Lịch sử hình thành và phát triển Ngày 26/03/1988, Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính phủ ban hành Nghịđịnh 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàngPhát triển Nông
Trang 1CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TRONG HỆ THỐNG NHNo&PTNT VIỆT NAM
2.1 Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 26/03/1988, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành Nghịđịnh 53/HĐBT thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàngPhát triển Nông nghiệp Việt Nam; đến 15/10/1996 đổi tên là Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam, là một ngân hàngthương mại quốc doanh, kinh doanh tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng, lĩnhvực phục vụ chủ yếu là nông nghiệp, nông thôn trên phạm vi toàn quốc
Thời gian đầu mới thành lập, NHNo&PTNT Việt Nam rất khó khăn, cơ
sở vật chất và phương tiện kinh doanh thiếu và lạc hậu Đội ngũ cán bộ côngnhân viên được tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước cấp Huyện, Thị, Phòng Tíndụng nông nghiệp và Quỹ Tiết kiệm ở cấp tỉnh và Vụ Tín dụng Nông nghiệpNgân hàng Trung ương và một số cán bộ ở nơi khác
Về cơ cấu tổ chức, NHNo&PTNT Việt Nam cũng như các ngân hàngthương mại quốc doanh khác, chủ yếu được tổ chức: Ngân hàng cấp Trungương; Ngân hàng khu vực, Tỉnh, Thành phố; Ngân hàng Huyện, Thị xã
Thời kỳ đầu, NHNo&PTNT Việt Nam ở Trung ương, có Ban lãnh đạo và
7 phòng chức năng, bao gồm: Phòng Tổ chức, Kế hoạch, Kế toán, Chế độ tíndụng, Kinh doanh lương thực, Tín dụng nhân dân, Văn phòng ở các tỉnh, thànhphố, thành lập các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Tỉnh, Thành phố trựcthuộc Trung ương ở các Huyện, Thị xã thành lập các chi nhánh Ngân hàngNông nghiệp Huyện, Thị xã trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp Tỉnh, Thànhphố
Quá trình hình thành và phát triển, mô hình tổ chức của NHNo&PTNTViệt Nam đã có nhiều thay đổi Việc đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức phù
Trang 2hợp với lộ trình cơ cấu lại hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Chính phủ; hệthống thể lệ, chế độ qui trình nghiệp vụ, quy tắc điều hành đảm bảo tính kỷcương kỷ luật, đảm bảo tính tập trung thống nhất, vừa phát huy được tính năngđộng sáng tạo của mỗi chi nhánh cơ sở, quá trình điều hành luôn lấy hiệu quảkinh tế và mục tiêu sinh lời làm thước đo chính trong kinh doanh.
Bước đầu thành lập NHNo&PTNT Việt Nam được cấp vốn điều lệ banđầu 2.200 tỷ đồng, đến nay NHNo & PTNT Việt Nam có số tự có 19.647 tỷ (sốliệu năm 2007) như sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn tự có năm 2007
Nguồn vốn kinh doanh giai đoạn 2001 -2006 đạt tốc độ tăng trưởng bìnhquân trên 28%/ năm Năm 2006 tổng nguồn vốn đạt 233.902 tỷ, tăng 22,7% sovới năm 2005 và tăng gấp 3,3 lần tổng nguồn vốn năm 2001
Trang 3NHNO & PTNT VIỆT NAM
Phònggiao dịchPhònggiao dịchPhòng giao dịch
Chi nhánh Cấp 1
Phòng giao dịch
Sở giao dịch Văn phòngđại diện Chi nhánh(Theo quy chế) chế)Đơn vịsự nghiệp Công tytrực thuộc(Theo điều lệ) côngty)
Về màng lưới tổ chức của NHNo & PTNT Việt Nam có hai văn phòng
đại diện (Văn phòng đại diện Miền nam tại thành phố Hồ Chí Minh; Văn phòng
đại diện Miền trung tại thành phố Đà Nẵng) và 107 đơn vị hạch toán phụ thuộc
(Sở Giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam, các chi nhánh cấp 1), 09 công ty hạch
toán độc lập (công ty Cho thuê tài chính 1; 2, công ty trách nhiệm hữu hạn
Chứng khoán, công ty In thương mại và dịch vụ ngân hàng, công ty Du lịch
thương mại Ngân hàng Nông nghiệp, công ty Vàng bạc đá quý thành phố Hồ
Chí Minh, công ty Kinh doanh mỹ nghệ vàng bạc đá quý, công ty Quản lý nợ và
khai thác tài sản, công ty Kinh doanh lương thực và đầu tư phát triển), 3 đơn vị
sự nghiệp (Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Thẻ)
và có trên 1.000 chi nhánh khu vực, liên xã, ngân hàng lưu động, phòng giao
dịch; với gần 30.000 cán bộ công nhân viên; có quan hệ đại lý với 650 ngân
hàng trên toàn thế giới
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức mạng lưới của NHNo&PTNT Việt Nam
Trang 42.1.2 Các hoạt động chính của NHNo&PTNT Việt Nam
NHNo&PTNT Việt Nam là NHTM nhà nước, có các nhiệm vụ chính là:Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn cảnước, nhiệm vụ chính là ở các địa bàn nông nghiệp nông thôn Cụ thể:
Huy động vốn:
Ngay từ khi bước vào cơ chế thị trường, NHNo&PTNT Việt Nam đã chútrọng việc ổn định và tăng trưởng nguồn vốn, coi đó là nguồn động lực tạo đàcho các mục tiêu chiến lược của ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam nâng caochất lượng và đa dạng hoá các dịch vụ ngân hàng, áp dụng một chính sáchkhách hàng thực sự hấp dẫn cùng với việc đa dạng hoá các hình thức huy độngvốn, trong đó lãi suất và điều kiện trả lãi được áp dụng một cách linh hoạt vàđóng vai trò quan trọng trong chính sách huy động vốn:
- Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm: Không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước vànước ngoài bằng nội tệ và ngoại tệ
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thựchiện các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Nhà nước và củaNHNo&PTNT Việt Nam
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ và các tổchức kinh tế trong và ngoài nước
- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước theo quy định củaNhà nước và của NHNo&PTNT Việt Nam
Đồng thời với các hình thức huy động vốn nói trên, NHNo&PTNT ViệtNam cũng tăng cường mở rộng mạng lưới trong nước để mở rộng quy mô huyđộng vốn, kết quả là trong 7 năm gần đây, tổng nguồn vốn của NHNo&PTNTViệt Nam đã tăng trưởng không ngừng Tính đến cuối năm 2007, tổng nguồnvốn của NHNo&PTNT Việt Nam đạt 295.047 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2001
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng nguồn vốn qua các năm
Đơn vị tính: tỷ đồng
Trang 5Nguồn: Báo cáo tốc độ tăng trưởng nguồn vốn các năm
của NHNo&PTNT Việt Nam
Năm 2007, trong tổng số nguồn vốn 295.047,8 tỷ VNĐ, tiền gửi dân cư đạt:139.557,9 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 47,3% Toàn hệ thống đã coi trọng công tác huyđộng vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn; đa dạng hóa các hình thức huy độngvốn; đẩy mạnh công tác tiếp thị, thực hiện tốt hơn chính sách khách hàng; kiên trìvới chủ trương khơi tăng nguồn vốn từ dân cư Năm 2006, nguồn vốn huy động từdân cư đạt 107,991 tỷ VNĐ, chiếm tỷ trọng 46,2% tổng nguồn vốn, góp phần tạocân đối giữa nguồn vốn và nhu cầu cho vay nông nghiệp nông thôn
- Tài trợ vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Thẩm định, tái thẩm định các dự án tín dụng, trực tiếp cho vay các dự ántheo chức năng nhiệm vụ và của Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam
Cùng với việc tập trung toàn lực vào việc khắc phục những tồn tại trongcông tác tín dụng, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam đã bắt đầu
có sự tăng trưởng theo một định hướng đầu tư mới, đó là đầu tư trọng điểm chocác dự án lớn, các tổng công ty, các doanh nghiệp lớn Trên cơ sở nguồn vốnhuy động được NHNo&PTNT Việt Nam, thực hiện phương châm đầu tư thậntrọng, có hiệu quả về mặt kinh tế xã hội, đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng.Mục tiêu tăng trưởng tín dụng phải phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế đãđược định hướng trong chính sách tín dụng của chính sách tài chính quốc giatrong từng thời kỳ Vốn tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam sẽ được đầu tư
Trang 6vào các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, các ngành sản xuất, chế biến, kinhdoanh hàng hoá nhập khẩu
- Kinh doanh ngoại hối: mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch
vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, Ngânhàng Nhà nước
- Kinh doanh chứng khoán, môi giới phát hành chứng khoán
- Kinh doanh dịch vụ, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ tín dụng, cho thuêkét sắt, nhận chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán, ủy thác cho thuêtài chính
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo theo quy hoạch và nhiệm vụ
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam
NHNo&PTNT Việt Nam là một NHTM do đó nó mang đầy đủ các thuộctính cũng như đặc điểm của một NHTM nói chung, ngoài ra, do lịch sử hìnhthành và phát triển cũng như môi trường hoạt động nên NHNo&PTNT ViệtNam còn có những đặc tính riêng có mà không một NHTM nào tại Việt Nam cóđược
NHNo&PTNT Việt Nam hoạt động chủ yếu và độc quyền trong thịtrường nông nghiệp nông thôn và nông dân Khi triển khai nghị định 53 HĐBT
từ ngân hàng một cấp hình thành ngân hàng nhà nước và các ngân hàng chuyên
Trang 7doanh, ngân hàng nông nghiệp ra đời đã tiếp nhận toàn bộ từ ngân hàng nhànước các hoạt động liên quan đến địa bàn nông thôn và hoạt động phục vụ nôngnghiệp Đến nay, tuy đã chuyển sang kinh doanh đa năng song tính chuyênngành còn bộc lộ tương đối rõ nét trong hoạt động của NHNo&PTNT ViệtNam Thị trường này có những đặc điểm sau:
- Luôn chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các yếu tố thời tiết, môi trường thiêntai luôn túc trực, rủi ro do yếu tố khách quan cao
- Thị trường này rộng về không gian, lớn về quy mô với trên 12 triệu hộnông dân nhỏ lẻ, phân tán, trình độ sản xuất cũng như năng lực quản lý thấp.Đặc điểm này chi phối lơn đến hoạt động kinh doanh và quản lý kinh doanh,ảnh hưởng lớn đến tiếp nhận thông tin và điều hành hoạt động kinh doanh trongphạm vi toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
- Tính cạnh tranh của thị trường thấp do khách hàng nhỏ lẻ, phân tán trênmột không gian rộng dẫn đến chi phí hoạt động ngân hàng cao Tuy nhiên, đây
là thị trường truyền thống và mang tính độc quyền cao
Thị trường hoạt động chính của NHNo&PTNT Việt Nam là khu vựcnông nghiệp, nông thôn Việt Nam Đây là một thị trường rộng lớn nhưng cònlạc hậu Đặc điểm này vừa là mở cửa khai thác phục vụ, mở rộng thị trường,vừa phải chống đỡ với nhiều rủi ro bởi tình trạng biến vốn đầu tư tín dụng ngắnhạn thành vốn cấp phát để xây dựng cơ sở hạ tầng còn rất lạc hậu của thị trườngnày
2.2 Thực trạng hiệu quả cho vay DAĐT trung và dài hạn NHNo&PTNT Việt Nam
2.2.1 Quy trình nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn của NHNo&PTNT Việt Nam
Ngân hàng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảmbảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đớigiữa khâu thẩm định và quyết định cho vay Ngân hàng kiểm tra các tài liệu
Trang 8khách hàng gửi đến, đồng thời tiến hành thẩm định tính khả thi, hiệu quả củaDAĐT hoặc phương án sản xuất kinh doanh và khả năng hoàn trả nợ vay.
Trong trường hợp cần thiết hoặc pháp luật có quy định thì ngânhàng thành lập hội đồng tín dụng hoặc thuê cơ quan tư vấn liên quan đến thẩmđịnh DAĐT của khách hàng
Quy trình cho vay được bắt đằu từ khi CBTD tiếp nhận hồ sơ khách hàng
và kết thúc khi tất toán – thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo babước:
Bước 1: Thẩm định trước khi cho vay bao gồm: Tiếp nhận hồ sơ dự án;
Thẩm định; Quyết định cho vay, hoặc trình Trung ương nếu vượt thẩm quyền;Lập, ký hợp đồng tín dụng khế ước vay vốn; Giải ngân cho vay
Các hồ sơ xin vay vốn được chủ dự án gửi đến phòng tín dụng của chinhánh CBTD tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ
sơ vay vốn; Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ vói những nội dung thuộc hồ
sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay, hồ sơ bảo đảm tiền vay và mục đích vay vốn
Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và dự án đầu tư.Phân tích ngành, phân tích và thẩm định khách hàng vay vốn Về khách hàng,CBTD tìm hiểu và phân tích về tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành,năng lực quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình tổ chức, bố trí lao động trongdoanh nghiệp Phân tích khả năng tài chính; Phân tích tình hình quan hệ vớingân hàng
CBTD dự kiến lợi ích cho ngân hàng bằng cách tiến hành tính toán lãi,phí và/ hoặc các lợi ích khác có thể thu được nếu như khoản vay được phêduyệt Phân tích, thẩm định dự án đầu tư
CBTD phân tích, thẩm định DAĐT để đưa ra kết luận về tính khả thi,hiệu quả về mặt tài chính của dự án đầu tư, khả năng trả nợ và những rủi ro cóthể xảy ra để phục vụ cho việc quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay
Trang 9Kiểm tra tình trạng thực tế của TSBĐ tiền vay, phân tích thẩm địnhTSBĐ tiền vay.
Kiểm tra mức độ đáp ứng một số điều kiện về tài chính, chấm điểm tíndụng và xếp hạng khách hàng theo “Quy trình tính điểm tín dụng” Khi kết quảchấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng được tổng hợp vào báo cáo thẩmđịnh cho vay
Trên cơ sở kết quả thẩm định theo các nội dung trên, CBTD phải lập báocáo thẩm định cho vay Những món vay vượt thẩm quyền của Chi nhánh thì gửi
hồ sơ trình Trung ương CBTD cùng lãnh đạo phòng xem xét khả năng nguồnvốn và điều kiện thanh toán của Chi nhánh để phê duyệt khoản vay Ký kết hợpđồng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và TSBĐ sau đó giải ngân
Trong quá trình giải ngân, mỗi hợp đồng doanh nghiệp có thể rút vốn làmnhiều lần, mỗi lần phải lập giấy nhận nợ Cán bộ tín dụng giám sát việc rút vốnvay từng lần của khách hàng để đảm bảo vốn rút ra đúng nội dung yêu cầu chitrả của khách hàng và phù hợp với mục đích vay, vào hồ sơ theo dõi và tiếnhành định kỳ hạn nợ cho từng khoản rút vốn theo điều kiện vay Khi phát tiền
kỳ sau, cán bộ tín dụng kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng món tiền kỳtrước đồng thời thường xuyên bám sát tình hình sản xuất kinh doanh của kháchhàng để sớm phát hiện những lệch lạc trong sử dụng vốn vay, những khó khăn
mà khách hàng gặp phải để có cơ hội cố vấn tốt cho khách hàng vượt qua vàbảo vệ được vốn đã cho vay, tránh rủi ro Trong trường hợp cần thiết thì thungay vốn đã phát cho vay, quản lý chặt tài sản, hàng hoá bảo đảm thế chấp,cùng khách hàng tìm biện pháp vượt khó khăn Khi khả năng thanh toán đãđược tái lập bình thường, cán bộ tín dụng báo cáo ban lãnh đạo xét cho sử dụngtiếp số vốn đã ký cho vay Ngân hàng cũng có thể ngừng phát tiền vay nếudoanh nghiệp không rút vốn trong thời hạn ghi trên hợp đồng
Bước 2: Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay, CBTD phải đôn đốc người
vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, hoàn trả nợ gốc và lãi vay
Trang 10đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay khôngthực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết.
Trong giai đoạn này, cán bộ tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụngtài sản hình thành từ vốn vay, cùng kế toán viên theo dõi kỳ hạn nợ, chủ độnglập giấy thu nợ Bằng việc xem xét các báo cáo tài chính định kỳ của doanhnghiệp, nếu thấy có vấn đề, cán bộ tín dụng có kiến nghị để doanh nghiệp kịpthời xử lý
Trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn, cần được gia hạn nợ, cán bộtín dụng lập tờ trình xin gia hạn, nếu được duyệt thì thông báo cho khách hàng.Các nguyên nhân để ngân hàng phải gia hạn nợ bao gồm các nguyên nhânkhách quan như biến động thị trường, các nguyên nhân bất khả kháng và cả cácnguyên nhân chủ quan chưa tính toán chính xác khả năng trả nợ của doanhnghiệp
Bước 3: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Khi khách hàng trả hết nợ, CBTD
tiến hành đối chiếu, kiểm tra về số tiền trả nợ gốc, lãi, phí để tất toán khoảnvay Khi bên vay yêu cầu, CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trìnhTrưởng phòng tín dụng kiểm soát và trình lãnh đạo ký biên bản thanh lý
Giải chấp tài sản bảo đảm: CBTD kiểm tra tình trạng giấy tờ, tài sản thếchấp, cầm cố; lập biên bản giao trả tài sản bảo đảm nợ vay trình Trưởng phòngtín dụng kiểm soát, trình lãnh đạo ký
2.2.2 Khách hàng vay của NHNo&PTNT Việt Nam
Hiện nay cơ cấu khách hàng vay của NHNo&PTNT Việt Nam như sau:
Bảng 2.3: Cơ cấu khách hàng theo Dư nợ
Đơn vị tính: %.
Trang 11phần KT 2005
giảm (+,-) so năm 2004
Nền khách hàng của NHNo&PTNT Việt Nam hiện nay có thể nói làkhông thực sự đa dạng, chủ yếu tập trung vào các hộ sản xuất hoạt động tronglĩnh vực nông nghiệp Doanh nghiệp nhà nước và các thành phần kinh tế khácchiếm tỷ trọng rất nhỏ NHNo&PTNT Việt Nam đã và đang khẳng định nôngnghiệp nông thôn là thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng cho vay khuvực kinh tế tư nhân Trong tổng dư nợ, toàn bộ khu vực nông thôn chiếm trungbình hơn 70% dư nợ cho vay, hộ sản xuất chiếm 55,5 tổng dư nợ Đến cuối năm
2006, ngân hàng đã đầu tư cho hơn 9 triệu hộ với số vốn xấp xỉ 105 nghìn tỷđồng, chiếm tỷ trọng 57% tổng dư nợ Tuy nhiên, sang năm 2007, tỷ trọng nàygiảm xuống còn 55,5% tổng dư nợ Cho vay Doanh nghiệp ngoài quốc doanhtăng mạnh từ 31,7% năm 2006 lên 36,3% năm 2007 Khách hàng doanh nghiệpngoài quốc doanh của NHNo&PTNT Việt Nam chủ yếu thuộc những ngànhkinh tế mũi nhọn Những khách hàng này thường sử dụng những dịch vụ khépkín cho ngân hàng và thời gian vay vốn của họ thường đa dạng bao gồm ngắnhạn, trung hạn và dài hạn Hiện nay cơ cấu tiền vay tại NHNo&PTNT Việt Namnhư sau: 60,3% dư nợ là vay vốn ngắn hạn 39,7% dư nợ là vay vốn trung dàihạn phục vụ đầu tư
Trang 12Bảng 2.4: Cơ cấu khách hàng tổ chức theo ngành nghề
Ngành nghề.
Tỷ lệ % trên tổng dư nợ
% tăng, giảm (+,-)
so năm 2004
Tỷ lệ % trên tổng dư nợ
% tăng, giảm (+,-)
so năm 2005
Tỷ lệ % trên tổng dư nợ
% tăng, giảm (+,-)
so năm 2006
Nông lâm nghiệp
Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam.
Phân theo các lĩnh vực của nền kinh tế có năm nhóm chính: Nông lâmnghiệp và thủy sản; Sản xuất và chế biến; Thương mại và dịch vụ; Xây dựng;Các ngành khác NHNo&PTNT Việt Nam cho vay các ngành dịch vụ trung dàihạn chủ yếu tập trung vào cho vay kinh doanh bất động sản, khách sạn, nhàhàng Trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ nước ta còn có điều kiện pháttriển như những năm qua thì tỷ lệ cho vay của đối với lĩnh vực này cao: năm
2005 tăng 53,3% so với năm 2004, như vậy cũng là hợp lý do NHNo&PTNTViệt Nam là một trong các ngân hàng Thương mại quốc doanh hoạt động hiệuquả và có mạng lưới các chi nhánh lớn nhất ở Việt Nam nên việc nhạy cảm vớitình hình kinh tế nói chung là điều dễ hiểu Tuy nhiên có thể thấy rằng cùng với
sự tăng lên tỷ trọng của ngành Thương mại và dịch vụ trong cơ cấu khách hàng
tổ chức theo ngành nghề thì tỷ lệ cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam đối vớinhóm ngành Nông lâm nghiệp và thuỷ sản cũng đã giảm từ 30% (năm 2006)xuống còn 23% (năm 2007) Ngành Sản xuất và chế biến cũng giảm dần tỷtrọng trong tổng dư nợ
Trang 13Đối với khu vực ngành xây dựng chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng cũng tăng đềutrong những năm qua là do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các ngân hàng khác vàcũng một phần do định hướng trong chính sách của Nhà nước ta đối với các ngânhàng thương mại Ví dụ như Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã gắnliền với thị trường cho vay ngành xây dựng từ khi thành lập đến nay.
Bảng 2.5: Cơ cấu khách hàng theo vùng kinh tế năm 2007
Đơn vị: tỷ đồng
Khu vực Số dư Tăng so đầu năm Tốc độ tăng trưởng
Khu vực miền núi cao – Biên giới 8.140 1.572 23,9%
Khu vực Duyên hải Miền trung 17.037 2.957 21,0%
Khu vực thành phố Hồ Chí Minh 46.676 17.821 61,8%
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Việt Nam
Tình hình tiền tệ - tín dụng trong những năm qua không có biến động lớnnhưng nói chung sang năm 2007 sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại
về tín dụng khốc liệt hơn, tốc độ tăng trưởng dư nợ chủ yếu là ở 2 thành phố lớn
là Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đạt ở mức 41,8% và 61,8%tổng dư nợ Các Chi nhánh trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam đã có nhiều
dự án đồng tài trợ để cùng chia sẻ rủi ro và nguồn vốn cho vay do đó đã có sựhợp tác nhất định để cùng phát triển NHNo&PTNT Việt Nam đã có nhữngchính sách để nâng cao vị thế của mình Tận dụng được lợi thế về mạng lưới
Trang 14rộng, có Chi nhánh đặt tại tất cả các khu vực trong cả nước, Ngân hàng đã mởrộng được phạm vi hoạt động, đưa ra những chính sách khách quan nhằmkhuyến khích các đơn vị vay vốn lớn, làm ăn có hiệu quả về mở tài khoản và đặtquan hệ tín dụng với ngân hàng trên cơ sở các chính sách của NHNN vàNHN0& PTNT Việt nam Chính sách khách hàng luôn thay đổi phù hợp vơí cơchế thị trường, đổi mới phong cách phục vụ nhằm giữ khách hàng cũ, kháchhàng truyền thống và mở rộng quan hệ với khách hàng mới Áp dụng chính sáchlãi suất linh hoạt đối với từng đối tượng khách hàng, giảm chi phí thanh toán,phục vụ chứng từ giao dịch trực tiếp và thu tiền mặt tại đơn vị, thay đổi thủ tụcbảo lãnh, thủ tục vay nhằm thuận tiện cho khách hàng mà vẫn đảm bảo an toànvốn tín dụng.
2.2.3 Doanh số cho vay.
Năm 2006
Tăng trưởng
so với 2005
Năm 2007
Tăng trưởng so với 2006
hạn 70.259 11,9% 80.056 13,9% 96.185 20,2% 43,6% 43% 39,7%
Nguồn: NHNo&PTNT Việt Nam
Cùng với tốc độ tăng trưởng doanh số tín dụng cao qua các năm, dư nợcho vay DAĐT trung dài hạn cũng có những bước tăng trưởng đáng kể, đặc biệt
là các DAĐT thương mại phục vụ sản xuất kinh doanh Việc doanh số cho vay
và dư nợ tín dụng năm sau luôn cao hơn năm trước đã chứng tỏ các chính sáchmới của chính phủ trong công cuộc phát triển kinh tế đất nước cũng như các bộluật có liên quan đến hoạt động đầu tư như luật doanh nghiệp, luật đầu tư đã vàđang dần đi vào cuộc sống, ngày một hoàn chỉnh và phù hợp với thông lệ quốc
Trang 15tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thêm nhiều cơ hội mở rộng thị trường
và hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả dẫn đến hoạt động của các ngânhàng cũng từng bước đi tới ổn định và phát triển
Trong cho vay trung và dài hạn NHNo&PTNT Việt Nam đã chú trọngđầu tư vào các ngành các lĩnh vực có xu hướng phát triển mạnh, các sản phẩmdịch vụ có ưu thế cạnh tranh cao Do đó các dự án dầu tư đều phát huy hiệu quả,khách hàng đã mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất, đưa ra thị trường nhiềusản phảm dịch vụ mới, có uy tín trong cạnh tranh Dư nợ cho vay DAĐT trungdài hạn tập trung chủ yếu vào một số ngành kinh tế lớn như: ngành thuỷ sản,mía đường, xi măng, điện lực, bất động sản Năm 2005, dư nợ trung và dài hạncủa ngành thuỷ sản chiếm 26,5% dư nợ thuỷ sản Các ngành khác như míađường, xi măng, điện lực cũng chiểm tỷ lệ lớn trong tổng dư nợ Riêng ngànhđiện, NHNo & PTNT Việt Nam đã có văn bản cam kết từ năm 2006-2010 sẽdành 8.000tỷ đồng đầu tư cho các dự án sản xuất điện do Tổng công ty điện lựcViệt Nam làm chủ đầu tư, mà trọng điểm là các dự án Sơn La, Buôn Tua Sarh,
Sê San 4, Huội Quảng Tổng số vốn NHNo & PTNT Việt Nam tham gia đầu tưcho ngành điện là 14.500 tỷ đồng Năm 2006 và năm 2007, dư nợ cho vaytrung, dài hạn chiếm tối đa 50% tổng dư nợ các ngành kinh tế lớn Riêng chovay bất động sản, dư nợ cho vay DAĐT trung dài hạn chiếm 80,8% tổng dư nợcủa ngành
Biểu đồ 2.4: Dư nợ tín dụng trung và dài hạn
Đơn vị : Tỷ đồng Nguồn: Báo cáo tổng kết NHNo & PTNT Việt Nam
Qua biểu đồ trên ta thấy dư nợ tín dụng trung và dài hạn đã không ngừngtăng trưởng qua các năm Năm 2005, dư nợ cho vay DAĐT trung dài hạn là70.259 tỷ đồng, năm 2006 đạt 80.056 tỷ đồng, năm 2007 đạt 96.185 tỷ đồng.Như vậy mức dư nợ bình quân trong ba năm qua đạt hơn 82.000 tỷ đồng.NHNo&PTNT Việt Nam đã tập trung cho vay DAĐT trung dài hạn vào cácdoanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, nhiều lĩnh vực khác