Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cung cấp các dịch vụ tự độnghoá cao: VCB ONLINE, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống rút máytiền tự động ATM, thẻ ATM Connect 24...hệ th
Trang 1CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BÃO LÃNH
TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 2.1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
Chi nhánh Ngân hàng Ngọai thương Hà nội (Vietcombank Hà nội) đượcthành lập ngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoạithương Việt nam, được nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng nhất Cùngvới sự phát triển của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, chi nhánh Ngân hàngNgoại thương Hà nội có truyền thống kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế,các dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế khác Đến cuối năm 2005 Chi nhánhNgân hàng Ngoại thương Hà nội đã có mạng lưới bao gồm:
04 Chi nhánh trực thuộc
05 Phòng giao dịch
01 Quầy thu đổi ngoại tệ
Quản lý vốn cổ phần tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế (VIBank)
Là một trong những chi nhánh hàng đầu của Ngân hàng Ngoại thương Việtnam Với hệ thống công nghệ thông tin hiện đại cung cấp các dịch vụ tự độnghoá cao: VCB ONLINE, thanh toán điện tử liên ngân hàng, hệ thống rút máytiền tự động ATM, thẻ ATM Connect 24 hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu
và mạng lưới đại lý trên 1200 Ngân hàng tại 85 nước và vùng lãnh thổ trên thếgiới, đảm bảo phục vụ tốt các yêu cầu của khách hàng
Đặc biệt trong các chính sách phát triển, Chi nhánh Ngân hàng Ngoạithương Hà nội luôn chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt tình vàtinh thông nghiệp vụ
Trang 2Tiến sĩ Nguyễn Xuân Luật
Trong quá trình phát triển, tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàngNgoại thương Hà nội đã không ngừng phấn đấu và đạt được nhiều kết quả tronghoạt động ngân hàng, vinh dự được nhà nước tặng thưởng Huân chương Laođộng hạng ba và là một trong những chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Ngânhàng Ngoại thươngViệt nam, là ngân hàng thương mại được giới tài chính quốc
tế xếp hạng tốt nhất Việt nam
Tóm lại, trải qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển chi nhánh Ngânhàng Ngoại thương Hà nội đã không ngừng trưởng thành, trở thành một trongnhững chi nhánh lớn của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam Dù còn gặp nhiềukhó khăn và thách thức nhưng ngân hàng đã phát huy được sức mạnh, tiếp tụcphát triển, đóng góp nhiều hơn nữa vào sự nghiệp xây dựng thủ đô và sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
2.1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 3
Phụ trách tác nghiệp và hoạt động Ngân Hàng
P Dịch vụ Ngân Hàng P Thanh toán thẻ Tín dụng thể nhân
P Quản lý rủi ro P Tin học Xây dựng cơ bản Phát triển mạng lưới
P Ngân Quỹ P Kế toán tài chính Quản lý nợ Hành chính quản trị
MẠNG LƯỚI - CHI NHÁNH TRỰC THUỘC
Hội đồng Tín dụng Hội đồng Xử lý rủi ro
Hội đồng thi đua Hội đồng Lương
Hội đồng Miễn giảm lãi
và dịch vụ Phòng Hành chính Ngân quỹ Phòng Quan Hệ khách hàngPhòng Kế toán
và dịch vụ Phòng Hành chính Ngân quỹ
2.1.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNT HN
Trải qua hơn 20 năm tồn tại và phát triển, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại
thương Hà nội đã không ngừng lớn mạnh Năm 2005 năm cuối cùng của kế
hoạch 5 năm (2001-2005), nền kinh tế nước ta nói chung và Hà nội nói riêng
Trang 4gặp không ít khó khăn do ảnh hưởng từ sự biến động của giá dầu mỏ, vàng vàcác loại ngoại tệ mạnh với biên độ cao trong năm, dịch cúm gia cầm diễn biếnphức tạp làm chỉ số CPI tháng 12/2005 của Hà nội tăng 9,55% so với chỉ sốgiá tháng 12/2004 Bên cạnh đó, Hà nội có thêm nhiều kênh huy động vốn mớinhư hoạt động của trung tâm giao dịch chứng khoán, trái phiếu xây dựng thủ đôlần thứ nhất, một số tổng công ty phát hành trái phiếu doanh nghiệp khiến cạnhtranh thu hút vốn ngày càng trở nên quyết liệt Ngoài ra, tiến trình cổ phần hoácủa các doanh nghiệp nhà nước còn chậm, gây ách tắc về vốn của các doanhnghiệp, qua đó cũng ảnh hưởng đến hoạt động và chất lượng tín dụng của ngânhàng Sang đến năm 2007, nền kinh tế nước ta đang trên đà tăng trưởng GDPnăm 2007 đạt 8,5% Các hoạt đông kinh tế càng về tháng cuối năm càng sôiđộng, lãi suất của các ngân hàng sau một thời gian liên tục điều chỉnh hiện đangduy trì ở mức ổn định sau việc cắt giảm lãi suất của Fed Gần đây, các ngânhàng thương mại cổ phần đang tăng lãi suất huy động để có đủ vốn cho hoạtđộng cuối năm Giá vàng tăng đột biến ở mức 1,6 và lên tới 1,7 triệu đồng/chỉ,thị trường chứng khoán với nhiều diễn biến quanh mốc Vn-Index đạt 1.000điểm, thị trường bất động sản phục hồi với nhiều dấu hiệu mới Chỉ số giá tiêudùng (CPI) năm 2007 tăng 12,63% so với tháng 12/2006 tác động mạnh tới kinh
tế và đời sống, đặc biệt trong mấy tháng cuối năm
Tại địa bàn Hà nội tuy phải đối phó với nhiều khó khăn trong quá trìnhphát triển kinh tế-xã hội: Nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm, tình trạng tăng giákhá phổ biến, nhất là ở một số hàng hoá, vật tư, nguyên liệu, sự trầm lắng trênthị trường chứng khoán, mức độ gia tăng sức ép cạnh tranh từ hàng ngoại nhập
do thực hiện các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là trong năm đầu tiênchính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) nhưng xét vềtổng thể, tình hình kinh tế xã hội của thủ đô trong năm 2007 có nhiều chuyểnbiến tích cực: Tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa bàn Hà nội tăng 11,6% sovới cùng kỳ năm trước, kim nghạch xuất nhập khẩu trên địa bàn tăng tương ứng20,6 và 17,8% so với cùng kỳ năm 2006 Đặc biệt, hoạt động ngân hàng tại địa
Trang 5bàn Hà nội năm 2007 vẫn phát triển khá ổn định, các chỉ tiêu đều ở mức cao sovới toàn quốc.
2.1.3.1 Về công tác huy động vốn
Công tác huy động vốn của chi nhánh năm 2007 đã duy trì kết quả tốt Pháthuy được thế mạnh về uy tín, thương hiệu gần 45 năm của Vietcombank và vớicác phương pháp huy động vốn hiệu quả, thực hiện thành công việc đưa các sảnphẩm mới về huy động vào thị trường theo chủ trương của Ngân hàng Ngoạithương Việt nam, tổng nguồn vốn của chi nhánh tính đến 31/12/2007 đạt 7.088
tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2006, trong đó nguồn vốn huy động đạt 6.270 tỷ,tăng 12% so với cuối năm 2006, đạt kế hoạch Ngân hàng Ngoại thương Việtnam giao cho chi nhánh
Huy động VNĐ đạt 3.433 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng nguồn vốn huy động Huy động ngoại tệ đạt 2.837 tỷ quy đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốn huy động
Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền đồng và ngoại tệ đang có sựchuyển dịch theo hướng vốn huy động ngoại tệ giảm dần, đây cũng là xu hướngchung của các ngân hàng thương mại trong thời gian gần đây Sỡ dĩ có sự dịchchuyển đó, một phần là do việc cắt giảm lãi suất cơ bản USD của cục dự trữ liênbang Mỹ (Fed) trong tháng 9/2007 từ 5,25% xuống còn 4,75% và 4,25% vàotháng 12/2007 đã khiến lãi suất huy động USD của các Ngân hàng thương mạitrong nước giảm theo Mặt khác là do xu hướng cạnh tranh về huy động vốngiữa các ngân hàng, đặc biệt là sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàngthương mại cổ phần mới
Huy động từ tổ chức kinh tế đạt: 2.134 tỷ đồng, chiếm 34% nguồn vốn huy động Huy động từ dân cư đạt: 4.136 tỷ đồng, chiếm 66% nguồn vốn huy động Đến 31/12/2997, thị phần huy động VNĐ, USD và huy động quy Việtnam đồng của chi nhánh Ngân hàng Ngoại thưong Hà nội tương ứng là 1,41%;2,92% và 1,84% so với mạng lưới 209 tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn
2.1.3.2 Về hoạt động tín dụng
Trang 6Công tác tín dụng của chi nhánh trong năm 2007 tiếp tục thực hiện vớiphương châm “hiệu quả và an toàn” Với nỗ lực của các cán bộ Ngân hàngNgoại thương Hà nội, dư nợ tính đến 31/12/2007 đạt 2.555 tỷ đồng, tăng 6% sovới cuối năm 2006, đạt 88% kế hoạch năm 2007, chiếm 1,49% thị phần trên địabàn Hà nội Số lượng khách hàng là các doanh nghiệp có vốn vay tại chi nhánhhiện là 133 khách hàng Đến 31/12/2007, dư nợ quá hạn chiếm 0,78% tổng dư nợ.
- Cho vay trung dài hạn: chiếm 22,3% tổng dư nợ
- Cho vay ngắn hạn: chiếm 77,7% tổng dư nợ
Thực hiện quy trình tín dụng mới theo quyết định 90/QĐ.NHNT/QLTDngày 26/05/2006 của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam áp dụng đối với kháchhàng là doanh nghiệp Phòng quản lý rủi ro tín dụng đã từng bứơc góp phầnnâng cao chất lượng tín dụng, tạo đà phát triển bền vững cho Ngân hàng Ngoạithương Hà nội tiếp cận với tập quán quốc tế về quản lý trong hoạt động ngân hàng
Để mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy mạnh công tác tín dụng, đội ngũcán bộ VCBHN đã chủ động tìm kiếm khách hàng tiềm năng, các dự án, cácphương án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầuvốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, Ngânhàng Ngoại thương Hà nội luôn quan tâm duy trì và củng cố đội ngũ khách hàngtruyền thống Phong cách giao dịch của cán bộ tín dụng và chất lượng các sảnphẩm tín dụng của chi nhánh đã tạo niềm tin và uy tín đối với các khách hàng,tạo điều kiện cùng khách hàng kinh doanh hiệu quả
Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, mở cácchương trình hỗ trợ về vốn cho khách hàng vừa và nhỏ để phát triển kinh doanh,chi nhánh đang mở rộng thêm loại hình cho vay cá thể với nhiều hình thức chovay ưu đãi, hấp dẫn: mua ôtô mới, sửa chữa nhà, phát triển kinh tế tư nhân-giađình, du học, mua biệt thự tại khu biệt thự, đầu tư xây dựng văn phòng Đến31/12/2007, dư nợ tại bộ phận tín dụng thể nhân đạt 145 tỷ đồng, chiếm 5,7%tổng dư nợ Nhìn chung, các khoản vay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khảnăng trả nợ ngân hàng
Trang 72.1.3.3 Về công tác thanh toán XNK và bảo lãnh
Từ đầu năm 2007 đến nay, hoạt động xuất nhập khẩu có những tháchthức mới do môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các quy định rào cản vềxuất khẩu ngày càng chặt chẽ, giá một số vật tư và dịch vụ đầu vào tăng làm hạnchế sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế Tuy nhiên tại VCBHN,doanh số thanh toán XNK vẫn đạt cao, có chất lượng tốt với tổng số xuất nhậpkhẩu đạt 435 triệu USD
- Nhập khẩu đạt 246 triệu, vượt 8% kế hoạch đặt ra cho năm 2007, chủ yếu làcác mặt hàng nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc
- Xuất khẩu đạt 189 triệu USD, vượt 69% kế hoạch đặt ra từ đầu năm, chủyếu là các sản phẩm nông, lâm sản
- Dư nợ bảo lãnh đến 31/12/2007 đạt 113 tỷ đồng
2.1.3.4 Về hoạt động thẻ và dịch vụ ngân hàng
Ngân hàng Ngoại thương đã liên minh với các ngân hàng cổ phần để pháttriển mạng lưới ngân hàng đại lý, mạng lưới dịch vụ thẻ và thúc đẩy hợp tácdịch vụ thẻ giữa các ngân hàng và doanh nghiệp với các chương trình hợp tácnhư thanh toán cước điện thoại, internet, phí bảo hiểm
Với mạng lưới ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ rộng khắp trên toànquốc, số lượng thẻ do VCB phát hành ngày càng tăng Số lượng thẻ ATM pháthành mới trong năm 2007 của VCBHN đạt 27.155 thẻ, nâng tổng số thẻ ATMcủa chi nhánh lên 73.029 thẻ Tổng số thẻ debit năm 2007 đạt 31.629 thẻ, vượt63% kế hoạch năm 2007
Số lượng phát hành thẻ tín dụng mới đạt 728 thẻ, nâng tổng số thẻ tín dụngcủa chi nhánh đạt 3.254 thẻ Thẻ ghi nợ quốc tế MTV phát hành mới trong năm
2007 đạt 2.317 thẻ, nâng tổng số thẻ MTV lên 3.599 thẻ Thẻ ghi nợ visa đạt1.399 thẻ, thẻ ghi nợ SGH24 đạt 758 thẻ
Sau khi chuyển một số máy ATM cho các chi nhánh cấp 2 nâng cấp trựcthuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, chi nhánh NHNT Hà nội có 34 máyATM, 86 đơn vị chấp nhận thẻ
Trang 8Với chính sách đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ ngân hàng và từng bước đưa
ra các sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống, ban giám đốc chinhánh đã tạo điều kiện cho công tác khuếch trương các tiện ích dịch vụ ngânhàng, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm thu hút đựơc đông đảokhách hàng thủ đô và các tỉnh lân cận đến sử dụng các dịch vụ của Ngân hàngNgoại thương Công tác dịch vụ ngân hàng phát triển là một trong những yếu tốquan trọng tác động đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của chi nhánh Không ngừng mở rộng các dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằmnâng cao doanh thu từ dịch vụ là mục tiêu được chi nhánh đặt lên hàng đầu
- Số lượng tài khoản cá nhân mở mới đạt: 29.291 tài khoản, nâng tổng số tàikhoản cá nhân mở tại chi nhánh là 72.653 tài khoản, đạt 120% kế hoạch của năm 2007
- Chuyển tiền trong nước đạt 322,6 tỷ đồng, tăng 26% so với năm 2006
- Chuyển tiền nước ngoài đi đạt 1,3 triệu USD
- Chi trả kiều hối đạt 61,7 triệu USD, tăng 5% so với năm 2006 Trong đó,chuyển tiền qua hệ thống Money Gram đạt hơn 300.000 USD Mặc dù con sốnày chưa cao so với lượng tiền nước ngoài chuyển đến qua tài khoản hoặccmt Tuy nhiên sự mở rộng dịch vụ chuyển tiền sẽ góp phần nâng cao thươnghiệu cho Vietcombank
- Doanh số bán ngoại tệ tại các bàn thu đổi đạt 6,4 triệu USD, tăng 201% sovới năm 2006
Với nỗ lực của các cán bộ, chi nhánh hiện có 40 đơn vị đăng ký tham gia
sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử VCB Money và 450 đơn vị, 3.000 lượt đăng
ký truy vấn thông tin qua internet i-banking, sử dụng dịch vụ sms-banking
2.1.3.5 Về kinh doanh ngoại tệ
Doanh số mua bán ngoại tệ của VCB HN năm 2007 đạt 725 triệu USD,tăng 3% so với năm 2006 Lãi kinh doanh ngoại tệ trong năm 2007 đạt gần 6 tỷ đồng Ngoại tệ mua được phần lớn từ nguồn các tổ chức kinh tế đáp ứng chonhu cầu thanh toán nhập khẩu và trả nợ tại chi nhánh Đồng thời, để tránh rủi ro
về tỷ giá cũng như xác định rõ nguồn ngoại tệ đảm bảo thanh toán cho khách
Trang 9hàng, NHNT HN đã sử dụng công cụ phái sinh là hợp đồng có kỳ hạn đối vớicác doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu hàng hoá Trong thời gian tới, NHNT
VN nói chung cũng như NHNT HN nói riêng cần nghiên cứu, tiếp tục đưa racác sản phẩm phái sinh mới, tạo sự đa dạng cho lựa chọn của khách hàng
2.1.3.6 Về công tác ngân quỹ
Năm 2007, khối lượng giao dịch thu chi tiền mặt qua VCB HN tăng nhiều,gồm cả ngoại tệ cũng như Việt nam đồng: Tổng thu chi Việt nam đồng đạt28.450 tỷ đồng, tăng 33% so với kế hoạch năm 2007, thu chi ngoại tệ quy USDđạt 490,56 triệu USD, tăng 32% so với kế hoạch năm 2007
Công tác ngân quỹ luôn đảm bảo an toàn Lãnh đạo và phòng kiểm tra nội
bộ thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện đúng quy trình thu chi tiền mặt,ngoại tệ, tổ chức tốt công tác thu chi tiền mặt cho sản xuất và đời sống, tạo đượclòng tin đối với khách hàng Bên cạnh đó, cùng với sự quan tâm, chỉ đạo sát saocủa ban giám đốc cũng như sự nỗ lực của từng giao dịch viên (teller) nên mặc
dù luôn có sự thay đổi về mặt nhân sự, các nghiệp vụ đa dạng hơn, khối lượngcông việc nhiều hơn, nhưng trong giao dịch tiền mặt vẫn luôn đảm bảo chi đủ,đúng, thực hiện trả lại tiền thừa cho khách, thu được nhiều tiền giả đảm bảo giảiphóng khách hàng nhanh, thái độ phục vụ nhiệt tình
- Tiền giả: 2100 USD; 100 EUR; 20 GDP; 186.590.000 VNĐ
- Tiền thừa: 281.550.000 VNĐ (28 món)
Để đảm bảo lượng tồn quỹ tiền mặt đủ cho các phòng nghiệp vụ và giaodịch viên, từ 01/04/2007, Giám đốc NHNT HN đã quy định hạn mức tồn quỹ hàngngày cho các phòng nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả điều hành vốn của chi nhánh
2.1.3.7 Về công tác kế toán
Công tác thanh toán của ngân hàng luôn đảm bảo chính xác, kịp thời chocác giao dịch chuyển vốn của khách hàng với thời gian ngắn nhất và chất lượngtốt nhất, tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ chu chuyển của đồng vốn qua ngânhàng Doanh số thanh toán điện tử liên ngân hàng và thanh toán IBT ONLINE
đã đạt kết quả cao Với vai trò đầu mối, VCB HN luôn đảm bảo thanh toán cho
Trang 10các chi nhánh NHNT cơ sở thông suốt, kịp thời và chính xác Tuy nhiên, trongthanh toán bù trừ và giao dịch tiền mặt, do NHNN quy định cứng về thời giangiao dịch làm ảnh hưởng tới các chi nhánh NHNT cơ sở.
- Doanh số thanh toán bù trừ đạt: 10.973 tỷ đồng, tăng 57% so với năm 2006
- Doanh số thanh toán IBPS đạt 82.540 tỷ đồng, tăng 106% so với năm 2006
- Doanh số thanh toán IBT online đạt: 83.673 tỷ đồng, tăng 144% so với năm 2006 Hiện chi nhánh có 131 đơn vị đăng ký trả lương qua tài khoản với doanh
số gần 30 tỷ đồng/tháng, 1.958 đơn vị mở tài khoản tại ngân hàng, tăng 12% sovới cuối năm 2006
Kết quả kinh doanh năm 2007: Lợi nhuận đạt 111 tỷ đồng
Chi nhánh tiếp tục phát huy các thế mạnh về công nghệ và uy tín thươnghiệu của một ngân hàng đối ngoại trên địa bàn, đồng thời kết hợp đa dạng cáchình thức, các công cụ huy động vốn như: kỳ phiếu, trái phiếu, phát triển cácsản phẩm ngân hàng hiện đại, thích hợp nhiều tiện ích, mở rộng mạng lưới giaodịch, áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt hấp dẫn, các nghiệp vụ hoán đổi lãisuất, quyền chọn để cung cấp các sản phẩm huy động vốn ngày càng đa dạng
và hiện đại hơn đến khách hàng, nâng cao tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp trêntổng huy động vốn từ khách hàng từ 26% năm 2006, 36% năm 2007 lên đến40% năm 2008
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
2.2.1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI NHNT HN 2.2.1.1 Đối tượng được bảo lãnh
Ngân hàng thực hiện bảo lãnh cho:
- Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt nam baogồm: Các doanh nghiệp nhà nước, các công ty cổ phần, các công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp cả các tổ chức tín dụng chính trị, tổchức chính trị xã hội, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân
Trang 11- Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tíndụng bao gồm: các ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng liên doanh,ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt nam, các tổ chức tín dụng phi ngân hàngđược thành lập và hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng; các ngân hàng nướcngoài tại Việt nam, hoạt động theo luật pháp Việt nam.
- Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 của bộluật Dân sự
- Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh vàtham gia đấu thầu các dự án đầu tư tại Việt nam hoặc vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư tại Việt nam
- Hộ kinh doanh cá thể
2.2.1.2 Các hình thức bảo lãnh chủ yếu
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nội thực hiện các loại bảo lãnh sau:
- Bảo lãnh vay vốn: bao gồm có bảo lãnh vay vốn trong nước và bảo lãnh vayvốn nước ngoài
- Bảo lãnh thanh toán và thư tín dụng dự phòng
- Bảo lãnh dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm
- Bảo lãnh hoàn thanh toán
- Bảo lãnh bảo hành
- Bảo lãnh bảo dưỡng
- Bảo lãnh khoản tiền giữ lại
- Các loại bảo lãnh khác
2.2.1.3 Các hình thức phát hành bảo lãnh
Tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nội, sau khi ký kết hợp đồngbảo lãnh với khách hàng Căn cứ theo yêu cầu bảo lãnh của khách hàng đượcquy định cụ thể trong hợp đồng Ngân hàng sẽ phát hành một trong các loại thưbảo lãnh sau:
Trang 12- Phát hành bảo lãnh bằng thư/điện, phát hành bảo lãnh đối ứng và phát hànhbảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng khác.
- Thông báo bảo lãnh
- Xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu
- Các hình thức khác
2.2.1.4 Điều kiện bảo lãnh
Ngân hàng Ngoại thương Hà nội xem xét và quyết định bảo lãnh cho cáckhách hàng thuộc đối tượng được bảo lãnh khi có đủ các điều kiện sau:
* Điều kiện chung:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có bảo đảm hợp pháp cho bảo lãnh theo yêu cầu của NHNT Hà nội
* Điều kiện chung:
- Trường hợp bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán/thư tín dụng dự phòng
và bảo lãnh có thời hạn trung/dài hạn, ngoài các qui định tại điều kiện chung,khách hàng cần có thêm các điều kiện sau:
+ Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, bảo lãnh, thanh toán với tổ chức tín dụng + Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất/kinh doanh khả thi, hiệu quả khi
Trang 13- Đối với trường hợp bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phải bảo đảmcác điều kiện theo qui định của pháp luật về thương phiếu.
- Đối với khách hàng là các tổ chức kinh tế nước ngoài phải được phép đầu
tư, kinh doanh hoặc tham gia đấu thầu tại Việt nam theo các qui định của phápluật Việt nam
- Riêng đối với khách hàng ký quỹ tương đương 100% trị giá bảo lãnh và cácchi phí cần thiết, khách hàng chỉ cần đáp ứng điều kiện qui định tại điều kiện chung
2.2.1.5 Phạm vi bảo lãnh
- Nghĩa vụ được chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà nội bảo lãnh bao
gồm một, một số hoặc toàn bộ các nghĩa vụ sau đây:
+ Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay + Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá máy móc, thiết bị và cáckhoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinhdoanh dịch vụ đời sống, đầu tư phát triển
+ Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với nhà nước + Nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theocác qui định của pháp luật
+ Các nghĩa vụ hợp đồng khác do các bên thỏa thuận cam kết trong hợpđồng liên quan
- Tổng số dư bảo lãnh của Ngân hàng Ngoại thương Hà nội cho một kháchhàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng Trường hợp ngânhàng phải trả thay cho khách hàng dẫn đến tổng dư nợ cho vay và dư nợ do trảthay vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thì Ngân hàng phải dừng ngay việccho vay và bảo lãnh mới đối với khách hàng đó, đồng thời thu hồi nợ để đảmbảo tổng mức dư nợ cho vay đối với một khách hàng theo qui định
Khách hàng có yêu cầu bảo lãnh vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng thìngân hàng cùng với ngân hàng khác thực hiện việc bảo lãnh theo qui định
Trang 14
2.2.1.6 Thời hạn bảo lãnh
Thời hạn của bảo lãnh được xác định căn cứ vào thời hạn thực hiện nghĩa
vụ được bảo lãnh của khách hàng đối với bên nhận bảo lãnh, trừ trường hợp cócác thỏa thuận hoặc cam kết khác Việc gia hạn bảo lãnh phải được bên nhậnbảo lãnh chấp thuận bằng văn bản
2.2.1.7 Phí bảo lãnh
Mức phí do 2 bên tự thỏa thuận, mức tối đa không quá 2%/năm tính trên số
tiền còn đang được bảo lãnh, mức phí tối thiểu là 300.000 đồng Ngoài ra, cóthể thanh toán một số chi phí hợp lý khác liên quan theo thỏa thuận bằng vănbản của 2 bên Sau đây là mức phí bảo lãnh của NHNT Hà nội:
Bảng 2.1: Biểu phí bảo lãnh của NHNT Hà nội
1 Phát hành thư bảo lãnh với trách nhiệm của VCB
1.1 Trị giá bảo lãnh có ký quỹ hoặc cầm
cố giấy tờ có giá do VCB phát hành
0,6%/nămTối thiểu: 15USD/giao dịch1.2 Giá trị bảo lãnh có đảm bảo bằng tài
sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
1%/nămTối thiểu: 15USD/giao dịch1.3 Giá trị bảo lãnh miễn ký quỹ và
không có đảm bảo
1,2%/năm Tối thiểu: 15USD/giao dịch
2 Sửa đổi thư bảo lãnh
2.1 Sửa đổi tăng tiền gia hạn Áp dụng như trên
4 Chấp nhận thanh toán có kỳ hạn đối với L/C nhập hàng trả chậm
4.1 Phần giá trị L/C có ký quỹ hoặc cầm
cố sổ tiết kiệm, kỳ phiếu của VCB
0,6%/nămTối thiểu: 15USD/giao dịch4.2 Phần giá trị L/C có bảo đảm tài sản
hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
1,0%/nămTối thiểu: 15USD/giao dịch4.3 Phần giá trị không có bảo đảm và
không có bảo lãnh của bên thứ ba
1,2%/năm Tối thiểu: 15USD/giao dịch
5 Phát hành thư cam kết sẽ phát hành
thư bảo lãnh
10USD
6 Phát hành thư bảo lãnh đối ứng
6.1 Ngân hàng nước ngoài và chi nhánh Thu theo biểu phí áp dụng cho
Trang 15ngân hàng nước ngoài tại Việt nam các NH đại lý
6.2 Ngân hàng trong nước 0,25%/quý
Tối thiểu: 75.000VNĐ/quý
7 Phát hành thư bảo lãnh trên cở sở bảo
lãnh đối ứng của NH trong nước
0,25%/quýTối thiểu: 75.000VNĐ/quý
12 Kiểm tra xác nhận chữ ký thư bảo
lãnh của NH nước ngoài theo yêu cầu
của khách hàng trong nước
30USD
13 Kiểm tra xác nhận chữ ký sửa đổi thư
bảo lãnh của NH nước ngoài theo yêu
cầu của khách hàng trong nước
15USD
14 Đòi hộ tiền bảo lãnh của khách hàng
trong nước theo thư bảo lãnh trực tiếp
của NH nước ngoài
0,2%/trị giá Tối thiểu: 20USD
2.2.1.8 Bảo đảm cho bảo lãnh
Căn cứ vào đặc điểm của tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính
và uy tín của khách hàng, NHNT Hà nội và khách hàng thỏa thuận áp dụnghoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh Các hình thức bảođảm cho bảo lãnh bao gồm: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnhcủa bên thứ 3 và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật
2.2.2 QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH TẠI NHNT HN
Quy trình thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh của NHNT HN bao gồm 5 bước như sau:
Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ:
Trang 16Khi khách hàng đến NHNT HN xin cấp bảo lãnh thì cán bộ tín dụng củangân hàng sẽ hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ theo đúng quy định đối với mỗiloại bảo lãnh, bao gồm: hồ sơ áp dụng đối với tất cả các loại bảo lãnh và hồ sơ
áp dụng riêng cho từng loại bảo lãnh
* Hồ sơ áp dụng đối với các loại bảo lãnh bao gồm:
- Giấy đề nghị bảo lãnh
- Hồ sơ pháp lý về khách hàng
- Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính
- Hồ sơ về đảm bảo bảo lãnh
Nếu khách hàng đã có quan hệ tín dụng, bảo lãnh với Ngân hàng Ngoạithương Hà nội thì ngân hàng cho phép khách hàng không phải nộp hồ sơ pháp
lý về khách hàng (trừ khi có điều chỉnh bổ sung)
* Hồ sơ áp dụng riêng cho từng loại bảo lãnh bao gồm:
- Đối với bảo lãnh vay vốn:
+ Hồ sơ về tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng bổsung thêm tài liệu xác minh tình hình công nợ tại thời điểm gần nhất của cácTCTD mà khách hàng có dư nợ
+ Hồ sơ về dự án đầu tư bổ sung thêm
+ Hợp đồng thương mại được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu (nếu có)
+ Dự thảo lần cuối hợp đồng vay vốn nước ngoài (nếu có)
+ Văn bản của NHNN cấp hạn mức vay vốn nước ngoài cho khách hàng(đối với trường hợp vay vốn nước ngoài)
+ Các tài liệu về biện pháp đảm bảo cho nghĩa vụ được bảo lãnh và các vănbản có liên quan khác
- Đối với bảo lãnh thanh toán:
+ Hợp đồng mua bán hoặc bản cam kết thanh toán của các bên liên quan ghi
rõ điều khoản cam kết thanh toán giữa các bên liên quan
Trang 17+ Tài liệu liên quan về khả năng nguồn vốn để thanh toán theo cam kết đượcbảo lãnh (nếu có).
+ Hạn mức vay vốn (nếu có)
- Đối với bảo lãnh trong xây dựng:
+ Bảo lãnh dự thầu: Tài liệu mời thầu, quy chế hoặc quy định đấu thầu củachủ đầu tư trong đó ghi rõ các trường hợp vi phạm quy chế đấu thầu và tráchnhiệm nghĩa vụ mỗi bên dự thầu
+ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Hợp đồng thi công (đối với bảo lãnh thựchiện hợp đồng trong xây lắp, trường hợp chưa có hợp đồng chính thức thì phải
là hợp đồng dự thảo trước khi ký chính thức) hoặc hợp đồng cung ứng vật tưthiết bị (đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng cung ứng vật tư thiết bị) quy định
về các điều kiện thực hiện hợp đồng và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Thông báo trúng thầu hoặc phê duyệt kết quả đấu thầu của cấp có thẩm quyền + Bảo lãnh hoàn thanh toán: Văn bản cam kết của các bên về số tiền ứngtrước, thời gian và tiến độ, phương thức hoàn trả nguồn vốn, xác định rõ cáctrường hợp vi phạm, nghĩa vụ của bên nhận tiền ứng trước (nếu trong hợp đồngkinh tế chưa ghi rõ)
+ Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm: Hợp đồng kinh tế quy định cụ thể
về trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm, các trường hợp vi phạm nghĩa vụcủa các bên Nếu hợp đồng kinh tế không quy định rõ thì phải có một hợp đồng
bổ sung (hoặc quy định trong biên bản nhiệm thu) quy định rõ trách nhiệm đảmbảo chất lượng sản phẩm, các trường hợp vi phạm nghĩa vụ của các bên
- Đối với bảo lãnh bằng 100% vốn tự có của khách hàng:
Hồ sơ gồm: Chứng từ chứng minh tiền đã được chuyển vào tài khoản tiềngửi ký quỹ tại ngân hàng bảo lãnh bằng 100% giá trị món bảo lãnh, Giấy đề nghịbảo lãnh ghi rõ, cam kết dùng tiền ký quỹ đảm bảo cho 100% nghĩa vụ bảo lãnh Sau khi tiếp nhận hồ sơ bảo lãnh của khách hàng, Cán bộ thực hiện bảolãnh kiểm tra, kiểm soát các tài liệu của bộ hồ sơ về số lượng, các yếu tố trên tài
Trang 18liệu về tính đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của hồ sơ bảo lãnh và yêu cầu khách hànghoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu thiếu) Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm:
- Kiểm tra tính đầy đủ về số lượng và tính pháp lý của hồ sơ bảo lãnh
- Báo cáo trưởng phòng thực hiện bảo lãnh xin ý kiến chỉ đạo:
+ Nếu đầy đủ hồ sơ thực hiện bước 2 sau đây
+ Nếu thiếu yêu cầu bổ sung
Sau khi nhận hồ sơ cán bộ thực hiện bảo lãnh lập phiếu nhận hồ sơ củakhách hàng vào danh mục hồ sơ Trường hợp bảo lãnh ký quỹ 100% hoặc mónbảo lãnh thủ tục đơn giản không lập phiếu tiếp nhận hồ sơ nhưng phải lập danhmục hồ sơ
Bước 2: Quyết định bảo lãnh.
* Thẩm định hồ sơ:
- Chuyển hồ sơ: Sau khi nhận hồ sơ đầy đủ từ khách hàng, cán bộ thực hiệnbảo lãnh lập danh mục hồ sơ và chuyển hồ sơ cho các phòng có liên quan (thẩmđịnh, nguồn vốn, thanh toán quốc tế ) để tổ chức việc phối hợp xử lý giữa cácđơn vị phù hợp với tính chất, mức độ của món bảo lãnh
- Thẩm định hồ sơ: Trong quá trình thẩm định, cán bộ thực hiện bảo lãnh phảithẩm định rõ các nội dung sau:
+ Tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ bảo lãnh
+ Năng lực pháp lý của khách hàng xin bảo lãnh
+ Việc chuyển tiền ký quỹ vào tài khoản ký quỹ để thực hiện bảo lãnh + Tình hình tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng + Tính khả thi và khả năng trả nợ của dự án (đối với bảo lãnh thanh toán vàbảo lãnh vay vốn)
Đối với các dự án bao gồm cả hai phần bảo lãnh, tín dụng và đều đượcthực hiện qua NHNT HN cán bộ thực hiện bảo lãnh thẩm định đồng thời khảnăng trả nợ bảo lãnh và khả năng hoàn vốn tín dụng của dự án
Trang 19Dự án được phê duyệt bảo lãnh hoặc cho vay nếu đảm bảo được cả hai khảnăng này, trong đó khả năng trả nợ bảo lãnh cần được xem xét trước vì hạn trả
nợ nước ngoài thường rất ngắn và đã được xác định trước
Việc thẩm định khách hàng và dự án bảo lãnh vay vốn tham chiếu hướngdẫn thẩm định của quy trình tín dụng dài hạn, quy trình thẩm định hoặc phântích đánh giá khách hàng vay vốn của quy trình tín dụng ngắn hạn
+ Đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, thẩm định về tài sản và các biện pháp đảmbảo cho nghĩa vụ được bảo lãnh
+ Trong quá trình thẩm định, nếu có vướng mắc, cán bộ thực hiện bảo lãnh báocáo với trưởng phòng và lãnh đạo phối hợp với đơn vị có liên quan (nếu cần) tiếnhành kiểm tra thực tế để xác minh tính thực tế và trung thực của hồ sơ bảo lãnh
- Lập tờ trình :
+ Sau khi thẩm định các nội dung trên, căn cứ vào ý kiến các phòng nghiệp
vụ liên quan (nếu có) cán bộ thực hiện bảo lãnh lập tờ trình trưởng phòng kiểmsoát để trình lãnh đạo Tờ trình phải thể hiện được quan điểm cá nhân của cán
bộ thực hiện bảo lãnh và cán bộ phải chịu trách nhiệm về tính xác thực của cácthông tin có liên quan đến việc phán quyết bảo lãnh Có ý kiến đề xuất bảo lãnhhoặc từ chối với các lý do cụ thể
+ Trưởng phòng thực hiện bảo lãnh có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ vànhững nội dung trong tờ trình, bổ sung thêm những thông tin cần thiết về dự án
và khách hàng, đề xuất ý kiến thống nhất hoặc không thống nhất ý kiến với cán
* Ra quyết định bảo lãnh
Trang 20Sau khi xem xét tờ trình của phòng thực hiện bảo lãnh, lãnh đạo chi nhánh
ra quyết định về việc bảo lãnh Nếu dự án phức tạp, lãnh đạo quyết định đưa rahọp HĐTD Cán bộ thực hiện bảo lãnh chuẩn bị tài liệu và báo cáo tại phiên họpHĐTD theo quy chế hoạt động của HĐTD
- Trường hợp thuộc thẩm quyền:
Nếu các loại bảo lãnh thuộc uỷ quyền thường xuyên và trong mức phánquyết của chi nhánh, lãnh đạo chi nhánh ra quyết định về việc bảo lãnh
- Trường hợp vượt thẩm quyền:
+ Các loại bảo lãnh không được uỷ quyền thường xuyên
+ Bảo lãnh được uỷ quyền thường xuyên nhưng vượt mức phán quyết của chi nhánh + Bảo lãnh được uỷ quyền thường xuyên trong mức phán quyết nhưng chủđầu tư yêu cầu Hội sở chính trực tiếp phát hành thư bảo lãnh
Nếu đồng ý bảo lãnh, cán bộ thực hiện thảo tờ trình trưởng phòng kiểmsoát, lãnh đạo chi nhánh ký gửi Hội sở chính xem xét uỷ nhiệm Nếu khôngđồng ý bảo lãnh, cán bộ thực hiện bảo lãnh thảo công văn từ chối trình lãnh đạo
ký trả lời cho khách hàng
Bước 3: Phát hành bảo lãnh:
* Hoàn trỉnh lại hồ sơ bảo lãnh (nếu có yêu cầu)
Đối với các dự án trình Hội sở chính uỷ nhiệm, nếu Hội sở chính yêu cầu,cán bộ thực hiện bảo lãnh bổ sung hồ sơ bảo lãnh hoặc thực hiện các yêu cầucủa Hội sở chính
* Thực hiện các biện pháp đảm bảo:
Sau khi có quyết định phê duyệt chấp thuận bảo lãnh của lãnh đạo chinhánh hoặc có công văn uỷ nhiệm của hội sở chính quyết định bảo lãnh, cán bộthực hiện bảo lãnh yêu cầu khách hàng thực hiện các biện pháp đảm bảo (trừbảo lãnh ký quỹ 100% vốn tự có) đã cam kết nghĩa vụ được bảo lãnh như: thếchấp, cầm cố, ký quỹ, bảo lãnh của bên thứ 3 và theo các yêu cầu khác trong
uỷ nhiệm của Hội sở chính (nếu có)
* Ký hợp đồng bảo lãnh hoặc phát hành thư bảo lãnh: