1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN

26 940 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 2 thực trạng hiệu quả cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh nghệ an
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2003 - 2007
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 91,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Việc bình xét hộ nghèo tại các địa phương thiếu chính xác, chưa bámvào các tiêu chí đề ra theo quyết định số170/2005/QĐ-TTg, ngày 08/7/2005 củaThủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩ

Trang 1

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN (2003 - 2007)

2.1 TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO TẠI NGHỆ AN

2.1.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Nghệ An thuộc Bắc trung bộ Việt Nam, toạ độ địa lý từ 18033’10’’đến

2000 vĩ bắc và từ 103050’ đến 1050 kinh đông Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hoá vớiđường biên dài 196,13km; phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh với đường biên dài92,6km; phía Tây giáp nước bạn Lào với đường biên giới dài 419 km; phíaĐông giáp Biển Đông với bờ biển dài 82km Có diện tích đất tự nhiên16.487,29 km2; trong đó, đất lâm nghiệp chiếm 41%, đất nông nghiệp chiếm11%, đất chuyên dùng chiếm 3,6%, quỹ đất chưa sử dụng chiếm 42% Có 01thành phố loại II (Thành Phố Vinh), 01 thị xã (Thị xã Cửa Lò) và 17 huyện;trong đó, 10 huyện miền núi: Thanh Chương, Kỳ Sơn, Tương Dương, ConCuông, Anh Sơn, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn; 07huyện đồng bằng: Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc, Diễn Châu,Quỳnh Lưu, Yên Thành Quy mô hành chính có 464 xã, 18 thị trấn, 24 phường

Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phứctạp và bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng từ Tây Bắc xuốngĐông Nam Đồi núi chiếm 83% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh Nằm trongvùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu sự tác động trực tiếp của gió mùa TâyNam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8) và gió mùa Đông Bắc lạnh, ẩm ướt(từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau) Nhiệt độ trung bình là 24,2%; tổng lượngmưa trong năm là 1.610,9mm; độ ẩm trung bình hàng năm là 84%

- Về tài nguyên đất: Nghệ An có tổng quỹ đất đã sử dụng là 956.250 ha,chiếm 58% diện tích đất tự nhiên; trong đó, đất nông nghiệp gần 19.000 ha,chiếm 11,9%; đất lâm nghiệp trên 685.000 ha, chiếm 41,8%; đất chuyên dùng

Trang 2

trên 59.000 ha, chiếm 3,6%; đất ở gần 15.000 ha, chiếm 0,9% Quỹ đất chưa sửdụng còn trên 600.000 ha, chiếm 42% diện tích đất tự nhiên.

- Tài nguyên rừng: Tổng diện tích đất có rừng trên 685.000 ha; trong đó,rừng phòng hộ trên 320.000 ha; rừng đặc dụng gần 188.000 ha; rừng kinh tếtrên 176.000 ha Tổng trữ lượng gỗ trên 50 triệu m3, nứa, mét 1.050 triệu cây

- Tài nguyên biển: Bờ biển Nghệ An dài 82 km, có 6 cửa lạch (Lạch Cờn,Lạch Vạn, Lạch Thơi, Lạch Quèn, Cửa Lò, Cửa Hội); trong đó, Cửa Lò, CửaHội có khả năng thuận lợi cho xây dựng cảng biển Cảng biển Cửa Lò được xácđịnh là cảng biển quốc tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ, là cửa ngõ vận tảicho nước bạn Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan Hải phận Nghệ An có khoảng4.230 hải lý vuông, có nhiều loại động vật phù du là nguồn thức ăn tốt cho cácloại hải sản sinh sống và phát triển Tổng trữ lượng cá biển có trên 80.000 tấn,khả năng khai thác cho phép khoảng từ 35- 37 ngàn tấn/năm, biển Nghệ An có

267 loài cá Ven biển có trên 3.000 ha diện tích mặt nước lợ, có khả năng nuôitôm, cua… và có trên 1.000 ha diện tích sản xuất muối Bờ biển Nghệ An cónhiều bãi tắm đẹp và hấp dẫn: Bãi biển Cửa Lò (Thị xã Cửa Lò), Bãi Nghi Thiết(Nghi Lộc), Bãi biển Diễn Thành, Cửa Hiền (Diễn Châu), bãi biển QuỳnhPhương (Quỳnh Lưu) Vùng biển có đảo Ngư, đảo Loan Châu và đảo Mắt.Riêng đảo Ngư cách bờ biển 4 km có diện tích trên 100 ha, có điều kiện xâydựng thành cảng nước sâu trong tương lai, rất thuận lợi cho việc giao lưu hànghoá giữa nước ta và các nước trong khu vực

- Về tài nguyên khoáng sản: Đa dạng, phong phú trong đó có nhiều loạikhoáng sản quý hiếm như vàng, đá rubi, thiếc, đá trắng, đá granit, đá bazan…Loại khoáng sản có điều kiện phát triển với quy mô lớn gắn với thị trường là:

Đá vôi (nguyên liệu sản xuất xi măng) có trữ lượng trên 1 tỷ m3, tổng trữ lượng

đá trắng (Quỳ Hợp) có trên 100 triệu m3; đá Bazan trữ lượng trên 360 triệu m3.Thiếc Quỳ Hợp trữ lượng trên 70.000 tấn…

- Tài nguyên nước: Nghệ An có nguồn nước mặt dồi dào (trên 300 tỷ m3)

do lượng mưa bình quân hàng năm lớn (từ 1.800 mm đến 2.000 mm) thuận lợi

Trang 3

cho phát triển sản xuất, dân sinh Hệ thống sông ngòi phân phối dày đặc (mật độlên tới 0,6- 0,7km/km2) Lớn nhất là sông Cả với lưu vực chiếm 80% diện tích

tự nhiên, có 117 thác lớn nhỏ có khả năng xây dựng thuỷ điện; trong đó, có thácBản Vẽ đang được xây dựng tại huyện Tương Dương

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Nghệ An những năm đổi mới, kinh tế có bước phát triển khá, tốc độ GDPbình quân hàng năm đạt từ 9-10% (năm 2006 đạt 10,2%, năm 2007 đạt 10,5%)

Cơ cấu kinh tế năm 2007 chuyển dịch đúng hướng: Nông nghiệp 33,09% xuống31,03%, công nghiệp xây dựng 30,34% lên 32,01%, dịch vụ 36,57% lên36,96%; sản lượng lương thực nông nghiệp cả năm đạt 1,053 triệu tấn/kế hoạch

1 triệu tấn, giảm 7,9% so với cùng kỳ Một số cây công nghiệp như lạc, sắn,mía, chè, ngô tăng về năng suất và sản lượng Lâm nghiệp, thủy sản tiếp tụctăng so với năm 2006 Giá trị sản xuất công nghiệp cả năm đạt 5.710 tỷ đồng,tăng 17,5% so với cùng kỳ/kế hoạch 17-18% Các ngành dịch vụ: Ngành thươngmại đã xây dựng chương trình hành động sau hội nhập kinh tế quốc tế, tổngmức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ cả năm 2007 đạt 12.405 tỷ đồng, tăng 18,37%,chỉ số giá tiêu dùng tăng 9,8% so với tháng 12/2006; kim ngạch xuất khẩu cảnăm đạt 195 triệu USD, tăng 34,15% so với cùng kỳ; ngành du lịch doanh thuđạt 540 tỷ đồng, tăng 28,7% Ngân hàng: Tổng nguồn vốn huy động của cácNgân hàng thương mại đạt 12.850 tỷ đồng, tăng 38,3% so với cuối năm 2006.Tổng dư nợ đạt 13.450 tỷ đồng, tăng 22,2%; trong đó, dư nợ trung, dài hạn tăng29,4% Nợ xấu 525 tỷ đồng, chiếm 3,9% trong tổng dư nợ, nợ xấu giảm so vớiđầu năm 107 tỷ đồng… Đời sống và thu nhập của đại bộ phận nhân dân đượctăng lên, kết cấu hạ tầng ngày càng được nâng cấp, đổi mới, bộ mặt nông thônđược thay đổi theo hướng tiến bộ hơn

Theo số liệu thống kê đến 31/12/2006, dân số của Nghệ An có 3.082.335người, mật độ dân số trung bình là 187 người/km2; trong đó, nam 1.513.890người, chiếm 49,11% dân số; nữ 1.568.445 người, chiếm 50,89% dân số Khuvực thành thị có 342.035 người, chiếm 11,1% dân số Nông thôn 2.740.330

Trang 4

người, chiếm 88,9% dân số Lực lượng lao động là 1.488.000 người, chiếm gần48,3% dân số; trong đó, lao động có việc làm thường xuyên là 1.403.184 người,chiếm 45,52% so với tổng số lao động Tổng số hộ toàn tỉnh là 672.162 hộ;trong đó, khu vực thành thị có 78.763 hộ, nông thôn có 593.399 hộ, tổng số hộdân tộc thiểu số 75.622 hộ; trong đó, có 49.221 hộ nghèo Đến ngày 31/12/2007dân số Nghệ An là 3.102.000 người; lao động có việc làm thường xuyên là1.435.064 người, chiếm 46,3% dân số; số người có việc làm mới trong năm là32.200 người Trình độ dân trí được nâng lên hàng năm, nhân dân có bản chấtcần cù, chịu khó và nhiệt tình cách mạng.

Những khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng:

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và tăng trưởng chưa vững chắc, hiệuquả đầu tư thấp, số lượng sản phẩm hàng hoá còn bé, tính cạnh tranh thấp

- Nguồn thu ngân sách còn thấp và tăng chậm; nhu cầu chi ngân sáchngày càng lớn; khả năng cân đối thu chi ngân sách trên địa bàn còn rất khókhăn

- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật tuy đã được cải thiện nhiều, song vẫn chưa đápứng yêu cầu phát triển

- Các vấn đề xã hội còn nhiều bức xúc, trình độ lao động chưa đáp ứng.Đời sống nhân dân vẫn ở dưới mức trung bình của cả nước, miền núi, vùng sâu,vùng xa gặp nhiều khó khăn Mức thu nhập bình quân đầu người của Nghệ Annăm 2007 là 7.470.000 đồng, bằng 60% so với thu nhập bình quân đầu ngườicủa cả nước (thu nhập bình quân của cả nước là 835 USD, tương đương13.360.000 đồng)

- Việc bình xét hộ nghèo tại các địa phương thiếu chính xác, chưa bámvào các tiêu chí đề ra theo quyết định số170/2005/QĐ-TTg, ngày 08/7/2005 củaThủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng trong giai đoạn2006- 2010 nên tại các địa phương số hộ nghèo thực tế lớn hơn nhiều so với hộnghèo có tên trong danh sách qua các năm

- Việc đánh giá số hộ thoát nghèo qua các năm chưa chính xác

Trang 5

- Thời tiết khí hậu khắc nghiệt, nhiệt độ bình quân hàng năm từ 24-270C,vào mùa hè tại một số huyện miền núi cao như: Quỳ Châu, Tương Dương nhiệt

độ có ngày lên đến 420, lượng mưa bình quân lớn so với cả nước, bình quân daođộng từ 1.117-1.960mm, ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp, thiên tai hạnhán thường xuyên xảy ra, hàng năm phải đón từ 10 cơn bão trở lên

2.1.2 Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Nghệ An

2.1.2.1 Số lượng, cơ cấu và phân bố hộ đói nghèo ở Nghệ An

Nghệ An là tỉnh nằm trong khu vực Bắc Miền Trung, là tỉnh đất rộng,người đông Hiện là một tỉnh nghèo, tiềm lực kinh tế còn mỏng, điểm xuất phátthấp, tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn nhỏ bé, GDP bình quân đầu người đangdưới mức trung bình của cả nước, nhu cầu về vốn và công nghệ để phát triển làrất lớn Đến cuối năm 2006 trên địa bàn tỉnh có 7.969 hộ nông nghiệp thiếu đói,với 35.623 nhân khẩu; trong đó, hộ thiếu đói gay gắt là 1.579 hộ, với 8.800nhân khẩu; số hộ nghèo toàn tỉnh còn 147.276 hộ, tỷ lệ hộ nghèo là 23%, trongkhi đó cả nước tỷ lệ hộ nghèo là 18% Số hộ nghèo cuối năm 2007 là 130.370

hộ, chiếm tỷ lệ 19,59% tổng số hộ toàn tỉnh, giảm 16.906 hộ so với đầu năm;trong đó, khu vực đồng bằng 57.954 hộ, tỷ lệ 13,63%; khu vực miền núi 72.416

hộ, tỷ lệ 30,16% Số hộ thoát nghèo 37.406 hộ; số hộ mới rơi vào diện nghèo20.500 hộ Tổng số người nghèo thuộc diện hộ nghèo 585.051 người; trong đó,

nữ 296.908 người Hộ nghèo thuộc thành phần các dân tộc thiểu số 45.429 hộ,chiếm tỷ lệ 6,83% tổng số hộ toàn tỉnh, tập trung ở khu vực huyện, xã miền núi

Số hộ nghèo thuộc diện chính sách 12.180 hộ, chiếm tỷ lệ 1,83% so với tổng số

hộ toàn tỉnh; trong đó, số hộ nghèo chính sách người có công 3.398 hộ, chínhsách xã hội 8.782 hộ Số hộ nghèo đang ở nhà tạm bợ là 18.843 hộ, chiếm2,83% so với tổng số hộ toàn tỉnh

Bảng 2.1 Tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ (phân tích theo khu vực)

Đơn vị: Hộ, %

T

T Huyện, thành thị

Kết quả phânloại

Hộ nghèo năm2007

Trang 6

Tổng số

hộ năm2007

Số hộnghèonăm 2006

Số hộthoátnghèo

Số hộrơi vàonghèo

Tổng sốhộnghèo

Tỷ lệnghèo(%)cột 5chia cột 1

Trang 7

- Hộ nghèo ở vùng đồng bằng tập trung vào các gia đình có nhiều ngườikhông có tay nghề, không có việc làm hoặc chỉ đi làm thuê hàng ngày không ổnđịnh.

- Quan niệm của người nghèo sự thiếu thốn về vật chất một phần do đờisống bất ổn, cảm giác bị xa lánh và có ít quan hệ xã hội, không muốn kết bạnvới người giàu

- Hộ nghèo có anh, chị, em họ hàng cũng nghèo nên không có sự giúp đỡ

+ Hệ thống chính sách, cơ chế XĐGN còn thiếu đồng bộ: Cơ chế vận hành

và trách nhiệm của từng ngành chưa rõ Cơ chế dân chủ, công khai, kiểm tragiám sát còn mang nặng tính hình thức Công tác điều tra, quản lý đối tượng hộnghèo, xã nghèo; xây dựng chương trình, kế hoạch còn nhiều thiếu sót Nhiều nơicòn lúng túng, chưa biết cách huy động người dân tham gia xây dựng kế hoạch,thực hiện và quản lý nguồn lực cho XĐGN

+ Thiếu những chính sách đủ mạnh để khuyến khích đầu tư, huy động mọinguồn lực, phát triển các thị trường, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làmmới Tỷ lệ rủi ro, đọng vốn trong cho vay tạo việc làm còn cao

Trang 8

- Chỉ đạo, điều hành về công tác XĐGN cũng như việc phối hợp, lồngghép các chương trình kinh tế - xã hội với XĐGN chưa đạt hiệu quả cao Các

bộ, ngành Trung Ương và tỉnh chưa có những tác động có hiệu quả trong triểnkhai chương trình, chưa có sự phối hợp chặt chẽ; chưa có biện pháp huy độngnguồn lực một cách tích cực cho chương trình, còn không ít tồn tại, khuyết điểm

về quản lý, điều hành chương trình ở các địa phương

- Nhận thức và trách nhiệm đối với công tác XĐGN của cấp ủy Đảng,chính quyền, đoàn thể ở một số địa phương cấp huyện, xã và một số ban ngànhtỉnh chưa sâu sát và toàn diện; thiếu nhất quán trong chỉ đạo; phối hợp điềuhành nhiều khi còn lúng túng Lãnh đạo một số địa phương, nhất là miền núi có

tư tưởng trông chờ; ỷ lại vào nguồn hỗ trợ của Nhà nước; chưa huy động vàkhai thác được nội lực để thực hiện chương trình XĐGN tại địa phương; chưanắm được tình hình của hộ nghèo, cũng như nguyên nhân nghèo và tâm tưnguyện vọng của họ để có biện pháp hỗ trợ hiệu quả nhất

- Một số chính sách hỗ trợ xã nghèo, hộ nghèo chưa có tác dụng khuyếnkhích để hộ nghèo, xã nghèo phấn đấu vươn lên

- Do bản thân hộ nghèo: Hộ nghèo do các thành viên trong gia đình cótrình độ học vấn thấp (không biết chữ, không biết tiếng Kinh); tập quán canh táclạc hậu Số hộ nghèo do nguyên nhân thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn;chưa biết áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới vào trồng trọt, chăn nuôi

và phát triển ngành nghề mang lại hiệu quả kinh tế cao, chiếm 20,7% trongtổng số hộ nghèo đói toàn tỉnh; các hộ nghèo có quy mô gia đình lớn nhưng sứclao động ít

Trong tổng số 130.370 hộ nghèo có tại thời điểm điều tra được chia thành

các nhóm nguyên nhân chính sau đây:

- Do thiếu vốn và tư liệu sản xuất, chiếm 49,9% (65.055 hộ)

- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn, chiếm 20,7% (26.987 hộ)

- Thiếu đất sản xuất, chiếm 12,6% (16.427 hộ)

- Thiếu lao động, chiếm 9,3% (12.124 hộ)

Trang 9

- Ốm đau, tàn tật, chiếm 5,1% (6.649 hộ).

- Tai nạn, rủi ro, chiếm 0,91% (1.186 hộ)

- Lười lao động, chiếm 0,68% (887 hộ)

- Mắc các tệ nạn xã hội, chiếm 0,81% (1.056 hộ)

2.2 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN,

MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An được thành lập, theo quyếtđịnh số 44/QĐ- HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT- NHCSXH ViệtNam; trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo và chính thức đivào hoạt động ngày 09/4/2003 Đây là đơn vị thành viên trực thuộc Hội sởchính, đại diện pháp nhân theo uỷ quyền của Tổng Giám đốc trong việc chỉ đạo,điều hành các hoạt động của NHCSXH trên địa bàn Nghệ An Chức năng,nhiệm vụ của chi nhánh là: Nhận bàn giao vốn cho vay hộ nghèo từNHNo&PTNT, vốn giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước, vốn cho vay họcsinh, sinh viên từ Ngân hàng Công thương Bến Thuỷ sang; huy động vốn để chovay các đối tượng NHCSXH tỉnh Nghệ An được thành lập trên cơ sở tổ chứclại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nên sau khi thành lập 01 Phó giám đốcNHNo&PTNT, kiêm Giám đốc Ngân hàng Phục vụ người nghèo sang làmGiám đốc chi nhánh Tại cấp huyện Phó giám đốc NHNo&PTNT sang làmGiám đốc phòng giao dịch Về cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động khi mớithành lập (trụ sở làm việc và trang thiết bị phục vụ cho làm việc) hầu như không

có Trụ sở phải thuê mượn Trong 5 năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của cấp

uỷ, chính quyền địa phương các cấp, sự phối hợp có hiệu quả của các tổ chứcchính trị xã hội; tập thể CBNV trong toàn chi nhánh NHCSXH đã có nhiều cốgắng, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn, thách thức, từng bước tạo lập và xây dựngchi nhánh ngày càng lớn mạnh; tổ chức triển khai các chương trình tín dụng đối

Trang 10

với hộ nghèo và các đối tượng chính sách đạt hiệu quả; tạo nền tảng choNHCSXH tỉnh Nghệ An phát triển trong những năm tiếp theo.

- Ban đại diện HĐQT tỉnh 11 người, gồm các đại diện: Trưởng ban là Phóchủ tịch UBND tỉnh; 02 phó ban (Giám đốc Ngân hàng nhà nước, Giám đốc SởTài chính tỉnh); 08 thành viên gồm: Trưởng Ban Dân tộc; Phó Chánh Vănphòng UBND tỉnh; Chủ tịch Hội Phụ Nữ; Chủ tịch Hội Nông Dân tỉnh; PhóGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Phó Giám đốc Sở Kế hoạchĐầu tư; Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Ngânhàng Chính sách xã hội tỉnh

- Ban đại diện HĐQT- NHCSXH cấp huyện có 09 người, gồm các đạidiện: Trưởng ban là Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND cấp huyện; 08 thànhviên là Chánh Văn phòng UBND, Trưởng hoặc Phó phòng Tài chính, PhòngNội vụ Lao động - Thương binh xã hội, Phòng Nông nghiệp phát triển nôngthôn, Chủ tịch Hội Nông Dân, Hội Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Bí thư ĐoànThanh Niên, Giám đốc phòng giao dịch NHCSXH thư ký Ban đại diện

b Bộ phận điều hành tác nghiệp

Biên chế bộ máy hoạt động của NHCSXH tỉnh Nghệ An đến cuối năm

2007 có 204 người; trong đó, tại Văn phòng NHCSXH tỉnh có 31 người, ởphòng giao dịch huyện, thị xã có 173 người, bình quân mỗi phòng giao dịch 09người

- Tại NHCSXH tỉnh Ban Giám đốc gồm 03 người: Giám đốc, 02 PhóGiám đốc

Trang 11

BAN ĐẠI DIỆN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN

- Tại cấp huyện có 18 phòng giao dịch (17 phòng giao dịch huyện và thị

xã Cửa Lò)

Ngoài ra nhằm phục vụ tốt nhất cho các đối tượng vay vốn, hiện nay chinhánh có 389 điểm giao dịch tại xã, phường và 6.688 tổ vay vốn tại các thôn,bản NHCSXH đã thực hiện phương thức uỷ thác cho vay thông qua 04 tổ chứcchính trị xã hội: HND, HCCB, HPN, ĐTN, đã sử dụng được bộ máy hàng vạnngười của tổ chức này trong việc thực hiện tín dụng ưu đãi

Có thể diễn tả mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Nghệ An qua sơ đồsau:

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Nghệ An

Trang 12

NGƯỜI VAY

PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN, THỊBAN ĐẠI DIỆN HĐQT NHCSXH HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ

TỔ GIAO DỊCH LƯU ĐỘNG XÃ, PHƯỜNG

TỔ TIẾT KIỆM VÀ VAY VẪN

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, BAN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO XÃ, PHƯỜNG

NGƯỜI VAY NGƯỜI VAY NGƯỜI VAY NGƯỜI VAY

2.2.2.2 Hoạt động của NHCSXH tỉnh Nghệ An

NHCSXH tỉnh Nghệ An trong thời gian qua đã triển khai và hoàn thànhtốt các hoạt động đó là: Hoạt động tín dụng, kế toán ngân quỹ, kiểm tra kiểmtoán nội bộ, hành chính tổ chức, tin học… Trong luận văn này chúng tôi xin đisâu phân tích về hoạt động tín dụng

Sau 5 năm tổ chức thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ- CP của Chính phủ

về tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; hoạtđộng tín dụng của NHCSXH tỉnh Nghệ An đã đạt được những kết quả quantrọng, hàng năm hoàn thành tốt nhiệm vụ được TW giao

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ báo cáo Quan hệ phối hợp

Trang 13

- Nguồn vốn: Đến ngày 31/12/2007 tổng nguồn vốn đạt 1.350 tỷ đồng,tăng 932 tỷ đồng, gấp 3,79 so với năm 2003 Tốc độ tăng bình quân hàng nămđạt 39%; trong đó, nguồn vốn TW chiếm 97,1%; nguồn vốn ngân sách địaphương chiếm 2,9%.

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động của NHCSXH Nghệ An

Số dư

Tỷ trọng

Số dư

Tỷ trọng

Số dư

Tỷ trọng

Số dư

Tỷ trọng

1 Vốn trung ương 363 90,53 502 91,22 619 92,65 822 94,3 1.284 96,3

2 Vốn ngân sách tỉnh 27 6,73 29 5,20 29 4,33 33 1,9 38 2,9

3 Vốn huy động tiết kiệm 11 2,74 20 3,58 18 3,03 17 3,8 28 0,8

Tổng cộng 401 100 551 100 666 100 872 100 1.350 100

(Nguồn: Chi nhánh NHCSXH tỉnh Nghệ An)

- Hoạt động cho vay

Hoạt động tín dụng được đánh giá là nghiệp vụ chính của NHCSXH, hoạtđộng tín dụng trong giai đoạn 2003- 2007 đã có sự tăng trưởng cao, từ 3 chươngtrình nhận bàn giao ban đầu khi mới thành lập, đến cuối năm 2007 NHCSXHtỉnh Nghệ An đã thực hiện 7 chương trình tín dụng: Chương trình cho vay hộnghèo; cho vay giải quyết việc làm; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trườngnông thôn; cho vay xuất khẩu lao động; cho vay học sinh sinh viên có hoàncảnh khó khăn; cho vay các hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; cho vay hộSXKD vùng khó khăn Đối tượng thu hưởng chính sách đa dạng hơn; khốilượng tín dụng hàng năm tăng trưởng cao Tổng dư nợ đến 31/12/2007 đạt1.347 tỷ đồng, tăng 952 tỷ đồng, gấp 3,4 lần so năm 2003, trên 350.000 lượt hộnghèo và đối tượng chính sách có quan hệ vay vốn ở tất các vùng trong tỉnh;trong đó, cho vay hộ nghèo chiếm 80% trong tổng dư nợ của chi nhánh

* Chương trình cho vay hộ nghèo (sẽ được đề cập ở phần 2.3)

* Chương trình cho vay giải quyết việc làm

Ngày đăng: 07/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Nghệ An - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của NHCSXH tỉnh Nghệ An (Trang 11)
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn huy động của NHCSXH Nghệ An - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn huy động của NHCSXH Nghệ An (Trang 13)
Bảng   2.3.   Một   số   chỉ   tiêu   chủ   yếu   về   hoạt   động   tín   dụng   của NHCSXH tỉnh Nghệ An giai đoạn 2003- 2007. - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
ng 2.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Nghệ An giai đoạn 2003- 2007 (Trang 16)
Bảng 2.4. Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể tại NHCSXH Nghệ - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
Bảng 2.4. Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể tại NHCSXH Nghệ (Trang 17)
Bảng 2.7. Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo tại NHSXH Nghệ An - CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
Bảng 2.7. Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo tại NHSXH Nghệ An (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w