1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦU GIẤY

26 503 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi Nhánh Ngân hàng Công Thương Cầu Giấy
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 74,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNGTHƯƠNG CẦU GIẤY 2.1.. Tuy tuổi đời còn non trẻ lại nằm trên địa b

Trang 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG

THƯƠNG CẦU GIẤY

2.1 Giới thiệu về CN NHCTCG

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CN NHCTCG

CN NHCTCG thuộc NHCTVN, thành lập ngày 20/3/2001 theo quyếtđịnh số 18/QĐ-HĐQT-NHCT của Hội đồng quản trị NHCTVN trên cơ sởtách ra từ NHCT Ba Đình Chi nhánh là ngân hàng cấp I , là đơn vị hạch toánphụ thuộc, có con dấu riêng, tổ chức và hoạt động theo Quy chế Tổ chức vàhoạt động của chi nhánh NHCTVN

Ngày mới thành lập tổng vốn huy động của chi nhánh là 376 tỷ VNĐ,trong đó tổng dư nợ tín dụng là 345 tỷ VNĐ Hiện nay, vốn huy động đã lêntới 2.538 tỷ VNĐ (năm 2007) và tổng dư nợ tín dụng lớn nhất là 1.214 tỷVNĐ (năm 2004) Tuy tuổi đời còn non trẻ lại nằm trên địa bàn một quận mớicủa thành phố Hà Nội với cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp

và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế chưa cao nhưng qua gần 6 năm hoạt động CNNHCTCG đã tự hào góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước và thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế địa phương.Cùng với những tín hiệu khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổimới, hoạt động kinh doanh của CN NHCTCG đã có những bước phát triểnkhả quan, đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch về tín dụng, huyđộng vốn, lợi nhuận, trích lập dự phòng rủi ro

Trang 2

Thực hiện phương châm: “ Tất cả vì sự thành đạt của khách hàng và sựphát triển của Ngân hàng Công thương Việt Nam”, CN NHCTCG đã nỗ lựckhắc phục khó khăn, không ngừng hoàn thiện, phát triển và đa dạng hoá cácsản phẩm dịch vụ ngân hàng Trong quá trình hoạt động để đứng vững trên thịtrường, CN NHCTCG luôn bám sát định hướng của ngành, đồng thời thườngxuyên chấn chỉnh công tác tổ chức, bố trí bộ máy hợp lý, phù hợp với mụctiêu kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau Sự ra đời và đi vào hoạt độngcủa CN NHCTCG nằm trong chiến lược phát triển mạng lưới hoạt động củaNHCTVN, đã và đang góp phần đẩy mạnh hơn nữa công cuộc phát triển kinh

tế - xã hội trên địa bàn quận Cầu Giấy, cửa ngõ phía tây của thủ đô Hà Nội vàgóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHCTVN

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của CN NHCTCG

CN NHCTCG có trụ sở chính tại 117A Hoàng Quốc Việt, quận CầuGiấy, thành phố Hà Nội

Bộ máy hoạt động gồm Ban giám đốc, 11 phòng/ tổ chức năng

 Ban giám đốc gồm: Giám đốc và 02 phó giám đốc

Trang 3

Quỹ tiết kiệm số 28 Quỹ tiết kiệm số 76

Quỹ tiết kiệm số 79

Quỹ tiết kiệm số 78 Quỹ tiết kiệm số 75

_ Phòng/ tổ thông tin điện toán

_ Phòng/ tổ tổng hợp

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CN NHCTCG 1

1 Nguồn: phòng Tổng hợp CN NHCTCG

Trang 4

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của CN NHCTCG

2.1.3.1 Khái quát chung về điều kiện kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy

Quận Cầu Giấy là một quận mới được thành lập năm 1997 – so với cácquận khác của Hà Nội là còn rất non trẻ Trên địa bàn tập trung phần lớn cácđơn vị hành chính sự nghiệp, dân cư đông đúc Trong các năm qua kinh tếquận phát triển nhanh và khá toàn diện, tạo sự chuyển dịch quan trọng về cơcấu theo hướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ và công nghiệp, giảm tỷ trọngngành nông nghiệp Tốc độ tăng bình quân hàng năm về kinh tế giai đoạn

2002 - 2005 là 30% (tăng gấp 4 lần năm 2001), thu ngân sách tăng bình quân

là 64%; năm 2007 thu ngân sách ước đạt 665 tỷ đồng 2 (tăng gấp 19 lần so vớinăm 1998) Quận Cầu Giấy luôn giữ vai trò quan trọng đối với các hoạt độngkinh tế, xã hội, an ninh, chính trị của thành phố

Theo quy hoạch chi tiết phát triển đô thị và công nghiệp thành phố HàNội trong tương lai sẽ tập trung về phía tây Như vậy đến năm 2020, hầu hếtdiện tích đất nông nghiệp của quận sẽ được chuyển thành đất đô thị và trongtương lai Cầu Giấy sẽ là một khu đô thị hiện đại Hiện nay, quận đang đầu tưxây dựng và củng cố thêm về cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị do đóđây đang và sẽ là một địa bàn hoạt động tiềm năng: số các khách hàng là tổchức kinh tế sẽ tăng lên đáng kể, thêm vào đó là sự xuất hiện của các doanhnghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại các khu côngnghiệp Mặt khác, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của quận, nhu cầu vềcác sản phẩm ngân hàng của các cá nhân trên địa bàn chắc chắn sẽ rất lớn

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế đất nước, tình hình kinh tế - xãhội trên địa bàn quận Cầu Giấy trong những năm gần đây vẫn tiếp tục ổnđịnh, nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt mức tăng trưởng khá, cơ sở hạ tầngđược đầu tư theo quy hoạch, đời sống nhân dân được nâng lên, bộ mặt nông

2 Nguồn: wikimedia.com

Trang 5

thôn tiếp tục được đổi mới; an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữvững Đạt được những kết quả khả quan đó là do có sự chỉ đạo đúng đắn của

Uỷ ban nhân dân quận, sự cố gắng của nhân dân toàn quận cũng như sự đónggóp không nhỏ của hệ thống NHTM trên khu vực

Hoạt động trong một môi trường kinh doanh thuận lợi như trên, CNNHCTCG đang có trước mắt nhiều cơ hội phát triển bền vững góp phần vào

sự phát triển chung của hệ thống NHCTVN

2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của CN NHCTCG

Nhiệm vụ chủ yếu của CN NHCTCG là thực hiện kinh doanh Tuychưa có sự nhảy vọt vượt bậc nhưng chi nhánh cũng đã có sự đóng góp cảithiện hoạt động của hệ thống ngân hàng trong thời kỳ thay đổi cơ chế

Với phương châm “đi vay để cho vay”, CN NHCTCG đã mở rộngmạng lưới giao dịch đồng thời phát huy lợi thế so sánh của NHCTVN; bằngđổi mới công tác giao dịch, cải tiến thông thoáng các thủ tục, nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng, bám sát các định hướng phát triển kinh tế của địaphương cũng như mục tiêu chiến lược của NHCTVN nên số lượng kháchhàng có quan hệ tín dụng, gửi tiền, … ngày càng tăng Tổng tài sản của chinhánh tính tới năm 2007 đạt 3.325 tỷ đồng; gấp 7,6 lần tổng tài sản khi mớithành lập năm 2001

 Huy động vốn:

Vốn có một vai trò rất lớn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng nóichung và hoạt động tín dụng nói riêng, nó quyết định quy mô hoạt động tíndụng và năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng Ngày mới thành lập, tháng 3năm 2001, chi nhánh chỉ có 01 quỹ tiết kiệm với nguồn vốn huy động là 120

tỷ đồng và là một chi nhánh phải nhận vốn từ NHCTVN để đảm bảo hoạtđộng kinh doanh của mình, đến nay CN NHCTCG không những tự cân đối

Trang 6

được nguồn vốn mà còn trở thành chi nhánh “bán vốn” cho NHCTVN Hoạtđộng huy động vốn đã góp phần không nhỏ tạo lợi nhuận.

Hiện nay, nguồn vốn huy động của CN NHCTCG chủ yếu có từ cácnguồn sau: tiền gửi dân cư thông qua hoạt động của mạng lưới quỹ tiết kiệm,tiền gửi của các tổ chức kinh tế, phát hành các công cụ nợ và các nguồn vốnkhác Mạng lưới huy động vốn ngày càng được mở rộng với thế cài răng lược,tăng lãi suất tiền gửi cả nội tệ và ngoại tệ với nhiều kỳ hạn hấp dẫn, áp dụngcác chính sách khuyến mại, … nhằm huy động mọi nguồn nhàn rỗi trongnhân dân đặc biệt là các khu đô thị, nhà cao tầng, tuyến phố đông dân cư

Các biện pháp chủ động và linh hoạt trong điều chỉnh lãi suất đối với cánhân, doanh nghiệp cả VNĐ và ngoại tệ đã góp phần giảm thiểu tác động thịtrường lên công tác huy động vốn, nâng cao hệ số sử dụng vốn, chất lượngquản trị vốn và sau cùng là hiệu quả kinh doanh của ngân hàng CNNHCTCG đã hoàn thành tốt công tác huy động vốn Nguồn vốn ngày càngtăng lên, cơ cấu vốn cũng có sự thay đổi

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của CN NHCTCG 3

(Đơn vị: triệu đồng)

1/ Tiền gửi doanh nghiệp 803.681 848.041 971.461

Có kỳ hạn dưới 12 tháng 142.142 201.269 190.756

Trang 7

là tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn của khách hàng có xu hướng tăng lên qua từngnăm (năm 2005: 50,79%; năm 2006: 54,39%; năm 2007: 56,67%) cho thấy uytín của chi nhánh ngày càng được nâng cao.

đã đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế,

ưu tiên tập trung vốn cho các dự án trọng điểm, những ngành nghề then chốt,ngành nghề truyền thống, quan tâm đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ Kếtquả đã giúp các doanh nghiệp (Công ty Vinapco, Công ty sản xuất và lắp rápphụ kiện xe máy Hùng Hưng, …) mở rộng sản xuất, mua sắm thiết bị, cải tiếnquy trình công nghệ, tăng chất lượng, hạ giá thành sản phẩm; cạnh tranh vàthay thế hàng nhập ngoại, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao

Trang 8

động Nhiều dự án trọng điểm (cho vay đồng tài trợ nhà máy điện Phú Mỹ)cũng như các dự vừa và nhỏ nhờ có vốn đầu tư kịp thời đã phát huy hiệu quảmang lại lợi ích kinh tế - xã hội thiết thực, thúc đẩy kinh tế của địa phương,góp phần CNH - HĐH đất nước

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của CN NHCTCG 4

(Đơn vị: triệu đồng)

Phân theo đối tượng cho vay

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 1.199.760 601.885 487.591

Phân theo cơ cấu cho vay

DƯ NỢ ĐẦU TƯ VÀ CHOVAY 1.200.779 601.898 488.676

Tốc độ tăng trưởng tín dụng của CN NHCTCG trong 3 năm vừa qua có

xu hướng giảm dần (tổng dư nợ cho vay với nền kinh tế năm 2006 giảm49,8% so với năm 2005, năm 2007 giảm tiếp 18,9%) Dư nợ với DNNQDnăm 2007 so với 2006 giảm 3,25%; trong khi đó dư nợ đầu tư tăng 82,5% Xuhướng giảm dần tốc độ tăng trưởng tín dụng nằm trong định hướng tăng

4 Nguồn: một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh – phòng Tổng hợp CN NHCTCG

Trang 9

cường kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh phùhợp với tốc độ tăng trưởng chậm lại của ngành Cơ cấu vốn tín dụng thay đổitheo hướng tăng tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn Dư nợ tín dụng dài hạnnăm 2007 của chi nhánh chiếm tới 54,5% tổng dư nợ cả năm.

CN NHCTCG có quan hệ đại lý với hơn 600 ngân hàng trên Thế giới,

là thành viên của hệ thống thanh toán viễn thông liên ngân hàng, thanh toánqua mạng SWIFT nên ngân hàng có khả năng đáp ứng đầy đủ các nhu cầudịch vụ ngân hàng quốc tế một cách nhanh chóng nhất như dịch vụ thanh toán

và chuyển tiền điện tử, dịch vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, thanh toán séc

du lịch, phát hành thư tín dụng, thông báo L/C, xác nhận và chiết khấu L/C,nhờ thu hối phiếu trả ngay và nhờ thu chấp nhận hối phiếu Đặc biệt hoạt

Trang 10

động thanh toán xuất nhập khẩu của chi nhánh tăng mạnh Doanh số thanhtoán L/C nhập khẩu tăng 1,76 lần so với năm 2006; doanh số thanh toán L/Cxuất khẩu đạt mức tăng 6,6 lần so với năm 2006.

Về hoạt động thẻ ATM, số lượng thẻ chi nhánh đã mở được trong năm

2007 là trên 4.400 thẻ Đây cũng là một nỗ lực rất lớn của chi nhánh, vượt lên

áp lực cạnh tranh trong kinh doanh thẻ trên địa bàn của hệ thống NHTM cổphần và các NHTM Nhà nước khác với chính sách mở thẻ miễn phí hoàn toàn

và liên tục có thêm khuyến mãi

Công tác kế toán tài chính đã đảm bảo hạch toán kịp thời, chính xác,không gây ách tắc phiền hà cho khách hàng trong giao dịch Số lượng kháchhàng đến giao dịch và mở tài khoản tiền gửi, tiền vay tại chi nhánh lên tới trên

2000 tài khoản

Ngân hàng đã triển khai thực hiện công tác dự án hiện đại hoá ngânhàng giao dịch một cửa Ngoài ra còn ứng dụng phần mềm của các chươngtrình Incas, Misac, Samic, thanh toán điện tử, thanh toán liên ngân hàng,thanh toán bù trừ, thanh toán quốc tế…

 Kết quả kinh doanh

Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh 5

Trang 11

động kinh doanh của chi nhánh Lợi nhuận năm 2007 đạt trên 49 tỷ đồng, đạt109,5% kế hoạch, tăng 62,5% so với năm 2006

Không chỉ đạt được tăng trưởng trong doanh số, chi nhánh còn quantâm tới sự phát triển bền vững trong việc giảm các khoản nợ xấu xuống đángkể: năm 2006 nợ xấu giảm 24,7% so với năm 2005 thì sang năm 2007 con số

nợ xấu tiếp tục giảm xuống hơn 2 lần so với năm trước do chi nhánh đã thựchiện một loạt các biện pháp quản lý chất lượng tín dụng Tỷ trọng nợ quá hạnnăm 2007 chỉ chiếm 1,78% tổng dư nợ tín dụng Tuy nhiên nợ có khả năngmất vốn của năm 2007 lại tăng tới 17,8 lần so với năm 2006 Đây là vấn đềcần được lưu tâm trong năm 2008 để thu hồi tối đa nợ xấu, tiến tới giảm tỷtrọng nợ xấu tính trên tổng vốn cho vay

Tỷ trọng các khoản vay có tài sản bảo đảm trên tổng các khoản cho vaycũng tăng lên rõ rệt qua từng năm (năm 2005: 44,7%; năm 2006: 69,8%; năm2007: 73,2%) Đây là một trong những biện pháp hữu hiệu mà chi nhánh thựchiện để tăng cường an toàn tín dụng

Bảng 2.5: Hoạt động sử dụng vốn phân theo mức độ tài sản bảo đảm 6

6 Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh CN NHCTCG

Trang 12

2.2.1 Tình hình cho vay trung và dài hạn nói chung của ngân hàng

Tình hình cho vay trung và dài hạn với các thành phần kinh tế của CNNHCTCGđược thể hiện trong bảng số liệu dưới đây

Bảng 2.5: Dư nợ cho vay phân theo thời gian 7

Đơn vị: triệu đồng

Dư nợ

Số tiền % Số tiền % Số tiền % Cho vay ngắn hạn 755.558 63 277.244 46 178.360 36,6Cho vay trung và dài

hạn

444.200 37 325.017 54 309.231 63,4Tổng dư nợ 1.199.758 100 601.885 100 487.591 100

Các số liệu thống kê trong bảng trên cho thấy giá trị tuyệt đối của cáckhoản dư nợ cho vay trung và dài hạn tuy có giảm nhưng tỷ trọng cho vaytrung và dài hạn trên với tổng dư nợ cho vay lại qua không ngừng tăng lên(năm 2005: 37%, năm 2006: 54%, năm 2007: 63,4%) Như vậy cho vay trung

và dài hạn cho nền kinh tế đã được NHCTCG chú trọng phát triển và đến nay

đã đạt tỷ lệ dư nợ khá cao

2.2.2 Tình hình cho vay đối với DNNQD nói chung

Cho vay đối với các DNNQD (bao gồm cả cho vay ngắn, trung và dàihạn) được thể hiện trong bảng số liệu dưới đây

Bảng 2.6: Dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế 8

Đơn vị: triệu đồng

7 Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh CN NHCTCG

8 Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh CN NHCTCG

Trang 13

2007 Điều này có nghĩa là các DNNQD vẫn chưa được thực sự quan tâmđúng mức Tỷ trọng dư nợ của khối DNNQD liên tục giảm từ 47,4% năm

2005 xuống 36% năm 2007 Kết quả này một phần là do chính sách hạn chếtín dụng nhằm đảm bảo an toàn hoạt động kinh doanh trong tình hình kinh tếbiến động trong thời gian qua của NHNN cũng như bản thân NHCTVN

2.2.3 Tình hình cho vay trung và dài hạn đối với DNNQD

Qua 2 bảng số liệu độc lập về dư nợ cho vay phân theo thời gian vàphân theo thành phần kinh tế, phần nào chúng ta đã thấy được thực trạng củahoạt động cho vay trung và dài hạn ở chi nhánh Cho vay trung và dài hạn liêntục tăng trưởng song lại tập trung chủ yếu vào khối DNQD trên địa bàn hoạtđộng của ngân hàng

Để có được sự đánh giá chính xác về tình hình cho vay trung và dài hạnđối với DNNQD tại CN NHCTCG, chúng ta trước hết sẽ xem xét số liệu cụthể về tình hình cho vay trung và dài hạn riêng đối với riêng khu vựcDNNQD được thống kê ở bảng dưới đây

Trang 14

Số tiền Tỷ

trọng

%2007/2006

1.Doanh số cho vay

_ DNQD

_ DNNQD

652.322

365.302287.019

1005644

495.017

301.861193.156

10060,9839,02

768367

724.390

463.248261.142

10063,9536,1

150153135

10060,939,1

614.200

350.094264.106

1005743

9888104

740.176

407.096333.080

1005545

120116126

10052,647,4

325.017

184.317140.700

10056,743,3

737967

309.231

197.753111.478

10063,9536,05

9510779

1005941

15.921

9.8716.050

1006238

56,864,847,3

8.700

5.3513.010

1006436

54,654,249,7

9 Nguồn: Báo cáo tổng kết hàng năm CN NHCTCG

Trang 15

tất cả các khoản vốn trung và dài hạn mà ngân hàng đã phát ra cho DNNQD vaytrong một khoảng thời gian nào đó, không kể món vay đó đã thu hồi hay chưa.Đây là chỉ tiêu phản ánh con số tuyệt đối cho thấy khả năng mở rộng cho vay.

Do đó, nếu kết hợp được doanh số cho vay của nhiều thời kỳ thì ta sẽ thấy đượcphần nào về xu hướng của hoạt động cho vay này Qua bảng số liệu 2.7 ta thấy,doanh số cho vay trung và dài hạn với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có xuhướng giảm qua các năm Đây là do xu thế giảm chung của hoạt động cho vaytrong ba năm từ 2005 tới 2007 tại CN NHCTCG

- Năm 2005: đạt 287 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng là 44% tổng doanh số cho vaytrung và dài hạn toàn chi nhánh

- Năm 2006: doanh số cho vay bằng 67% năm 2005, chiếm tỷ trọng39,02% trên tổng doanh số

- Năm 2007: doanh số cho vay bằng 90,9% so với năm 2005, bằng 135%

so với năm 2006; chiếm tỷ trọng 36,1% tổng doanh số cho vay

Như vậy, không chỉ doanh số cho vay có xu hướng biến động không đềutrong ba năm qua: từ 287 tỷ năm 2005 xuống còn 193 tỷ năm 2006 và tăng lại là

261 tỷ năm 2007 Bên cạnh đó cả tỷ trọng cho vay trung và dài hạn vớiDNNQD trong tổng cho vay trung và dài hạn đang giảm sút (năm 2005: 44%,năm 2006: 39,02%, năm 2007: 36,1%) Đây là một điểm khác biệt so với xuhướng chung của các NHTM hiện nay là tăng cường cho vay đối với cácDNNQD

2.2.3.2 Doanh số thu nợ cho vay trung và dài hạn với DNNQD

Đây là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vaytrung và dài hạn với DNNQD kể cả năm nay và các năm trước đó

- Năm 2005: chiếm tỷ trọng 39,1% tổng doanh số thu nợ trung và dài hạn

Ngày đăng: 07/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CN NHCTCG  1 - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦU GIẤY
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của CN NHCTCG 1 (Trang 3)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của CN NHCTCG  3 - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦU GIẤY
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của CN NHCTCG 3 (Trang 6)
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh  5 - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦU GIẤY
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh 5 (Trang 10)
Bảng 2.5: Dư nợ cho vay phân theo thời gian  7 - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦU GIẤY
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay phân theo thời gian 7 (Trang 12)
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay trung và dài hạn của DNNQD 11 - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦU GIẤY
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay trung và dài hạn của DNNQD 11 (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w