1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT THÀNH

36 505 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương II Thực Trạng Hệ Thống Kênh Phân Phối Của Công Ty TNHH Việt Thành
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 89,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã không những mở rộng thị trường v ành đưa sản phẩm tới mọi người tiêudùng trong cả nước v dành ần cong ty đã có một vị trí khá vững trắc trong khuvực H Nành ội cũng như miền bắc v hiàn

Trang 1

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PH N PH ÂN PH ỐI

CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT TH NH ÀNH

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Việt Th nh ành

12.1.1 Quá trình hình th nh v phát tri ành và phát tri ành và phát tri ển:

Công ty TNHH Việt Th nh ành được th nh lành ập năm 1995

- Tên công ty: Công ty TNHH Việt Th nh.ành

- Tên giao dịch: Viet Thanh Co., Lmt

- Loại hình doanh nghiệp: công ty TNHH một th nh viên v sau ành ành đó doyêu cầu của sự phát triển công ty chuyển th nh loành ại hình doanh nghiệpTNHHhai th nh viên.ành

- Hình thức kinh doanh: sản xuất v kinh doanh các mành ặt h ng thành ựcphẩm, đồ gia dụng

- Trụ sở chính hiện nay: 169 H ng Bông – Q Ho n Kiành ành ếm – H Nành ội

đã không những mở rộng thị trường v ành đưa sản phẩm tới mọi người tiêudùng trong cả nước v dành ần cong ty đã có một vị trí khá vững trắc trong khuvực H Nành ội cũng như miền bắc v hiành ện nay công ty l mành ột trong nhữngCông ty h ng ành đầu trong lĩnh vực sản xuất v phân phành ối các mặt h ng thành ựcphẩm v ành đồ gia dụng trên thị trường Việt Nam Uy tín v danh tiành ếng của

Trang 2

công ty ng y c ng ành ành được nâng cao nhờ thiết lập được mạng lưới phân phốitrải d i tành ừ Quảng Bình trở ra tất cả các tỉnh miền Bắc.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ

Từ khi ra đời công ty luôn ý thức được nhiệm vụ cũng như mục tiêuđặt ra trong hoạt động sản xuất kinh của mình Công ty TNHH Việt Th nh cóành nhiệm vụ chuyên sản xuất v kinh doanh các mành ặt h ng thành ực phẩm v ành đồ giadụng Lúc đầu mục tiêu công ty l muành ốn tìm kiếm thị trường v khách h ngành ành trong phạm vi H Nành ội nhưng dần sản phẩm của công ty đã được cải tiến rấtnhiều v ngang tành ầm với các công ty lớn trong nước, công ty đã quyết định

mở rộng thị trường v mành ục tiêu l ành đưa sản phẩm đến mọi nơi để thoả mãnnhu cầu của khách h ng v vành ành ới sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ cán bộcông nhân viên trong công ty đã đưa công ty gi nh nhành ững th nh công kháành lớn Mục tiêu kiếm được nhiều lợi nhuận v chiành ếm lĩnh thị trường đã ănsâu v o ý thành ức của mỗi th nh viên trong công ty,không nhành ững họ muốn sảnphẩm của mình có mặt trong nước m còn tiành ến xa hơn nữa vươn ra thịtrường nước ngo i, khi ành đó sẽ kéo d i chu kành ỳ sống sản phẩm v mang lành ạinguồn doanh thu lớn về cho công ty Công ty đặt ra những kế hoạch phát triển

cụ thể để đưa sản phẩm phát triển hơn nữa, lên một tầm cao mới Từ việcnâng cao chất lượng sản phẩm, mẫu mã hấp dẫn, chủng loại phong phú đểthu hút khách h ng ành ở khắp mọi miền của tổ quốc đến các hoạt động tìmkiếm thị trường có tiềm năng lớn trên thế giới Điều đó đã đặt ra nhữngnhiệm vụ trước mắt cũng như lâu d i cho to n công ty Mành ành ỗi bộ phận trongcông ty đều có chức năng v nhiành ệm vụ riêng của mình v nhiành ệm vụ chính

Trang 3

-Ho n thiành ện sản phẩm về mọi mặt, tạo ra sự khác biết so với sản phẩmcủa các công ty khác từ chất lượng chủng loại, mẫu mã đến những dịchchăm sóc khách h ng.ành

-Mở rộng phạm vi bao phủ thị trường, tạo ra hình ảnh trong tâm trí khách

h ng.ành

-Đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty, tạo rađiều kiện thuận lợi để họ phát triển năng lực v l m viành ành ệc đạt kết qủa caonhất

Đó l nhành ững việc rất cần l m ành đối với công ty do vậy cần sự nỗ lực vành

cố gắng của mọi th nh viên, lúc ành đó sẽ tạo ra nhiều cơ hội mới cho công ty

Để có thể khẳng định mình trên thương trường đầy khốc liệt n y công tyành không những phải có những kế hoạch đã vạch ra trước m nó cành ần phải đượcthực hiện một cách triệt để v ho n hành ành ảo

2.1.3 Đặc điểm sản phẩm

 Kem Wall:

L sành ản phẩm tiêu thụ theo mùa v các ng y lành ành ễ, tiêu thụ mạnh nhất v oành mùa hè Nhằm thoả nhu cầu sở thích của những người dân trên khu vực thịtrường mục tỉêu m công ty ành định hướng tới Sản phẩm n y có chành ất lượng tốt

để phục vụ thị trường có thu nhập cao v khó tính trong tiêu dùng Thành ươnghiệu của sản phẩm đã rất nổi tiếng trên thị trường Việt Nam v ành được khẳngđịnh l mành ột trong những thương hiệu kem h ng ành đầu Sản phẩm n y rành ất thíchhợp với thanh niên v trành ẻ em.Tương đương với chất lượng sản phẩm thìsản phẩm có mức giá khá cao

Quá trình sản xuất kem: cho đường, nước, sữa, chất bảo quản thựcphẩm v o quành ấy đều th nh hành ỗn hợp sau đó đun sôi ở 80 độ C sau đó chosang máy l m lành ạnh công nghiệp Sau 48 tiếng cho sản phẩm sang máy đánhtơi xốp Sau đó cho sản phẩm v o khuôn l m kem v cho v o vành ành ành ành ỏ bọc đựngchuyên dụng Tất cả các khâu được l m trên dây chuyành ền máy móc

Trang 4

 Kem Cool-Teen:

Công ty đang dự định cho ra sản phẩm mới v lành ấy thương hiệu lành

Cool-Teen Hai hệ thống cửa h ng mang tên Cool-Teen ành để l m bành ước đệmcho sản phẩm kem n y ra ành đời Sản phẩm kem n y sành ẽ có chất lượng rất cao

để phục vụ nhu cầu tiêu ding xa sỉ với những khách h ng mành ục tiêu có mứcthu nhập cao Sản phẩm n y chành ỉ có 1 loại l kem ly.ành

Thạch rau câu:

L loành ại sản phẩm tiêu thụ theo mùa v các dành ịp lễ, tết Có hai loại sảnphẩm phục vụ cả người tiêu dùng có thu nhập cao ( ABC v POKE nhành ậpngoại) lẫn người tiêu dùng có thu nhập vừa phải ( POKE sản xuất trongnước) Đây l sành ản phẩm mới xuất hiện tại thị trường miền Bắc v miành ềnTrung

Quá trình sản xuất của sản phẩm: cho các th nh phành ần của sản phẩm lành đường, sữa, bột aga tinh chế từ rong biển, nước, bột rau câu Selly Power, bộtKenjac v chành ất bảo quản thực phẩm v o quành ấy đều bằng máy li tâm sau đóđun sôi hỗn hợp n y tành ại nhiệt độ 80 độ C v ành để nguội 20 phút sau đó chonhân l m bành ằng thạch dừa v hành ỗn hợp n y v o trong cành ành ốc ( giai đoạn n y l mành ành bằng tay) Tiếp theo l dành ập nắp v o cành ốc

 Thạch dừa Cocovina:

L loành ại sản phẩm thạch dừa, cũng l sành ản phẩm tiêu thụ theo mùa.Công ty chỉ sản xuất v phân phành ối v o mùa hè Khách h ng mành ành ục tiêu cảu sảnphẩm n y l thanh niên, trành ành ẻ em Hiện nay công ty không chú trọng đến việcsản xuất v phân phành ối sản phẩm n y m chành ành ỉ l m ành để giữ thương hiệu

Quá trình sản xuất thạch dừa: nước dừa tươi lên men 7 ng y th nhành ành thạch dừa không vị sau đó cho thêm hương vị v ành đường được sản phẩmthạch dừa

2.1.4.Các nguồn lực v ành và phát tri điều kiện kinh doanh của công ty TNHH Viết

Th nh ành và phát tri

2.1.4.1 Nguồn lực về vốn v t i s à tài s à tài s ản của công ty.

Trang 5

Bảng cân đối kế toán tóm tắt về cơ cấu nguồn vốn – t i sành ản của công

ty công ty TNHH Việt Th nh nhành ư sau:

Nguồn : Phòng kế toán công ty Việt Th nh à tài s

Qua bảng phân tích số liệu trên,ta thấy nguồn vốn kinh doanh của công

ty không lớn, khoảng 14 tỷ VNĐ Lĩnh vực kinh doanh của công ty l phânành phối v sành ản xuất thực phẩm do vậy nguồn vốn của công ty l không lành ớn

Sự biến động về tình hình t i sành ản v nguành ồn vốn của công ty từ năm

2001 đến năm 2003

Chỉ tiêu

Số tuyệt đối( Triệuđồng)

Số tươngđối(%)

Số tuyệt đối(Triệuđồng)

Số tươngđối(%)

l sành ự mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty tại khu vực s i ành đồng-GiaLâm

Trang 6

2.1.4.2 Nguồn lực về cơ sở vật chất, máy móc kỹ thuật v công ngh à tài s ệ của công ty.

-Hiện công ty có một trụ sở chính: 169 H ng Bông- Ho n Kiành ành ếm- Hành Nội Tại đây có một hệ thống máy móc sản xuất khá hiện đại, cơ sở hạ tầngkhá vững trắc Trụ sở chính của công ty có 15 máy tính cá nhân, một số vịtrí do yêu cầu của công việc được trang bị máy tính xách tay Hệ thống máytính n y ành được nối mạng nội bộ với nhau v tành ất cả đã được nối mạngInternet Công ty có 3 máy in v 2 máy fax phành ục vụ cho công việc

-Công ty có một nh máy sành ản xuất tại khu công nghiệp S i ành Đồng- GiaLâm- Q Long Biên- H Nành ội rộng 10.000 m2 với một hệ thống máy móc, dâychuyền công nghệ sản xuất thạch rau câu được nhập từ những nước tiên tiếntrên thế giới Loại máy để phục vụ sản xuất thạch được nhập từ Đ i Loanành trị giá 1 tỷ VNĐ.Trong thơi gian tới ở đây sẽ sản xuất các mặt h ng thành ựcphẩm khác như thạch dừa mang nhãn hiệu Cocovina v sành ản phẩm kem nhãnhiệu Cool-Teen Về điều kiện mặt bằng công ty có rất nhiều thuận lợi đó lành khu công nghiệp có nhiều tiềm năng v rành ất gần với các thị trường lớn như

H Nành ội, Hải Phòng, Quảng Ninh thêm v o ành đó điều kiện giao thông rất tốt choviệc vận chuyển h ng hoá ành đưa ra thị trường được dễ d ng hành ơn

-Ngo i trành ụ sở chính ra công ty còn văn phòng đại diện được đặt tại

TP Hồ Chí Minh Phương tiện vận tải có khoảng 15 xe ôtô tải loại vừa vành nhỏ

-Công ty có 2 hệ thống cửa h ng bán kem mang thành ương hiệu Cool-Teentại số 3 đường Thanh Niên v tành ại 667 Phan Đình Phùng- H Nành ội

2.1.4.3 Điều kiện về nguồn lao động.

Đến cuối năm 2003 công ty TNHH Việt Th nh có khoành ảng 142 nhânviên trong đó có 15 quản lí có trình độ từ đại học trở lên, đội ngũ giám sátthị trường v bán h ng cành ành ủa công ty có trình độ từ cao đẳng trở lên v ành độingũ công nhân sản xuất có 82 người với trình độ từ tốt nghiệp PTTH trở

Trang 7

lên Lực lượng lao động của công ty tính đến cuối năm 2003 có tuổi bìnhquân l 26 tuành ổi v lành ực lượng lao động l nành ữ chiếm 65% Hiện tại công ty doyêu cầu của việc phát triển kinh doanh công ty đang có kế hoạch tăng lượngnhân viên lên205 lao động trong đó vẫn giữ cơ cấu lao động theo giới tính

v yêu cành ầu các tuyển dụng các nhân viên quản lí có trình độ từ đại học trởlên Với tiềm lực về nguồn lao động trẻ công ty đang có những thuận lợi rấttốt trong việc sử dụng tối đa nguồn lực để tạo ra năng suất hiệu quả caotrong công việc

2.1.5 Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.5.1 Môi trường vĩ mô

* Môi trường kinh tế.

Đó chính l môi trành ường ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chi trả củangười tiêu dùng.Cùng với sự hội nhập v phát triành ển đã đưa nền kinh tế nước

ta có những bước ngoặt rõ rệt, đời sống nhân dân được cải thiện rất nhiều,thu nhập quốc dân tăng, thu nhập bình quân đầu người tăng, điều đó l mành cho việcmua sắm tăng lên, h nh vi mua sành ắm của họ cũng thay đổi, trước kia

họ chỉ kiếm đủ ăn cho nên họ chỉ mua những gì coi l cành ần thiết nhất chocuộc sống, nhưng bây giờ thu nhập của họ khá hơn họ muốn mua những sảnphẩm không những có chất lượng tốt m mành ẫu mã còn phải đẹp v chành ủng loạinhiều để họ quyền lựa chọn trước khi mua sao thoả mãn đúng yêu cầu mành

họ đặt ra Với hệ thống thương mại quốc tế thông qua việc ra nhập ASEAN,APEC, AFTA v tiành ến tới l WTOsành ẽ l nhành ững nhân tố thuận lợi cho ng nhành kinh doanh thực phẩm v ành đồ gia dụng nhất l trong bành ối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế như hiện nay.Nhu cầu của người dân về thực phẩm ng y c ng raành ành tăng v ành đặc bịêt về các các sản phẩm được chế biến từ dừa, đời sống thunhập tăng l m cho hành ọ có những kiến thức hiểu biết về xã hội cũng như cuộcsống hơn , họ sẽ nhận thức được tầm quan trọng của các sản phẩm đem lạiđối với cuộc sống của họ như thế n o Nhành ư vậy với môi trường kinh tế

Trang 8

thuận lợi đã báo hiệu cho thị trường thực phẩm tiềm năng rất lớn nhưngcạnh tranh cũng đầy khốc liệt Đối với công ty TNHH Việt Th nh viành ệc kinhdoanh trong một môi trường như vậy đang mở ra những cơ hội cũng nhưthách thức rất lớn Điều n y ành đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải luôn luôn đổimới trong tư duy lãnh đạo v thích nghi nhanh vành ới sự biến động của thịtrường, luôn l ngành ười đi đầu trong việc sản xuất v phân phành ối những mặt

h ng mành ới Xu hướng tiêu dùng trong những năm gần đây không phải lành hướng ngoại m l hành ành ướng nội nhất l nhành ững sản phẩm trong nước đã đạtđược danh hiệu “ H ng Viành ệt Nam chất lượng cao” do người tiêu dùng bìnhchọn Để cho các sản phẩm của công ty không những đứng trên thị trườngtrong nước m còn xâm nhành ập được v o thành ị trường khu vực v trên thành ế giới

* Môi trường nhân khẩu ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

Đất nước ta l mành ột nước đông dân cư do vậy có tiềm năng tiêu dùngrất lớn về thực phẩm.Cùng với sự thay đổi đáng kể về kinh tế thì sự đô thịhoá đang diễn ra ng y c ng mành ành ạnh mẽ, di chuyển chỗ ở trong dân cư đangdiễn ra theo xu hướng di chuyển từ nông thôn ra th nh thành ị Mức sống của cáctầng lớp dân cư ng y ành được tăng cao do đó mức tiêu thụ về h ng thành ực phẩm

sẽ rất cao Ngo i ra khách h ng mành ành ục tiêu của công ty Việt Th nh l phành ành ụ nữ,thanh niên v trành ẻ em do vậyviệc phân tích môi trường nhân khẩu tốt sẽ giúpcho công ty có khá nhiều thuận lợi trong việc xác định thị trường mục tiêu vành khách h ng mành ục tiêu, công ty có hướng đi đúng đắn khi quyết định về qui môthị trường Hiện tại các mặt h ng cành ủ a công ty đang được phân phối tại các

th nh phành ố v thành ị trấn do vậy sự đô thị hóa ở trong dân cư tạo ra một cơ hộilớn cho Việt Th nh Nhành ững năm gần đây việc giáo dục đang rất được Đảng

v Nh nành ành ước ta rất quan tâm v sành ự bùng nổ mạnh mẽ của các phương tiệnthông tin đại chúng l m cho trình ành độ học vấn v nhành ận thức của các tầng lớpdân cư tăng đáng kể do vậy đang đặt công ty TNHH Việt Th nh ành đứng trước

Trang 9

một khó khăn rất lớn trong việc đảm bảo các yêu cầu về về sinh an to n thành ựcphẩm cũng như các yêu cầu khác của người tiêu dùng.

* Môi trường chính trị- pháp luật.

Môi trường chính trị sẽ có ảnh hưởng rất lớn tới sự hoạt động vành phát triển của donh nghiệp, nó mang lại nguồn lực lớn từ các nh ành đầu tư,hoạt động sản xuấtv h nh vi tiêu dùng cành ành ủa người dân Sự ổn định về chínhtrị tạo điều kiện cho kinh tế phát triển mạnh mẽ do vậy các doanh nghiệp cóđiều kiện kinh doanh trong một đất nước m chính trành ị rất ổn định, khi đó sẽ

có sự thamgia của các nh ành đầu tư lớn trên thế giới, đưa sản phẩm ra thịtrường tiêu thụ dễ d ng hành ơn Mặt khác với một nền kinh tế thị trường đượcbắt đầu từ năm 1986 thì chính phủ Việt Nam đang ra sức xây dựng v ho nành ành thiện các chế t i ành để hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trở nênthuận lợi hơn Đặc biệt với những điều chỉnh về luật kinh doanh đã tạo nênmột h nh lang pháp lý ành ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động Một doanhnghiệp muốn th nh công phành ải được sự ủng hộ của rất nhiều yếu tố, khôngnằm ngo i môi trành ường kinh doanh đó ViệtTh nh cành ũng đang hoạt động trongmột môi trường chính trị ổn định v chành ịu sự quản lý của bộ y tế về việc đảmbảo chất lượngcho người tiêu dùng Vì lĩnh vực h ng thành ực phẩm v ành đồ giadụng nên đòi hỏi công ty phải tuân thủ về các điều kiện vệ sinh an to n thành ựcphẩm cũng như tuân thủ các qui định của Nh nành ước có liên quan đến ng nhành nghề kinh doanh Ngo i ra môi trành ường luật pháp sẽ vừa cái khung quản lýcông ty bến cạnh đó nó cũng giúp công ty giải quyết những vướng mắc liênquan đến chủ quyền của mình

*Môi trường văn hoá

Đó l môi trành ường ảnh hưởng đến h nh vi mua cành ủa khách h ng, vành ăn hoáchính l yành ếu tố thúc đẩy con người ta nên h nh ành động như thế n o, mành ỗi mộtquốc gia có nền văn hoá khác nhau cho vậy sẽ có những cách cư xử khácnhau do vậy một công ty khi xâm nhập v o thành ị trường n o ành đó cần phải hiểu

Trang 10

biết môi trường văn hoá ở thị trường đó để đưa những chính sách phù hợp

từ việc thiết kế sản phẩm cho đến việc phân phối v các chành ương trình xúctiến sao cho phù hợp không bị thị trường đó tẩy chay Ng y nay các nành ền vănhoá có su hướng ảnh hưởng lẫn nhau do vậy công ty phải biết nắm bắt tìnhhình để đưa ra chiến lược mở rộng thị trường sao cho đạt kết quả cao nhất,điều đó sẽ giúp công ty kéo d i chu kành ỳ sống sản phẩm v sành ẽ san xẻ những rủi

ro ở các thị trơng khác nhau

* Môi trường công nghệ.

Môi trường ảnh hưởng đến quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm chocông ty, nguồn lực công nghệ tốt sẽ mang lại,việc sản xuất sản phẩm có kếtquả, nâng cao năng suất lao động Mỗi một công ty cần phải biết rằng hệthống máy móc hiện đại sẽ giúp cho việc sản xuất đạt những kết quả nhưmong đợi, như vậy cần phải hiểu biết nó để có những kế hoạch cụ thể trongviệc bố trí nhân lực có khả năng đáp ứng yêu cầu của công nghệ đó Phântích môi trường công nghệ sẽ giúp cho công ty có một cái nhìn tổng quát hơn

về hướng sản xuất v ành đưa ra sư đầu tư đúng đắn để cho ra đời sản phẩmmới

2.1.5.2 Môi trường vi mô

* Khách h ngành

Khách h ng l nhân tành ành ố quyết định sự th nh công hay thành ất bại của Công

ty Nếu sản phẩm của Công ty đưa ra thị trường m không có hoành ặc có ít nhucầu thì giá có thấp đến đâu, quảng cáo có hấp dẫn đến thế n o thì cành ũngkhông có ý nghĩa gì hết Cũng như thế, nếu sản phẩm có chất lượng cao,mẫu mã tuyệt hảo nhưng giá lại quá cao, không phù hợp với túi tiền ngườitiêu dùng thì nó sẽ không được thị trường chấp nhận

* Đối thủ canh tranh của Công ty

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều công ty tham gia sản xuất v kinhành doanh thương mại sản phẩm thạch, v mành ỗi công ty có những ưu thế riêng

Trang 11

Hiện nay Việt Th nh có nhành ững sản phẩm thạch mang nhãn hiệu ABC nhập,Poke nhập, v Poke tành ự sản xuất trong nước Với thị trường thạch hiện nayđang có sự cạnh tranh gay gắt v quyành ết liệt Ta có thể kể ra đây một số nhãnhiệu thạch có khả năng cạnh tranh với Việt Th nh nhành ư: New choice, Ten ten,Fruit Petti, Bingo, Long Hải… Để biết được tính chất cạnh tranh ta xétđến : Định vị thị trường theo nhãn sau đây:

SƠ ĐỒ ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM THẠCH RAU C U POKE ÂN PH

Trang 12

Nhìn v o sành ơ đồ độ bao phủ trên thị trờng ta thấy rằng sản phẩm Poke

có độ bao phủ trung bình

Mặc dù sản phẩm Poke nội có giá khá cao so với các sản phẩm ở dới

nó nhng vẫn đợc thị trờng chấp nhận do hoạt động khuyến mại của công ty

d nh cho ngành ời bán h ng v chành ành ất lợng của sản phẩm khá cao So với các sảnphẩm nh Long Hải, Bingo, TenTen chất lợng của sản phẩm Poke hơn hẳn vềcác tiêu thức nh độ giòn, độ dai…

Hoạt động định vị thị trờng của công ty xét theo quan điểm bán thì vẫn

có thể phát triển đợc trên thị trờng thạch rau câu hiện nay Thứ nhất do chấtlợng của sản phẩm tốt hơn các sản phẩm cạnh tranh nên ngời tiêu dùng cóthu nhập bình thờng sẽ mua sản phẩm mặc dù giá cả có cao hơn Tâm lí ng-

ời tiêu dùng thờng mua đồ thực phẩm có chất lợng đảm bảo Thứ hai sảnphẩm đã xây dựng đợc thơng hiệu v nhãn hiành ệu sản phẩm rất bắt mắt ngờitiêu dùng l trành ẻ em nên sản phẩm có chỗ đứng trên thị trờng

Trang 13

Đối với sản phẩm Poke nhập khẩu hiện nay sản n y ành đang l ành đối thủcạnh tranh chính của sản phẩm New Choice, ABC, Fruit Petti Giá của sảnphẩm n y trên thành ị trờng cao hơn hẳn so với của New Choice nhng chi phíkhuyến mại cho ngời bán lẻ lớn nên vẫn tiêu thụ đợc Hiện nay trên thị trờng

H Nành ội sản phẩm New Choice đang chiếm u thế về lợng khách h ng trungành

th nh Nguyên nhân chành ủ yếu do sản phẩm n y ành đã có mặt lâu trên thị trờng vành sản phẩm Poke mới có mặt trên thị trờng nên sự trung th nh cành ủa khách h ngành đối với nhãn hiệu cha bằng l ành điều tất yếu Mặc dù vậy việc định vị sảnphẩm Poke nhập khẩu ở phần trên của thị trờng sẽ l r o cành ành ản khá lớn đối vớicác đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Phía sau sản phẩm Poke nhập khẩu l sành ảnphẩm Poke sản xuất trong nớc đảm bảo cho sự phòng thủ phía sau Sản phẩmPoke đang có chiều hớng phát triển rất khả quan nên có chính sách sản xuấtthêm mặt h ng mành ới d nh cho thành ị trờng phía dới để tiếp tục phòng thủ chosản phẩm Poke nội

Công ty nên xem xét công tác kiểm tra sản phẩm trên thị trờng, bảoquản sản phẩm v thu hành ồi những sản phẩm hỏng để không l m ành ảnh hởngđến thơng hiệu Poke trên thị trờng vì dù sao sản phẩm có khuyết điểm mangcùng một nhãn hiệu dù l nhành ập khẩu hay sản xuất trong nớc ngời tiêu dùngđều đánh đồng với nhau tạo nên một tác động tâm lí xấu Công ty cũng nênxem xét về công tác cải thiện chất lợng sản phẩm Poke nội

Theo những biến động trên thị trờng sản phẩm Poke nội có thể đánhbật sản phẩm Long Hải, Bingo… ra khỏi các thị trờng th nh phành ố lớn nh Hành Nội, Hải Phòng Nguyên nhân do sản phẩm của công ty có giá cao nhng chấtlợng hơn hẳn, phần khuyến mại cho khách h ng khá cao tành ạo ra một sức cạnhtranh lớn trên thị trờng các th nh phành ố lớn

* Các nh cung ành ứng:

Các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất của Công ty như: đường, một

số glucoz, nước hoa quả, bột rau cau…được nhập từ các nh cung ành ưng

Trang 14

trong nước v nành ước ngo i ành Để đảm bảo tính chủ động về nguồn cung cấpnguyên vật liệu, giảm bớt sự phụ thuộc v o các nh cung ành ành ứng, Công ty đãlựa chọn, ký kết hợp đồng với các nh cung ành ứng truyền thống có uy tín ởtrong v ngo i nành ành ước với số lượng n h cung ành ứng hợp lý sao cho có thể đảmbảo được số lượng, chất lượng nguyên liệu khi có sự biến động từ phía nhành cung ứng n o ành đó, đồng thời Công ty cũng có được những lợi thế khi mua với

số lượng lớn

Các nh cung ành ứng trong nước của Công ty có thể kể đến nh máyành đường Lam Sơn, nh máy ành đường Quảng Ngãi Họ có khả năng cung cấp choCông ty sản phẩm có chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý Khả năng gây áplực của Công ty của họ không lớn lắm bởi một số lý do Thứ nhất, Công ty lành một khách h ng lành ớn của họ Thứ hai, sự sẵn có của thị trường các yếu tố đầu

v o ành ở trong nước không cho phép người cung ứng chèn ép

Đối với nh cung ành ứng nước ngo i cành ũng vậy, Công ty đã lựa chọn các

nh cung ành ứng có uy tín Đồng thời cũng luôn theo dõi bám sát thị trường, rấtnăng động trong việc tìm kiếm nguồn cung cấp

2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.6.1 Tình hình về khối lượng sản phẩm bán ra qua 3 năm trỏ lại đây của công ty TNHH Việt Th nh à tài s

Bảng kết quả sản lượng các loại sản phẩm của công ty trong 3 năm trở lại

Trang 15

Bảng so sánh sản lượng bán ra qua các năm 2001- 2002- 2003.

Loại sản phẩm

So sánh năm 2002/2001 So sánh năm 2003/2002

Số tuyệtđối( Nghìntấn)

Số tương đối( %)

Số tuyệt đối(Nghìn tấn)

Số tương đối( %)

độ tăng l 13%.sành ản lượng thạch POKE Nhập khẩu tăng 1540 nghìn tấn,thạch POKE sản xuất tâng 14000 nghìn tấn Sản lượng bán ra năm 2003 sovới năm 2002 cũng tăng nhưng với tốc độ nhanh hơn trước tương ứng lành 7.5% v 16.46% Ta thành ấy tốc độ tăng sản lượng kem v thành ạch bán ra khôngcao Điều n y cho thành ấy thị trường thạch rau câu mới phát triển v trong nành ăm

2003 có 2 thạch rau câu mới ra đời với nhãn hiệu POKE góp phần v o viành ệctăng chậm của sản phẩm thạch rau câu nhãn hiệu ABC Mặt khác sản phẩmkem v sành ản phẩm thạch rau câu l sành ản phẩm được tiêu thụ theo mùa do vậy

ta thấy tốc độ tăng của sản lượng bán ra không cao cũng l ành điều dễ hiểu.Đặc biệt mặt h ng thành ạch rau câu mang nhãn hiệu POKE chỉ ra đời trong 3tháng cuối năm 2003 m sành ản lượng bán ra đã đạt được tổng cộng 18563 tấn

Sản lượng thạch dừa Cocovina năm 2002 so với năm 2001 giảm đi

3161 nghìn tấn tương đương với tốc độ giảm l 34% v nành ành ăm 2003 so vớinăm 2002 giảm đi 3331 nghìn tấn tương đương với tốc độ giảm l 54%.ành Nguyên nhân l do công ty chành ỉ có chính sách giữ lại thương hiệu thạch dừa

Trang 16

Cocovina m không chú trành ọng đến việc kinh doanh nó Vả lại thị trường thạchdừa đang cạnh tranh rất gay gắt m công ty ành đang có chính sách thiên về sảnphẩm thạch rau câu nên ta thấy sản lượng bán ra trong năm 2002 v nành ăm

Số tươngđối( %)

Số tuyệt đối( triệu đồng)

Số tươngđối( %)

Trang 17

2003 so với năm Kết quả kinh doanh v tình hình tiêu thành ụ sản phẩm củacông ty l khá tành ốt Tuy vậy doanh thu của sản phẩm thạch dừa Cocovina lạigiảm đi khá mạnh trong những năm n y ành

Những con số n y khành ẳng định xu hướng phát triển của thị trường vành công ty đã đầu tư đúng hướng khi đưa cho ra đời sản phẩm thạch rau câumang nhãn hiệu POKE Nguyên nhân của việc sản lượng thạch rau câu mangnhãn hiệu POKE trong 3 tháng cuối năm tiêu thụ với khối lượng lớn do đây

l 3 tháng cuành ối năm, dịp Tết đang đến gần v do hoành ạt động nghiên cứu thịtrường của công ty đã phát hiện ra thị trường còn trống v ành đã đưa ra sảnphẩm phục vụ cho nhu cầu của thị trường đó Với những con số n y có thành ểkhẳng định mặt h ng kem có xu hành ướng phát triển ổn định Mặt h ng thành ạchrau câu có xu hướng phát triển mạnh trong tương lai vì đây mới l giai ành đoạnđầu của giai đoạn phát triển trong chu kỳ sản phẩm thạch rau câu Mặt kháckhi người đã quen sử dụng loại sản phẩm n y thì chành ắc chắc sản lượng cũngtăng Tuy nhiên chắc chắn thị trường sẽ có nhiều sản phẩm của các công tykhác sẽ ra đời để cạnh tranh với sản phẩm thạch rau câu vì dây chuyền côngnghệ sản xuất sản phẩm n y chi phí không cao ( khoành ảng trên 1 tỷ VNĐ ), quitrình sản xuất đơn giản m thành ị trường đang có nhu cầu rất lớn Điều n yành cũng cho thấy công ty TNHH Việt Th nh luôn l m theo mành ành ục tiêu kinh doanhcủa mình l ngành ười luôn luôn đi trước trong mọi lĩnh vực

2.1.6.2 Kết quả về mặt t i chính qua 3 n à tài s ăm trở lại đây

Số tuyệt đối( đồng)

Số tươngđối( %)

Số tuyệt đối( đồng)

Số tương đối( %)

Trang 18

So sánh lợi nhuận v các khoành ản phải nộp Nh nành ước

Qua bảng trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2002 so vớinăm

2001 tăng 164,883,332 VNĐ tương đương với tốc độ tăng l 9.35%.ành Năm 2003 so với năm 2002 l 1,180,990,091 VNành Đ tương đương với tốc độtăng l 61.23% Nguyên nhân cành ủa việc tăng lợi nhuận đột biến như vậy lành

do trong năm 2003 công ty đã mở thêm nh máy sành ản xuất thạch rau câu Vành như vậy khoản thu của ngân sách Nh nành ước cũng tăng đáng kể từ hoạt độngsản xuất kinh doanh tốt của công ty Khoản thuế phải nộp cho nh nành ước quabảng trên ta cũng thấy chúng tăng đột biến

2.1.6.3 Tiền lương v ch à tài s ế độ thù lao của cán bộ công nhân viên trong công ty

Mức tiền lương trả cho mỗi nhân viên căn cứ v o chành ức vụ v khành ảnăng l m viành ệc của họ:

- Nhóm công nhân sản xuất: chỉ có trong 3 tháng cuối năm 2003lương bình quân/ người l 800,000 VNành Đ

- Nhân viên bán h ng v h nh chính lành ành ành ương trung bình:

+ Năm 2001 l 725,000 VNành Đ/ năm/ người

+ Năm 2002 l 836,000 VNành Đ/năm/ người

Qua đây ta thấy lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong công

ty khá cao v ành ổn định qua các năm

Ngày đăng: 07/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán tóm tắt về cơ cấu nguồn vốn – t i s ành  ản của công - CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA  CÔNG TY  TNHH VIỆT THÀNH
Bảng c ân đối kế toán tóm tắt về cơ cấu nguồn vốn – t i s ành ản của công (Trang 5)
SƠ ĐỒ ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM THẠCH RAU C U POKE ÂN PH - CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA  CÔNG TY  TNHH VIỆT THÀNH
SƠ ĐỒ ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM THẠCH RAU C U POKE ÂN PH (Trang 11)
Bảng kết quả sản lượng các loại sản phẩm của công ty trong 3 năm trở lại - CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA  CÔNG TY  TNHH VIỆT THÀNH
Bảng k ết quả sản lượng các loại sản phẩm của công ty trong 3 năm trở lại (Trang 14)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm: 2001 - 2002- 2003. - CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA  CÔNG TY  TNHH VIỆT THÀNH
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm: 2001 - 2002- 2003 (Trang 19)
Sơ đồ 2: Hệ thống kênh một cấp của Công ty Việt Th nh ành - CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA  CÔNG TY  TNHH VIỆT THÀNH
Sơ đồ 2 Hệ thống kênh một cấp của Công ty Việt Th nh ành (Trang 20)
Sơ đồ 3: Hệ thống kênh hai cấp của Công ty Việt Th nh ành - CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI CỦA  CÔNG TY  TNHH VIỆT THÀNH
Sơ đồ 3 Hệ thống kênh hai cấp của Công ty Việt Th nh ành (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w