1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phần II HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH PHÂN BÓN VÔ CƠ Ở VIỆT NAM

31 463 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Các Tổ Chức Kinh Doanh Phân Bón Vô Cơ Ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và quản lý doanh nghiệp
Thể loại Cửa sổ tốt nghiệp
Năm xuất bản 202X
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 69,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: DN l mà ột đơn vị kinh doanh được th nh là ập nhằm mục đích chủ yếu l thà ực hiện các hoạt động kinh doanh của những chủ sở hữu Nh nà ước, tập thể, tư nh

Trang 1

Ph n II H ầ Ệ THỐNG C C T Á Ổ CHỨC KINH DOANH PH N BÓN VÔ Â

CƠ Ở VIỆT NAM

1-/ C C LO Á ẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KINH DOANH PH N BÓN Â

VÔ CƠ Ở VIỆT NAM.

1.1-/ Khái niệm Doanh nghiệp (DN):

L mà ột bộ phận không thể thiếu được của bất cứ hệ thống kinh tế n o,à doanh nghiệp l mà ột thực thể kinh tế tồn tại v phát trià ển từ khi cơ chế thị trường hình th nh v phát trià à ển những quan niệm về DN vẫn đang còn có nhiều ý kiến khác nhau Có thể xếp th nh ba loà ại quan niệm (căn cứ v o quáàtrình lịch sử tư tưởng quản lý v mà ức độ tiến bộ của cơ chế quản lý)

+ Quan niệm 1: DN được coi l mà ột”Cỗ máy” một “Công cụ” tạo ra tiền (lợi nhuận) v phân phà ối lợi nhuận quan niệm n y à đề cao mục đích lợi nhuận của DN Rõ r ng quan nià ệm n y rà ất phiến diện, chỉ phù hợp với giai đoạn phát triển đầu của cơ chế thị trường dưới chế độ Tư bản chủ nghĩa (phổ biến v o thà ế kỷ 17 - 19 )

+ Quan niệm 2 : DN được coi l mà ột tổ chức có cấu trúc bên trong như một hệ thống kinh tế được đặt trong môi trường pháp luật chung Quan niệm

n y à đề cao yếu tố cấu trúc, yếu tố tổ chức của DN phổ biến v o à đầu thế kỷ đến thập kỷ 60

+ Quan niệm 3 : DN ngo i mà ục địch lợi nhuận v có cà ấu trúc chặt chẽ phải được coi như một cơ thể sống, tế b o sà ống với đầy đủ những tính chất, đặc điểm của thực thể sống Do vậy DN ngo i chà ức năng kinh tế phải có những chức năng về văn hoá, xã hội, chính trị Đây chính l quan nià ệm hiện đại được nhiều trường phái quản lý hiện đại phát triển v à ứng dụng trong xây dựng v quà ản lý DN DN hiện đại có vòng đời, có chu kỳ tồn tại, có văn hoá riêng, triết lý riêng

Trang 2

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: DN l mà ột đơn vị kinh doanh được

th nh là ập nhằm mục đích chủ yếu l thà ực hiện các hoạt động kinh doanh của những chủ sở hữu (Nh nà ước, tập thể, tư nhân) về một hay nhiều ng nh Cácàhãng buôn, các Công ty, các Xí nghiệp sản xuất dịch vụ ., được th nh là ập chính thức trên cơ sở hợp pháp Những DN có tư cách pháp nhân được th nhà lập trên cơ sở: Có mục tiêu, ng nh nghà ề kinh doanh rõ r ng, có và ốn pháp định, vốn điều lệ phù hợp với quy mô v ng nh nghà à ề kinh doanh ; người quản lý, điều h nh hoà ạt động kinh doanh phải có trình độ chuyên môn tương ứng mà pháp luật đòi hỏi với một số ng nh nghà ề

- Vốn của DN : l các nguà ồn lực t i chính v phi t i chính à à à đã được lượng giá th nh tià ền tệ được DN sử dụng v chà ịu trách nhiệm nhằm mục đích sinh lời

Cần phân biệt các bộ phận cấu th nh cà ủa vốn

+ Theo tính chất sở hữu: Vốn sở hữu của DN (vốn điều lệ, pháp định)

v và ốn vay

Trang 3

+ Theo đặc điểm chu chuyển v hà ạch toán chi phí vốn: vốn cố định, vốn lưu động.

+ Theo tiến độ đưa vốn v o sà ử dụng: vốn đầu tư ban đầu, vốn bổ sung, vốn đã góp, vốn chưa góp

+ Theo tính chất của vốn: Có vốn hữu hình v và ốn vô hình Trong điều kiện hiện nay, tỷ lệ vốn vô hình có xu hướng tăng nhanh v có vai trò ng yà à

c ng quan trà ọng

Trong quản lý Nh nà ước đối với DN về vốn cần phải chú ý:

+ Sự độc lập về sở hữu vốn của DN với tư cách l mà ột pháp nhân

th nh các loà ại hình khác nhau với chế độ quản lý v cà ơ chế điều h nh khácànhau

Ở Việt Nam hiện nay có 6 loại hình DN : Công ty tư nhân Công ty TNHH, Công ty cổ phần, HTX, DN có vốn đầu tư nước ngo i v DN Nhà à à nước Sáu loại hình n y à được điều chỉnh bằng một số luật chung v mà ột số luật riêng cho từng loại hình Tình hình đó gây nên sự phức tạp trong quản lý

Nh nà ước đối với DN cũng như hoạt động sản xuất - kinh doanh của DN

Trên thế giới, các nước khác nhau thường có hình thức pháp lý khác nhau tuỳ thuộc v o thà ể chế luật pháp của nước đó (thường luật, dân luật hay tôn giáo luật) Tuy nhiên có một số hình thức có tính chất phổ biến mặc dù tên

Trang 4

gọi v mà ột số điểm chi tiết có khác nhau Việc nghiên cứu, hệ thống v tuyênàtruyền các hình thức DN n y có ý nghà ĩa lớn để chúng ta nắm bắt được bức tranh chung về loại hình DN trên thế giới , có hiểu biết nhất định khi tìm hiểu

v tià ếp xúc với các DN nước ngo i.à

1.3-/ Chức năng DN:

Chức năng DN l khái nià ệm cũ nhưng trong quá trình phát triển DN, phát triển cơ chế quản lý v các khoa hà ọc kinh tế, vấn đề chức năng của DN luôn đòi hỏi phải nhận thức lại l m cà ơ sở phát triển các vấn đề quản lý liên quan đến hoạt động DN

DN có các chức năng cơ bản sau:

1.3.1.Chức năng định hướng chiến lược:

Định hướng chiến lược l sà ự xác định mục tiêu, nhiệm vụ v nhà ững phương pháp cơ bản để đạt mục tiêu Thực chất của định hướng l là ựa chọn phương án tối ưu nhằm ho n th nh nhià à ệm vụ của DN đặt ra trên cơ sở chức năng của nó Căn cứ của định hướng l sà ự nhận thức các quy luật, tình hình

v xu hà ướng vận động của thị trường, thực trạng của DN v nhà ất l sà ự hiểu biết, nhạy cảm v trân trà ọng của người quản lý Vai trò của định hướng chiến lược trong DN vô cùng quan trọng Nó giúp cho các nh DN:à

+ Chủ động trong sản xuất kinh doanh v thà ực hiện chức năng quản trị kinh doanh

+ Xác định rõ mục tiêu v à động viên được mọi lực lượng tập trung v oà thực hiện mục tiêu

+ Việc định hướng l cà ăn cứ cho việc kiểm tra v à đánh giá kết quả trong quản lý DN

1.3.2 Chức năng tổ chức:

Hoạt động của DN có hiệu quả khi công tác tổ chức được thực hiện một cách khoa học, hợp lý v cà ơ chế vận h nh khoa hà ọc Chính sách tổ chức

Trang 5

l sà ự bố trí, sắp xếp để mỗi th nh viên hay nhóm ngà ười khẳng định được nhiệm vụ m mình à đảm nhiệm Khi họ nhận thức đóng vai trò v và ị trí của mình thì tự khắc họ chủ động để l m vià ệc với yêu cầu của người tổ chức đặt ra Trong những DN, điều khó khăn nhất trong chức năng tổ chức l l mà à sao hướng mọi th nh viên riêng là ẻ cùng h nh à động theo một ý chí để nhằm mục đích đã định Muốn vậy, chức năng tổ chức đòi hỏi phải:

- Chỉ rõ nhiệm vụ v yêu cà ầu của nhiệm vụ đó

vụ tạo điều kiện cho họ v kià ểm tra đánh giá kết quả cuối cùng của họ Quản

lý con người l công vià ệc thường xuyên của chủ DN (có thể bằng trực tiếp hoặc gián tiếp) Thông qua quản lý con người m quà ản lý sản xuất, kinh doanh bởi vì mọi th nh bà ại tốt xấu sai sót về kinh tế, kỹ thuật đều do hoặc chủ yếu do con người quyết định

Trang 6

1.3.3 Chức năng điều khiển (quản lý) :

L mà ột trong những chức năng cơ bản của hoạt động sản xuất - kinh doanh của DN Nếu như chức năng định hướng l sà ự xác định mực tiêu, chức năng tổ chức l bà ố trí v khai thác tià ềm lực con người, thì chức năng quản lý

sẽ l nhân tà ố để biến khả năng th nh hià ện thực Chức năng quản lý có nội dung rất rộng, tuy nhiên chỉ tập trung v o : Quà ản lý sản xuất; Quản lý nguồn cung cấp vật tư, h ng hoá; Quà ản lý hoạt động thương mại; Quản lý t ià chính:

1.3.4 Chức năng kiểm tra :

Kiểm tra l mà ột trong những chức năng cơ bản của hoạt động sản xuất Kinh doanh của DN, nó đòi hỏi DN soái xã hội lại quyết định của mình đã được thực hiện đến đâu, như thế n o, trên cà ơ sở đó m à điều chỉnh theo đúng mục tiêu đã định

1.4-/ Các tiêu thức xác định loại hình doanh nghiệp kinh doanh phân bón

vô cơ ở Việt nam.

- Phân theo quy mô (DN quy mô lớn, vừa, nhỏ) cho phép nghiên cứu cơ cấu quy mô v chà ỉ ra quy luật của hệ thống DN Về tỷ trọng của các nhóm DN

Trang 7

có quy mô khác nhau Vấn đề l mà ỗi loại quy mô có ưu thế, nhược điểm riêng

có ý nghĩa bổ sung cho nhau

- Phân theo tính chất sở hữu để nghiên cứu cơ cấu th nh phà ần kinh tế

v các hình thà ức liên doanh liên kết hợp tác với nhau trong hoạt động, bao gồm các loại hình:

+ Doanh nghiệp thuộc sở hữu Nh nà ước (DN Nh nà ươc) l loà ại hình

DN hoạt động (kinh doanh ) trong khu vực kinh tế Nh nà ước (Sở hữu cơ bản

về vốn l sà ở hữu Nh nà ước) Nói cách khác, DNNN l tà ổ chức kinh doanh do

Nh nà ước th nh là ập, đầu tư vốn v quà ản lý với tư cách l chà ủ sở hữu, đồng thời l mà ột pháp nhân kinh tế, hoạt động theo pháp luật v bình à đẳng trước pháp luật

+ DN tư nhân: Do cá nhân l m chà ủ, chịu trách nhiệm bằng to n bà ộ t ià sản của mình về mọi hoạt động của Công ty Chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ của mình

+Công ty cổ phần : Vốn của Công ty được chia đều th nh nhà ững phần bằng nhau gọi l cà ổ phần Người sở hữu các cổ phần l cà ổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty cho đến hết giá trị cổ phần m hà ộ sở hữu Công ty lữ h nh cà ổ phần có khả năng huy động vốn lớn thông qua việc phát

h nh cà ổ phiếu v trái phià ếu Trừ các trường hợp ngo i là ệ ngo i ra các cà ổ phiếu do Công ty phát h nh à được lưu thông tự do Các th nh viên cà ủa Công ty loại n y không ít hà ơn 7

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: l Công ty có ít nhà ất hai th nh viên gópàvốn th nh là ập v tà ất cả chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của Công ty cho đến hết giá trị phần vốn m hà ọ sở hữu Phần góp vốn của các th nh viên dà ưới bất kỳ hình thức n o (bà ằng hiện vật, bằng sở hữu công nghiệp hoặc bằng tiền) đều phải đóng đủ khi th nh là ập Công ty Phần góp vốn của các th nh viênàkhông được thể hiện dưới hình thức chứng khoán n o.à

Trang 8

Số vốn góp được ghi rõ trong điều lệ, mỗi th nh viên à được cấp một bản điều lệ l bà ằng chứng cho tư cách th nh viên cà ủa mình.

+ Công ty liên doanh v Công ty có và ốn 100 % của nước ngo i Mà ột loại hình đặc biệt trong đó có sự tham gia của một hoặc một v i chà ủ đầu tư, trong

đó một phần hoặc to n bà ộ vốn thuộc sở hữu của người hoặc tổ chức nước ngo i Loà ại DN n y à được tổ chức v hoà ạt động theo luật đầu tư nước ngo i.à

- Dựa v o hà ệ thống cơ quan quản lý ng nh dà ọc các DN có thể có :

+ DN thuộc ng nh.à

+ DN không thuộc ng nh.à

1.4.2 Hệ thống các DN kinh doanh phân bón ở Việt Nam.

Có nhiều cách để phân loại các DN sản xuất kinh doanh phân bón vô cơ

ở Việt Nam Dưới đây l mà ột số cách phân loại thường dùng

1.4.2.1.Phân loại theo tính chất hoạt động kinh doanh :

Theo các phân loại n y hà ệ thống các DN kinh doanh phân bón vô cơ ở Việt Nam bao gồm:

- Nh máy supe phà ốt phát Long Th nh: à Đây l nh máy sà à ản xuất phân lân đầu tiên ở Miền Nam, với công suất 400.000 tấn/năm Nh máy Longà

Trang 9

Th nh à đã liên doanh với nước ngo i à để sản xuất phân bón tổng hợp NPK với công suất thiết kế 350.000 tấn NPK/năm v à đã đi v o sà ản xuất cuối năm 1998.

- Công ty hoá chất v phân à đạm H Bà ắc, từ sản lượng 45.000 tấn u rê năm 1992 đã nâng lên 110.000 tấn u rê v o nà ăm 1995 v hià ện nay đạt khoảng 130.000 tấn u rê/năm Công ty đang có kế hoạch liên doanh với nước ngo i à để nâng tổng công suất lên 410.000 tấn/năm

- Công ty supe phốt phát v hoá chà ất Lâm Thao được cải tạo nâng công suất từ 300.000 tấn/năm lên 500.000 tấn/năm

Ngo i Tà ổng Công ty hoá chất Việt Nam các tỉnh, địa phương củng cố các Xí nghiệp sản xuất phân bón với công suất không nhiều Đáng chú ý l tà ại

B Rà ịa - Vũng T u à đang có dự án xây dựng nh máy phân à đạm sử dụng Gas thiên nhiên v khí tà ự nhiên với công suất thiết kế 575.000 tấn u rê/năm Các đơn vị ngo i Tà ổng Công ty hoá chất hiện có, sản xuất NPK với tổng công suất ước tính 100.000 tấn/năm

Các DN thương mại kinh doanh phân bón:

Đơn vị thực hiện kinh doanh thương mại gọi l DN thà ương mại - l mà nhiệm vụ mua v o dà ự trữ, bán ra v thà ực hiện các dịch vụ “Nhờ có các DN thương mại có thể mở rộng thị trường tiêu thụ h ng hoá à đến tận người tiêu dùng các DN thương mại tập trung dự trữ vật tư h ng hoá, l m già à ảm chi phí cho một đơn vị h ng hoá, nâng cao hià ệu quả kinh tế

Các DN thương mại kinh doanh phân bón ở Việt Nam, bao gồm :

+ Các DN được chỉ định l m à đầu mối nhập khẩu trực tiếp Trong số n yà phải kể đến Tổng Công ty vật tư nông nghiệp l à đơn vị giữ vai trò chủ đạo trên thị trường phân bón Việt Nam được phân bổ nhiều Quota (Hạn ngạch) nhất (35 - 40%) trong tổng khối lượng nhập khẩu phân bón cả nước)

Đứng sau đó l các DN Trung à ương, một số Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu được phân bổ nhập từ 10.000- 20.000 tấn urê/năm Một số Công ty

Trang 10

trực thuộc quản lý của các tỉnh th nh phà ố được giao chỉ tiêu nhập khẩu từ 10.000 ÷ 15.000 u rê/năm Đa số các DN nhập khẩu phân bón DAP đều ở Miền Nam.

+ Các DN kinh doanh phân bón, nhưng không được chỉ định nhập khẩu trực tiếp Đó l các à đơn vị thuộc Tổng Công ty vật tư nông nghiệp (không được chỉ tiêu nhập khẩu phân bón, như Công ty vật tư nông sản); Các Công ty vật tư nông nghiệp thuộc tỉnh, th nh phà ố quản lý (cũng không được phép nhập khẩu phân bón) Số n y bao gà ồm một số đơn vị l DN Nh nà à ước v mà ột số

DN ngo i quà ốc doanh Các DN n y thà ường l m nhià ệm vụ mua h ng tà ừ các đầu mối nhập khẩu v tà ổ chức bán buôn cho các đại lý, các cửa h ng bán là ẻ

để họ trực tiếp bán cho nông dân Một số DN cũng trực tiếp bán tận tay cho người tiêu dùng

1.4.2.2 Phân loại theo hình thức sở hữu:

.Các DN Nh n à ước :

Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón cho Nh nà ước bỏ vốn và thuộc sở hữu Nh nà ước bao gồm:

+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón trung ương như Tổng công

ty vật tư nông nghiệp, Tổng Công ty c phê, tà ổng Công ty lương thực Miền Nam

+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh phân bón cấp tỉnh, huyện như: Các cơ

sở sản xuất của các địa phương thuộc sở hữu Nh nà ước, các Công ty vật tư nông nghiệp tỉnh, huyện

Các DN ngo i qu à ốc doanh, đại lý, cửa h ng bán l à ẻ:

Đó l các Công ty, à đại lý, cửa h ng kinh doanh phân bón không thuà ộc sở hữu của Nh nà ước Nguồn vốn do các th nh viên, các cá nhân tà ự bỏ ra để

th nh là ập Thuộc loại n y gà ồm có :

Trang 11

+ Các Công ty trách nhiệm hữu hạn, sản xuất , kinh doanh phân bón vô

cơ, DN tư nhân, Công ty cổ phần

+ Các đại lý tư nhân kinh doanh phân bón

+ Các cửa h ng bán là ẻ tư nhân, kinh doanh bán lẻ các mặt h ng phân bón.à

Các DN 100% vốn nước ngo i à , các Công ty liên doanh:

Đây l loà ại hình DN vốn đầu tư nước ngo i hoà ạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh phân bón VD như Nh máy liên doanh sà ản xuất NPK Long Th nh Trong nhà ững năm tới hình thức DN n y sà ẽ được phát triển mạnh v tà ạo tiềm năng mới cho ng nh công nghià ệp phân bón của Việt Nam

1.4.2.3 Phân loại theo khu vực:

Có thể phân loại hệ thống các DN kinh doanh phân bón hiện nay theo các khu vực, các miền Cụ thể l :à

Miền Bắc : Bao gồm các DN sản xuất kinh doanh phân bón có cơ sở đặt tại

các khu vực Đồng bằng Sông Hồng, Miền núi phía Bắc v Trung Du Víà

dụ như Công ty supe lân Lâm Thao, lân nung chảy Văn Điển, Công ty vật tư nông sản Tổng Công ty vật tư nông nghiệp, Công ty vật tư Tổng hợp Hà Anh, Công ty HACIMEX Hải Phòng l các Công ty kinh doanh phân bónà

ở khu vực Miền Bắc vì có cơ sở chính (trụ sở chính, Nh máy sà ản xuất)

Trang 12

1.4.2.4.Phân theo cấp quản lý.

Doanh nghiệp ở Trung ương:

- Có Tổng Công ty vật tư nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp v PTNT àNhiệm vụ của Tổng Công ty chủ yếu l nhà ập khẩu, bán buôn dự trữ lưu thông, góp phần bình ổn giá phân bón

- Tổng Công ty phân bón v hoá chà ất cơ bản (Bộ công nghiệp)

• Doanh nghiệp ở địa phương

Trước kia, ở cấp tỉnh có Công ty vật tư nông nghiệp tỉnh trực thuộc Sở nông nghiệp Ở cấp huyện có Công ty vật tư nông nghiệp huyện trực thuộc UBND huyện Cả 2 cấp n y thà ời kỳ đầu trực thuộc tổng Công ty vật tư nông nghiệp v thà ống nhất th nh mà ột ng nh dà ọc từ TW đến địa phương, sau n yà tách ra th nh 3 cà ấp độc lập Những năm gần đây Nh nà ước có chủ trương gộp lại th nh hai cà ấp Ở TW có Tổng Công ty VTNN Ở địa phương các Công

ty VTNN huyện trực thuộc Công ty VTNN tỉnh Với mục đích giảm số lần vay vốn, giảm lãi suất, trên cơ sở đó giảm chi phí Hạ giá bán cho nông dân Tuy nhiên việc tổ chức hiện nay không thống nhất, tăng theo quan điểm của từng địa phương nên có nhiều hình thức khác nhau, có thể chia l m 3 loà ại sau:

Loại 1: Chỉ có một Công ty vật tư nông nghiệp duy nhất hoạt động kinh

doanh phân bón trên địa b n tà ỉnh Các Công ty vật tư nông nghiệp huyện trước đây nay trở th nh trà ạm trực thuộc các Công ty vật tư nông nghiệp tỉnh Loại

n y chà ủ yếu gồm các tỉnh Miền núi phía Bắc, th nh phà ố Hải Phòng, các tỉnh khu 4, khu 5

Loại 2: Trong một tỉnh có nhiều Công ty quốc doanh kinh doanh phân

bón Ở đây các Công ty vật tư nông nghiệp huyện không trực thuộc trong Công

ty vật tư nông nghiệp tỉnh Ngo i ra còn có nhià ều các quốc doanh khác như Công ty lương thực, Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Các quốc doanh n yà

Trang 13

hoạt động độc lập với nhau Loại n y chà ủ yếu ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long.

Loại 3: Công ty vật tư nông nghiệp kinh doanh cả phân bón v thuà ốc DVTV Loại n y không nhià ều, chỉ một số địa phương như H Nà ội, Đồng Nai, Sông Bé

1.4.2.5 Hệ thống hợp tác xã kinh doanh phân bón:

Trước đây trong thời kỳ nền kinh tế quản lý theo kế hoạch hoá tập trung, HTX l ngà ười nhận vật tư nông nghiệp để phân phối cho nông dân Hiện nay nhiệm vụ quản lý của HTX đã thay đổi nên dịch vụ kinh doanh VTNN tuy vẫn còn nhưng không nhiêù Năm 1989 trên dưới 90% số HTX có dịch vụ KD phân bón thì năm 1994 chỉ còn 23 % đối với phân bón

1.4.2.6.Hệ thống kinh doanh phân bón tư nhân:

Đã phát triển nhiều Công ty trách nhiệm hữu hạn đã có vốn nhiều tỷ đồng, có hệ thống bán buôn bán lẻ trong nhiều tỉnh, riêng địa b n TP Hà ồ Chí Minh đã hơn 10 Công ty TNHH kinh doanh phân bón hoá học Ngay trên địa

b n H Nà à ội cũng có khá nhiều cơ sở kinh doanh Tại Nam H , có 1188 à đại lý của tư nhân với 2334 người gấp 11 lần số cán bộ CNV của các DN phân bón

NN bình quân mỗi xã có 3,88 đại lý tư nhân Ở Thái bình cũng vậy Lượng phân bón do các Công ty tư nhân bán ra chiếm hơn 60% tổng lượng phân bón bán ra trong to n tà ỉnh

Khảo sát ở huyện Từ Liêm H Nà ội cho thấy năm 1992 trên địa b n cà ủa huyện, Công ty vật tư Nh nà ước huyện chỉ có 7 điểm bán h ng v 2 à à đại lý, trong khi đó tư nhân có 116 hộ kinh doanh

2-/ HỆ THỐNG C C DOANH NGHI Á ỆP KINH DOANH SẢN XUẤT

PH N BÓN VÔ C Â Ơ Ở VIỆT NAM

Khả năng sản xuất của các DN trong nước, hiện tại nền công nghiệp, nhất l công nghià ệp hoá chất của Việt Nam chưa có khả năng sản xuất và

Trang 14

cung ứng đủ lượng phân vô cơ các loại cho nông dân theo yêu cầu (Phân urê mới cung ứng được khoảng 3 - 8 %, phân lân khoảng 50 - 60% ).

Trước tình hình nhu cầu phân hoá học ng y mà ột tăng các đơn vị sản xuất phân hoá học ở Việt Nam cũng đã tìm cách khôi phục v mà ở rộng các hoạt động sản xuất của mình

BIỂU SỐ 2 : TÌNH HÌNH SẢN LƯỢNG PH N BÓN VÔ C Â Ơ Ở MỘT SỐ DOANH

NGHIỆP NĂM 1998

ĐVT: (tấn)

Trang 15

Có thể nhận định tình hình sản xuất phân bón qua những DN chủ yếu sau:

ng y c ng gia tà à ăng (Từ 21 triệu tấn năm 1991 lên 27 triệu tấn năm 1996) Bên cạnh đó l mà ối lo vì tốc độ nhập khẩu phân urê ng y c ng gia tà à ăng (từ 781

ng n tà ấn năm 1991 lên đến 1,7 triệu tấn năm 1996)

Nếu khả năng 1996 chúng ta xuất khẩu được 3 triệu tấn gạo với tổng doanh thu trên 800 triệu USD thì năm 1996, ta lại phải bỏ ra trên 300 triệu USD

để nhập khẩu phân urê

BIỂU SỐ 4 : BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY PH N Â ĐẠM

V HO CH À Á ẤT H B À ẮC.

Đơn vị tính 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998

quân

(ng y/tháng) à 1000đ 236 372 393 465 655 732 732

Nguồn Tổng cục thống kê

Ngày đăng: 07/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trước tình hình nhu cầu phân hoá học ng y mà ột tăng các đơn vị sản xuất phân hoá học ở Việt Nam cũng đã tìm cách khôi phục v  màở rộ ng các  hoạt động sản xuất của mình. - Phần II HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH PHÂN BÓN VÔ CƠ Ở VIỆT NAM
r ước tình hình nhu cầu phân hoá học ng y mà ột tăng các đơn vị sản xuất phân hoá học ở Việt Nam cũng đã tìm cách khôi phục v màở rộ ng các hoạt động sản xuất của mình (Trang 14)
BIỂU SỐ 2: TÌNH HÌNH SẢN LƯỢNG PH N BÓN VÔ CÂ ƠỞ MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NĂM 1998 - Phần II HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH PHÂN BÓN VÔ CƠ Ở VIỆT NAM
2 TÌNH HÌNH SẢN LƯỢNG PH N BÓN VÔ CÂ ƠỞ MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NĂM 1998 (Trang 14)
Có thể nhận định tình hình sản xuất phân bón quanh ững DN chủ yếu sau: - Phần II HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC KINH DOANH PHÂN BÓN VÔ CƠ Ở VIỆT NAM
th ể nhận định tình hình sản xuất phân bón quanh ững DN chủ yếu sau: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w