1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG

33 323 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 99,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự ápdụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng, Chi nhánh đã cung cấp các sảnphẩm dịch vụ đa dạng: dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Money giúp cho các kháchhàng doanh nghiệp có th

Trang 1

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG

LONG1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG

1.1.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long

Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long tiền thân là Chi nhánh NH NT CầuGiấy Ngày 12/8/2005 đổi tên thành Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long có trụ sởtại thủ đô Hà Nội, là một trong những Chi nhánh lớn của Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam Từ những ngày đầu mới thành lập với số lượng khách hàng khiêm tốn, cơ

sở vật chất thiếu thốn, lạc hậu Cho đến nay, cùng với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnhđạo và cán bộ công nhân viên, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long đã có sự pháttriển vượt bậc

Phát triển cùng sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập

tổ chức thương mại quốc tế WTO, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long cũng cónhững bước tiến vượt bậc về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ, góp phầnxây dựng thương hiệu Vietcombank vững mạnh trong tiến trình cổ phần hóa đangdiễn ra gấp rút, khẩn trương trong hệ thống NH TMCP NT Việt Nam Với sự ápdụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng, Chi nhánh đã cung cấp các sảnphẩm dịch vụ đa dạng: dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Money giúp cho các kháchhàng doanh nghiệp có thể truy vấn và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán tại trụ sởcủa công ty thông qua modem điện thoại; dịch vụ ngân hàng trực tuyến i-b@nkinggiúp truy vấn các thông tin tài khoản và tín dụng kịp thời qua internet; dịch vụngân hàng qua điện thoại di động SMS Banking giúp tra cứu thông tin về tỷ giá, lãisuất, thông tin tài khoản… Bên cạnh đó, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Longcòn liên kết với các doanh nghiệp để cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho

Trang 2

khách hàng như: cho vay tiêu dùng cá nhân mua nhà, mua ôtô, du học; thanh toánhóa đơn điện nước, điện thoại, bảo hiểm… qua máy rút tiền tự động ATM…

Sau hơn 8 năm hoạt động, đến nay Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long

đã tạo dựng thành công uy tín của mình, trở thành một trong những chi nhánh lớncủa NH TMCP NT Việt Nam

Trang 3

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH THĂNG LONG

Mô hình tổ chức hiện tại của Chi nhánh Thăng Long là mô hình hiện đại,việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòng đảmnhiệm

1.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua

P Tín dụng P Hành

Chính

P Kiểmtra nội bộ

P.Giaodịch KimLiên – ÔChợ Dừa

P.Giaodịch LêVănLương

Trang 5

2005 2006 2007 0

Biểu đồ 1 – Tình hình huy động vốn theo đối tượng huy động vốn

Biểu

đồ 2 – Tình hình huy động vốn theo loại tiền huy động

Hoạt động huy động vốn là một trong những thế mạnh của Chi nhánh NHTMCP NT Thăng Long Với uy tín và thương hiệu Vietcombank đã được khẳngđịnh ở trong nước và trên thị trường quốc tế, nguồn vốn huy động của Chi nhánh

đã không ngừng lớn mạnh qua các năm Tổng vốn huy động năm 2006 là1.447.457 triệu đồng, tăng 147,16% so với năm 2005, năm 2007 đạt 2.040.800triệu đồng, tăng 141,00% so với năm 2006 Trong tổng nguồn huy động thì tiềngửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn (trên 70% trong tổng nguồn huy động) Xét vềtính chất nguồn thì tiền gửi dân cư có tính ổn định rất cao, thông thường đây lànhững khoản để dành tiết kiệm của người dân, do đó tạo thuận lợi rất lớn cho ngânhàng trong việc sử dụng nguồn vốn huy động này Nếu phân theo loại tiền huyđộng thì ta thấy tỷ trọng giữa tiền VNĐ và ngoại tệ chênh lệch không đáng kể.Điều này cho thấy Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long có thế mạnh trong việc

Trang 6

huy động vốn ở cả hai loại tiền là VNĐ và ngoại tệ Đặc biệt với thế mạnh tronghoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, nguồn vốn huy động ngoại tệ cao hơn VNĐ.Tuy nhiên, trong năm 2006- 2007, tỷ trọng huy động ngoại tệ có xu hướng giảm do sựbiến động của đồng USD trên thế giới.

Trong những năm qua, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long đã áp dụngnhiều chính sách nhằm thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư như: tăng lãi suấttiền gửi VNĐ và ngoại tệ, áp dụng nhiều thức thức khuyến mãi với nhiều giảithưởng hấp dẫn, có giá trị Do vậy, mặc dù dưới áp lực cạnh tranh với các ngânhàng thương mại khác, đặc biệt là các ngân hàng TMCP và ngân hàng nước ngoài,nhưng nguồn huy động của ngân hàng vẫn tăng đều đặn qua các năm, thể hiện sứcmạnh trong hoạt động huy động vốn của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long làrất lớn

1.1.2.2 Hoạt động tín dụng

Trong giai đoạn 2005-2007, dư nợ tín dụng tăng trưởng mạnh, đặc biệt lànăm 2006 khi có chủ trương bứt phá tín dụng Dư nợ tín dụng tăng trung bình21,5%/năm Tính đến cuối năm 2007, dư nợ tín dụng tăng gần gấp gần 2 lần so vớithời điểm cuối năm 2005 góp phần cải thiện đáng kể thị phần tín dụng của chinhánh

Song song với việc tăng trưởng về số lượng, chất lượng tín dụng của Chinhánh ngày càng được nâng cao, nợ quá hạn đã được kiểm soát và duy trì ở mứcthấp, tỷ lệ nợ quá hạn vào cuối năm 2007 là dưới 2,67%

1.1.2.3 Hoạt động thanh toán

Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước: Việc áp dụng công nghệ hiện đại

đã giúp cho hoạt động thanh toán chuyển tiền trong nước nhanh chóng và thuậntiện, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Longhiện đang sử dụng ba hình thức thanh toán: IBT Online - áp dụng cho các ngân

Trang 7

hàng trong hệ thống VietcomBank; thanh toán điện tử liên ngân hàng và thanh toán

bù trừ qua ngân hàng nhà nước

Hoạt động thanh toán quốc tế: Với thế mạnh trong hoạt động thanh toán xuấtnhập khẩu, kim ngạch xuất nhập khẩu của chi nhánh Thăng Long tăng trưởngkhông ngừng qua các năm Năm 2007, tổng doanh số xuất nhập khẩu cả năm đạt

110 triệu USD, tăng 13,4% so với năm 2006

1.1.2.4 Một số hoạt động khác:

Hoạt động dịch vụ ngân hàng: Với chính sách đa dạng hóa sản phẩm đã từngbước đưa các sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống, nâng cao chấtlượng dịch vụ nhằm thu hút được đông đảo khách hàng Công tác dịch vụ ngânhàng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến tốc độ tăngtrưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Số lượng tài khoản cá nhân mở tại Chinhánh đạt 16.300 tài khoản

Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ: Là một trong những hoạt động chínhcủa chi nhánh Thăng Long Hiện nay, chi nhánh đang phát hành và chấp nhậnthanh toán các loại thẻ nội địa và quốc tế như thẻ tín dụng Visa, Amex, thẻ ghi nợVisa, MasterCard, Diner Club, Amex, JCB, VCB Connect 24, MTV… NH TMCP

NT Thăng Long đang chuẩn bị liên minh với các NH cổ phần để phát triển mạnglưới ngân hàng hiện đại, mạng lưới dịch vụ thẻ và thúc đẩy hợp tác dịch vụ thẻgiữa ngân hàng và doanh nghiệp với các chương trình hợp tác như thanh toán tiềnđiện, nước, cước điện thoại, Internet…

Hoạt động ngân qũy: luôn đảm bảo an toàn, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,thực hiện đúng quy trình thu chi tiền mặt, ngoại tệ và ngân phiếu thanh toán theođúng các quy định hiện hành, tổ chức tốt công tác thu chi và điều hòa tiền mặt, đápứng đầy đủ nhu cầu tiền mặt cho sản xuất và đời sống, tạo được lòng tin với kháchhàng Trong quá trình thu chi, Chi nhánh luôn đảm bảo chi đúng, đủ, trả lại tiềnthừa cho khách, thu được nhiều tiền giả

Trang 8

1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh:

Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

- Thu lãi cho vay 55.977 68,03 79.858 62,35 115.662 58,84

- Thu lãi tiền gửi 18.711 22,74 38.091 29,74 66.008 33,58

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của CN NH TMCP NT Thăng Long)

Như vậy trong những năm qua, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long đã có

sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tất cả các mặt hoạt động Trong các nguồn thu đemlại lợi nhuận cho Chi nhánh thì nguồn thu từ cho vay và thu lãi tiền gửi chiếm tỷtrọng lớn nhất Tổng thu nhập từ hai nguồn này luôn đạt mức xấp xỉ 90%-92% tổngthu nhập Trong khi đó, thu từ kinh doanh ngoại tệ và thu phí dịch vụ chỉ đạt con số

Trang 9

rất khiêm tốn, thường chiếm dưới 10% tổng thu nhập Trong tổng chi phí thì chi trả lãitiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất Tuy nhiên, tỷ trọng này đang có sự giảm dần qua cácnăm từ 2005 đến 2007 Các khoản chi khác như: chi dịch vụ, chi tài sản, văn phòng,chi phí quản lý, chi dự phòng đều tăng Bắt đầu từ năm 2005, Chi nhánh thực hiệnQuyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN làm cho khoản chi để tríchlập dự phòng rủi ro tăng lên mạnh Điều này cũng làm cho lợi nhuận của các nămgiảm đi đáng kể

1.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG

- Tuân thủ pháp luật: Việc cấp tín dụng cho khách hàng phải tuân thủ các quyđịnh của pháp luật trong hoạt động tín dụng và các quy định liên quan

- Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam nói chung cũng như của Chi nhánh nói riêng tại từng thờikỳ: Việc mở rộng và phát triển tín dụng phải dựa trên cơ sở chiến lược và có sự kết hợpchặt chẽ với các bộ phận khác trong hệ thống ngân hàng

- Vừa tôn trọng quyền tự quyết của Giám đốc chi nhánh vừa bảo đảm mục tiêuquản lý rủi ro tín dụng: Chính sách này vừa chú trọng tính an toàn tín dụng, song vừabảo đảm tính linh hoạt trong hoạt động thực tế của các chi nhánh

Trang 10

- Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng: Thực hành thống nhất chínhsách khách hàng, không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu, việc giao dịchvới khách hàng được xây dựng theo mô hình một đầu mối giao dịch.

- Đề cao trách nhiệm cá nhân: Mục đích là nâng cao tính minh bạch và chấtlượng trong hoạt động tín dụng Cán bộ có quyền tự quyết và tự phải chịu tráchnhiệm trước quyết định đó

 Chính sách cho vay đối với khách hàng

Nội dung chính sách cho vay được soạn thảo trên cơ sở:

- Quy chế về bảo đảm tiền vay do Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ViệtNam, Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ban hành;

- Quy chế cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân Hàng TMCPNgoại thương Việt Nam ban hành;

- Chiến lược, định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam cũng như của Chi nhánh Thăng Long

Một số nội dung cơ bản của chính sách cho vay khách hàng

- Đối tượng vay vốn: áp dụng cho tất cả đối tượng vay vốn để đảm bảo tínhbình đẳng

- Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc vàlãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Điều kiện cho vay:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phùhợp với quy định của pháp luật

Trang 11

+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP NT Việt Nam.

- Mức cho vay: không quy định cố định mức cho vay, giám đốc chi nhánh tựquyết định mức cho vay theo nhu cầu và khả năng của khách hàng, theo khả năngnguồn vốn của ngân hàng và qui định của pháp luật

- Thời hạn cho vay: không qui định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay, đượcxác định căn cứ vào chu kì sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khả năngnguồn vốn của ngân hàng, thời hạn cho phép hoạt động kinh doanh của kháchhàng, khả năng trả nợ của khách hàng

- Lãi suất cho vay: áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt Chi nhánh

tự chủ động đưa ra một mức lãi suất có lợi cho mình

+ Phương thức áp dụng lãi suất cũng linh hoạt: áp dụng lãi suất cố định hay

có điều chỉnh

- Bảo đảm tiền vay: Chi nhánh tự xem xét quyết định và tự chịu trách nhiệm

về quyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay nhằm giảmthiểu rủi ro cho khoản vay ở mức thấp nhất

1.2.1.2 Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long

Năm 2007 là năm thứ tư liên tiếp NH TMCP NT Việt Nam thực hiện chủ

trương “Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tập trung nâng cao chất lượng và hướng tới chuẩn mực quốc tế” Quán triệt tinh thần trên, toàn hệ thống tăng cường các

biện pháp quản trị rủi ro tín dụng, kiểm soát chặt chẽ Bên cạnh việc khống chếtổng mức dư nợ tối đa đối với các chi nhánh có chất lượng tín dụng chưa tốt, kiênquyết hạ giới hạn tín dụng đối với các khách hàng có tình hình tài chính yếu kém,hoạt động kinh doanh không hiệu quả, NH TMCP NT Việt Nam tiếp tục hoànthiện, sửa đổi các quy định về giới hạn tín dụng cho phù hợp hơn với hoạt độngthực tiễn Các chi nhánh trong đó có Chi nhánh Thăng Long đã coi trọng lựa chọndanh mục khách hàng và ngành cho vay, thực hiện nghiêm túc tăng trưởng tín

Trang 12

dụng lựa chọn theo vùng, luôn bám sát và xử lý tốt các khoản nợ xấu, tăng dần tỷ

lệ cho vay có bảo đảm bằng tài sản

Mức dư nợ của Chi nhánh đến cuối năm 2007 đạt 1.200.000 triệu VNĐ vượt

kế hoạch do NH TMCP NT Việt Nam giao

a Thực trạng tín dụng phân theo thời hạn

Bảng 3: Tín dụng phân theo thời hạn

(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Đến 31/12/2007, tổng dư nợ tín dụng của Chinhánh đạt 1.200.000 VNĐ tăng 18% so với năm 2006 Năm 2006 mức tăng trưởng

dư nợ tín dụng tăng 43,33% so với năm 2005 Xu hướng giảm dần tốc độ tăngtrưởng dư nợ nằm trong định hướng tăng cường kiểm soát rủi ro và nâng cao chấtlượng tín dụng của Chi nhánh

Từ 2005 đến 2007 sự thay đổi theo cơ cấu thời hạn là không đáng kể, trong

đó chủ yếu vẫn là cho vay ngắn hạn chiếm trên 65%, cho vay dài hạn chiếm trên19% tỷ trọng dư nợ, tăng nhanh và nhiều hơn so với các khoản nợ trung hạn

Trang 13

Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng từ năm 2005 đến 2007 cả về số tương đối lẫn

số tuyệt đối chứng tỏ dư nợ ngắn hạn tăng tỷ lệ thuận với mức tăng tổng dư nợ Tỷtrọng dư nợ dài hạn giảm từ năm 2005 đến năm 2007 song con số tuyệt đối lại tănglên chứng tỏ tổng dư nợ tăng nhanh hơn so với nợ dài hạn

Trong những năm gần đây, Chi nhánh chủ yếu tập trung vào các khoản nợngắn hạn, có thời gian thu hồi vốn nhanh nên hạn chế được những rủi ro như lãisuất, tỷ giá Mặt khác, cho vay ngắn hạn hạn chế rủi ro do vốn không bị đọng lại ởngười vay quá lâu, khó kiểm soát

b Thực trạng tín dụng theo loại tiền cho vay

Bảng 4: Cho vay bằng đồng Việt Nam

(Nguồn: Báo cáo tín dụng của chi nhánh NH TMCP NT Việt Nam))

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Chi nhánh duy trì cơ cấu cho vay khá ổn định;cho vay bằng VNĐ của chi nhánh chủ yếu tập trung vào cho vay ngắn hạn chiếmtrên 69%, trung hạn trên 19%, dài hạn trong khoảng từ 5-10%

Bảng 5: Cho vay bằng ngoại tệ qui đổi

Đơn vị: Triệu VNĐ

Trang 14

Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)

Trong bảng số liệu trên ta thấy: Giai đoạn 2005-2007 tín dụng ngắn hạnbằng ngoại tệ lại tăng nhanh chiếm khoảng trên 59% tổng dư nợ, còn lại là tín dụngtrung và dài hạn trong đó tín dụng dài hạn chiếm khoảng trên 28% Tín dụng trunghạn chiếm khoảng trên 6% tổng dư nợ

Bảng 6: Cho vay theo loại tiền

(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)

Tín dụng ngoại tệ có xu hướng tăng từ năm 2005 đến 2007 Năm 2007 dư nợngoại tệ là 606.240 triệu VNĐ tăng về số tuyệt đối so với năm 2006, tăng 8.7%

Trang 15

nhưng chỉ chiếm 50,52% tổng dư nợ, trong khi năm 2006 là 54.86% Sở dĩ như vậy

vì dư nợ ngoại tệ tăng nhưng mức tăng trưởng chậm hơn so với tổng dư nợ nên có

sự giảm trong cơ cấu so với năm 2006

Chi nhánh có nguồn vốn ngoại tệ lớn, chi phí rẻ Nắm bắt lợi thế cạnh tranh

này, Chi nhánh đã đẩy mạnh tín dụng ngoại tệ Trong những năm gần đây, Chi

nhánh đã nâng cao hệ số sử dụng nguồn vốn ngoại tệ thông qua đầu tư cho các dự

án lớn của Chính phủ Với thế mạnh về vốn và khả năng quản lý tài chính, quản lý

dự án Chi nhánh đã tập trung vào lĩnh vực tài trợ dự án, quan tâm đến những dự án

trọng điểm quốc gia

c Thực trạng tín dụng phân theo thành phần kinh tế

Bảng 7: Tín dụng phân theo thành phần kinh tế

(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)

Qua bảng số liệu trên ta thấy khách hàng doanh nghiệp Nhà nước là khách

hàng chủ yếu và truyền thống của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long Tỷ trọng

Trang 16

DNNN luôn chiếm phần lớn tổng dư nợ (trên 50%) Tuy nhiên trong những nămgần đây đã có sự chuyển dịch một cách từ từ trong cơ cấu cho vay từ năm 2005đến năm 2007 Năm 2005 dư nợ của Doanh nghiệp quốc doanh chiếm 60,70% tổng

dư nợ; gấp 1,85 lần dư nợ của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 32,8% tổng

dư nợ) Nhưng đến năm 2007 khoảng cách chênh lệch giữa dư nợ của Doanhnghiệp Quốc doanh và Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh đã thu hẹp lại, dư nợ củaDNQD là 489.000 triệu VNĐ; gấp 1,26 lần dư nợ của DN ngoài QD, chiếm 51,5%trên tổng dư nợ, trong khi đó dư nợ của DN ngoài QD chiếm 40,8% tổng dư nợ,còn lại là cho vay đối với các hộ cá thể (chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 8,2%)

Trước đây, Ngân hàng TMCP NT Việt Nam được biết đến như một ngânhàng chuyên doanh hoạt động trong lĩnh vực tài trợ xuất nhập khẩu và thường chỉquan hệ với những doanh nghiệp Nhà nước lớn, các Tổng công ty Nhưng ngàynay, để phát triển phù hợp với chủ trương của nền kinh tế Việt Nam hiện nay làđẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, nâng cao vai trò, tầm quantrọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Ngân Hàng TMCP NT Việt Nam nóichung cũng như Chi nhánh Thăng Long nói riêng đã có sự thay đổi chiến lược cơcấu, Chi nhánh đã mở rộng tín dụng cho khối khách hàng thể nhân cũng như phápnhân, vừa cho vay bán buôn vừa mở rộng bán lẻ, bên cạnh việc tiếp tục hợp tác vớicác Tổng công ty và các Doanh nghiệp Nhà nước, chi nhánh đã tích cực mở rộngcho vay đối với khách hàng là DN ngoài QD (chủ yếu là các công ty TNHH,CTCP, DNTN)

d Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo

Bảng 8: Tín dụng phân theo tài sản đảm bảo

Ngày đăng: 07/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:Tình hình huy động vốn của Chi nhánh - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
Bảng 1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh (Trang 4)
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
Bảng 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh (Trang 7)
Bảng 4: Cho vay bằng đồng Việt Nam - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
Bảng 4 Cho vay bằng đồng Việt Nam (Trang 12)
Bảng 5: Cho vay bằng ngoại tệ qui đổi - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
Bảng 5 Cho vay bằng ngoại tệ qui đổi (Trang 13)
Bảng 6: Cho vay theo loại tiền - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
Bảng 6 Cho vay theo loại tiền (Trang 14)
Bảng 8: Tín dụng phân theo tài sản đảm bảo - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
Bảng 8 Tín dụng phân theo tài sản đảm bảo (Trang 16)
Bảng  9: Tình hình Nợ quá hạn  tại chi nhánh - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
ng 9: Tình hình Nợ quá hạn tại chi nhánh (Trang 20)
Bảng 10: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
Bảng 10 Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ (Trang 21)
Bảng số liệu trên cho thấy nợ quá hạn ngắn hạn của Chi nhánh chiếm tỷ trọng cao trong nợ quá hạn, trên 55%, đó là do nguồn huy động của Chi nhánh chủ yếu là ngắn hạn - THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
Bảng s ố liệu trên cho thấy nợ quá hạn ngắn hạn của Chi nhánh chiếm tỷ trọng cao trong nợ quá hạn, trên 55%, đó là do nguồn huy động của Chi nhánh chủ yếu là ngắn hạn (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w