo sự đòi hỏi của thị trường Đây cũng l sà pháp nhân ự khác nhau cơ bảngiữa hình thức doanh nghiệp bảo hiểm với các hình thức tổ chức khác vềBảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế của nh nà pháp nhân ước
1.2.3 Nôi dung kinh doanh của Doanh nghiệp bảo hiểm l nh ành l ững nghiệp
vụ bảo hiểm.
Nghiệp vụ bảo hiểm l mà pháp nhân ột loại hoạt động kinh doanh có tính chất giúp
đỡ lẫn nhau dưới hình thức công ty sử dụng quỹ bảo hiểm được lập ra bằngcách thu phí bảo hiểm, để bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm cho ngườiđược bảo hiểm hoặc người được hưởng quyền lợi bảo hiểm khi xảy rathiên tai hoặc tai nạn bất ngờ
1.2.4 Doanh nghiệp bảo hiểm l m ành l ột pháp nhân có tính chất xã hội v có ành l tính chất liên hiệp.
Trang 3Doanh nghiệp bảo hiểm tiếp nhận rủi ro trách nhiệm với khách h ng rà pháp nhân ấtlớn vì vậy trên thế giới không có loại doanh nghiệp bảo hiểm tư nhân, cánhân Bởi vì nếu cá nhân đó gặp tai nạn rủi ro, thì không có người giải quyếttiếp các trách hiệm đã nhận, vì vậy ít nhất doanh nghiệp bảo hiểm phải là pháp nhân một pháp nhân liên hiệp một số cá nhân để luôn luôn có người gánh vác tráchnhiệm của doanh nghiệp với khách h ng cà pháp nhân ủa họ.
1.2.5 Doanh nghiệp bảo hiểm l pháp nhân có tính cách riêng bi ành l ệt.
Doanh nghiệp bảo hiểm l tà pháp nhân ổ chức kinh tế có t i sà pháp nhân ản, bộ máy tổ chứcriêng v tà pháp nhân ự chịu trách nhiệm về t i sà pháp nhân ản, có tư cáh l chà pháp nhân ủ thể dân sự độc lập,được hưởng quyền lợi dân sự v có nghà pháp nhân ĩa vụ dân sự riêng biệt theo phápluật
Hình thức tổ chức của doanh nghiệp bảo hiểm quyết định điều kiện và pháp nhân trình tự th nh là pháp nhân ập, phương thức tập chung vốn v cà pháp nhân ơ cấu tổ chức của doanhnghiệp n y Nghà pháp nhân ị định 100/CP Kinh doanh bảo hiểm quy định: “ Doanhnghiệp bảo hiểm bao gồm Doanh nghiệp Nh nà pháp nhân ước, Công ty cổ phần, Doanhnghiệp tương hỗ, Công ty liên doanh bảo hiểm, chi nhánh của tổ chức bảohiểm nước ngo i, Doanh nghià pháp nhân ệp bảo hiểm 100% vốn nước ngo i hoà pháp nhân ạt đọngtrên lãnh thổ Việt Nam”
1.3 Th nh l à pháp nhân ập v à pháp nhân đăng ký kinh doanh đối với Doanh nghiệp bảo hiểm.
1.3.1 Th nh l ành l ập Doanh nghiệp bảo hiểm.
Việc th nh là pháp nhân ập doanh nghiệp bảo hiểm phải được thực hiện theo đúngđiều kiện v trình tà pháp nhân ự do luật định v phà pháp nhân ải có đủ một số vốn nhất định Ởnước ta, Chính phủ thống nhất quản lý Nh nà pháp nhân ước về hoạt động kinh doanhbảo hiểm Bộ T i chính l cà pháp nhân à pháp nhân ơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản
lý nh nà pháp nhân ước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Trang 4Vì vậy khi th nh là pháp nhân ập doanh nghiệp bảo hiểm, trước hết phải xin phép
Bộ T i chính xét duyà pháp nhân ệt về việc n y Các à pháp nhân điều kiện cần thiết để Bộ T i chínhà pháp nhân xét duyệt cấp giấy Chứng nhận đủ tiêu chuẩn v à pháp nhân điều kiện hoạt động kinhdoanh bảo hiểm( gọi tắt l già pháp nhân ấy chứng nhận) đã được quy định trong LuậtKinh doanh bảo hiểm được Quốc hội thông qua ng y 09/12/200 tà pháp nhân ại Điều 63.Còn Điều 64 quy định cụ thể về “ Hồ sơ xin cấp giấy phép th nh là pháp nhân ập v hoà pháp nhân ạtđộng” v à pháp nhân Điều 60 quy định “ Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảohiểm”
Quản lý chặt chẽ doanh nghiệp bảo hiểm, không cho phép những doanhnghiệp chưa được phép đăng ký m à pháp nhân đã kinh doanh bảo hiểm l nguyên tà pháp nhân ắcchung trong Luật Kinh doanh bảo hiểm ở nhiều nước trên thế giới
Khi th nh là pháp nhân ập doanh nghiệp bảo hiểm phải có đủ số vốn theo luật định.Điều 22 Nghị định 100/CP quy định mức vốn pháp định của Doanh nghiệp bảohiểm v tà pháp nhân ổ chức môi giới bảo hiểm như sau:
1- Doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam , công ty liên doanh bảo hiểm:20tỷ đồng Việt Nam hoặc 2 triệu đô la Mĩ
2- Chi nhánh của tổ chức bảo hiểm nước ngo i, công ty bà pháp nhân ảo hiểm100% vốn nước ngo i: 5 trià pháp nhân ệu đô la Mĩ
3- Tổ chức môi giới bảo hiểm Việt nam, công ty liên doanh môigiới bảo hiểm: 1 tỷ đồng Việt nam hoặc 100 ng n à pháp nhân đô la Mĩ
4- Chi nhánh của tổ chức môi giới bảo hiểm nước ngo i, công tyà pháp nhân môi giới bảo hiểm 100% vốn nước ngo i: 300 à pháp nhân đô la Mĩ
Vốn đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm l và pháp nhân ốn m doanhà pháp nhân nghiệp đã ghi v o à pháp nhân điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp đăng ký.Nguồn vốn n y l cà pháp nhân à pháp nhân ơ sở vật chất để doanh nghiệp kinh doanh, đồng thờicũng l sà pháp nhân ự bảo lãnh bằng t i sà pháp nhân ản của người chủ nợ v còn l hà pháp nhân à pháp nhân ạn mức vềtrách nhiệm đóng góp của người góp cổ phần v o doanh nghià pháp nhân ệp
Trang 5Tính chất kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm đã quyết định số vốncủa doanh nghiệp bảo hiểm phải cao hơn doanh nghiệp cùng loại, mới có đủnăng lực để thực hiện trách nhiệm t i chính à pháp nhân đối với khách h ng Hà pháp nhân ơn nữa,vốn của doanh nghiệp bảo hiểm còn khác với các doanh nghiệp ng nh nghà pháp nhân ềkhác ở chỗ vốn n y phà pháp nhân ải l và pháp nhân ốn thực nộp bằng tiền Các cổ đông của cácdoanh nghiệp ng nh nghà pháp nhân ề khác có thể góp vốn bằng tiền cũng có thể góp vốnbằng hiện vật, quyền sở hữu công nghiệp, quyền sở hữu đất đai Còn đốivới những người góp vốn hoặc người góp cổ phần v o doanh nghià pháp nhân ệp bảohiểm, phần vốn góp thực nộp bằng tiền mặt trong đó phải đạt đủ mức vốnpháp định.
1.3.2 Đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp bảo hiểm.
Về nguyên tắc, sau khi được cấp giấy phép th nh là pháp nhân ập, Doanh nghiệpbảo hiểm phải tiến h nh à pháp nhân đăng ký kinh doanh theo luật định
1.3 Cơ cấu tổ chức, quản trị v à pháp nhân điều h nh Doanh nghi à pháp nhân ệp bảo hiểm.
1.4.1 Cơ cấu tổ chức.
Các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động trên sự góp vốn của nhiều ngườicùng l m vià pháp nhân ệc với nhau, vì vậy để hoạt động đạt được mục tiêu chung, cầnphải phân cho mỗi người một vai trò nhất định Tổ chức l sà pháp nhân ự liên kết những
cá nhân, những quá trình, những hoạt động trong hệ thống nhằm thực hiệnmục tiêu đề ra trên các nguyên tắc v quy tà pháp nhân ắc quản trị quy định
Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểuthị việc sắp xếp các bộ phận điược chuyên môn hoá vớinhững trách nhiệm, quyền hạn nhất điịnh, có mối liên hệmật thiết với nhau và điược bố trí theo những cấp, nhữngkhâu khác nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp
có hiệu quả v à pháp nhân đối phó với mọi biến động của thị trường
Trang 6Nguyên tắc hình th nh c ành c ơ cấu tổ chức: cơ cấu tổ chức phải đi theo và pháp nhân
đáp ứng nhu cầu của chiến lược kinh doanh, tính tối ưu, tính linh hoạt, tínhtin cậy v tính kinh tà pháp nhân ế
Các nhân tố tác động đến cơ cấu tổ chức l chià pháp nhân ến lược của doanhnghiệp bảo hiểm, nhiệm vụ của doanh nghiệp, công nghệ, môi trường kinhdoanh v mà pháp nhân ối quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị quản lý v khà pháp nhân ảnăng kiểm tra của người lãnh đạo
Để thiết kế cơ cấu tổ chức một cách hoàn chỉnh và cóhiệu quả, thì phải xem xét kĩ lưỡng các iđi ều kiện liênquan môi trường, chiến lược công nghệ của doanhnghiệp Vì vậy cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bảo hiểmkhông có tính cứng nhắc, mà có thể thay điổi tuỳ thuộcvào các iđi ều kiện ảnh hưởng
Hầu hết các doanh nghiệp bảo hiểm được tổ chức theo:
Văn phòng chính: có trách nhiệm xác định chính sách tổng thể v à pháp nhân điều
h nh các hoà pháp nhân ạt động của doanh nghiệp
Các văn phòng chi nhánh: có trách nhiệm kinh doanh dịch vụ đối với
khách h ng v thanh toán d n xà pháp nhân à pháp nhân à pháp nhân ếp các khoản bồi thường
Do tính phân bố rộng phạm vi hoạt điộng của doanhnghiệp nên rất khó miêu tả mẫu chuẩn cơ cấu tổ chức.Nhưng nhìn chung, các doanh nghiệp bảo hiểm hoạt điộngtheo nguyên tắc:
a V ă n phòng chính
Văn phòng chính thường đặt tại Thủ đô hoặc một trong các th nh phà pháp nhân ốchính (còn gọi l tà pháp nhân ổng công ty)
TỔNG GIÁP LUM ĐỐC BAN GIÁP LUM ĐỐC
Trang 7Cao nhất l Ban giám à pháp nhân đốc, những người không nhất thiết phải được
đ o tà pháp nhân ạo chuyên môn bảo hiểm, nhưng phải l nhà pháp nhân ững người giỏi trong côngnghiệp hoặc thương mại Họ sử dụng kiến thức chuyên môn của mình đểđưa ra các quyết định chung nhất có liên quan đến các vấn đề trong hoạtđộng của công ty v quyà pháp nhân ết định về đầu tư các quỹ theo quy định kinh doanhbảo hiểm
Trưởng ban điều h nh công ty bà pháp nhân ảo hiểm thường gọi l Tà pháp nhân ổng giám đốc
v có trách nhià pháp nhân ệm đối với hoạt động của công ty Thường có một v i Phóà pháp nhân Tổng giám đốc giúp việc cho Tổng giám đốc
Trong một công ty bảo hiểm nói chung thường có Giám đốc(hoặctrưởng phòng) phụ trách bảo hiểm hoả hoạn, Giám đốc( trưởng phòng) phụtrách bảo hiểm tai nạn v bà pháp nhân ộ phận khai thác h ng hà pháp nhân ải chịu trách nhiệm trongphạm vi khai thác thuộc công việc của mỗi bộ phận khai thác v quà pháp nhân ản lý bồithường
b V ă n phòng chi nhánh ( còn gọi l công ty hay chi nhánh công ty)à pháp nhân
Tổ chức tại văn phòng chi nhánh thường khác với văn phòng chính: Đây
l à pháp nhân đơn vị trực tiếp giao dịch với bên ngo i thông qua các nhân viên v các à pháp nhân à pháp nhân đạidiện
Đầu tư
Tai nạn
và pháp nhân cháy
H ng à pháp nhân hải
Nhân thọ
Trang 8Giám đốc văn phòng chi nhánh có trách nhiệm đối với hoạt động của công ty trong phạm vi địa lý m chi nhánh kià pháp nhân ểm soát Giúp việc cho Giám đốc
có thể l mà pháp nhân ột v i Phó giám à pháp nhân đốc
Công việc tại văn phòng chi nhánh được chia th nh các phòng dà pháp nhân ưới sự kiểm soát của các giám sát( hoặc trưởng phòng)
Mặt khác, do đặc trưng của ng nh bà pháp nhân ảo hiểm nên các nh bà pháp nhân ảo hiểm mở rất nhiều chi nhánh v các cà pháp nhân ấp bên dưới các chi nhánh, có thể gọi l và pháp nhân ăn phòng khu vực( hoặc văn phòng đại diện) dù cho việc phát triển các chi nhánh thỉnh thoảng bị chỉ trích l lãng phí.à pháp nhân
Như vậy một công ty bảo hiểm có thể khái quát mô hình cơ cấu tổ chức như sau:
Tuy nhiên, như ta đã biết, cơ cấu tổ chức của một công ty bảo hiểm phụ thuộc rất nhiều yếu tố v có thà pháp nhân ể thay đổi Vì vậy, thông thường các công ty bảo hiểm thường có các cơ cấu tổ chức được phân chia theo 3 nhóm theo chức năng, theo sản phẩm v theo lãnh thà pháp nhân ổ Công ty bảo hiểm có thể sử dụng một trong ba cách tổ chức n y hoà pháp nhân ặc kết hợp các cách cho phù hợp với công ty mình
Cách thứ 1 : Tổ chức theo chức năng.
Nếu một công ty được tổ chức theo chức năng, thì các phòng, ban chính của công ty sẽ được tổ chức theo công việc m bà pháp nhân ộ phận đó tiến h nh thà pháp nhân ực hiện Tên phòng, ban nhìn chung được sử dụng để miêu tả một loạt công việc rõ rệt, một bước thiết yếu của một quả trình hoặc một khía cạnh n oà pháp nhân
Văn phòng
khu vực A
Văn phòng khu vực B
Văn phòng chi
Văn phòng chính
Trang 9đó của công việc quản lý, điều h nh và pháp nhân ới một trình độ kỹ thuật đặc biệt mà pháp nhân
nó đòi hỏi Các chức năng chính của công ty bảo hiểm nhân thọ l marketing,à pháp nhân thẩm định v phân loà pháp nhân ại rủi ro, dịch vụ khách h ng, già pháp nhân ải quyết khiếu nại, đầu
tư, kế toán, hệ thống thông tin, luật v nhân là pháp nhân ực
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THEO CHỨC NĂNG
Cách thứ 2 : Tổ chức theo sản phẩm.
Nếu một công ty được tổ chức theo sản phẩm, thì công việc của nóđược tổ chức theo loại hình bảo hiểm của công ty Mỗi loại hình bảo hiểmđược quản lý bởi một phòng của công ty Kết quả l phòng bà pháp nhân ảo hiểm nhânthọ chịu trách nhiệm marketing, khai thác v các hoà pháp nhân ạt động dịch vụ của mình.Tuy nhiên, chức năng đầu tư v các chà pháp nhân ức năng khác do bộ phận quản lýtrung tâm đảm nhiệm Tổ chức theo sản phẩm có xu hướng dẫn tới việc phâncấp mạnh mẽ hơn, v các nhân viên à pháp nhân được phép ra nhiều quyết định hơn,nhưng nhân viên n y chính l nhà pháp nhân à pháp nhân ững người có quan hệ trực tiếp v sâu sà pháp nhân ắcđối với một loại sản phẩm đặc biệt n o à pháp nhân đó
Marketing
tiếp thị định và pháp nhân Thẩm
đánh giá rủi ro
khách
h ng à pháp nhân
Giải quyết khiếu nại
Định giá bảo hiểm Actuarial
bảo hiểm
Hệ thống thông tin Ban kế toán
Giám đốc điều h nhà pháp nhân
Trang 10Giám đốc điều h nh cà pháp nhân ủa mỗi văn phòng khu vực sẽ báo cáo lên TổngGiám đốc của công ty Hoạt động của văn phòng khu vực bao gồm khai thácphát h nh à pháp nhân đơn bảo hiểm, thu phí bảo hiểm, giải quyết khiếu nại, dịch vụ chokhách h ng, giám sát v hà pháp nhân à pháp nhân ỗ trợ cho các hoạt động marketing của vùng.
Giải quyết khiếu nại
Định giá bảo hiểm
Khai thác
Dịch vụ khách
h ng à pháp nhân Marketing
Marketing
tiếp thị Dịch vụkhách
h ng à pháp nhân
Thẩm định và pháp nhân đánh giá rủi ro
Định giá bảo hiểm
Giải quyết khiếu nại
Bảo hiểm
cá nhân
định giá bảo hiểm
Giám đốc điều h nhà pháp nhân
Trang 11
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THEO LÃNH THỔ
1.4.2 Quản trị v ành l điều h nh Doanh nghi ành l ệp bảo hiểm.
Công việc điều h nh doanh nghià pháp nhân ệp bảo hiểm có thể chia th nh hai mà pháp nhân ảnglớn đối nội v à pháp nhân đối ngoại:
Điều h nh ành c đối nội: l à pháp nhân điều h nh các hoà pháp nhân ạt động nội bộ doanh nghiệp baogồm: Tổ chức cơ cấu bộ máy, quản trị các bộ mặt hoạt động nhân sự, quản
Định giá bảo hiểm
Giải quyết khiếu nại
Định giá bảo hiểm
Giải quyết khiếu nại
Bảo hiểm
Đầu tư Phòng
nhân lực
Ban
Định giá bảo hiểm Luật
Định giá bảo hiểm
Phòng nhân lực
Hệ thống thông tin
Trang 12lý t i sà pháp nhân ản, quản lý vốn v chi phí à pháp nhân Điều h nh nà pháp nhân ội bộ tốt thì mới điều h nhà pháp nhân đối ngoại tốt, “ tề gia rồi mới trị quốc” được.
Điều h nh ành c đối ngoại: L à pháp nhân điều h nh các hoà pháp nhân ạt động thu hút khách h ng,à pháp nhân đền bù tổn thất, tiến h nh kinh doanh, phà pháp nhân ụ từ vốn nh n rà pháp nhân ỗi, quan hệ với cácđối tác v các cà pháp nhân ấp chính quyền Các hoạt động đối ngoại l nguà pháp nhân ồn của doanhthu v là pháp nhân ợi nhuận, cần được điều h nh và pháp nhân ới chất lượng cao v cà pháp nhân ũng l kà pháp nhân ết quảcủa các hoạt động điều h nh à pháp nhân đối nội
1.5 Hoạt động chủ yếu của Doanh nghiệp bảo hiểm.
Hoạt động bảo hiểm đã có từ rất lâu Đến nay cùng với sự phát triểnkinh tế- xã hội, các rủi ro đã có nhiều thay đổi về nguyên nhân, chủng loại,mức độ v vì và pháp nhân ậy hoạt động bảo hiểm, một hoạt động kinh doanh rủi rocũng thay đổi cho phù hợp Cùng với mức độ tổn thất của rủi ro ng y c ngà pháp nhân à pháp nhân lớn, xuất hiện những rủi ro mới m ngà pháp nhân ười tham gia bảo hiểm có những nhucầu được bảo hiểm khác trước Vì vậy, hoạt động bảo hiểm một hoạt độngdịch vụ phải đáp ứng nhu cầu đa dạng phong phú của khách h ng và pháp nhân ới các dịch
vụ khác nhau Cho nên hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp bảo hiểm l kinhà pháp nhân doanh các loại hình bảo hiểm Các loại hình bảo hiểm m doanh nghià pháp nhân ệp bảohiểm kinh doanh l :à pháp nhân
1.5.1 Các hình thức hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp bảo hiểm.
Bảo hiểm con người được phân l m hai loà pháp nhân ại l bà pháp nhân ảo hiểm nhân thọ và pháp nhân bảo hiểm phi nhân thọ:
Bảo hiểm nhân thọ gồm có:
Trang 13- Bảo hiểm trọn đời;
- Bảo hiểm sinh kỳ
- Bảo hiểm tử kỳ;
- Bảo hiểm trả tiền định kỳ;
- Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp.;
Bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm có:
- Bảo hiểm sức khoẻ v bà pháp nhân ảo hiểm tai nạn con người;
- Bảo hiểm tai nạn v bà pháp nhân ảo hiểm thiệt hại;
- Bảo hiểm h ng hoá và pháp nhân ận chuyển đường bộ, đường biển, đườngsông, đường sắt v à pháp nhân đường không;
- Bảo hiểm h ng không;à pháp nhân
- Bảo hiểm xe cơ giới;
- Bảo hiểm cháy nổ;
- Bảo hiểm thân t u v trách nhià pháp nhân à pháp nhân ệm dân sự của chủ t u;à pháp nhân
- Bảo hiểm trách nhiệm chung;
- Bảo hiểm tín dụng v rà pháp nhân ủi ro t i chính;à pháp nhân
- Bảo hiểm thiệt hại kinh doanh;
- Bảo hiểm nông nghiệp;
- Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác do Chính phủ quy định
b B ả o hi ể m trách nhi ệ m dân s ự
Trong quá trình sinh sống, hoạt động của các cá nhân, các tổ chức ngo ià pháp nhân
sự xâm hại của rủi ro thiên tai còn có thể bị sự xâm hại từ phía các tổ tổchức v cá nhân khác bà pháp nhân ởi h nh vi trái pháp luà pháp nhân ật hay sự cố gây thiệt hại
Hiến pháp v Pháp luà pháp nhân ật của Nh nà pháp nhân ước ta đều ghi nhận vốn v t i sà pháp nhân à pháp nhân ản,các quyền v là pháp nhân ợi ích hợp pháp của công dân, của các tổ chức được nhà pháp nhân nước bảo hộ Do đó, các tổ chức v cá nhân gây thià pháp nhân ệt hại cho người khác cótrách nhiệm phải bồi thường thiệt hại – trách nhiệm dân sự
Trang 14Khi người gây thiệt hại cho người khác thực hiện trách nhiệm bồithường thì có thể ảnh hưởng đến đời sống hoặc hoạt động bình thườnghoặc việc bồi thường vượt quá khả năng t i chính cà pháp nhân ủa họ Bởi vậy, xã hộicần có biện pháp xử lý rủi ro cho người có trách nhiệm dân sự khi họ thựchiên h nh vi bôì thà pháp nhân ường cho người bị thiệt hại Đây chính l cà pháp nhân ơ sở của sựtồn tại chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Pháp luật Việt Nam quy định: Trách nhiệm dân sự l à pháp nhân đối tượng của bảohiểm gồm hai loại: Trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba v trách nhià pháp nhân ệmdân sự trong hợp đồng phát sinh do rủi ro khách quan
Các chế độ bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự h ng không.à pháp nhân
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ t u thuyà pháp nhân ền
- Bảo hiểm trách nhiệm quỹ tín dụng nhân dân đối với các khoản tiềngửi có kỳ hạn
Phạm vi bảo hiểm:
- Khi quỹ tín dụng bị phá sản
- Khi quỹ tín dụng bị giải thể
- Khi quỹ tín dụng phải chấp h nh là pháp nhân ệnh thanh lý vì một lý do khác vớiviệc bị phá sản hay mất khả năng thanh toán
- Khi quỹ tín dụng bị giải thể tự nguyện do quỹ đang đặt trong tìnhtrạng có nguy cơ dẫn đến phá sản
- Khi quỹ tín dụng không thực hiện việc thanh toán cho những ngườigửi tiền vì lệnh của to án.à pháp nhân
c B ả o hi ể m t i sà pháp nhân ả n
Bảo hiểm t i sà pháp nhân ản l loà pháp nhân ại bảo hiểm có đối tượng l t i sà pháp nhân à pháp nhân ản Tuy vậy,không phải tất cả các loại t i sà pháp nhân ản đều có thể l à pháp nhân đối tượng được bên bảo
Trang 15hiểm nhận bảo hiểm Bởi vì, trong đời sống xã hội, trong nền kinh tế cónhiều loại t i sà pháp nhân ản Đó có thể l t i sà pháp nhân à pháp nhân ản hữu hình hoặc t i sà pháp nhân ản vô hình.
T i s ành c ản hữu hình: L t i sà pháp nhân à pháp nhân ản có hình thái vật chất cụ thể, có thể xácđịnh được giá trị theo các hình thức thông thường
T i s ành c ản vô hình: L nhà pháp nhân ững t i sà pháp nhân ản không có hình thái vật chất cụ thểđược biểu hiện dưới hình thức như bản quyền, nhãn hiệu h ng hoá, cácà pháp nhân quyền lợi t i chính à pháp nhân
Các hình thức bảo hiểm chủ yếu điối với tài sản:
- Bảo hiểm h ng hoá và pháp nhân ận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam
- Bảo hiểm h ng hoá và pháp nhân ận chuyển bằng đường biển
- Bảo hiểm thân máy bay
- Bảo hiểm t u, thuyà pháp nhân ền
- Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới
- Bảo hiểm công trình xây dựng
- Bảo hiểm hoả hoạn v các rà pháp nhân ủi ro đặc biệt
- Bảo hiểm trộm cướp
- Bảo hiểm vật nuôi
1.5.2 Các nguyên tắc kinh doanh của Doanh nghiệp bảo hiểm.
Loại doanh nghiệp thông thường cần phải có nhiều vốn tự có để kinhdoanh Đối với doanh nghiệp bảo hiểm ngo i phà pháp nhân ải có đủ số vốn theo luật định
ra, chủ yếu phải huy động vốn từ những người tham gia bảo hiểm( tức l thuà pháp nhân phí bảo hiểm) để hoạt động kinh doanh bảo hiểm Số vốn huy động đượccủa những người tham gia bảo hiểm phải được sử dụng để phục vụ chongười tham gia bảo hiểm Đồng thời, xét về mặt kỹ thuật kinh doanh thìdoanh nghiệp bảo hiểm cũng khác với các doanh nghiệp thông thường khác.Các doanh nghiệp thông thường đều hạch toán giá th nh sà pháp nhân ản phẩm dựa theocác khoản chi phí thực tế, căn cứ v o à pháp nhân đó để xác định giá cả của sản phẩm.Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, phí bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm có
Trang 16thể ví như giá cả của nghiệp vụ bảo hiểm v vià pháp nhân ệc tính giá cả n y phát sinhà pháp nhân trước khi có giá th nh à pháp nhân Điều đó nghĩa l doanh nghià pháp nhân ệp bảo hiểm sẽ phải dựbáo trước giá cả n y trên cà pháp nhân ơ sở vận dụng quy luật số đông v dà pháp nhân ựa v o kinhà pháp nhân nghiệm về những vụ tổn thất xảy ra trước đây Tỉ lệ tổn thất trước đây chắcchắn sẽ xảy ra sau n y, thà pháp nhân ậm chí có mức độ sai lệch rất lớn Vì vậy, chỉ cóthể xác định được khoản thu nhập của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng lại córất nhiều khả năng không xác định được trách nhiệm bồi thường sẽ xảy rasau n y vì sà pháp nhân ự thay đổi về các yếu tố rủi ro Do đó trong quá trình kinh doanh,doanh nghiệp bảo hiểm phải căn cứ v o nhà pháp nhân ững đặc điểm đó để xác địnhnguyên tắc kinh doanh, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảohiểm Có thể liệt kê những nguyên tắc chủ yếu sau:
a Nguyên t ắ c tích c ự c tri ể n khai nghi ệ p v ụ , b ả o đả m s ố l ượ ng r ấ t nhi
ề u ng ườ i tham gia m ộ t nghi ệ p v ụ b ả o hi ể m nh ấ t đị nh
Chỉ có kí được nhiều hợp đồng bảo hiểm mới thực hiện được quy luật
số đông, sao cho tỷ lệ phát sinh rủi ro dự báo gần sát với tỷ lệ phát sinh rủi rothực tế xảy ra, nhằm đảm bảo cho sự ổn định kinh doanh bảo hiểm Đồngthời, số lượng hợp đồng bảo hiểm ký được c ng nhià pháp nhân ều thì những chi phíbất biến của doanh nghiệp bảo hiểm cũng giảm đi một cách tương xứng, tỷ
lệ phí bảo hiểm có thể hạ xuống một cách tương xứng, từ đó có thể thuđược số đơn vị v ngà pháp nhân ười tham gia bảo hiểm c ng nhià pháp nhân ều hơn
b Nguyên t ă c chú ý l ự a ch ọ n r ủ i ro
Sự kiện đáng được doanh nghiệp bảo hiểm đảm nhận đóng góp đó là pháp nhân trách nhiệm bồi thường tổn thất của tai nạn rủi ro Đối với những rủi romuốn tham gia bảo hiểm, đâu phải doanh nghiệp bảo hiểm từ chối rủi ro n oà pháp nhân
v sà pháp nhân ẽ chấp nhận bảo hiểm tất cả những rủi ro đó, m phà pháp nhân ải có sự lựa chọnthật nghiêm chỉnh
Về nguyên tắc, tai nạn rủi ro được chấp nhận bảo hiểm phải l sà pháp nhân ự kiệnngẫu nhiên Nếu những rủi ro đã được chấp nhận bảo hiểm trong bảo hiểm
Trang 17t i sà pháp nhân ản đều l nhà pháp nhân ững rủi ro tất nhiện phải xảy ra, thì doanh nghiệp bảo hiểmchắc chắn bị phá sản Về phía người tham gia bảo hiểm, thông thường đềumong muốn rằng chỉ bỏ ra khoản phí bảo hiểm thấp nhất, để đánh đổi lấykhoản tiền bồi thường bảo hiểm nhiều nhất, nên cũng phải lựa chọn ngượcchiều với phía doanh nghiệp bảo hiểm.
c Nguyên t ắ c phân tái r ủ i ro
Muốn giảm nhẹ bớt trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cầnphải tìm cách chia sẻ các rủi ro m mình à pháp nhân đã nhận cho các nh bà pháp nhân ảo hiểmkhác, tránh tập trung rủi ro quá mức Nếu không sẽ l m cho khà pháp nhân ả năng đảmnhận của mình bị vượt quá, dẫn đến tình trạng không thể n o thà pháp nhân ức hiệnđược trách nhiệm bồi thường, gây thiệt hại cho người tham gia bảo hiểm
Vì vậy, Nh nà pháp nhân ước đã hạn chế trách nhiệm tự gánh vác (tức l mà pháp nhân ức giữ lại)của từng doanh nghiệp bảo hiểm Điều 6 Nghị định 100/CP quy định “ Doanhnghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho các Doanh nghiệp khác ”
d Nguyên t ắ c tính phí b ả o hi ể m m ộ t cách h ợ p lý
Việc tính v thu phí bà pháp nhân ảo hiểm có hợp lý hay không, có khoa học haykhông đó l mà pháp nhân ột vấn đề rất quan trọng trong kinh doanh bảo hiểm Để chophí bảo hiểm thu được từ người tham gia bảo hiểm đảm bảo cho sự chi trảtương xứng với quyền lợi kinh tế của họ, cần phải thống kê v tính toán mà pháp nhân ộtcách khoa học tỷ lệ tổn thất vì thiệt hại đã xảy ra trước đây, đồng thời xâydựng tỷ lệ phí bảo hiểm trên cơ sở đó Cơ quan quản lý bảo hiểm nh nà pháp nhân ướcphải xét duyệt các điều khoản bảo hiểm cơ bản v tà pháp nhân ỷ lệ phí bảo hiểm củacác doanh nghiệp bảo hiểm, nhằm bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảohiểm, đảm bảo sự đóng góp hợp lý về phí bảo hiểm
1.5.3 Quản lý vốn.
a.Doanh nghi ệ p b ả o hi ể m ph ả i đả m b ả o kh ả n ă ng thanh toán, kh ả n ă ng b
ồ i th ườ ng c ầ n thi ế t
Trang 18Điều 10 Nghị định 100/CP quy định “ Trong quá trình hoạt động doanhnghiệp bảo hiểm phải luôn đảm bảo;
Vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định quy định tại Điều 22Nghị định 100/CP ng y 18/12/1993 cà pháp nhân ủa Chính phủ
Các yêu cầu về t i chính theo hà pháp nhân ướng dẫn cụ thể của Bộ t i chính à pháp nhân đểthực hiện các cam kết với ngươì được bảo hiểm”
b Doanh nghi ệ p b ả o hi ể m ph ả i có đủ qu ĩ d ự tr ữ
Do đặc điểm của kinh doanh bảo hiểm, không thể coi chênh lệch giữa sốthu được trong năm v sà pháp nhân ố chi bồi thường của doanh nghiệp trong năm l sà pháp nhân ốlãi của doanh nghiệp Ngo i các khoà pháp nhân ản chi phí kinh doanh như chi bồithường hay trả tiền bảo hiểm, hoa hồng khai thác, chi phí đề phòng v hà pháp nhân ạnchế tổn thất, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh nghiệp bảo hiểm phải tríchlập các quỹ dự trữ nghiệp vụ Trước hết l à pháp nhân đối với các trách nhiệm chưa
ho n th nh trong nà pháp nhân à pháp nhân ăm của mình Để giải quyết trả tiền bảo hiểm cho nhữngtổn thất đã xảy ra trong năm nhưng chưa l m xong các thà pháp nhân ủ tục, thì việc bồithường sẽ được thực hiện v o nà pháp nhân ăm sau, Doanh nghiệp bảo hiểm phải lập “quỹ dự phòng bồi thường”
Đối với những hoạt động bảo hiểm chưa kết thúc hiệu lực v o cuà pháp nhân ốinăm m còn kéo d i hià pháp nhân à pháp nhân ệu lực sang một số tháng của năm sau hoặc nhiều nămsau( đối với bảo hiểm nhân thọ trên một năm) thì trách nhiệm của doanhnghiệp bảo hiểmvới những hợp đồng bảo hiểm đó còn kéo d i sang nà pháp nhân ăm sau(hoặc nhiều năm sau) Trong trường hợp n y, doanh nghià pháp nhân ệp bảo hiểm còn cónhững trách nhiệm chưa ho n th nh à pháp nhân à pháp nhân Để đảm bảo khả năng t i chính thà pháp nhân ựchiện những trách nhiệm đó, doanh nghiệp bảo hiểm phải trích lập “ quỹ dựphòng” từ số phí bảo hiểm thu được trong năm
Ngo i ra theo thông kê có tính hà pháp nhân ệ thống, cứ 7 - 10 năm lại có nhữngthiên tai có tính thảm hoạ, khi đó doanh nghiệp bảo hiểm lại phải chi trả bảohiểm vượt quá mức trung bình, vì đó l nhà pháp nhân ững tổn thất lớn Để chuẩn bị khả
Trang 19năng tồn tại cả trong những trường hợp đó các doanh nghiệp bảo hiểm phảilập “quỹ dự phòng bồi thường tổn thất lớn” (được gọi tắt l “dà pháp nhân ự phòng daođộng lớn”) Việc lập các qũy dự trữ nghiệp vụ kiểu như các quỹ kể trên là pháp nhân một đặc thù quan trọng của doanh nghiệp bảo hiểm cũng được quy định trongcác văn bản pháp luật về bảo hiểm.
1.6 Giải thể, phá sản, thanh lý Doanh nghiệp bảo hiểm.
1.6.1 Giải thể Doanh nghiệp bảo hiểm.
Điều 82 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định việc giải thể Doanh nghiệpbảo hiểm
1- Doanh nghiệp bảo hiểm giải thể trong các trường hợp sau đây:
a, Tự nguyện xin giải thể nếu có khả năng thanh toán các khoản nợ
b, Khi hết thời hạn quy định trong giấy phếp th nh là pháp nhân ập v hoà pháp nhân ạt động mà pháp nhân không có quyết định gia hạn
c, Bị thu hồi giấy phép th nh là pháp nhân ập v hoà pháp nhân ạt động theo quy định tại Điểm a,
b, đ v e Khoà pháp nhân ản 1 Điều 68 Luật Kinh doanh Bảo hiểm
Khoản 1 Điều 68 Luật Kinh doanh Bảo hiểm quy định: “ Doanh nghiệpbảo hiểm có thể bị thu hồi giấy phép th nh là pháp nhân ập v hoà pháp nhân ạt động khi xảy ra mộttrong các trường hợp sau đây:
\ Hồ sơ xin cấp giấy phép th nh là pháp nhân ập v hoà pháp nhân ạt đọng có thông tin cố ý
Trang 202- Việc giải thể Doanh nghiệp bảo hiểm phải được Bộ T i chính chà pháp nhân ấpthuận bằng văn bản.
Thủ tục giải thể Doanh nghiệp quy định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệpđược Quốc hội nước Công ho XHCN Vià pháp nhân ệt Nam khoá X thông qua ng yà pháp nhân 12/6/1999
Việc giải thể Doanh nghiệp thực hiện theo quy định sau đây:
1- Thông qua quyết định giải thể Doanh nghiệp theo quy định của LuậtDoanh nghiệp
Quyết định giải thể Doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sauđây:
a, Tên, trụ sở doanh nghiệp
b, Lý do giải thể
c, Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng v thanh toán các khoà pháp nhân ản nợ củadoanh nghiệp, thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được quá 6tháng, kể từ ng y thông qua quyà pháp nhân ết định giải thể
d, Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động
đ, Th nh là pháp nhân ập tổ thanh lý t i sà pháp nhân ản, quyền v nhià pháp nhân ệm vụ của tổ thanh lý t ià pháp nhân sản được quy định trong phụ lục kèm theo quyết định giải thể
e, Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp
2-Trong thời hạn 7 ng y, kà pháp nhân ể từ ng y thông qua, quyà pháp nhân ết định giải thể phảiđược gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, tất cả các chủ nợ, người cóquyền, nghĩa vụ lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp; quyếtđịnh n y phà pháp nhân ải được niêm yết công khai tại trụ sở chính của doanh nghiệp và pháp nhân đăng báo địa phương v báo h ng ng y trung à pháp nhân à pháp nhân à pháp nhân ương trong 3 số liên tiếp
Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo
về phương án giải quyết nợ Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số
nợ, thời hạn, địa điểm v phà pháp nhân ương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và pháp nhân thời hạn giải quyết các khiếu nại của chủ nợ
3-Thanh lý t i sà pháp nhân ản v thanh toán các khoà pháp nhân ản nợ của Doanh nghiệp
Trang 214-Trong thời hạn 7 ng y, kà pháp nhân ể từ ng y thanh toán hà pháp nhân ết nợ của Doanhnghiệp, tổ thanh lý phải gửi hồ sơ về giải thể doanh nghiệp đến cơ quanđăng ký kinh doanh.
Trong thời hạn 7 ng y, kà pháp nhân ể từ ng y nhà pháp nhân ận được hồ sơ về giải thể doanhnghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh phải xoá tên doanh nghiệp trong sổ đăng
ký kinh doanh
5-Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, doanh nghiệp phải giải thể trong thời hạn 6 tháng, kể từ ng y bà pháp nhân ị thuhồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trình tự v thà pháp nhân ủ tục giải thể thựchiện theo quy định của luật n y.à pháp nhân
1.6.2 Phá sản Doanh nghiệp
Để bảo vệ quyền v là pháp nhân ợi ích hợp pháp của các chủ nợ, doanh nghiệpmắc nợ v nhà pháp nhân ững người có nghĩa vụ liên quan, xác định trách nhiệm củadoanh nghiệp mắc nợ khi giải quyết việc phá sản doanh nghiệp, góp phầnthúc đẩy doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả v à pháp nhân đảm bảo trật
tự, kỷ cương xã hội Điều 1 Luật phá sản doanh nghiệp quy định: “ Luật n yà pháp nhân
áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi hình thức sở hữu được th nhà pháp nhân lập v hoà pháp nhân ạt động theo pháp luật nước Cộng ho XHCN Vià pháp nhân ệt Nam khi lâm
v o tình trà pháp nhân ạng phá sản” Vì vậy việc phá sản của doanh nghiệp bảo hiểmcũng tuân theo trình tự v thà pháp nhân ủ tục phá sản theo luật phá sản doanh nghiệpđược Quốc hội nước Cộng ho thông qua ng y 30/12/1993 à pháp nhân à pháp nhân Điều 2 Luật phásản Doanh nghiệp quy định: “ Doanh nghiệp lâm v o tình trà pháp nhân ạng pháp sản là pháp nhân doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh saukhi đã áp dụng các biện pháp t i chính cà pháp nhân ần thiết m và pháp nhân ẫn mất khả năng thanhtoán nợ đến hạn”
Điều 77 Luật Kinh doanh bảo hiểm nói đến “Khả năng thanh toán củaDoanh nghiệp bảo hiểm
1- Doanh nghiệp bảo hiểm phải luôn duy trì khả năng thanh toán trongsuốt quá trình hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Trang 222- Doanh nghiệp bảo hiểm được coi l có à pháp nhân đủ khả năng thanh toán khitrích lập đầy đủ dự phòng nghiệp vụ theo quy định tại Điều 96 Luật n y cóà pháp nhân biên khả năng thanh toán không thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểutheo quy định của Chính phủ.
Điều 96 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định: “Dự phòng nghiệp vụ
Dự phòng nghiệp vụ l khoà pháp nhân ản tiền m doanh nghià pháp nhân ệp bảo hiểm phảitrích lập nhằm mục đích thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đãđược xác định trước v phát sinh tà pháp nhân ừ các hợp đồng bảo hiểm đã giao kết
Dự phòng nghiệp vụ phải được trích lập riêng cho từng nghiệp vụ bảohiểm v à pháp nhân được đáp ứng với phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm
Bộ T i chính qui à pháp nhân định cụ thể về mức trích lập, phương pháp trích lập
dự phòng nghiệp vụ đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm”
3-Biên khai thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm l phà pháp nhân ần chênh lệchgiữa giá trị t i sà pháp nhân ản v các khoà pháp nhân ản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm.”Khi doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán thìphải báo cáo ngay cho Bộ T i chính và pháp nhân ề thức trạng t i chính, nguyên nhânà pháp nhân dẫn đến khả năng mất nguy cơ thanh toán v các bià pháp nhân ện pháp khắc phục
Doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán khi biênkhả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp hơn biên khả năng thanh toán tốithiểu theo quy định của Chính phủ
Trong trường hợp có nguy cơ mất khả năng thanh toán, doanh nghiệpbảo hiểm phải thức hiện các biện pháp sau:
- Lập phương án khôi phục khả năng thanh toán củng cố tổ chức và pháp nhân hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo Bộ T i chính v thà pháp nhân à pháp nhân ực hiện phương án
đã được Bộ T i chính chà pháp nhân ấp thuận
- Thực hiên yêu cầu của Bộ T i chính và pháp nhân ề khôi phục khả năng thanhtoán
Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không khôi phục được khảnăng thanh toán theo phương án đã được chấp thuận, Bộ T i chính ra quyà pháp nhân ết
Trang 23định th nh là pháp nhân ập Ban kiểm soát khả năng thanh toán để áp dụng các biện phápkhôi phục khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
Ban kiểm soát khả năng thanh toán có những nhiệm vụ v quyà pháp nhân ền hạnsau:
\ Chỉ đạo v giám sát vià pháp nhân ệc triển khai thực hiện các biện pháp khôiphục khả năng thanh toán theo phương án đã được chấp nhận
\ Thông báo cho các cơ quan Nh nà pháp nhân ước có liên quan về việc áp dụngcác biện pháp khôi phục khả năng thanh toán để phối hợp thực hiện
\ Hạn chế phạm vi v là pháp nhân ĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm \ Đình chỉ những hoạt động có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bảohiểm mất khả năng thanh toán
\ Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao to n bà pháp nhân ộ hợp đồng bảohiểm của một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểmkhác
\ Tạm đình chỉ quyền quản trị, điều h nh v yêu cà pháp nhân à pháp nhân ầu doanh nghiệpbảo hiểm thay thế th nh viên Hà pháp nhân ội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc),Phó Tổng giám đốc( Phó Giám đốc) nếu xét thấy cần thiết
\ Yêu cầu Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc( Giám đốc) miễn nhiệm,đình chỉ công tác đối với những người có h nh vi vi phà pháp nhân ạm pháp luật, khôngchấp h nh phà pháp nhân ương án khôi phục khả năng thanh toán đã được chấp nhận \ Báo cáo Bộ T i chính và pháp nhân ề việc áp dụng v kà pháp nhân ết quả của việc áp dụngcác biện pháp khôi phục khả năng thanh toán
Ban kiểm soát khả năng thanh toán phải chịu trách nhiệm về quyết địnhcủa mình theo quy định của pháp luật trong quá trình áp dụng các biện phápkhôi phục khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu, quyếtđịnh của ban kiểm soát khả năng thanh toán
Việc áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán chấm dứttrong các trường hợp sau đây:
Trang 24\ Hết hạn áp dụng các biện pháp khôi phục khả năng thanh toán.
\ Hoạt động của Doanh nghiệp bảo hiểm trở lại bình thường
\ Doanh nghiệp bảo hiểm đã được hợp nhất, sát nhập trước khi hếtthời hạn áp dụng biện pháp khôi phục khả năng thanh toán
\ Doanh nghiệp bảo hiểm lâm v o tình trà pháp nhân ạng phá sản
Việc chấm rứt áp dụng cá biện pháp khôi phục khả năng thanh toán.Được quy định theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ T i chính Quyà pháp nhân ết định n yà pháp nhân được thông báo cho các cơ quan có liên quan
Điều 83 Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định về việc phá sản Doanhnghiệp bảo hiểm: “ Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không có khảnăng thanh toán các khoản nợ đến hạn, sau khi áp dụng các biện pháp khôiphục khả năng thanh toán m và pháp nhân ẫn mất khả năng thanh toán thì việc phá sảndoanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện theo quy định của Luật phá sảnDoanh nghiệp”
Điều 42 Luật phá sản Doanh nghiệp có quy định:
“1-Việc thi h nh quyà pháp nhân ết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp thuộc thẩmquyền của Phòng thi h nh án thuà pháp nhân ộc Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đặc trụ sởchính
2-Trưởng phòng thi h nh án chà pháp nhân ỉ định Chấp h nh viên phà pháp nhân ụ trách thi
h nh quyà pháp nhân ết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp v ra quyà pháp nhân ết định th nh là pháp nhân ập
Tổ thanh toán t i sà pháp nhân ản v kià pháp nhân ểm tra giám sát công việc của Tổ thanh toán t ià pháp nhân sản
3-Th nh phà pháp nhân ần của tổ thanh toán t i sà pháp nhân ản gồm có:
a, Chấp h nh viên, cán bà pháp nhân ộ Phòng thi h nh án.à pháp nhân
b, Đại diện các cơ quan t i chính, ngân h ng cùng cà pháp nhân à pháp nhân ấp
c, Đại diện chủ nợ, đại diên công đo n hoà pháp nhân ặc đại diện người laođộng nơi chưa có tổ chức công đo n.à pháp nhân
d, Đại diện doanh nghiệp bị phá sản