Riêng đối với công nhân viên chức Nh nà ước và quân nhân , Chính phủ đã nhiều lần ban h nh các chính sách BHXH gà ồm các chế độ trợ cấp khi ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động, gi yà ếu ch
Trang 1Ầ N II TH Ự C TR Ạ NG CÔNG T C THU BHXH Á Ở C
xã hội ở từng thời kỳ Riêng đối với công nhân viên chức Nh nà ước và quân nhân , Chính phủ đã nhiều lần ban h nh các chính sách BHXH gà ồm các chế độ trợ cấp khi ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động, gi yà ếu chế độ trợ cấp gia đình khi công nhân viên chức từ trần để đảm bảo đời sống cho
họ v gia à đình, góp phần đảm bảo ổn định xã hội
Thực tế n y à được nhận thấy ngay từ những năm đầu của kháng chiến chống Pháp, Chính phủ ta đã áp dụng chế độ hưu trí cũ của Pháp để giải quyết quyền lợi cho một số công chức đã l m vià ệc dưới thời Pháp, sau
đó đi theo kháng chiến v à đã gi yà ếu Sau cách mạng tháng 8 th nh công,à
do điều kiện kinh tế rất khó khăn, nên chế độ n y thà ực hiện đến năm 1949 thì không còn nữa
Đến năm 1950, Hồ Chủ Tịch đã ký Sắc lệnh số 76/SL ng y 20/5/1950àban h nh quy chà ế công chức v Sà ắc lệnh số 77/SL ng y 22/5/1950 ban h nhà à quy chế công nhân Theo Sắc lệnh n y, thì quyà ền lợi công chức, công nhân
về chế độ hưu trí như sau:
- Sắc lệnh số 76/SL: Điều 92 ghi rõ: “Công chức có ngạch bậc thuộc hạng thường trú được về hưu khi đủ 30 năm công tác hay đủ 55 tuổi; đối
Trang 2với công chức thuộc hạng lưu động được về hưu khi đủ 50 tuổi hay 25 năm công tác”.
- Sắc lệnh số 77/SL: Điều 42 quy định: công nhân l m vià ệc 30 năm hay đủ 55 tuổi được về hưu
Nhưng do tình hình kinh tế khó khăn, nên việc thực hiện những quy định trên cho công nhân viên chức gi yà ếu về nghỉ chỉ được hưởng trợ cấp 1 lần, với mức một năm công tác tương ứng một tháng lương v phà ụ cấp, tối
đa không quá 6 tháng lương theo điều 35 (77/SL) quy định
Đối với những người bị mất sức lao động, sau ng y ho bình là à ập lại (7/1954) công nhân viên chức mất sức lao động do ốm yếu được trợ cấp 1 lần theo quy định tại Nghị định số 594/TTg ng y 11/12/1957.à
Nhìn lại các chế độ đã ban h nh à ở giai đoạn n y thà ấy rằng:
Do chính sách BHXH được ban h nh ngay sau khi gi nh à à độc lập và sau ng y ho bình là à ặp lại, trong ho n cà ảnh kháng chiến, kinh tế còn thiếu thốn nên chưa được thực hiện đầy đủ, chỉ mới được một số chế độ cơ bản với mức độ cấp thấp nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho công nhân viên chức nh nà ước Mức hưởng còn mang tính bình quân với tinh thần đồng cam cộng khổ, chưa có tính chất lâu d i Các khoà ản chi về hưu trí mất sức lao động còn lẫn lộn với tiền lương nên rất khó khăn trong việc hạch toán, chính sách BHXH chưa có quỹ riêng để thực hiện; 100% nguồn chi lấy từ ngân sách Tuy vậy, chính sách BHXH ở giai đoạn n y có ý nghà ĩa giải quyết khó khăn cho công nhân viên chức khi tuổi gi hoà ặc mất sức lao động
1.2 Th ờ i k ỳ 1961-1/1995.
Sau ng y ho bình là à ập lại, từ năm 1960, sau khi ho n th nh kà à ế hoạch
3 năm cải tạo v phát trià ển kinh tế, văn hoá xã hội; miền Bắc đã bước v oà
kế hoạch năm năm lần thứ nhất Lực lượng công nhân viên chức lúc n yà
ng y c ng à à đông hơn để phục vụ cho yêu cầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, trước tình hình n y, Nh nà à ước thấy cần thiết bổ sung chính sách BHXH cho phù hợp với tình hình v à đáp ứng được mục tiêu không
Trang 3ngừng cải thiện đời sống cho công nhân viên chức Vì vậy, ng y 27/12/1961àChính phủ đã ban h nh à Điều lệ tạm thời theo Nghị định số 218/Chính phủ
về các chế độ BHXH cho công nhân viên chức Nh nà ước Điều lệ quy định:
+ Đối tượng tham gia BHXH l công nhân viên chà ức Nh nà ước, lực lượng vũ trang
+ Đã hình th nh nguà ồn để chi trả các chế độ BHXH trong ngân sách
nh nà ước Nguồn được hình th nh trên cà ơ sở đóng góp của xí nghiệp, còn lại do ngân sách Nh nà ước cấp Mức đóng của các xí nghiệp l 4,7% so và ới tổng quỹ lương Trong đó 1% để chi 3 chế độ d i hà ạn v 3,7% chi cho 3àchế độ ngắn hạn Đối với phần ngân sách Nh nà ước, h ng nà ăm Quốc hội thông qua ngân sách cấp cho việc thực hiện chính sách BHXH cho công nhân viên chức l m vià ệc trong khu vực Nh nà ước
+ Áp dụng 6 chế độ BHXH l : à ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động, hưu trí v tà ử tuất cho công nhân viên chức
Tiếp đến, ng y 18/9/1985, cùng và ới việc cải tiến chế độ tiền lương,Hội đồng Bộ trưởng đã ban h nh Nghà ị định số 236/HĐBT về việc bổ sung, sửa đổi chế độ BHXH cho công nhân viên chức Nh nà ước v là ực lượng vũ trang trong giai đoạn n y thà ể hiện những vấn đề trọng tâm sau:
- Thứ nhất, đối tượng tham gia BHXH l công nhân viên chà ức Nhà nước v là ực lượng vũ trang Lực lượng n y à đến năm 1985 chiếm khoảng 12% lực lượng lao động xã hội Còn lại 88% l m vià ệc trong đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngo i quà ốc doanh chưa được tham gia
- Thứ hai, nguồn t i chính à để thực hiện các chính sách BHXH một phần do các đơn vị sản xuất kinh doanh đóng v phà ần còn lại do ngân sách Nh nà ước cấp Mức đóng góp theo quy định Nghị định số 218/CP là 4,7% nay được nâng lên 13% so với tổng quỹ lương của xí nghiệp Trong
đó, Bộ lao động – Thương binh xã hội được giao quản lý 8% để chi trả 3
Trang 4Lạo động Việt Nam quản lý để chi trả 3 chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động v bà ệnh nghề nghiệp Mặc dù Nghị định số 236/HĐBT quy định khá chặt chẽ trách nhiệm đóng góp của xí nghiệp, nhưng thời gian n y doàcác đơn vị sản xuất gặp khó khăn, l m à ăn thua lỗ, nên hầu hết nộp thiếu hoặc không nộp được, dẫn đến tình trạng thu không đủ chi, phần ngân sách Nh nà ước năm sau cao hơn năm trước Đến năm 1993 trở đi, ngân sách Nh nà ước cấp bù tới 92,7% trong tổng số tiền chi BHXH.
Bảng 1: Tình hình Ngân sách Nh n à ước cấp để chi BHXH.
Nguồn BHXH Việt Nam
Như vậy, có thể thấy do cơ chế tạo nguồn chưa được xác định rõ
r ng nên quà ỹ BHXH chưa được tính đúng, tính đủ l m cho thu không à đủ chi, ngân sách Nh nà ước phải cấp bù ng y c ng là à ớn
- Thứ ba, về tổ chức quản lý BHXH năm 1986 theo h nh chính Nhà à nước do Bộ Lao động-Thương binh v xã hà ội theo hệ thống quản lý 3 cấp:
Ở Trung ương đơn vị t i chính cà ấp 1 của Bộ l Và ụ Kế hoạch t ià chính có nhiệm vụ tổng hợp, cấp phát v quyà ết toán t i chính tà ừ ngân sách
Nh nà ước cấp với các đơn vị t i chính cà ấp hai l Sà ở lao động - TBXH tỉnh
v sau à đó Sở quyết toán với đơn vị t i chính cà ấp 3 trực thuộc trên cơ sở quỹ BHXH do Bộ t i chính cà ấp h ng nà ăm
- Thứ tư, theo Nghị định 236/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng, thì trong chính sách BHXH có 6 chế độ áp dụng cho người lao động trong các
Trang 5trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động v bênh nghà ề nghiệp, mất sức lao động hoặc chết Đối với lao động l m vià ệc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, l m vià ệc ở các vùng xa xôi, hẻo lánh, nơi hải đảo v là ực lượng vũ trang chiến đấu ở chiến trường được quan tâm, ưu tiên trong trong việc tính thời gian công tác, như: quy định quy đổi thời gian công tác 1 năm l m vià ệc thực tế được tính th nh 1 nà ăm 2 tháng để nghỉ hưu (nếu lao động nặng nhọc độc hại), tính 1 năm 4 tháng (nếu l m vià ệc ở vùng xa xôi hẻo lánh) hoặc tính th nh 1 nà ăm 6 tháng (nếu trực tiếp chiến đấu ở chiến trường gian khổ).
Mức trợ cấp BHXH được tính theo tỷ lệ (%) trên mức lương cơ bản khi nghỉ hưu Mức lương h ng tháng à đối với nam đủ 30 năm công tác v nà ữ
đủ 25 năm công tác được tính bằng 75% lương chính v các khoà ản phụ cấp theo lương, sau đó cứ một năm l m vià ệc lại tính thêm 1% tối đa lương hưu l 95% là ương chính thức v các khoà ản phụ cấp (nếu có)
Riêng đối với chế độ mất sức lao động h ng tháng à được quy định để
áp dụng cho công nhân viên chức có đủ 15 năm công tác trở lên bị ốm đau, tai nạn lao động bị mất khả năng lao động từ 61% trở lên hoặc hết tuổi lao động Mức trợ cấp mất sức lao động được hưởng theo quy định l 40%àtiền lương áp dụng nếu có đủ 15 năm công tác, sau đó cứ thêm một năm thì được thêm 1% Nếu chưa đủ 15 năm công tác quy đổi, thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ một năm công tác được hưởng một tháng lương v cácàkhoản phụ cấp (nếu có)
- Thứ năm, Quản lý Nh nà ước v thà ực hiện chính sách BHXH theo Nghị định số 236/HĐBT ng y 18/9/1985 cà ủa Hội đồng bộ trưởng thì Bộ lao động -TBXH có nhiệm vụ xây dựng v trình Chính phà ủ ban h nh chínhàsách BHXH Còn tổ chức thực hiện chính sách giao cho 2 cơ quan:
Bộ Lao động - TBXH quản lý 8% quỹ BHXH để trả trợ cấp mất sức lao động, hưu trí v tà ử tuất; Tổng Liên đo n Lao à động Việt Nam quản lý
Trang 65% quỹ BHXH v tà ổ chức trả trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Tổng số công nhân viên chức l m công tác BHXH cà ủa ng nh Laoàđộng-TBXH tính đến cuối năm 1992 có hơn 3000 người, ở Trung ương: 25 người; tỉnh, th nh phà ố có khoảng 530 người v à ở quận huyện có 2500 người
Tổng số cán bộ của Tổng Liên đo n Lao à động Việt Nam l m công tácàBHXH khoảng 1800 người chủ yếu l cán bà ộ nhân viên phục vụ nh nghà ỉ, an dưỡng (có 1244 người)
- Đến cuối năm 1993, do thay đổi cơ chế quản lý nền kinh tế, chính sách BHXH cũng bắt đầu thay đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang hoạch toán, gắn quyền lợi với trách nhiệm đóng BHXH của người lao động, thì tổ chức quản lý Nh nà ước v quà ản lý sự nghiệp BHXH đã bộc lộ một số tồn tại, không đáp ứng yêu cầu về xây dựng, bổ sung chính sách cũng như tổ chức thu, chi v quà ản lý quỹ BHXH đặt ra nhiệm vụ phải đổi mới hệ thống
tổ chức quản lý Nh nà ước v sà ự nghiệp BHXH
1.3 T ừ 1995 t ớ i nay.
Chủ trương đổi mới cơ chế quản lý nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang sản xuất h ng hoá nhià ều th nh phà ần, vận h nhà theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nh nà ước theo định hướng XHCN, đòi hỏi chính sách BHXH phải thay đổi v dà ần dần ho nhà ập với cơ chế BHXH của thế giới
Năm 1995, Bộ luật lao động ra đời, đánh dấu bước tiến mới về các vấn đề lao động Trong đó, các nguyên tắc về BHXH được quy định khá
rõ như: Hình thức BHXH (bắt buộc, tự nguyện); đối tượng tham gia BHXH; mức đóng BHXH; trách nhiệm của chủ sử dụng lao động và người lao động trong đóng BHXH; các chính sách BHXH.v.v… Dựa v oà
Bộ luật lao động, ng y 26/1/2995, à điều lệ BHXH bắt buộc được ban
h nh, kèm theo Nghà ị định số 12/CP của Chính phủ, áp dụng cho công nhân
Trang 7viên chức Nh nà ước v doanh nghià ệp có sử dụng 10 lao động trở lên và điều lệ BHXH kèm theo Nghị định số 15/CP áp dụng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân v công anànhân dân.
1.3.1 Đặc điểm.
Quỹ BHXH được th nh là ập độc lập với ngân sách Nh nà ước và được Nh nà ước bảo hộ Hoạt động của quỹ dựa trên cơ sở thu chi quỹ BHXH, đánh dấu bước tiến quan trọng nhất của hệ thống BHXH Việt Nam Quỹ BHXH được dùng nguồn chưa sử dụng để đầu tư cho tăng trưởng và bảo to n hoà ạt động NSNN đảm bảo v hà ổ trợ cho một số khoản:
- Chi BHXH cho những người đang nghỉ hưu, hưởng BHXH trước
ng y 1/1/1995 (theo CV sà ố 267/CP-VX, ng y 15/3/1995 vì tà ại thời điểm
ng y 1/1/1995 BHXH Vià ệt Nam chưa ra đời, NSNN vẫn phải bảo đảm chi BHXH đến thời điểm 30/9/1995)
- Số người m NSNN à đảm bảo chi BHXH ( đến 30/9/1995 gồm 1.762.167 người, mất sức lao động 399.253 người; tai nạn lao động 6.419 người; công nhân cao su 1.356 người; phục vụ tai nạn lao động 288 người; tuất hưởng định suất cơ bản 164.973 người v tuà ất định suất nuôi dưỡng 3.091 người ) v sà ố n y già ảm dần do chết theo các năm ( Báo cáo quyết toán của BHXH Việt Nam trong các năm từ 1995- 2002, mỗi năm giảm khoảng 1,8-2% ) Dự báo tới năm 2022 hết số hưởng chế độ hưu chí Năm
2026 hết số hưởng tai nạn lao động v công nhân cao su v nà à ăm 2045 sẽ hết đối tượng hưởng trợ cấp tuất Đến lúc đó NSNN mới hết chi trả các chế
độ BHXH
1.3.2 Những mặt tồn tại.
Chế độ BHXH hiện nay còn rất nhiều hạn chế như:
- Đối tượng tham gia BHXH mới trên 4,73 triệu người, chiếm khoảng 11,6% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động Đến năm 2002 tổng số thu
Trang 8- Chính sách BHXH không ổn định, m thà ường xuyên được bổ sung điều chỉnh, như điều chỉnh điều kiện hưởng, phương pháp tính lương hưu: Giảm tuổi nghỉ hưu… (ví dụ: giảm 5 tuổi đối với chế độ nghỉ hưu, dẫn đến giảm 5 năm thu BHXH, tăng số đối tượng hưởng v mà ức chi tiền hưu trí; do tăng lương tối thiểu kéo theo mức hưu trí tăng lên…) Ngo i ra, BHXH và ẫn đang thực hiện đan xen với nhiều chính sách
xã hội khác, l m à ảnh hưởng tới quỹ v cân à đối lâu d i cà ủa quỹ BHXH
- Theo chế độ NSNN hỗ trợ phần quỹ BHXH chi trả cho những người
có thời gian công tác trước 1/1/1995 m và ề hưu sau năm 1995 Nhưng thực
tế Nh nà ước vẫn chưa hỗ trợ phần quỹ n y m vay nguà à ồn mới thu của quỹ,
vì vậy không tác động tốt đến cân đối quỹ Nếu không có sự chuyển hướng mạnh mẽ trong thực hiện chế độ, chính sách BHXH; nếu không đổi mới tư duy, hình th nh quan à điểm mới phù hợp với cơ chế thị trường có sự lãnh đạo của nh nà ước v già ải quyết h i ho quan hà à ệ giữa Nh nà ước, người sử dụng lao động v ngà ười lao động, thu hút các lực lượng tham gia BHXH, tiến tới tách khỏi sự bao cấp của Nh nà ước trong thời gian ngắn, thì sẽ không cân đối được quỹ, dẫn đến mất khả năng chi trả
2.Tổng quan về Quận Hai B Tr à ưng.
2.1.Khái quát chung v ề Qu ậ n Hai B Tr à ư ng
Quận Hai B Trà ưng l mà ột quận nội th nh nà ằm ở phía Đông nam
th nh phà ố H Nà ội Quận Hai B Trà ưng giáp với các Quận Ho n Kià ếm, Quận Đống Đa, Quận Ho ng Mai( l mà à ột Quận mới th nh là ập của TP Hà Nội) Với diện tích gần 123km2, mật độ dân số cao Quận Hai B Trà ưng là một quận có tốc độ đô thị hoá nhanh về mọi mặt Quận Hai B Trà ưng l nà ơi tập trung nhiều doanh nghiệp may mặc, da giầy, thực phẩm, xây dựng Khối kinh tế ngo i quà ốc doanh phát triển khá cao
Đại bộ phận dân cư Quận Hai Trưng l ngà ười lao động trong cơ quan
Nh nà ước, cơ quan h nh chính, các doanh nghià ệp, các công ty …, thu nhập của người dân tương đối ổn định Quận Hai B Trà ưng l mà ột quận có bề
Trang 9d y là ịch sử về truyền thống yêu nước đã được Đảng v Nh nà à ước trao danh hiệu cao quý “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.
2.2.Khái quát v ề BHXH Qu ậ n Hai B Tr à ư ng
2.2.1.Ng y th nh l à à ập cơ quan BHXH quận Hai b Tr à ưng.
BHXH Quận Hai B Trà ưng được th nh là ập năm 1995 Trụ sở của cơ quan BHXH Quận Hai B Trà ưng được đặt tại 434 Trần Khát Chân (Cơ quan chưa có trụ sở chính hiện tại vẫn phải ở nhờ nh cà ủa To án nhân dânàquận Hai B Trà ưng để l m trà ụ sở)
BHXH Quận Hai B Trà ưng hiện có 23 cán bộ bao gồm một giám đốc, hai phó giám đốc, bộ phận thu có 10 cán bộ, bộ phận chính sách có 4 cán
bộ, bộ phận kế toán có 6 cán bộ Trước đây có 30 cán bộ nhưng đã có 7 cán
bộ chuyển sang Quận Ho ng Mai l quà à ận mới th nh là ập
2.2.2.Chức năng nhiệm vụ.
Cơ quan BHXH Quận Hai B Trà ưng l cà ơ quan BHXH trực tiếp tiếp xúc với đơn vị tham gia bảo hiểm trong Quận Do vậy, cơ quan BHXH có những nhiệm vụ sau:
Thu BHXH l công tác là ớn nhất của cơ quan BHXH Trước năm 2002 thì cơ quan BHXH Quận phải thu số tiền phí BHXH l 20% (chà ỉ thu mình phí BHXH) quỹ lương của đơn vị Từ năm 2003 thì cơ quan BHXH Quận phải thu 23% quỹ lương của đơn vị ( bao gồm cả 20% phí BHXH như trước đây bây giờ có thêm 3% phí BHYT )
BHXH Quận phải cử cán bộ xuống nắm danh sách đóng BHXH của đơn vị Yêu cầu của danh sách đó gồm chủ yếu những phần sau: Họ v tên,à
ng y tháng nà ăm sinh, số chứng minh nhân dân, số sổ BHXH, mức lương…
Cơ quan BHXH Quận h ng tháng phà ải tiếp nhận báo cáo h ng thángàcủa đơn vị về số lao động, mức lương gửi lên cho cơ quan
Đốc thu v theo dõi sà ố tiền đã nộp của đơn vị, trên cơ sở đó h ng quýà
l m à đối chiếu cùng với đơn vị về mức đóng số tiền đóng BHXH
Trang 10Hướng dẫn cấp cấp sổ BHXH cho người lao động, thường xuyên kiểm tra v hà ướng dẫn đơn vị ghi tiếp sổ BHXH.
Đôn đốc kịp thời đơn vị chốt sổ BHXH theo định kỳ hoặc cho những người chuyển đi, cho những người nghỉ chế độ
Chi lương hưu v trà ợ cấp BHXH h ng tháng cho các à đối tượng hưu trí v trà ợ cấp BHXH thông qua uỷ ban nhân dân các phường Thanh toán mai táng phí v già ải quyết chế độ tử tuất cho các đối tượng hưu v trà ợ cấp BHXH
Chi trả trợ cấp khác: ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức cho người lao động tham gia BHXH trên địa b n quà ận thông qua chủ sử dụng lao động
L m thà ủ tục tiếp nhận, chuyển đi, quản lý các đối tượng hưu trí và trợ cấp BHXH
Quản lý hồ sơ hưu v trà ợ cấp BHXH
2.2.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy.
S ơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của BHXH quận Hai B Tr à ưng.
Thanh Toán Theo Thẻ BHYT
Đổi Sửa Cấp mới Thẻ BHYT
Kế Toán Chi trả Lương Hưu Và Trợ cấp BHXH
H nh chính trung à ương, Doanh nghiệp
th nh ph à ố, doanh nghiệp ngo i qu à ốc doanh, khối công lập
Doanh nghiệp Trung Ương, H nh chính s à ự nghiệp th nh ph à ố, h nh chính à
sự nghiệp quận
Trang 11(1).Giám đốc: L thà ủ trưởng cơ quan BHXH quận phụ trách chung
v chà ịu trách nhiệm về to n bà ộ các mặt hoạt động công tác BHXH trên địa
b n Quà ận, phụ trách trực tiếp công tác t i chính, chính sách, tà ổ chức, công tác đối ngoại, tổng hợp
(2).Phó giám đốc: L ngà ười có nhiệm vụ thường trực, giúp việc cho giám đốc Phó giám đốc thay thế cho giám đốc điều h nh cà ơ quan khi giám đốc đi vắng Phó giám đốc trực tiếp phụ trách phụ trách bộ phận thu của BHXH Quận
(3).Bộ phận thu: L nhà ững cán bộ l m nghià ệp vụ thu BHXH Bộ phận thu có những nhiệm vụ sau:
Lập kế hoạch thu BHXH h ng quý, nà ăm
Hướng dẫn đơn vị lập danh sách lao động, quỹ tiền lương đóng BHXH,BHYT v phià ếu điều chỉnh mức đóng BHXH, BHYT h ng tháng.à
V o sà ổ theo dõi kết quả thu BHXH, BHYT đến từng người lao động, từng cơ quan, đơn vị h ng tháng.à
Thông báo kịp thời đến các đơn vị nợ tiền BHXH
Xác nhận mức đóng, thời gian đóng BHXH của từng người lao động khi thực hiện chế độ BHXH hoặc chuyển nơi l m vià ệc
Báo cáo kết quả thu BHXH về BHXH Th nh phà ố theo quy định
(4).Bộ phận chi: l nhà ững cán bộ l m nghià ệp vụ chi BHXH Nhiệm
vụ l :à
Chi lương hưu v trà ợ cấp BHXH cho những người tham gia BHXH về hưu v trà ợ cấp BHXH cho những người mất sức lao động, tai nạn lao động bệnh nghiệp, tuất Chi lương hưu v trà ợ cấp BHXH thì BHXH Quận giao cho UBND phường trực tiếp chi H ng tháng BHXH quà ận Hai B Trà ưng chi trên 31 tỷ đồng Việt Nam
Chi trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức cho các đơn vị
Trang 12Từ năm 2003 tiến h nh chi trà ả tiền khám chữa bệnh cho những người
có thẻ BHYT vì lý do n o à đó m bà ệnh viện không thanh toán, các trường hợp ngoại lệ
(5).Bộ phận chính sách Bộ phận chính sách bao gồm những cán bộ
quản lý chế độ chính sách, những cán bộ lưu trữ hồ sơ v nhà ững cán bộ thuộc bộ phận BHYT
- Cán bộ quản lý chế độ chính sách gồm những nhiệm vụ sau:
Tiếp nhận hưu mới từ th nh phà ố chuyển về Tiếp nhận hưu v cácàđối tượng hưởng BHXH từ các quận huyện khác chuyển về v hà ưu từ các tỉnh khác chuyển về khi đã qua BHXH Th nh phà ố
L m thà ủ tục cho đối tượng trên chuyển đi các quận huyện khác Nếu chuyển qua tỉnh khác thì phải qua BHXH Th nh phà ố
Theo dõi ghi biến động các đối tượng hưởng lương hưu v trà ợ cấp BHXH (do chết, chuyển đi, tức theo dõi số giảm)
Thanh toán mai táng phí cho những đối tượng trên
- Bộ phận lưu trữ hồ sơ Các cán bộ thuộc bộ phận n y có nhià ệm vụ:Quản lý hồ sơ của tất cả các đối tượng hưu trí v hà ưởng trợ cấp BHXH
Hồ sơ phải phân theo tổ dân phố, theo phường để dễ tìm, dễ thấy.Trong điều kiện biên chế hiện nay, do thiếu nhân lực nên bộ phận lưu trữ hồ sơ kiêm cả quản lý con dấu
- Bộ phận BHYT Các cán bộ thuộc bộ phận n y có các nhià ệm vụ sau:nhận thẻ BHYT trên Th nh phà ố (theo danh sách đóng BHYT do bộ phận thu tập hợp chuyển lên)
Cấp phát cho các đối tượng có thẻ BHYT qua Phường hoặc chủ sử dụng lao động
Đổi, sửa, bổ sung thẻ cho những trường hợp phát sinh
Trang 13Từ năm 2003 trở đi phải thanh to n tià ền khám chữa bệnh cho những
người có thẻ BHYT vì lý do n o à đó m bà ệnh viện không thanh toán như
khám chữa bệnh vượt cấp, trái tuyến
2.2.4.Kết quả hoạt động:
Qua bảng số liệu số 2 cho kết quả hoạt động của cơ quan BHXH quận
Hai B Trà ưng ng y mà ột phát triển
Bảng số 2: Bảng tổng hợp kết quả thực hiện qua các năm.
đơn vị
Số lao động
Tiền thu BHXH (triệu đồng)
Số hưu trí và hưởng trợ cấp BHXH (người)
Tiền lương hưu và trợ cấp BHXH (đồng)
Số sổ BHXH (tính đến thời điểm)
2000 693 69.713 76.287 44.437 186.057.971.307 50.109 Bằng khen UBNDTP
2001 745 72.045 95.144 45.336 224.604.440.823 62.706 Giấy khen UBND Qu
2002 886 77.109 98.858 45.885 231.808.589.093 70.013 Giấy khen UBND Qu
chức cơ sbiểu
2003 1.044 88.322 157.900 46.627 352.306.000.000 75.536 Giấy khen UBND Qu
(Nguồn BHXH Quận Hai
B Tr à ưng)
Trang 14Qua bảng số liệu ta thấy từ năm 1996 tới năm 2003 thì số đơn vị tham gia BHXH tăng xấp xỉ 3 lần Chính vì số đơn vị tham gia bảo hiểm tăng đã kéo theo số lao động tham gia BHXH, do vậy số tiền thu BHXH cũng tăng nhanh chóng Tính tới năm 2003 số thu từ BHXH l 157.900.000.000 à đồng Cũng đồng thời với việc tăng số thu thì số chi cho các chế độ của BHXH cũng tăng theo qua các năm Số hưu trí v hà ưởng trợ cấp BHXH tính đến năm
2003 l 46.627 ngà ười, số tiền chi cho các chế độ năm 2003 l 352.306.000.000àđồng Người lao động tham gia BHXH ng y mà ột yên tâm hơn do việc thực hiện giải quyết các chế độ ng y mà ột nhanh hơn đáp ứng được yêu cầu của những người lao động khi gặp phải rủi ro Hơn nữa, số sổ do cơ quan tiến
h nh cà ấp cho người lao động ng y mà ột tăng Tính đến cuối năm 2003 cơ quan tiến h nh cà ấp được trên 75.000 sổ cho người lao động Nhờ sự quan tâm của các cấp lãnh đạo v sà ự phấn đấu không ngừng của các cán bộ trong cơ quan do vậy m cà ơ quan đã ho n th nh nhià à ệm vụ được giao một cách xuất sắc đã được nhận nhiều giấy khen v bà ằng khen của cơ quan cấp trên
Bước sang năm 2003, năm bản lề của kế hoạch 5 năm (2001-2005), thực hiện Nghị quyết trung ương 5 Đại hội Đảng lần thứ IX, tiếp tục thực hiện Chỉ thị 15/CT-TW của Bộ chính trị v cà ũng l nà ăm đầu tiên thực hiện Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ng y 9 tháng 1 nà ăm 2003 của Chính phủ BHXH quận có những thuận lợi v khó khà ăn sau:
- Thuận lợi:
Luôn luôn được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo v tà ạo điều kiện thuận lợi của BHXH Th nh phà ố H Nà ội, sự quan tâm chỉ đạo của Quận ủy, Uỷ ban Nhân dân quận, sự phối hợp v à ủng hộ của các ban, ng nh, à đo n thà ể, của các phường v các à đơn vị tham gia BHXH
Đội ngũ cán bộ công chức được bổ xung do tiếp nhận BHYT chuyển sang, từ chỗ có 20 cán bộ, công chức nay tăng lên l 30 ngà ười đa số l cán bà ộ trẻ, khoẻ có bằng cấp
- Khó khăn:
Trang 15Trên địa b n có nhià ều đơn vị sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn gay gắt, nợ BHXH ng y c ng là à ớn như Công ty Giầy Thăng Long, Công ty Da giầy H Nà ội (mỗi đơn vị nợ trên dưới 1tỷ đồng)…
Do chức năng nhiệm vụ được tăng thêm, biểu mẫu có sụ thay đổi nên cán bộ có sự bỡ ngỡ, mất thời gian tìm hiểu để hướng dẫn cho cơ sở do đó
có ảnh hưởng tới công tác thu BHXH
Phát huy thuận lợi v nhà ững kết quả đã đạt được của năm 2002, lập
th nh tích ch o mà à ừng các ng y là ễ lớn, tập thể cán bộ công nhân viên chức Quận đã đo n kà ết nỗ lực phấn đấu, khắc phục khó khăn vươn lên ho n th nhà à nhiệm vụ năm 2003 trên các mặt công tác sau:
(1).Công tác thu BHXH
Để phấn đấu ho n th nh chà à ỉ tiêu thu 163 tỷ tiền BHXH v BHYT doà
th nh phà ố giao Quận đã thực hiện những biện pháp sau:
- Lựa chọn, sắp xếp cán bộ thu phù hợp với phẩm chất, năng lực sở trường theo từng loại hình đơn vị
- Phân chia cán bộ thu theo từng nhóm trong đó số đơn vị v sà ố lao động giữa các cán bộ phụ trách tương đối đồng đều, bình quân một cán bộ phụ trách từ 50 – 70 đơn vị v tà ừ 7.000 – 9.000 lao động
- Giao hai đồng chí phó giám đốc chịu trách nhiệm về công tác thu do
đó việc nắm tình hình v chà ỉ đạo được sâu sát, kịp thời
- Cán bộ thu h nh ng y bám sát à à đơn vị, hướng dẫn biểu mẫu, nắm trắc tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình trích nộp BHXH, phát h nh thà ẻ BHYT v thanh toán à ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức của đơn vị, kịp thời báo cáo v à đề xuất với lãnh đạo quận các biện pháp đốc thu có hiệu quả
- Phân công cán bộ trẻ, khoẻ, nhiệt tình vận động các đơn vị ngo ià quốc doanh tham gia BHXH theo luật định
- Trong quá trình hoạt động đốc thu v thà ực hiện các chế độ BHXH, quận đã kiểm tra r soát quá trình là ương của người có sổ, phát hiện v khà ắc
Trang 16- Phối hợp chặt chẽ với phòng BHXH Th nh phà ố, gửi công văn đốc thu, báo cáo lãnh đạo để tổ chức thanh tra, kiểm tra các đơn vị có số dư nợ lớn, hoặc có biểu hiện chây ì, cố tình không thực hiện.
- Thực hiện các chế độ BHXH đối với cơ sở (chi ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức, phát h nh thà ẻ BHYT) kịp thời nhanh chóng đúng chế độ
- Đã đề nghị BHXH Th nh phà ố hỗ trợ kinh phí cho 420 đơn vị trích nộp tốt kinh phí với số tiền l 201 trià ệu đồng
- Duy trì các phong tr o thi à đua lao động giỏi, người tốt việc tốt, chăm
lo xây dựng đơn vị vững mạnh to n dià ện
- Nhờ các biện pháp trên, tính đến nay to n quà ận có 1.075 đơn vị, với 85.619 lao động tham gia BHXH (ngo i quà ốc doanh có 402 đơn vị, tăng 148 đơn vị v 2.456 lao à động so với năm 2002) tiền thu BHXH tính đến ng yà 30/11/2003 đạt 131 tỷ đồng
- Hướng dẫn đôn đốc cơ sở lập xong danh sách đóng BHXH v BHYTànăm 2004 theo đúng hướng dẫn của BHXH th nh phà ố
-Việc cấp nhận sổ sách của cán bộ thu bảo đảm kịp thời chính xác
(2).Công tác chi trả (6 chế độ)
- Chilương hưu v trà ợ cấp BHXH:
Tính đến tháng 12 năm 2003 to n quà ận quản lý 46.627 đối tượng hưu trí v trà ợ cấp BHXH Trong đó:
Trang 17hưu v trà ợ cấp BHXH tại phường đã đảm bảo tương đối tốt các quy định, nhất l vià ệc lĩnh thay phải có giấy uỷ quyền Các phường đi nhận tiền ở quận đều có xe công an đi cùng.
Trong năm đã chi trả 352 tỷ 306 triệu đồng tiền lương hưu v trà ợ cấp BHXH, đảm bảo nhanh gọn chính xác, an to n tuyà ệt đối v không có sai sót.àCác phường đều đảm bảo quyết toán trước ng y 18 h ng tháng.à à
- Chi trợ cấp ốm đau thai sản dưỡng sức:
Cán bộ phân công đã bám sát cơ sở, nắm trắc tiến độ trích nộp tiền BHXH, tiến độ thực hiện chế độ BHXH của đơn vị, do đó chủ động đôn đốc, phối kết hợp với cơ sở trong việc duyệt chi trả hai chế độ cũng như thực hiện nghỉ dưỡng sức Đối với cơ sở đông công nhân lao động vẫn duy trì việc duyệt chi h ng tháng tà ại cơ sở
Nhờ đó đã không còn đơn vị n o chi hai chà ế độ chậm quá 2 quý Chứng
từ t i chính, kà ế toán được th nh phà ố đánh giá đảm bảo đúng theo quy định không có sai sót đáng kể
12 tháng qua đã chi trả trợ cấp ốm đau cho 50.212 lượt người với số tiền 3.295.493.000 đ Chi thai sản cho 1.982 người với số tiền 5 5.477.225.000
đ Chi dưỡng sức cho 510 đơn vị với số tiền l 2.892.000.000à đ
(3).Quản lý chế độ chính sách
L m thà ủ tục:
- Tiếp nhận nơi khác chuyển đến 217 trường hợp, chuyển đi ngoại tỉnh
76 trường hợp, nội tỉnh 148 trường hợp
- Tiếp nhận từ BHXH th nh phà ố về 1.792 trường hợp
- Điều chỉnh lương theo Nghị định 03/CP: 469 trường hợp
- Thanh toán mai táng phí một lần 848 trường hợp với số tiền 1 tỷ 967 triệu đồng
- Giải quyết tuất cán bộ 148 trường hợp với 164 định suất
- Xác nhận thời gian công tác để giảm tiền nh 485 trà ường hợp
Trang 18- Đề nghị th nh phà ố giải quyết mất sức lao động hưởng lại theo QĐ60:
139 trường hợp, theo QĐ 812: 15 trường hợp v theo Qà Đ91: 19 trường hợp
Đặc biệt thực hiện sự chỉ đạo của BHXH th nh phà ố to n quà ận đã tập trung ho n th nh dà à ứt điểm việc viết phiếu trung gian, đã bổ sung ho n thià ện 3.900 hồ sơ trong đó đã r soát, kià ểm tra 100% hồ sơ đối tượng hưởng trợ cấp MSLĐ l 280 trà ường hợp Chia tách xong hồ sơ về quận mới với 5 phường với 9.838 hồ sơ Cũng qua kiểm tra r soát à đã phát hiện v xà ử lý 16 tường hợp hưởng không đúng theo quy định
(4)Công tác cấp sổ
Việc cấp sổ BHXH cho các đối tượng tham gia BHXH sau tháng 5 năm
1995 được thực hiện thường xuyên Tất cả các đơn vị có nhu cầu đều được quận tận tình hướng dẫn v à đáp ứng chu đáo Qua 11 tháng đã cấp mới 5.209
sổ BHXH (kế hoạch l 5.000 sà ổ)
Bên cạnh đó quận đã tăng cường kiểm tra, r soát là ại mức lương đóng BHXH của các đối tượng đã được cấp sổ BHXH Những trường hợp đóng sai mức lương, sai thời gian nâng lương đã yêu cầu đơn vị sửa lại theo đúng quy đinh trước khi giải quyết chế độ BHXH Tuy nhiên đây l công vià ệc đòi hỏi rất nhiều thời gian v công sà ức
(5)Phát h nh thà ẻ BHYT
L chà ức năng mới của ng nh nên ngay tà ừ đầu quận đã tập trung thực hiện sự chỉ đạo của BHXH th nh phà ố như tổ chức đối chiếu, r soát danh sáchàđóng BHYT với danh sách đóng BHXH, đối chiếu tiền đóng BHYT của các đơn vị do BHYT chuyển sang, tiếp nhận yêu cầu của các đơn vị về việc phát
h nh, sà ửa, đổi thẻ Nhờ sự nỗ lực phấn đấu của to n quà ận, công tác phát
h nh v quà à ản lý thẻ từng bước đi v o nà ề nếp ổn định 100% người tham gia BHYT đều dược phát h nh thà ẻ BHYT kịp thời, các trường hợp phát sinh sửa đổi, bổ xung, cấp mới thẻ BHYT đều được giải quyết nhanh chóng Các đối tượng đến thanh toán tiền viện phí theo thẻ BHYT đều được giải quyết tận tình chu đáo