1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương II Thực trạng công tác củng cố và mở rộng thị trường ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng

29 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương ii thực trạng công tác củng cố và mở rộng thị trường ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 83,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tổ chức bán lẻ xi măng trên thị trường H Nà ội.Tuy nhiên sau cơn sốt nóng xi măng những tháng đầu năm 1998, cộng với việc ngo i Công ty và ật tư kỹ thuật xi măng trên địa b n H Nà à ội

Trang 1

th nh viên cà ủa Tổng công ty xi măng thuộc Bộ xây dựng Hiện tại nhiệm

vụ chủ yếu của công ty l kinh doanh các loà ại xi măng Ho ng Thà ạch, Bỉm Sơn, Bút sơn trên địa b n H Nà à ội (khu vực nam sông Hồng) v các tà ỉnh Hà Tây, Ho Bình, Sà ơn La, Lai Châu Quá trình hình th nh v phát trià à ển của công ty có thể chia l m 3 giai à đoạn chính v trong tà ừng giai đoạn phát triển của mình, công ty có nhiệm vụ khác nhau v có mô hình hoà ạt động khác nhau

Giai đoạn một bắt đầu từ ng y 12/2/1993 l ng y m Bà à à à ộ xây dựng

ra văn bản số 023A/BXD - TCLĐ quyết định th nh là ập Xí nghiệp vật tư kỹ thuật xi măng trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp xi măng Đến ng yà 30/9/1993, Bộ xây dựng lại ra văn bản số 445/BXD/TCLĐ quyết định đổi tên Xí nghiệp vật tư kỹ thuật xi măng th nh Công ty và ật tư kỹ thuật xi măng kể từ ng y 1/10/1993 và ới nhiệm vụ chủ yếu l :à

- Kinh doanh các vật tư kỹ thuật phục vụ đầu v o cho các xí nghià ệp sản xuất xi măng

- Dự trù một lượng xi măng để bình ổn thị trường xi măng tại Hà Nội khi cần thiết

Trang 2

-Tổ chức bán lẻ xi măng trên thị trường H Nà ội.

Tuy nhiên sau cơn sốt nóng xi măng những tháng đầu năm 1998, cộng với việc ngo i Công ty và ật tư kỹ thuật xi măng trên địa b n H Nà à ội còn có hai chi nhánh tiêu thụ xi măng của hai công ty Ho ng Thà ạch v Bà ỉm Sơn đã l m cho tình hình cung cà ầu xi măng trên địa b n n y dià à ễn ra rất phức tạp Do đó, ng y 10/7/1995, Tà ổng công ty xi măng Việt Nam đã ra văn bản số 833/TCT - HĐQL quyết định sát nhập hai chi nhánh tiêu thụ của công ty xi măng Ho ng Thà ạch v Bà ỉm Sơn tại H Nà ội v o Công ty và ật tư

kỹ thuật xi măng Quyết định n y có hià ệu lực từ ng y 1/8/1995, à đây chính

l thà ời điểm bắt đầu giai đoạn hai trong quá trình hình th nh v phát trià à ển của Công ty vật tư kỹ thuật xi măng Trong giai đoạn n y, Công ty và ật tư kỹ thuật xi măng hoạt động theo mô hình tổng đại lý tiêu thụ cho các công ty

xi măng Ho ng Thà ạch, Bỉm Sơn v Hà ải Phòng trên địa b n H Nà à ội, lúc

n y trách nhià ệm của công ty l :à

- Tiếp nhận xi măng tại các đầu mối (ga, cảng) trên địa b n H Nà à ội

do các công ty sản xuất xi măng vận chuyển đến theo giá của Tổng công ty

xi măng Việt Nam quy định

- Tổ chức bán buôn v bán là ẻ xi măng trên địa b n H Nà à ội với giá không được vượt quá giá trần do Tổng công ty xi măng v Nh nà à ước quy định

- Dự trữ một lượng xi măng tại kho của công ty nhằm bình ổn thị trường khi cần thiết

Sau một thời gian hoạt động theo mô hình tổng đại lý tiêu thụ, đến những tháng đầu của năm 2001, do tìnhhình có nhiều thay đổi:

+ Nền kinh tế nước ta vẫn tiếp tục trên đ tà ăng trưởng, nhưng tốc

độ đã chững lại do chịu ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế t i chính cà ủa các nước trong khu vực; nhiều công trình xây dựng cấp Nh nà ước đã phải dãn tiến độ hoặc phải dừng thi công

Trang 3

+ Trên thị trường xi măng, cung luôn lớn hơn cầu nên dẫn đến mâu thuẫn cung v cà ầu về xi măng ng y c ng gay gà à ắt, xi măng của Tổng công

ty xi măng Việt Nam với xi măng liên doanh v xi mà ăng lò đứng cạnh tranh quyết liệt để chiếm lĩnh thị trường v thà ị phần

Trước tình hình đó, theo văn bản số 606/TCty - HĐQT ra ng yà 23/5/1998 của Tổng công ty xi măng Việt Nam, phương thức kinh doanh của công ty vật tư kỹ thuật xi măng có sự thay đổi từ phương thức “tổng đại lý” sang phương thức “mua đứt bán đoạn” kể từ ng y 1/6/1998 v à à đây cũng l thà ời điểm bắt đầu giai đoạn ba trong quá trình hình th nh v phátà àtriển của công ty vật tư kỹ thuật xi măng Từ thời điểm n y, à địa b n kinhàdoanh của công ty cũng được thay đổi, công ty vật tư kỹ thuật xi măng được giao trách nhiệm kinh doanh xi măng, cố gắng giữ vững thị phần và bình ổn giá xi măng trên địa b n th nh phà à ố H Nà ội (khu vực nam sông Hồng), các tỉnh H Tây - Hòa Bình - Sà ơn La - Lai Châu Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, công ty vật tư kỹ thuật xi măng đã được phép tiếp nhận các chi nhánh của công ty xi măng Bỉm Sơn tại Hòa Bình v H Tâyà à

v bià ến nó th nh chi nhánh tiêu thà ụ của công ty tại các địa phương n y.à Kết quả l tính cho à đến ng y 1/12/2001, mà ạng lưới tiêu thụ của công ty vật tư kỹ thuật xi măng đã bao gồm:

108 cửa h ng tà ại khu vực H Nà ội(có 40 cửa h ng à đại lý)

19 cửa h ng tà ại khu vực H Tây(có 11 cà ửa h ng à đại lý)

23 cửa h ng tà ại khu vực Hòa Bình(có 13 cửa h ng à đại lý)

Quá trình hình th nh v phát trià à ển của công ty một phần còn được thể hiện qua việc thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu trong các năm qua (Xem bảng 1)

Bảng 1: Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh.

(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của công ty vật tư kỹ thuật xi măng)

Trang 4

Chỉ tiêu Đơn vị Năm tháng

cuối 1998

Năm 1999

Năm 2000

Năm 2001Sản lượng tiêu thụ Tấn 368793 714733 525635 572300Tổng doanh thu Tỷ đồng 324,0 634,4 443,0 364,7

1 Nh ng y u t bên ngoài c a công ty ữ ế ố ủ

1.1 Nh ng quy nh c a nhà n ữ đị ủ ướ c và c a T ng công ty xi ủ ổ

Thứ nhất, l quy à định về địa b n kinh doanh Theo và ăn bản số 606/TCty - HĐQT ra ng y 23/5/1998, Công ty và ật tư kỹ thuật xi măng chỉ được phép kinh doanh xi măng trên địa b n th nh phà à ố H Nà ội (khu vực nam sống Hồng) v các tà ỉnh H Tây, Hòa Bình, Sà ơn La, Lai Châu Do đó

l m hà ạn chế khả năng kinh doanh của công ty trong việc cung cấp xi măng

Trang 5

cho các khách h n không nà ằm trên địa b n kinh doanh cà ủa mình nhưng lại

có các mối quan hệ với công ty hoặc có đại diện tại địa b n kinh doanh cà ủa công ty

Thứ hai, l quy à định về nhiệm vụ của công ty Công ty vật tư kỹ thuật xi măng l mà ột doang nghiệp hoạt động theo phương thức “mua đứt bán đoạn” nhưng lại có nhiêm vụ bình ổn thị trường xi măng trên địa b nà kinh doanh của mình Để thực hiện nhiệm vụ n y công ty luôn luôn phà ải

dự trữ một lượng xi măng trong kho của mình (từ 10.000 đến 30.000 tấn/tháng) Việc n y à đã l m xuà ất hiện thêm một số chi phí thương mại như: chi phí thuê kho, chi phí thuê lao động, chi phí bốc xếp Kết quả là

l m tà ăng chi phí của công ty vật tư kỹ thuật xi măng v gây khó khà ăn cho quá trình kinh doanh v mà ở rộng thị trường của công ty

Thứ ba, l các quy à định về địa điểm kinh doanh Xi măng l mà ột trong những mặt h ng và ật liệu xây dựng, do đó khi kinh doanh mặt h ngà

n y, Công ty và ật tư kỹ thuật xi măng không được phép đặt của h ng tà ại trung tâm th nh phà ố Các cửa h ng phà ải được đặt cách xa trụ sở, cơ quan trường học, khu di tích lịch sử v các trung tâm dân cà ư Bên cạnh đó, để đảm bảo giao thông, Bộ xây dựng v à ủy ban nhân dân th nh phà ố còn quy định chỉ có một số tuyến phố được kinh doanh vật liệu xây dựng nói chung cũng như mặt h ng xi mà ăng nói riêng Các quy định trên đã l m cho khà ả năng tiếp xúc của Công ty vật tư kỹ thuật xi măng với các khách h ng nhà ỏ (các hộ gia đình có nhu cầu sửa chữa nhỏ, cần mua xi măng với khối lượng từ 5-10kg đến 1-2 bao) trên thị trường thấp Tuy đây l nhà ững khách h ng nhà ỏ nhưng với số lượng h ng trà ăm h ng nghìn hà ộ gia đình có nhu cầu sửa chữa nhỏ thì sản lượng tiêu thụ của nhóm đối tượng n yà trong một năm không phải l nhà ỏ

Thứ tư, l quy à định về giá bán xi măng Công ty vật tư kỹ thuật xi măng l mà ột doanh nghiệp hoạt động theo phương thức “ mua đứt bán

Trang 6

đoạn “ nhưng giá bán các loại xi măng của công ty lại do nh nà ước qui định,cụ thể l tà ại văn bản số 608-609/XMVN-TTg ra ng y 23.5.1998 cà ủa tổng giám đốc Tổng công ty xi măng Viêt Nam Trong các văn bản

n y,Tông công ty xi mà ăng Viêt Nam đã đưa ra khung giá bán buôn, bán lẻ

xi măng tại thị trường Việt Nam v uà ỷ quyền cho giám đốc các công ty xản xuất v kinh doanh xi mà ăng căn cứ v o khung giá cà ủa Tổng công ty để quyết định mức giá bán buôn v bán là ẻ cụ thể phù hợp với sự chấp nhận của thị trường đối với từng loại xi măng Ví dụ như theo các quyết định 1659-1660-1661/VTKTXM-KH ra ng y 31.12.1998 cà ủa giám đốc công ty vật tư kỹ thuật xi măng thì giá bán buôn v bán là ẻ xi măng PC30 (TCVN 2682-1992) tại địa b n H nà à ội l : à

Trang 7

Bảng 2 Giá bán buôn v bán l à ẻ xi măng PC30 (TCVN 2682 - 1992)

Nguồn các quyết định 1659/ VTKTXM - KH

1660/ VTKTXM - KH1661/ VTKTXM -KH

Phương thức bán h ngà Xi măng

Ho ng Thà ạch

Xi măng Bỉm Sơn

Xi măng Bút SơnBán buôn tại ga (cảng)

tại đầu mối

tại kho

tại cửa h ngà

800810820820

800800810810

780780780Bán lẻ tại cửa h ngà

tại chân công trình

832832

820820

795795

Tuy nhiên đây chỉ l giá ghi trong các hà ợp đồng mua bán để phù hợp với khung giá của nh nà ước v Tông công ty xi mà ăng, còn trên thực tế giá khách h ng phà ải trả thường thấp hơn từ 10.000 đến 25.000/tấn Hiện tượng n y à đã gây nhiều khó khăn cho nhưng khách h ng l các à à đơn vị xây dựng khi quyết toán các công trìng xây dựng cho bên chủ xây dựng và

l m à ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh v mà ở rộng thị trường ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng

Trang 8

đó tốc độ tăng trưởng lại có xu hướng giảm (năm 1999 tăng 15,2% so với năm 1998; năm 2000 tăng 14,5 % so với năm 1999 v nà ăm 2001 chỉ tăng 11% so với năm 2000) dẫn đến tình hình chênh lệch cung cầu xi măng

ng y c ng là à ớn (xem biểu đồ)

(Nguồn: Số liệu của Tổng công ty xi măng Việt Nam

v Ban và ật giá Chính phủ)

Như vậy kể từ năm 1998 áp lực cạnh tranh trên thị trường nội địa

ng y c ng gia tà à ăng đối với các công ty sản xuất v kinh doanh xi mà ăng của Tổng công ty xi măng Việt Nam Bên cạnh đó, khả năng về vốn, công nghệ, kỹ thuật, về trình độ quản lý v à đặc biệt l kinh nghià ệm hoạt động thị trường hiện tại của các doanh nghiệp xi măng nội địa còn yếu kém hơn rất nhiều so với các công ty liên doanh Kết quả l thà ị phần của các doanh nghiệp xi măng nội địa bị thu hẹp lại Thực tế tại công ty vật tư kỹ thuật xi măng, đơn vị chịu trách nhiệm tiêu thụ xi măng trên địa b n H Nà à ội, thị phần của công ty đã giảm từ 90% năm 1998 - 1999 xuống còn 45% v oà năm 2001 Để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề n y ta hãy xem xét tình hìnhàcung cầu xi măng trên thị trường H Nà ội trong những năm qua

V o nhà ững năm 1998-1999, sau khi sát nhập hai chi nhánh tiêu thụ của hai công ty xi măng Ho ng Thà ạch v Bà ỉm Sơn tại H Nôà ị v o công tyàvật tư kỹ thuật xi măng theo quyết định 833/TCT-HĐQL thì trên địa b nà

H Nà ội, Công ty vật tư kỹ thuật xi măng gần như l mà ột đơn vị độc quyền cung cấp xi măng Trên thị trường H Nà ội lúc bấy giờ chỉ có thêm một v ià đơn vị kinh doanh loại xi măng quốc phòng v mà ột số cá thể kinh doanh các loại xi măng nhập lậu của Trung Quốc Do đó sản lượng tiêu thụ cũng như thị phần của công ty rất cao (xem đồ thị 1) Tuy nhiên sau cơn sốt nóng

Trang 9

xi măng những tháng đầu năm 1998 v trà ước nhu cầu xây dựng tăng vọt

v o nhà ững năm 1998-1999 thì tại các địa phương đã tiến h nh à đầu tư xây dựng các nh máy xi mà ăng lò đứng Kết quả l cho à đến cuối năm 1999 rất nhiều nh máy loà ại n y à đã đi v o sà ản xuất, h ng loà ạt sản phẩm xi măng mới ra đời như xi măng La Hiên, Núi Voi (của tỉnh Bắc Thái), xi măng S ià Sơn (của tỉnh H Tây), xi mà ăng Hải Âu, Duyên Linh(của tỉnh Hải Dương) Các loại xi măng n y à đã chiếm lĩnh thị trường tại các tỉnh v bà ắt đầu xâm nhập thị trường H Nà ội Bước sang năm 2000 tình hình kinh tế nước ta đã có nhiều thay đổi, cuộc khủng hoảng kinh tế t i chính à ở các nước trong khu vực đã l m cho tà ốc độ tăng trưởng kinh tế giảm xuống chỉ đạt 8,2% trong năm 2000 (năm 1998 đạt 9,54%; năm 1999 đạt 9,34%) Ngo i ra cuà ộc khủng hoảng t i chính tià ền tệ còn l m cho các nh à à đầu tư nước ngo i phà ải cân nhắc v tính toán là ại trong quá trình đầu tư v táiàđầu tư v o các nà ước trong khu vực nói chung v v o Vià à ệt Nam nói riêng Tình hình n y à đã dẫn đến việc nhu cầu xây dựng bắt đầu giảm hay nói rõ hơn l nhu cà ầu sử dụng xi măng đã giảm xuống Bên cạnh đó v o nhà ững tháng đầu năm 2000 nh máy xi mà ăng Chinfon đã cho ra lò mẻ xi măng đầu tiên (xi măng Hoa Đ o) v ngay là à ập tức nó trở th nh mà ột đối thủ cạnh tranh nguy hiểm với các loại xi măng do công ty vật tư kỹ thuật xi măng vì chất lương của loại xi măng Hoa Đ o (các à đặc tính kỹ thuật) cũng tương đương với các loại xi măng Ho ng Thà ạch v Bà ỉm Sơn nhưng giá lại có phần rẻ hơn (từ 750 đến 780 nghìn đồng/ tấn).Tuy nhiên do mới xuất hiện trên thị trường cho nên xi măng Hoa Đ o và ẫn chưa chiếm được nhiều lòng tin của khách h ng vì và ậy sản lượng tiêu thụ v thà ị phần của công ty vật

tư kỹ thuật xi măng vẫn còn tương đối cao (xem đồ thị 1) Sang đến năm

2001, tình hình kinh tế nước ta vẫn chưa có sự biến chuyển tốt đẹp, nhu cầu tiêu thụ xi măng vẫn tiếp tục giảm Trong khi đó các nh máy xi mà ăng

lò đứng vẫn tiếp tục ra đời (tính cho đến ng y 31.12.2001, trên thà ị tường

H Nà ội đã có gần 20 loại xi măng của các nh máy xi mà ăng lò đứng địa

Trang 10

phương) v xi mà ăng Hoa Đ o cà ủa nh máy xi mà ăng liên doanh Chinfon đã bắt đầu có chỗ đứng trên thị trường v chià ếm được lòng tin của nhiều khách h ng Kà ết quả l nà ăm 2001 thị phần của cong ty vật tư kỹ thuật xi măng xuống thấp v sà ản lượng tiêu thụ cũng giảm so với năm 2000 (xem

(*): Đường sản lượng tiêu thụ của Công ty vật tư kỹ thuật xi măng

Tuy nhiên kết quả tiêu thụ của công ty vật tư kỹ thuật xi măng trong nâm 2001 có một điểm đáng chú ý l kà ể từ ng y 1.6.2001 à địa b n kinh doanhà

xi măng của công ty ở H Nà ội chỉ còn lại khu vực Nam sông Hồng Như vậy sản lượng tiêu thụ xi măng trên địa b n H Nà à ội của công tyvật tư kỹ thuật xi măng trong năm 2001 giảm xuống thì ngo i các lý do trên thì còn do sà ự thay đổi (cắt giảm) địa b n kinh doanhà

2 Nh ng y u t bên trong công ty ữ ế ố

2.1 Đặ đ ể c i m c c u t ch c qu n lý và mô hình tiêu th ơ ấ ổ ứ ả ụ

Trang 11

Từ ng y 1.6.2001, sau khi chuyà ển đổi phương thức hoạt động thì bộ máy quản lý của công ty vật tư kỹ thuật xi măng cũng được tổ chức lại cho phù hợp

Trang 12

Hiện tại bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

Trong đó : Giám đốc chịu trách nhiệm mọi mặt về hoạt động xản xuất kinh doanh của công ty, còn 2 Phó giám đốc thì có trách nhiệm :

+ Một Phó giám đốc kinh tế chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh của công ty

+ Một Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm về các hoạt động kỹ thuật của công ty (hoạt động của đội xe vận tải, chất lượng của xi măng khi giao h ng ; chà ất lượng của các kho h ng ; )à

Bộ máy tham mưu cho giám đốc có 8 phòng ban chức năng,mỗi phòng ban có chức năng v nhià ệm vụ riêng, nhưng những phòng ban có ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình tiêu thụ xi măng cũng như việc củng cố và

mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty vật tư kỹ thuật xi măng l :à

+ Phòng Kinh tế - kế hoạch : phòng n y có trách nhià ệm xây dựng mọi kế hoạch của công ty trong đó đặc biệt l xây dà ựng kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm Ngo i ra phòng còn chà ịu trách nhiệm về việc xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật v quà ản lý đối với hoạt động vận tải của công ty

+ Phòng Tiêu thụ : Phụ trách việc tiêu thụ xi măng trên địa b n Hà à Nội(tại các tỉnh do chi nhánh xi măng của công ty phụ trách) Hiện tại phòng đang quản lý 68 cửa h ng cà ủa công ty v 40 à đại lý tiêu thụ cho công ty

Trang 13

Trong đó: Các cửa h ng à đại lý hoạt động theo phương thức chủ cửa

h ng bà ỏ vốn thuê cửa h ng mua xi mà ăng của công ty sau đó bán cho khách

h ng.Sau khi bán h ng, chà à ủ cửa h ng sà ẽ được nhận một khoản phí hoa hồng theo từng phương thức tiêu thụ Còn đối với các cửa h ng cà ủa công

ty thì vốn l do công ty bà ỏ ra, nhân viên cửa h ng bán h ng ngo i là à à ương

cơ bản sẽ được hưởng một khoản phí bán h ng theo sà ố lượng xi măng tiêu thụ được v tuà ỳ từng phương thức bán h ng, các cà ửa h ng sà ẽ dùng khoản phí n y à để chi trả cho việc thuê cửa h ng, tià ền điện thoại, thuế doanh thu Ví dụ như theo các quyết định số 04/VTKTXM-KH ra ng yà 1/1/1999 của giám đốc Công tư vật tư kỹ thuật xi măng về việc khoán chi phí bán h ng cho ngà ười bán h ng trà ực tiếp của công ty v các à đại lý đối với chủng loại xi măng PC 30 bao Bỉm Sơn l :à

Bảng 3: Chi phí bán h ng v hoa h à à ồng cho các cửa h ng v à à đại lý của

Công ty vật tư kỹ thuật xi măng.

Nguồn: Quyết định số 03/VTKTXM - KH ra ng y 1/1/1999à

04/VTKTXM - KH 05/VTKTXM - KH

h ng à

Hoa hồng đại lý

Chi phí bán

h ng à

Hoa hồng đại lý

Chi phí bán

h ng à

Hoa hồng đại lý Bán buôn tại ga

bán buôn tại đầu mối

Bán buôn tại kho

Bán buôn tại cửa h ng à

5 4 4 10

11 10 10 16

10 9 4 11

16 15 10 17

21 14 24

27 20 30 Bán lẻ tại cửa h ng à

Bán tại chân công trình

14 6

23,175 12

16 7

25 13

30 15

36 21

Trang 14

Hiện nay, với mô hình tiêu thụ như vậy, trên địa b n H Nà à ội công

ty vật tư xi măng đang có 7 cửa h ng trung tâm tiêu thà ụ lớn, đó là

- Trung tâm bán xi măng số 3 Văn Điển

- Trung tâm bán xi măng số 4 Thanh Xuân

- Trung tâm bán xi măng số 5 Cầu Biêu

- Trung tâm bán xi măng số 6 Nhật Tân

- Trung tâm bán xi măng số 7 Vĩnh Tuy

- Trung tâm bán xi măng số 8 Giáp Nhị

- Trung tâm bán xi măng số 9 Cầu Giấy

Mỗi cửa h ng trung tâm phà ụ trách một khu vực nhưng để tạo điều kiện tốt nhất cho khách h ng, Công ty và ật tư kỹ thuật xi măng có cho phép khách h ng có thà ể nộp tiền, ký hợp đồng mua xi măng tại cửa h ng cà ủa trung tâm n y nhà ưng lại lấy xi măng tại cửa h ng cà ủa trung tâm khác

+ Phòng điều độ giao nhận quản lý kho: Được th nh là ập dựa trên việc sát nhập phòng quản lý kho v phòng à điều độ nhằm tập trung thống nhất về việc quản lý v à điều h nh khâu là ưu chuyển h ng hóa v dà à ự trữ xi măng Các nhiệm vụ chủ yếu của phòng n y l :à à

- Xây dựng v thà ực hiện các kế hoạch mua v o v là à ưu chuyển

h ng hóa cà ủa công ty

- Điều độ h ng hóa, giao h ng hóa cho các chi nhánh trung tâm và à à khách h ng cà ủa công ty

- Quản lý hệ thống kho t ng v chà à ất lượng h ng hóaà

+ Phòng quản lý thị trường: Chức năng quan trong nhất của phòng

n y l khà à ảo sát, nắm bắt tình hình biến động trên thị trường xi măng sau

đó phản ánh lại cho ban lãnh đạo công ty để từ đó ban lãnh đạo công ty có các điều chỉnh về phương thức cũng như chi phí bán h ng sao cho phùà

Ngày đăng: 07/10/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Giá bán buôn v  bán l à ẻ xi măng PC30 (TCVN 2682 - 1992) - Chương II Thực trạng công tác củng cố và mở rộng thị trường ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Bảng 2. Giá bán buôn v bán l à ẻ xi măng PC30 (TCVN 2682 - 1992) (Trang 7)
Bảng 4: Kết quả tiêu thụ của Công ty vật tư kỹ thuật xi măng trong - Chương II Thực trạng công tác củng cố và mở rộng thị trường ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Bảng 4 Kết quả tiêu thụ của Công ty vật tư kỹ thuật xi măng trong (Trang 20)
Bảng 5: Kết quả tiêu thụ của Công ty vật tư kỹ thuật xi măng trong giai  đoạn từ 1/6/2001 đến 31/12/2001 - Chương II Thực trạng công tác củng cố và mở rộng thị trường ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Bảng 5 Kết quả tiêu thụ của Công ty vật tư kỹ thuật xi măng trong giai đoạn từ 1/6/2001 đến 31/12/2001 (Trang 23)
Bảng 7  : Kết quả tiêu thụ xi măng của công ty vật tư kỹ thuật xi măng. - Chương II Thực trạng công tác củng cố và mở rộng thị trường ở công ty vật tư kỹ thuật xi măng
Bảng 7 : Kết quả tiêu thụ xi măng của công ty vật tư kỹ thuật xi măng (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w