Mâu thuẫn n y kéo d i àng hoá, s àng hoá, s ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội do đó nh nàng hoá, s ước đã phải đứng ra can thiệp bằng cách bắt buộc cả người lao động v chàng hoá, s ủ
Trang 1PH Ầ N I T Ổ NG QUAN V Ề BHXH V CÔNG T C THU À CÔNG TÁC THU ÁC THU
BHXH
I.B
ả n ch ấ t, đố i t ượ ng, ch ứ c n ă ng v tính ch à tính ch ấ t c ủ a BHXH.
1.Bản chất của BHXH.
1.1.S ự ra đờ i v phát tri à phát tri ể n c ủ a BHXH.
Cùng với sự ra đời của nền kinh tế h ng hoá, sàng hoá, s ức lao động trở th nhàng hoá, s
h ng hoá àng hoá, s được mua bán trên thị trường l m phát sinh quan hàng hoá, s ệ thuê mướn lao động Thời kỳ đầu chủ sử dụng lao động chỉ cam kết trả công cho người lao động theo thời gian họ l m viàng hoá, s ệc, không trả công thời gian người lao động nghỉ l m viàng hoá, s ệc do họ bị ốm đau tai nạn… Điều đó đã gây khó khăn không ít cho người lao động đặc biệt khi thời gian lao động của họ bị kéo d i khôngàng hoá, s
đủ để cho họ tái sản xuất sức lao động Trước tình trạng đó những người lao động liên kết lại với nhau đấu tranh chống lại giới chủ, đòi họ phải trả tiền lượng với một mức nhất định cho những người lao động phải nghỉ lao động vì những rủi ro trên
Mâu thuẫn n y kéo d i àng hoá, s àng hoá, s ảnh hưởng đến đời sống kinh tế xã hội do đó
nh nàng hoá, s ước đã phải đứng ra can thiệp bằng cách bắt buộc cả người lao động
v chàng hoá, s ủ sử dụng lao động phải trích thu nhập h ng tháng àng hoá, s để đóng v o quàng hoá, s ỹ chung, từ đó bù đắp một phần thu nhập bị mất khi người lao động gặp phải rủi ro V khi thiàng hoá, s ếu sẽ được sự hỗ trợ từ Ngân sách Nh nàng hoá, s ước v àng hoá, s đây được gọi l BHXH.àng hoá, s
Như vậy BHXH ra đời l sàng hoá, s ự bù đắp một phần thu nhập bị mất cho người lao động khi gặp phải rủi ro l m giàng hoá, s ảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc l m Qua àng hoá, s đó hình th nh màng hoá, s ột quỹ t i chính tàng hoá, s ập trung có sự đóng góp của người lao động, người chủ sử dụng lao động v Nh nàng hoá, s àng hoá, s ước Từ đó giúp người lao động v gia àng hoá, s đình họ ổn định cuộc sống của chính mình
1.2.B ả n ch ấ t c ủ a BHXH.
Trang 2Con người muốn tồn tại v phát triàng hoá, s ển trước hết phải ăn, mặc, ở v àng hoá, s đi lại v.v… Để thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu đó, người ta phải lao động để
l m ra nhàng hoá, s ững sản phẩm cần thiết Khi sản phẩm được tạo ra ng y c ngàng hoá, s àng hoá, s nhiều thì đời sống con người ng y c ng àng hoá, s àng hoá, s đầy đủ v ho n thiàng hoá, s àng hoá, s ện, xã hội ng yàng hoá, s
c ng vàng hoá, s ăn minh hơn Như vậy, việc thỏa mãn những nhu cầu sinh sống vàng hoá, s phát triển của con người phụ thuộc v o chính khàng hoá, s ả năng lao động của họ Nhưng trong thực tế không phải lúc n o con ngàng hoá, s ười cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy đủ thu nhập v màng hoá, s ọi điều kiện sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh l m choàng hoá, s người ta bị giảm hoặc mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác Chẳng hạn, bất ngờ bị ốm đau hay bị tai nạn trong lao động, mất việc l m hayàng hoá, s khi tuổi gi khàng hoá, s ả năng lao động v khàng hoá, s ả năng tự phục vụ bị suy giảm v.v… Khi rơi v o nhàng hoá, s ững trường hợp n y, các nhu càng hoá, s ầu cần thiết trong cuộc sống không
vì thế m màng hoá, s ất đi, trái lại có cái còn tăng lên, thậm chí còn xuất hiện một số nhu cầu mới như: cần được khám chữa bệnh v àng hoá, s điều trị khi ốm đau; tai nạn thương tật nặng cần phải có người chăm sóc nuôi dưỡng v.v… Bởi vậy, muốn tồn tại v àng hoá, s ổn định cuộc sống, con người v xã hàng hoá, s ội phải tìm ra v thàng hoá, s ực
tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau như: san sẻ, đùm bọc lẫn nhau trong nội bộ cộng đồng; đi vay, đi xin hoặc dựa v o sàng hoá, s ự cứu trợ của Nhàng hoá, s nước v.v… Rõ r ng, nhàng hoá, s ững cách đó ho n to n thàng hoá, s àng hoá, s ụ động v không chàng hoá, s ắc chắn
Trang 3Khi nền kinh tế h ng hoá phát triàng hoá, s ển, việc thuê mướn nhân công trở nên phổ biến Lúc đầu người chủ chỉ cam kết trả công lao động, nhưng về sau phải đã cam kết cả việc bảo đảm cho người l m thuê có màng hoá, s ột số thu nhập nhất định để họ trang trải những nhu cầu thiết yếu khi không may bị ốm đau, tai nạn, thai sản v.v… Trong thực tế, nhiều khi các trường hợp trên không xảy ra v ngàng hoá, s ười chủ không phải chi ra một đồng n o Nhàng hoá, s ưng cũng có khi xảy
ra dồn đập, buộc họ một lúc phải bỏ ra nhiều khoản tiền lớn m hàng hoá, s ọ không muốn Vì thế, mâu thuẫn chủ- thợ phát sinh, giới thợ liên kết đấu tranh buộc giới chủ thực hiện cam kết Cuộc đấu tranh n y diàng hoá, s ễn ra ng y c ng ràng hoá, s àng hoá, s ộng lớn
v có tác àng hoá, s động nhiều mặt đến đời sống kinh tế xã hội Do vậy, Nh nàng hoá, s ước đã phải đứng ra can thiệp v àng hoá, s điều ho mâu thuàng hoá, s ẫn Sự can thiệp n y màng hoá, s ột mặt
l m tàng hoá, s ăng được vai trò của Nh nàng hoá, s ước, mặt khác buộc cả giới chủ v giàng hoá, s ới thợ phải đóng góp một khoản tiền nhất định h ng tháng àng hoá, s được tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra đối với người l m thuê Sàng hoá, s ự đóng góp của cả chủ v thàng hoá, s ợ hình th nh màng hoá, s ột quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi một quốc gia Quỹ n y còn àng hoá, s được bổ sung từ ngân sách Nh nàng hoá, s ước khi cần thiết nhằm đảm bảo cho người lao động khi gặp phải những biến cố bất lợi Chính nhờ những mối quan hệ r ng buàng hoá, s ộc đó m ràng hoá, s ủi ro, bất lợi cả người lao động được d n tràng hoá, s ải, cuộc sống của người lao động v gia àng hoá, s đình họ được đảm bảo ổn định Giới chủ cũng thấy mình có lợi v àng hoá, s được bảo vệ, sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, tránh những xáo trộn không cần thiết Vì vậy, nguồn quỹ tiền tệ tập trung được thiết lập ng y c ng làng hoá, s àng hoá, s ớn v nhanhàng hoá, s chóng Khả năng giải quyết các phát sinh lớn của quỹ ng y c ng àng hoá, s àng hoá, s đảm bảo
Trang 4To n bàng hoá, s ộ những hoạt động đối với những mối quan hệ r ng buàng hoá, s ộc chặt chẽ trên được thế giới quan niệm l bàng hoá, s ảo hiểm xã hội đối với người lao động Như vậy, BHXH l sàng hoá, s ự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố l m giàng hoá, s ảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc l m trên càng hoá, s ơ sở hình th nh v sàng hoá, s àng hoá, s ử dụng một quỹ tiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động v giaàng hoá, s đình họ góp phần bảo đảm an to n xã hàng hoá, s ội
Với cách hiểu như trên, bản chất của BHXH được thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây:
- BHXH l nhu càng hoá, s ầu khách quan, đa dạng v phàng hoá, s ức tạp của xã hội, nhất
l trong xã hàng hoá, s ội m sàng hoá, s ản xuất h ng hoá hoàng hoá, s ạt động theo cơ chế thị trường, mối quan hệ thuê mướn lao động phát triển đến một mức độ n o àng hoá, s đó Kinh tế
c ng phát triàng hoá, s ển thì BHXH c ng àng hoá, s đa dạng v ho n thiàng hoá, s àng hoá, s ện Vì thế có thể nói kinh tế l nàng hoá, s ền tảng của BHXH hay BHXH không vượt quá trạng thái kinh tế của mỗi nước
- Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao động v phát sinh giàng hoá, s ữa 3 bên: Bên tham gia BHXH, bên BHXH v bênàng hoá, s được BHXH Bên tham gia BHXH chỉ l ngàng hoá, s ười lao động hoặc cả người lao động v ngàng hoá, s ười sử dụng lao động Bên BHXH (bên nhận nhiệm vụ BHXH) thông thường l càng hoá, s ơ quan chuyên trách do Nh nàng hoá, s ước lập ra v bàng hoá, s ảo trợ Bên được BHXH l ngàng hoá, s ười lao động v gia àng hoá, s đình họ khi có đủ các điều kiện r ngàng hoá, s buộc cần thiết
- Những biến cố l m giàng hoá, s ảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc l màng hoá, s trong BHXH có thể l nhàng hoá, s ững rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn chủ quan của con người như: ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… Hoặc cũng có thể l nhàng hoá, s ững trường hợp xảy ra không ho n to n ngàng hoá, s àng hoá, s ẫu nhiên như: tuổi gi ,àng hoá, s thai sản… Đồng thời những biến cố đó có thể diễn ra cả trong v ngo i quáàng hoá, s àng hoá, s trình lao động
Trang 5- Phần thu nhập của người lao động bị giảm hoặc mất đi khi gặp phải những biến cố, rủi ro sẽ được bù đắp hoặc thay thế bằng một quỹ tiền tệ tập trung được tồn tích lại Nguồn quỹ n y do bên tham gia BHXH àng hoá, s đóng góp làng hoá, s chủ yếu, ngo i ra còn àng hoá, s được sự hỗ trợ của Nh nàng hoá, s ước
- Mục tiêu của BHXH l nhàng hoá, s ằm thảo mãn những nhu cầu thiết yếu của người lao động trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập, mất việc l m.àng hoá, s Mục tiêu n y àng hoá, s đã được tổ chức lao động quốc tế (ILO) cụ thể hoá như sau:
+ Đền bù cho người lao động những khoản thu nhập bị mất để đảm bảo nhu cầu sinh sống thiết yếu của họ
+ Chăm sóc sức khoẻ v chàng hoá, s ống bệnh tật
+ Xây dựng điều kiện sống đáp ứng nhu cầu của dân cư v các nhuàng hoá, s cầu đặc biệt của người gi , ngàng hoá, s ười t n tàng hoá, s ật v tràng hoá, s ẻ em
Với những mục tiêu trên, BHXH đã trở th nh màng hoá, s ột trong những quyền con người v àng hoá, s được Đại hội đồng Liên hợp quốc thừa nhận v ghi v oàng hoá, s àng hoá, s Tuyên ngôn Nhân quyền ng y 10/12/1948 ràng hoá, s ằng: “Tất cả mọi người với tư cách l th nh viên càng hoá, s àng hoá, s ủa xã hội có quyền hưởng BHXH, quyền đó được đặt cơ
sở trên sự thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội v vàng hoá, s ăn hoá nhu cầu cho nhân cách v sàng hoá, s ự tự do phát triển của con người”
Tại nước ta, BHXH l màng hoá, s ột bộ phận quan trọng trong chính sách bảo đảm an sinh xã hội Ngo i BHXH, chính sách bàng hoá, s ảo đảm BHXH còn có cứu trợ xã hội v àng hoá, s ưu đãi xã hội
Cứu trợ xã hội l sàng hoá, s ự giúp đỡ của nh nàng hoá, s ước v xã hàng hoá, s ội về các thu nhập
v các àng hoá, s điều kiện sinh sống khác đối với mọi th nh viên càng hoá, s ủa xã hội, trong những trường hợp bị bất hạnh, rủi ro, nghèo đói, không đủ khả năng để tự lo cuộc sống tối thiểu của bản thân v gia àng hoá, s đình Sự giúp đỡ n y àng hoá, s được thực hiện từ các nguồn quỹ dự phòng của Nh nàng hoá, s ước, bằng tiền hoặc bằng hiện vật đóng góp của các tổ chức xã hội v nhàng hoá, s ững người hảo tâm
Trang 6Ưu đãi xã hội l sàng hoá, s ự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất v tinh thàng hoá, s ần của
Nh nàng hoá, s ước, của xã hội nhằm đền đáp công lao đối với những người hay một
bộ phận xã hội có nhiều cống hiến cho xã hội Chẳng hạn những người có công với nước, liệt sỹ v thân nhân liàng hoá, s ệt sỹ, thương binh, bệnh binh v.v.v… Đều l nhàng hoá, s ững đối tượng được hưởng sự đãi ngộ của Nh nàng hoá, s ước, của xã hội,
ưu đãi xã hội tuyệt nhiên không phải l sàng hoá, s ự bố thí, ban ơn, m nó l màng hoá, s àng hoá, s ột chính sách xã hội có mục tiêu chính trị – kinh tế – xã hội, góp phần củng
cố thể chế chính trị của Nh nàng hoá, s ước trước mắt v lâu d i, àng hoá, s àng hoá, s đảm bảo sự công bằng xã hội
Mặc dù có nhiều điểm khác nhau về đối tượng v phàng hoá, s ạm vi, song BHXH, cứu trợ xã hội v àng hoá, s ưu đãi xã hội l nhàng hoá, s ững chính sách xã hội không thể thiếu được của một quốc gia Những chính sách n y luôn bàng hoá, s ổ sung cho nhau v tàng hoá, s ất cả đều góp phần đảm bảo an to n xã hàng hoá, s ội
2 Đối tượng của BHXH
BHXH ra đời v o nhàng hoá, s ững năm giữa thế kỷ 19, khi nền công nghiệp vàng hoá, s nền kinh tế h ng hoá àng hoá, s đã bắt đầu phát triển mạnh mẽ ở các nước châu Âu Từ năm 1883, ở nước Phổ (CHLB Đức ng y nay) àng hoá, s đã ban h nh àng hoá, s đạo luật bảo hiểm y tế Một số nước châu Âu v Bàng hoá, s ắc Mỹ mãi đến cuối những năm 1920 mới có đạo luật về BHXH
BHXH l màng hoá, s ột hệ thống đảm bảo khoản thu nhập bị giảm hoặc bị mất
đi do người lao động bị giảm hoặc bị mất khả năng lao động, bị mất việc l màng hoá, s
vì các nguyên nhân rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động, gi yàng hoá, s ếu Chính vì vậy, đối tượng của BHXH chính l thu nhàng hoá, s ập của người lao động bị biến động giảm hoặc mất đi do bị giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc
l m càng hoá, s ủa những người tham gia BHXH
Đối tượng tham gia BHXH l ngàng hoá, s ười lao động v ngàng hoá, s ười sử dụng lao động Tuy vậy, tuỳ theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước
Trang 7m àng hoá, s đối tượng n y có thàng hoá, s ể l tàng hoá, s ất cả hoặc một bộ phận những người lao động
n o àng hoá, s đó
Hầu hết các nước khi mới có chính sách BHXH, đều thực hiện BHXH đối với các viên chức Nh nàng hoá, s ước, những người l m công hàng hoá, s ưởng lương Việt nam cũng không vượt ra khỏi thực tế n y, màng hoá, s ặc dù biết rằng như vậy làng hoá, s không bình đẳng giữa tất cả những người lao động
Nếu xem xét trên mối quan hệ r ng buàng hoá, s ộc trong BHXH, ngo i ngàng hoá, s ười lao động còn có người sử dụng lao động v càng hoá, s ơ quan BHXH, dưới sự bảo trợ của
Nh nàng hoá, s ước Người sử dụng lao động đóng góp v o quàng hoá, s ỹ BHXH l trách nhiàng hoá, s ệm của họ để bảo hiểm cho người lao động m hàng hoá, s ọ sử dụng Còn cơ quan BHXH nhận sự đóng góp của người lao động v ngàng hoá, s ười sử dụng lao động, phải có trách nhiệm quản lý v sàng hoá, s ử dụng quỹ để thực hiện mọi công việc về BHXH đối với người lao động Nó quyết định sự tồn tại v phát triàng hoá, s ển của BHXH một cách ổn định v bàng hoá, s ền vững
3.Chức năng của BHXH.
Chức năng l sàng hoá, s ự khái quát của các nhiệm vụ cơ bản, l dàng hoá, s ạng hoạt động đặc trưng v khái quát nhàng hoá, s ất của tổ chức hay cá nhân gắn với chức danh
n o àng hoá, s đó trong một hệ thống tổ chức hoạt động thuộc phạm vi nhất định trong
xã hội Cũng như các th nh phàng hoá, s ần khác của nền kinh tế bảo hiểm, BHXH có hai chức năng cơ bản l chàng hoá, s ức năng phân phối v chàng hoá, s ức năng giám đốc Tuy nhiêm do tính đặc thù của mình, BHXH không những có tính kinh tế m cònàng hoá, s
có tính xã hội rất cao Vì vậy về tổng quát, BHXH có những chức năng sau:
3.1.B ả o đả m thay th ế ho ặ c bù đắ p m ộ t ph ầ n thu nh ậ p cho ng ườ i lao độ
ng đượ c b ả o hi ể m khi h ọ b ị gi ả m ho ặ c m ấ t thu nh ậ p do b ị gi ả m ho ặ c m ấ t kh
ả n ă ng lao độ ng ho ặ c m ấ t vi ệ c l m theo nh à phát tri ữ ng đ i ề u ki ệ n xác đị nh
Nói l bàng hoá, s ảo đảm hay thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động l nói sàng hoá, s ự thay thế hoặc bù đắp đó nhất định phải xảy ra, xảy
ra đúng như thế chứ không thể n o khác khi ngàng hoá, s ười lao động rơi v o cácàng hoá, s
Trang 8trường hợp nói trên v hàng hoá, s ội tụ các điều kiện quy định Sở dĩ như vậy l giàng hoá, s ữa người lao động v càng hoá, s ơ quan BHXH có mối quan hệ hết sức chặt chẽ Quan hệ
n y phát sinh trên càng hoá, s ơ sở lao động v quan hàng hoá, s ệ t i chính BHXH Quan hàng hoá, s ệ đó diễm ra giữa 3 bên: bên tham gia bảo hiểm, bên nhận bảo hiểm v bên àng hoá, s được bảo hiểm Bên tham gia bảo hiểm trước hết l ngàng hoá, s ười sử dụng lao động có trách nhiệm phải đóng phí để bảo hiểm cho người lao động m mình sàng hoá, s ử dụng, đồng thời người lao động cũng phải có trách nhiệm đóng phí để tự bảo hiểm cho mình Sự đóng góp n y l bàng hoá, s àng hoá, s ắt buộc, đều kỳ v theo nhàng hoá, s ững mức quy định cho bên nhận bảo hiểm, đó l càng hoá, s ơ quan BHXH chuyên nghiệp Khi người lao độnh hội đủ các điều kiện cần thiết thì nhất định họ sẽ được hưởng trợ cấp với mức hưởng, thời điểm v thàng hoá, s ời hạn hưởng phải đúng quy định, dù cho người lao động hay người sử dụng lao động có muốn hay không
3.2.Phân ph ố i l ạ i thu nh ậ p
BHXH l bàng hoá, s ảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tuổi gi , bàng hoá, s ằng cách hình th nh v sàng hoá, s àng hoá, s ử dụng một quỹ t iàng hoá, s chính tập trung được tồn tích dần bởi sự đóng góp những người sử dụng lao động, người lao động v sàng hoá, s ự hỗ trợ của Nh nàng hoá, s ước
Như vậy người sử dụng lao động bắt buộc phải đóng góp v quàng hoá, s ỹ BHXH l àng hoá, s để bảo hiểm nhưng không phải trực tiếp cho mình m cho ngàng hoá, s ười lao động do người sử dụng nên không được quyền hưởng trợ cấp, nhưng lao động có đóng góp v o quàng hoá, s ỹ BHXH mới có quyền hưởng trợ cấp nhưng do còn khoẻ mạnh, có việc l m v có thu nhàng hoá, s àng hoá, s ập bình thường nên cũng không được hưởng trợ cấp bảo hiểm Số lượng những người không được hưởng trợ cấp như vậy thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số người tham gia đóng góp bảo hiểm Chỉ những người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập trong những trường hợp xác định v có àng hoá, s đủ các điều kiện cần thiết mới được hưởng trợ cấp từ quỹ BHXH Số lượng những người n y thàng hoá, s ường chiếm tỷ
Trang 9trọng nhỏ trong số những người tham gia đóng góp nêu trên Như vậy, BHXH
đã lấy số đông bù số ít v thàng hoá, s ực hiện chức năng phân phối lại thu nhập theo
cả chiều dọc v chiàng hoá, s ều ngang giữa những người lao động có thu nhập thấp hơn, giữa những người khoẻ mạnh đang l m viàng hoá, s ệc với những người ốm yếu phải nghỉ việc v khái quát hàng hoá, s ơn l sàng hoá, s ố đông những người đóng góp v o quàng hoá, s ỹ BHXH đều kỳ với số ít những người hưởng trợ cấp theo chế độ xác định Điều đó cũng góp phần v o viàng hoá, s ệc thực hiện công bằng xã hội
3.3.Góp ph ầ n kích thích, khuy ế n khích ng ườ i lao độ ng h ă ng hái lao độ
ng s ả n xu ấ t
Người lao động có việc l m khi khoàng hoá, s ẻ mạnh l m viàng hoá, s ệc bình thường sẽ
có tiền lương, tiền công, khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động tuổi gi hoàng hoá, s ặc không may bị chết đã có BHXH đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập quan trọng, do đó đời sống của bản thân v gia àng hoá, s đình họ luôn luôn có chỗ dựa, luôn luôn được đảm bảo Chính vì thế, họ sẽ gắn bó với công việc, với nơi l m viàng hoá, s ệc v yên tâm, tích càng hoá, s ực lao động sản xuất, góp phần tăng năng xuất lao động cũng như tăng hiệu quả kinh tế Nói cách khác, tiền lương (tiền công) v BHXH l nhàng hoá, s àng hoá, s ững động lực thúc đẩy hoạt động lao động của người lao động
3.4.Phát huy ti ề m n ă ng v g à phát tri ắ n bó l ợ i ích.
BHXH dựa trên cơ sở đóng góp ít nhưng đều kỳ của mọi người sử dụng lao động, người lao động v Nh nàng hoá, s àng hoá, s ước cho bên thứ ba l càng hoá, s ơ quan BHXH, để tồn tích dần dần th nh màng hoá, s ột quỹ tập trung, quỹ n y làng hoá, s ại huy động phần nh n ràng hoá, s ỗi tương đối v o hoàng hoá, s ạt động sinh lời l m tàng hoá, s ăng thêm nguồn thu
Do đó, BHXH ho n to n có thàng hoá, s àng hoá, s ể bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp ruỉ ro, khó khăn theo những chế độ xác định, góp phần bảo đảm ổn định v an to n àng hoá, s àng hoá, s đời sống cho người lao động vàng hoá, s cho gia đình họ
Trang 10Trên giác độ xã hội, bằng phương thức d n tràng hoá, s ải rủi ro thiệt hại theo cả thời gian v không gian, BHXH àng hoá, s đã giúp giảm thiểu thiệt hại cho số đông trong xã hội, đồng thời l m tàng hoá, s ăng khả năng giải quyết rủi ro, khó khăn của những người lao động tham gia bảo hiểm với một tổng dự trữ ít nhất Đối với Nh nàng hoá, s ước chi cho BHXH đối với người lao động l màng hoá, s ột cách thức phải chi trả ít nhất nhưng vẫn giải quyết tốt các rủi ro, khó khăn về đời sống của người lao động v gia àng hoá, s đình họ, góp phần l m cho sàng hoá, s ản xuất ổn định, kinh tế, chính trị xã hội ổn định v an to n àng hoá, s àng hoá, s Đối với người sử dụng lao động vàng hoá, s người lao động cũng vậy Cả hai giới n y àng hoá, s đều thấy nhờ BHXH m mình cóàng hoá, s lợi v àng hoá, s được bảo vệ
BHXH đã phát huy tiềm năng của số đông v àng hoá, s ưu điểm của nhiều phương thức hoạt động trong kinh tế thị trường để bảo đảm an to n àng hoá, s đời sống cho người lao động cũng như cho xã hội Đồng thời BHXH cũng tạo ra
sự gắn bó chặt chẽ về lợi ích, cả lợi ích trước mắt v làng hoá, s ợi ích lâu d i càng hoá, s ủa các bên tham gia BHXH, cũng như của các bên đó đối với Nh nàng hoá, s ước
4.Tính chất của BHXH.
BHXH gắn liền với đời sống của người lao động,vì vậy nó có một số tính chất cơ bản sau:
- Tính tất yếu khách quan trong đời sống xã hội
Như phần trên đã trình b y, trong quá trình lao àng hoá, s động sản xuất người lao động có thể gặp rất nhiều biến cố, rủi ro khi đó người sử dụng lao động cũng rơi v o tình càng hoá, s ảnh khó khăn không kém như: sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, vấn đề tuyển dụng lao động luôn phải được đặt ra để thay thế v.v… Sản xuất c ng phát triàng hoá, s ển, những rủi ro đối với người lao động v nhàng hoá, s ững khó khăn đối với người sử dụng lao động c ng tràng hoá, s ở nên phức tạp, dẫn đến mối quan hệ chủ – thợ c ng ng y c ng càng hoá, s àng hoá, s àng hoá, s ăng thẳng Để giải quyết vấn đề n y,àng hoá, s
Nh nàng hoá, s ước phải đứng ra can thiệp thông qua BHXH V nhàng hoá, s ư vậy, BHXH ra đời ho n to n mang tính khác quan trong àng hoá, s àng hoá, s đời sống kinh tế xã hội mỗi nước