Để định rõ phương hướng phát triển của sản xuất v kinh doanh rauà kinh doanh rauquả trong những năm tới, trên cơ sở ý thức rõ vai trò của một đơn vị đầu ng nh trong sà kinh doanh rau ản
Trang 1PHẦN BA MỘT SỐ BIỆN PHÁP CƠ BẢN NHẰM DUY TRÌ VÀ
MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ Ở TỔNG CÔNG TY
RAU QUẢVIỆT NAM - ĐẶC BIỆT L TH À TH Ị TRƯỜNG MỸ SAU
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI VIỆT - MỸ
I QUAN ĐIỂM V À TH ĐỊNH HƯỚNG DUY TRÌ V M À TH Ở RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA TỔNG CÔNG TY ĐẾN NĂM 2010.
1 Một số quan điểm định hướng về duy trì v m à m ở rộng thị trường tiêu thụ của Tổng công ty rau quả Việt Nam
Để định rõ phương hướng phát triển của sản xuất v kinh doanh rauà kinh doanh rauquả trong những năm tới, trên cơ sở ý thức rõ vai trò của một đơn vị đầu
ng nh trong sà kinh doanh rau ản xuất kinh doanh rau quả, hiệu quả của việc tiêu thụ rau quảxuất khẩu, Tổng công ty đã xác định một số quan điểm mang tính định hướngcho việc duy trì v mà kinh doanh rau ở rộng thị trường rau quả của mình Đó l :à kinh doanh rau
1.1.Đẩy mạnh tiêu thụ h ng hoá tr àng hoá tr ước hết cần đa dạng hoá trong sản xuất, đa phuơng hoá trong tìm kíêm thị trường tiêu thụ rau quả.
Đa dạng hoá trong sản xuất được hiểu l sà kinh doanh rau ản xuất nhiều loại sản phẩm,trong đó mỗi loại có sự khác nhau về mẫu mã, kiểu cách được bán với nhiềugía khác nhau đáp ứng nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng Mặt khác đadạng không có nghĩa lúc n o cà kinh doanh rau ũng phải sản xuất nhiều loại sản phẩm m phà kinh doanh rau ảilinh hoạt tuy theo từng ho n cà kinh doanh rau ảnh, căn cứ v o nhu cà kinh doanh rau ầu thị trường v khà kinh doanh rau ả năngsản xuất m chà kinh doanh rau ỉ có thể tiếp cận một số phần khúc thị trường mục tiêu Đồngthời đa dạng hoá nhưng vẫn phải đảm bảơ có sản phẩm chuyên môn hoá, sảnphẩm chủ lực
Định hướng cho sản xuất rau quả phát triển theo hướng trên sẽ nâng caohiệu quả sản xuất v kinh doanh vì nó sà kinh doanh rau ẽ khắc phục được nhược điểm của 2trạng thái:
- Chuyên môn hoá hẹp trong sản xuất v kinh doanh nhà kinh doanh rau ất l trong xuà kinh doanh rau ấtkhẩu
- Sản xuất manh mún
Đa dạng hoá có thể l m tà kinh doanh rau ăng doanh thu cho doanh nghiệp kể cả việc tăngkim ngạch xuất khẩu v còn khà kinh doanh rau ắc phục được biến động gía cả trên thị trườngthế giới Vị vậy, trong chiến lược sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, thìbên cạnh việc tập trung đầu tư cho sản phẩm chủ lực phải không được coi nhẹ
Trang 2những sản phẩm không được chuyên môn hoá, vì đó l 2 hoà kinh doanh rau ạt động hỗ trợ bổxung cho nhau cùng phát triển.
Đa phương hoá trong thị trường nước ngo i à kinh doanh rau được hiểu l mà kinh doanh rau ột biệnpháp quan trọng trong kinh doanh nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu dựa trên cơ
sở thâm nhập nhiều thị trường trong đó có thị trường chiến lược Đa phuơnghoá các thị trường còn được hiểu l phà kinh doanh rau ải tận dụng tranh thủ khai thác triệt đểtừng thị trường trên cơ sở đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
` 1.2.Trong việc duy trì v m àng hoá tr ở rộng thị trường rau quả cần chú ý khai thác những sản phẩm cây trồng đặc sản truyền thống.
Xuất phát từ điều kiện tự nhiên nước ta thuộc vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phép Việt Nam có thể phát triển
hệ thống cây trồng phong phú, trong đó có nhiều loại có chất lượng độc đáo,song các loại n y khó hình th nh các vùng tà kinh doanh rau à kinh doanh rau ập trung lớn Vì vậy bên cạnhviệc khai thác tổng hợp những nguồn lợi tự nhiên cần phải phần tán khaithác những sản phẩm cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên của từngvùng
2 Định hướng.
2.1.Định hướng sản phẩm v th àng hoá tr ị trường trong nước.
Dự báo dân số Việt Nam năm 2010 sẽ ở mức độ gần 90triệu người nhucầu tiêu thụ rau quả bình quân đầu người sẽ tăng lên (rau trên 100kg/người).Đây l mà kinh doanh rau ột thị trường rộng lớn, không những yêu cầu về khối lượng rau quả,
m cà kinh doanh rau ả về chất lượng, chủng loại v thà kinh doanh rau ị hiếu, sẽ đòi hỏi hơn khi kinh tế pháttriển, nước ta chuyển dần th nh mà kinh doanh rau ột nước công nghiệp có mức sống tăngcao:
Bảng 21: Dự báo một số sản phẩm phục vụ nội tiêu.
STT Loại sản phẩm Năm 2005 Năm 2010
1 Đồ hộp (lọ) rau quả 12.000 25.000
Trong đó:- Rau hộp (lọ) 6.000 12.000
- Quả hộp (lọ) 6.000 13.000
2 Nước giải khát quả thiên nhiên (hộp) 40.000 80.000
3 Rau quả sấy, chiên (tấn) 1.500 3.000
4 Rau quả gia vị muối (tấn) 1.000 2.000
5 Rau sạch 75.000 150.000
6 Quả các loại 5.000 10.000
Trang 37 Hạt giống rau (Tấn) 250 300
8 Giống cây ăn quả (Triệu cây) 221,7 274,3
9 Phục vụ trồng mới (ha) 20.500 31.500
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam)
2.2 Định hướng sản phẩm v th àng hoá tr ị trường nước ngo i àng hoá tr
Trên cơ sở định hướng nhu cầu của các thị trường v khà kinh doanh rau ả năng xuất khẩucủa Tổng công ty trên thương trường quốc tế nên Tổng công ty đã xác định tiến
độ xuất khẩu:
Tổng công ty dự tính tổng kim ngạch xuất khẩu có 3 bước nhảy:
Năm 2000: 22,4 triệu USD (tăng 112%) so với năm 1996
V o nà kinh doanh rau ăm 2005: l 100 trià kinh doanh rau ệu USD (tăng 446,42%) so với năm 2000
V o nà kinh doanh rau ăm 2010: L 200 trià kinh doanh rau ệu USD (tăng 200%) so với năm 2005
Bảng 22: Kim ngạch v t à m ăng trưởng XNK đến năm 2010.
Năm Giá trị xuất khẩu Tổng giá tri xuất nhập khẩu
Giá trị (triệuUSD)
Tăng trưởng
h ng nà kinh doanh rau ăm(%)
Giá trị (triệu USD)
2.3.Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu.
Tăng tỷ trọng nhóm hang rau quả xuất khẩu ( rau quả tuơi, rau quả hộpđông lạnh, rau quả sấy muối), đến năm 2002 tỷ trọng nhóm h ng n y l 75%à kinh doanh rau à kinh doanh rau à kinh doanh raukim ngạch xuất khẩu v à kinh doanh rau đến năm 2010 sẽ l 80%.à kinh doanh rau
Trang 4Bảng 23: Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu
1 Rau quả tưoi 2.000 13.000 50.000 130.000
2 Rau quả hộp, nuớc giải
(Nguồn: Tổng công ty rau quả Việt Nam)
III MỘT SỐ BIỆN PH P C ÁP C Ơ BẢN NHẰM DUY TRÌ V M À TH Ở RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ VIỆT NAM - ĐẶC BIỆT L TH À TH Ị TRƯỜNG HOA KỲ
Đối với bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh n o nhà kinh doanh rau ất l nhà kinh doanh rau ững đơn vị thamgia v o hoà kinh doanh rau ạt động xuất nhập khẩu thì việc mở rộng thị trường l hà kinh doanh rau ết sức
Trang 5quan trọng nhằm phát triển công ty, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên,góp phần phát triển đất nước Để thực hiện được những mục tiêu v hà kinh doanh rau ạn chếnhững khó khăn Tổng công ty rau quả Việt Nam cần có một số biện pháp l :à kinh doanh rau
1 Mở rộng thị trường Mỹ
Hoa Kỳ l mà kinh doanh rau ột trong những cường quốc kinh tế, khoa học, công nghệ,quân sự v o h ng à kinh doanh rau à kinh doanh rau đầu v l mà kinh doanh rau à kinh doanh rau ột trong ba trung tâm t i chính là kinh doanh rau ớn nhất thếgiới Với diện tích 9,2 triệu km2, dân số 253 triệu người, có nhiều dân tộc và kinh doanh raunhiều m u da, 75% dân sà kinh doanh rau ống ở th nh thà kinh doanh rau ị Sự phân hoá gi u nghèo trong xãà kinh doanh rauhội Hoa Kỳ tạo nên nhu cầu tiêu dùng phong phú Thu nhập bình quân đầungười 33.768 USD/người/năm (số liệu năm 2000) Phong phú trong nhu cầutiêu dùng nhưng cũng chính l trà kinh doanh rau ở ngại khi thâm nhập v o thà kinh doanh rau ị trường Hoa
Kỳ Thêm v o à kinh doanh rau đó Hoa Kỳ l nà kinh doanh rau ước có xuất khẩu lớn nhất, chiếm 12.5% tổngkim ngạch nhập khẩu của nền thương mại thế giới v nhà kinh doanh rau ập khẩu của Hoa Kỳcũng chiếm thị phần lớn nhất: 15% tổng kim ngạch nhập khẩu của to n thà kinh doanh rau ếgiới Mặc dù l mà kinh doanh rau ột nước công nghiệp phát triển nhất thế giới nhưng Hoa Kỳvẫn l nà kinh doanh rau ước xuất khẩu thuỷ sản lớn thứ hai v xuà kinh doanh rau ất khẩu gạo lớn thứ ba trênthế giới Kim ngạch xuất nhập khẩu của Hoa Kỳ tăng đều qua các năm Tínhbình quân trong thập kỷ qua, tốc độ tăng trưởng về xuất khẩu của Hoa Kỳđạt mức 9% cao hơn hẳn so với Nhật Bản (6%) v à kinh doanh rau Đức – nước đứng đầuChâu Âu về xuất khẩu (5.1%)
Vậy khi thâm nhập thị trường n y Tà kinh doanh rau ổng công ty có thể tiếp cận đượcthị trường rộng lớn, giao lưu với các thị trường lân cận giúp Tổng công ty có
cơ hội tăng khối lượng tiêu thụ sản phẩm, mở rộng được thị trường tiêu thụcủa mình v cà kinh doanh rau ơ hội đó đã mở ra đối với Tổng công ty rau quả Việt nam khiHiệp định thương mại Việt – Mỹ được ký kết v thà kinh doanh rau ực hiện
Tại kỳ họp thứ 10 Quốc Hội khoá X chủ tịch nước đã đọc tờ trình vềviệc phê chuẩn Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ Sau khi xem xét,
ng y 28/11/2001 Quà kinh doanh rau ốc hội đã biểu quyết phê chuẩn Hiệp định với 287/380đại biều tán th nh v Hià kinh doanh rau à kinh doanh rau ệp định đã có hiệu lực chính thức v o ng yà kinh doanh rau à kinh doanh rau11/12/2001 Tên chính thức của Hiệp định l : à kinh doanh rau “Hiệp định giữa Cộng ho xã àng hoá tr hội chủ nghĩa Việt Nam v H àng hoá tr ợp chủng quốc Hoa Kỳ về quan hệ thương mại ”
Trang 6Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ l mà kinh doanh rau ột Hiệp định songphương, song nền tảng l à kinh doanh rau đa phương, vì về cơ bản l nhà kinh doanh rau ững quy đinh củaWTO Từ “thương mại” trong Hiệp định bao gồm: Thương mại h ng hoá,à kinh doanh rauquyền sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ v phát trià kinh doanh rau ển quan hệ đầu tư.
Nội dung của Hiệp định được nêu ra ở cuối chuyên đề, phần phụ lục
1.1 Thuận lợi đối với Tổng công ty khi mở rộng thị trường Mỹ sau hiệp định thương mại
H ng r o thuà kinh doanh rau à kinh doanh rau ế quan v o thà kinh doanh rau ị trường Hoa Kỳ sẽ hạ xuống mạnh l m choà kinh doanh raunhiều mặt h ng cà kinh doanh rau ủa Tổng công ty có lợi thế hơn khi xâm nhập v o thà kinh doanh rau ị trường
n y Mà kinh doanh rau ột số mặt h ng chà kinh doanh rau ủ lực của Tổng công ty rau quả Việt Nam đã xâmnhập v o thà kinh doanh rau ị trường Hoa Kỳ trong khi đang phải chịu đánh thuế rất cao naykhi thực thi Hiệp định sẽ giảm xuống còn 3-4% l m cho các loà kinh doanh rau ại h ng xuà kinh doanh rau ấtkhẩu chủ lực của Tổng công ty sẽ c ng có khà kinh doanh rau ả năng cạnh tranh cao hơn trênthị trường n y.à kinh doanh rau
Các nh à kinh doanh rau đầu tư Hoa Kỳ có điều kiện thuận lợi để đầu tư vốn v o thà kinh doanh rau ịtrường Việt Nam, phát triển thị trường vốn v tià kinh doanh rau ền tệ theo chuẩn mực quốctế
Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp thu công nghệ mới, đ o tà kinh doanh rau ạo nguồn nhân lực
kỹ thuật cao thông qua việc xuất khẩu v nhà kinh doanh rau ập khẩu, hợp tác R & D trongkhoa học công nghệ v à kinh doanh rau đầu tư với Hoa Kỳ
Nâng cao trình độ quản lý kinh tế, kinh doanh thương mại chất lượngsản phẩm xuất khẩu của Tổng công ty theo đúng các chuẩn mực quốc tế.Tạo điều kiện mở rộng thị trường nội địa, thúc đẩy s trong nước bằng cácdịch vụ cung ứng sản phẩm v lao à kinh doanh rau động sang thị trường Hoa Kỳ
1.2 Khó khăn đối với Tổng công ty khi mở rộng thị trường Mỹ sau hiệp định thương mại
Khi Hiệp định được thực thi, các doanh nghiệp Việt Nam nói chungcũng như Tổng công ty nói riêng bắt buộc phải tuân thủ chắt chẽ các điềukhoản, quy định, r ng buà kinh doanh rau ộc về mặt pháp lý, tập quán v thông là kinh doanh rau ệ quốc tế trongHiệp định thương mại đã ký kết giữa hai nước; Tuân thủ hệ thống kinh doanhdịch vụ hiện đại nhưng phức tạp theo đúng chuẩn mực thế giới v tà kinh doanh rau ại thịtrường Hoa Kỳ Trong khi đó, trình độ của các nh quà kinh doanh rau ản lý kinh doanh, tiếpthị, người lao động của các doanh nghiệp Việt Nam hay của Tổng công ty còn
Trang 7chưa đủ để hiểu hết luật pháp v nà kinh doanh rau ền thương mại của Hoa Kỳ Hơn nữa,điều kiện v công nghà kinh doanh rau ệ sản xuất của Việt Nam cũng chưa đủ để đáp ứng cácđòi hỏi đó.
Lộ trình thực thi Hiệp định song phương đòi hỏi thời gian để am hiểusâu sắc nội dung của Hiệp định bao gồm những quy tắc, khái niệm mang tínhhiện đại rất gần với các nguyên tắc của WTO, trong khi hệ thống pháp luật
v h nh vi thà kinh doanh rau à kinh doanh rau ương mại của Việt Nam chỉ bó hẹp trong 14 h nh vi cà kinh doanh rau ủa luậtthương mại hiện h nh à kinh doanh rau Để xây dựng lộ trình sửa đổi bổ xung các văn bảnpháp luật trong nước cho phù hợp với tinh thần của Hiệp định l rà kinh doanh rau ất khókhăn, khong chỉ đòi hỏi nhiều tiền của m còn à kinh doanh rau đòi hỏi nhiều thời gian để tất
cả các nh là kinh doanh rau ập pháp, h nh pháp, các doanh nghià kinh doanh rau ệp v tà kinh doanh rau ất cả các người dânđều phải nâng cao trình độ hiểu biết thấu đáo v h nh à kinh doanh rau à kinh doanh rau động cho phù hợp.Thì trong khoảng thời gian đó (có thể từ 2 đến 5 năm), sự chưa tương thích
n y sà kinh doanh rau ẽ gây nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam v Hoa Kà kinh doanh rau ỳ nóichung v Tà kinh doanh rau ổng công ty nói riêng trong thời điểm tranh tối tranh sáng, có khi
l m à kinh doanh rau đúng pháp luật của Việt Nam nhưng lại vi phạm pháp luật của Hoa Kỳhoặc vi phạm pháp luật của từng Bang ở Hoa Kỳ hoặc ngược lại Trong khimọi sự vi phạm đều phải chịu các biện pháp chế t i nà kinh doanh rau ặng nề mang tính quốctế
Quan hệ doanh nghiệp hai bên phải dựa trên độ tin cậy về thông tin củacác doanh nghiệp, nghĩa l cà kinh doanh rau ần công khai về t i chính kià kinh doanh rau ểm toán doanhnghiệp, hệ thống hạch toán qua ngân h ng v sà kinh doanh rau à kinh doanh rau ự thông hiểu rõ r ng, chuà kinh doanh rau ẩnxác về ngôn ngữ Trong khi các doanh nghiệp Việt Nam cũng như Tổng công
ty thường không l m rõ hoà kinh doanh rau ặc giữ bí mật về các vấn đề n y.à kinh doanh rau
Cơ sở hạ tầng về dịch vụ ngân h ng, thà kinh doanh rau ị trường chứng khoán, bảo hiểm,bảo vệ môi trường, bảo hộ lao động, nghên cứu v phát trià kinh doanh rau ển sản xuất (R&D),bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ… Để cho các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động
v phát trià kinh doanh rau ển còn quá thấp so với yêu cầu của thị trường v nà kinh doanh rau ền sản xuất củaHoa Kỳ
Khi Hiệp định thực thi, đầu tư của Hoa Kỳ sẽ tăng nhanh ở Việt Namkéo theo h ng loà kinh doanh rau ạt các doanh nghiệp Hoa Kỳ ra đời với sự nhanh nhạy thíchứng hệ thông kinh doanh to n cà kinh doanh rau ầu, các dịch vụ tiền v hà kinh doanh rau ậu mãi đi kèm vô cùng
Trang 8linh hoạt, với chất lượng sản phẩm cao, giá rẻ hơn sẽ l m cho các doanhà kinh doanh raunghiệp của ta va Tổng công ty cạnh tranh khó khăn hơn nhiều
Nhưng không phải vì thế m Tà kinh doanh rau ổng công ty lùi bước bỏ qua m Tà kinh doanh rau ổngcông ty cần phải phát huy những thế mạnh v dà kinh doanh rau ần khắc phục những điểmyếu để vươn lên chiếm lĩnh thị trườn rộng lớn n y.à kinh doanh rau
1.3 Triển vọng mở ra đối với Tổng công ty rau quả Việt Nam khi mở rộng thị trường Mỹ
Như ta đã biết Mỹ l thà kinh doanh rau ị trường rộng lớn, có sức mua lớn nhất thế giới.Trước đây khi hiệp định thương mại Việt - Mỹ chưa được ký kết Tổng công
ty xuất h ng sang Mà kinh doanh rau ỹ phải chịu mức thuế cao nên khả năng cạnh tranh sảnphẩm của Tổng công ty thấp hơn các nước khác như Thái lan, Trung quốc…Hiện nay mức thuế đã giảm sản phẩm của Tổng công ty có cơ hội tăng khảnăng cạnh tranh của sản phẩm v tà kinh doanh rau ăng giá trị xuất khẩu lên cao Từ 876.301USD năm 2001 lên 1.967.052 USD năm 2002 v tà kinh doanh rau ăng hơn nữa v o các nà kinh doanh rau ămtới
Mặt khác, nhiều mặt h ng trà kinh doanh rau ước đây của Tổng công ty xuất khẩu v oà kinh doanh rauthị trường n y phà kinh doanh rau ải thông qua nước thứ 3 khiến cho Tổng công ty bị mất đithương hiẹu, phải chịu phụ thuộc v o nà kinh doanh rau ước khác, l m già kinh doanh rau ảm doanh thu củaTổng công ty V nay khi Hià kinh doanh rau ệp định thương mại Việt - Mỹ được ký kết tạođiều kiện cho Tổng công ty có thể thâm nhập v tìm hià kinh doanh rau ểu một cách sâu sắcthị trường n y v già kinh doanh rau à kinh doanh rau ới thiệu cho khách h ng bià kinh doanh rau ết tới sản phẩm của Tổng công
ty với đúng xuất xứ của nó, giúp cho Tổng công ty tạo được vị trí v uy tínà kinh doanh rautrên thương trường để ng y c ng tà kinh doanh rau à kinh doanh rau ăng hiệu quả kinh doanh
2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường.
Nghiên cứu thị trường cho phép Tổng công ty nắm bắt nhu cầu, giá cả,dung lượng, các tham số tích cực về môi trường kinh doanh của Tổng công ty
để từ đó lựa chọn đối tượng giao dịch, phương thức kinh doanh sao cho đạthiệu quả kinh tế cao nhất
Mục đích nghiên cứu thị trường l à kinh doanh rau đánh giá các cơ hội v thách thà kinh doanh rau ứcđối với Tổng công ty để từ đó có các chiến lược v sách là kinh doanh rau ược hợp lý, ngo ià kinh doanh rau
ra công tác nghiên cứu thị trường còn giúp Tổng công ty quan hệ trực tiếp với
Trang 9các trung gian thương mại, các bạn h ng là kinh doanh rau ớn để tiến tới ký kết các Hợp đồngkinh tế.
Việc nghiên cứu thị trường người mua, người bán v các à kinh doanh rau đối thủ cạnhtranh còn luôn l sà kinh doanh rau ự cố hữu trong Tổng công ty
2.1 Thị trường đầu v o c àng hoá tr ủa Tổng công ty.
Hiện nay Tổng công ty đang liên kết với rất nhiều hợp tác xã, cũngnhư các nông trường trong cả nước Để đảm bảo cho nguồn cung cấp nguyênvật liệu, gia vị… được thường xuyên liên tục nhằm phục vụ chế biến v xuà kinh doanh rau ấtkhẩu thì Tổng công ty còn phải đầu tư hơn nữa v o nhà kinh doanh rau ững nơi đó Như Tổngcông ty cần có cán bộ khoa học kỹ thuật giúp b con nông dân là kinh doanh rau ựa chọn giống,cách chăm sóc, thu hoạch…
Tổng công ty cũng nên tìm ra các hình thức tạo nguồn h ng mà kinh doanh rau ới thôngqua mạng lưới các bạn h ng cà kinh doanh rau ủa mình để ng y c ng khà kinh doanh rau à kinh doanh rau ẳng định được vị trícủa mình
2.2 Thị trường đầu ra của Tổng công ty.
Nghiên cứu thị trường đầu ra cần quan sát, phân tích, dự đoán dunglượng thị trường, tình hình t i chính tià kinh doanh rau ền tệ, tập quán buôn bán để kinhdoanh có hiệu quả Cần tìm hiểu rõ thị trường để tiêu thụ sản phẩm phù hợpvới nhu cầu, thi hiếu của khách h ng, nghiên cà kinh doanh rau ứu tập quán, thu nhập bìnhquân, điều kiện địa lý, khẩu vị, tình hình kinh tế xã hội, tính cạnh tranh tớinhu cầu thị trường
Điều quan trọng nữa trong công tác dự báo về thị trường thế giới là kinh doanh raunhu cầu nhập khẩu qua một số thị trường, đối chiếu với khả năng v à kinh doanh rau điềukiện sản xuất của Tổng công ty
Phân loại thị trường giúp cho Tổng công ty đáp ứng đúng nhu cầu củathị trường, giúp Tổng công ty tập trung v o mà kinh doanh rau ục tiêu khách h ng nhà kinh doanh rau ất định,tránh không bị rải đều m hià kinh doanh rau ệu quả không cao hơn với thị trường trongnước…
Đối với thị trường nước ngo i: àng hoá tr
- Đối với thị trường Đông Âu m à kinh doanh rau đặc biệt l thà kinh doanh rau ị trường Liên Bang Nga
l thà kinh doanh rau ị trường truyền thống của Tổng công ty trong nhiều năm Mặc dù hiệnnay đang có biến động nhưng Tổng công ty cần quan tâm phát triển trở lại
Trang 10- Thị trường Châu Á - Thái Bình Dương; Tổng công ty có thuận lợi về
vị trí nhưng lại có khó khăn về h ng và kinh doanh rau ới thị trường n y Vià kinh doanh rau ệc vận chuyển
h ng hoá sà kinh doanh rau ẽ ít tốn kém, nên Tổng công ty vừa bán h ng và kinh doanh rau ừa học hỏi kinhnghiệm các nước vì họ đã rất th nh công trong sà kinh doanh rau ản xuất cũng như trong tiêuthụ sản phẩm như Thái Lan, Trung Quốc, Malaixia… tạo điều kiện tìm bạn
h ng v thià kinh doanh rau à kinh doanh rau ết lập mối l m à kinh doanh rau ăn mới
- Thị trường Tây Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ l các thà kinh doanh rau ị trường tiềm năng rấtlớn, nhưng lại l thà kinh doanh rau ị trường khó tính về vệ sinh, bao bì, chất lượng… Tuyvậy, nếu biết khai thác thì Tổng công ty có thể bán các sản phẩm đặc sản và kinh doanh raunhững sản phẩm có tính trội với giá cao
- Thị trường Châu Phi,Châu úc; Đây l thà kinh doanh rau ị trường có dân số đông, yêucần không cao lắm về chất lượng nên Tổng công ty có thể phát triển ở thịtrường n y.à kinh doanh rau
Để thực hiện tốt điều n y, Tà kinh doanh rau ổng công ty cần có phòng Marketing đểchuyên nghiên cứu điều tra thị trường, tổng hợp tin tức, xử ly thông tin đểđưa ra định hướng sản xuất kinh doanh kịp thời, chính xác, hiệu quả
Hoạt động n y à kinh doanh rau đòi hỏi phải nắm bắt được thông tin về quy mô thịtrường yêu cầu về chất lượng, chủng loại sản phẩm, tính mùa vụ hay thườngxuyên của nhu cầu, cơ cấu giá cả, các kênh buôn bán Ngo i ra còn xem xétà kinh doanh rautình hình cạnh tranh của các nh cung à kinh doanh rau ứng, nghiên cứu so sánh các tin tức thịtrường
Tổng công ty cần thiết lập một hệ thống thu thập v xà kinh doanh rau ử lý thông tinnhanh chóng kịp thời để đảm bảo nắm bắt tốt các thời cơ có thể có
Tổng công ty cần duy trì v tà kinh doanh rau ạo những mối quan hệ với các cơ quan như:
Bộ Nông nghiệp, Bộ Thương mại, Phòng thương mại công nghiệp, các cơ quan
cá nhân trong nước cũng như ở nước ngo ià kinh doanh rau … thông qua mối quan hệ n y sà kinh doanh rau ẽ cócác thông tin hữu ích cho công tác nghiên cứu thị trường Thậm chí Tổng công
ty có thể sẵn s ng mua nhà kinh doanh rau ững thông tin chính xác, có giá trị, trả hoa hồng cho môgiới bán h ng, thà kinh doanh rau ị trường mới…
Mặt khác Tổng công ty cần có những thông tin chi tiết về đối thủ cạnhtranh để từ đó giúp Tổng công ty tìm ra những biện pháp gỉai quyết khi tiến
h nh giao dà kinh doanh rau ịch V nhà kinh doanh rau ận thấy những điểm yếu, điểm mạnh của đối thủ đểphát huy điểm mạnh của mình
Trang 11Tóm lại, để nghiên cứu thị trường được tốt, Tổng công ty cần khôngngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ nghiên cứuthị trường, trang bị điều kiện thuận lợi, phương tiện đi lại v l m vià kinh doanh rau à kinh doanh rau ệc, cóchế độ đãi ngộ hợp lý.
3 Xây dựng chiến lược kinh doanh của Tổng công ty
3.1 Chính sách sản phẩm
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm Tổng công ty cần:
Kiểm tra nghiêm ngặt việc thực hiện công nghệ sản xuất
Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, từ khi muanguyên liệu đến khi giao h ng à kinh doanh rau đúng thời điểm
Sử dụng có hiệu quả cơ sơ vật chất kỹ thuật hiện có
Bao bì sản phẩm cũng được coi như một tiêu chuẩn chất lượng l mà kinh doanh rautăng giá trị sản phẩm đó với các chức năng: Truyền đath thông tin v quà kinh doanh rau ảngcaosp, bảo vệ sản phẩm… Đồng thời việc thiết kế bao bì còn phải bảo vệđược hương vị, m u sà kinh doanh rau ắc, độ ẩm, khô Kiểu dáng kích thước bao bì phải đạttiêu chuẩn, nội dung bên ngo i phà kinh doanh rau ải có thông tin về nơi sản xuất, thời hạn sửdụng, phải h i ho à kinh doanh rau à kinh doanh rau đẹp mắt, phải có nhiều kích cỡ khác nhau
Quản lý chất lượng sản phẩm còn được tiến h nh à kinh doanh rau ở khâu tiêu thụ sảnphẩm qua các hình thức bảo quản sản phẩm, bảo đảm về chất lượng sảnphẩm Cùng với việc bán h ng l vià kinh doanh rau à kinh doanh rau ệc thăm dò ý kiến khách h ng và kinh doanh rau ề chấtlượng sản phẩm v thà kinh doanh rau ị hiếu của họ
3.2 Chính sách về giá cả.
Giá l mà kinh doanh rau ột trong 4 tham số cơ bản của Marketing Mix Trong hoạt độngkinh doanh nói chung v hoà kinh doanh rau ạt động duy trì v mà kinh doanh rau ở rộng của Tổng công ty nóiriêng, giá l mà kinh doanh rau ột công cụ có kiểm soát v Tà kinh doanh rau ổng công ty có thể sử dụng mộtcách khoa học để thực hiện các mục tiêu chiến lược v kà kinh doanh rau ế hoạch kinh doanh
Về phía thị trường: Mức độ cạnh tranh trên thị trường l mà kinh doanh rau ột yếu tốkhách quan tác động trực tiếp đến giá cả cùng với quan hệ cung cầu trên thịtrường Đặc biệt với sản phẩm rau quả quả hộp thì chịu ít nhiều bởi yếu tốnăng suất cây trồng, khi cạnh tranh trên thị trường m giá bán c ng hà kinh doanh rau à kinh doanh rau ạ thìchí phí quảng cáo, bán h ng c ng là kinh doanh rau à kinh doanh rau ớn Tổng công ty cần bán h ng theo giáà kinh doanh rauthị trường, chấm dứt tình trạng bán giá cao hơn giá thị trường khi sản phẩmkhông có gì đặc biệt
Trang 12Về phía Tổng công ty: Trước hết giá bán phải được hinh th nh trênà kinh doanh rau
cơ sở chi phí sản xuất sản phẩm, giá bán h ng phà kinh doanh rau ải bù đắp đủ các chi phí đã
bỏ ra v có lãi Các chi phí n y bao gà kinh doanh rau à kinh doanh rau ồm các chi phí phát sinh trong sản xuấtsản phẩm, bao bì, đóng gói, chi phí bán h ng, phân phà kinh doanh rau ối, chi phí hỗ trợMarketing
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện giá của mình Tổng công ty cần linhhoạt dự đoán thị trường đầu v o và kinh doanh rau ầ đầu ra để có thể dùng gía cạnh tranhtrong một số trương hợp như muốn rút ngắn chu kỳ sống của sản phẩm mà kinh doanh rauTổng công ty đang kinh doanh
3.3 Chính sách phân phối.
Mở rộng phương thức thâm nhập thị trường quốc tế thông qua các vănphòng đại diện ở nước ngo i, là kinh doanh rau ựa chọn kênh phân phối d i vì ngà kinh doanh rau ười tiêudùng ở các địa phương trong nước v nhià kinh doanh rau ều nước khác nhau Do đó cần có
sự tham gia của người bán buôn hay người nhập khẩu nước ngo i v bán là kinh doanh rau à kinh doanh rau ẻtrong kênh
Tổng công ty có thể xuất khẩu trực tiếp cho ngưởi nhập khẩu nướcngo i nên Tà kinh doanh rau ổng công ty có thể đặt chi nhánh bán h ng hoà kinh doanh rau ặc các đại lý ởnước ngo i thuà kinh doanh rau ận tiện cho công tác tiêu thụ sản phẩm
4 Nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing của Tổng công ty
Tăng cường công tác quảng cáo, khuyếch trương, yểm trợ bán h ng.à kinh doanh rauCông tác quảng cáo l mà kinh doanh rau ột hoạt động rất quan trọng góp phần đẩymạnh việc tiêu thụ sản phẩm v giúp Tà kinh doanh rau ổng công ty có nhiều bạn h ng l m à kinh doanh rau à kinh doanh rau ăn
ở một số công ty, quảng cáo chiếm một chi phí lớn trong số các chi phí sảnxuất kinh doanh sản phẩm Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi khoa học kỹthuật phát triển, kinh tế phát triển nên ng y c ng có nhià kinh doanh rau à kinh doanh rau ều doanh nghiệp thamgia v o sà kinh doanh rau ản xuất kinh doanh trong mọi lĩnh vực, nhất l nhà kinh doanh rau ững sản phẩm cólợi nhuận cao Vì vậy để tồn tại v phát trià kinh doanh rau ển thì ngo i các bià kinh doanh rau ện pháp nângcao chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp cần tiến h nh quà kinh doanh rau ảng cáo thu hútkhách h ng.à kinh doanh rau
Trang 13Trước hết l tià kinh doanh rau ến h nh quà kinh doanh rau ảng cáo, khuyếch trương người nông dântrông rau vì ở đây có diện tích rộng, nhân lực dồi d o tà kinh doanh rau ừ đó có thể tạo thêmthu nhập cho nông dân.
Sau đó cần tiến h nh quà kinh doanh rau ảng cáo sản phẩm, kích thích tìm bạn h ngà kinh doanh raunước ngo i à kinh doanh rau để đẩy mạnh công tác xuất khẩu
Tổng công ty cũng cần lựa chọn phương thức quảng cáo có hiệu quảnhất để gây sự chú ý của khách h ng, cà kinh doanh rau ủng cố lòng tin v tà kinh doanh rau ăng sự ham muốncủa họ Đối với Tổng công ty hiện nay thì nên quảng cáo trên truyền hình,trên sách báo, tạp chí, đặc biệt l các tà kinh doanh rau ạp chí nước ngo ià kinh doanh rau …
Tổng công ty cũng nên gửi Catalogue ra nước ngo i, nó sà kinh doanh rau ẽ rút ngắnkhoảng cách giữa người bán v ngà kinh doanh rau ười mua Thông qua Catalogue khách h ngà kinh doanh rau
có thể có các thông tin về các loại h ng hoá, kích cà kinh doanh rau ỡ, m u sà kinh doanh rau ắc… nênCatalogue phải được in đẹp hấp dẫn Tổng công ty có thể gửi các mẫu h ngà kinh doanh rauhoá qua bưu điện cho các khách h ng quan tâm à kinh doanh rau để cung cấp cho họ sự nhậnbiết về hình dáng, chất lượng, mùi vị… của h ng hoá à kinh doanh rau Đặc biệt đối với mặthang rau quả thì không hình thức n o hay hà kinh doanh rau ơn l à kinh doanh rau để khách h ng tià kinh doanh rau ếp xúctrực tiếp với h ng hoá.à kinh doanh rau
Bên cạnh việc quảng cáo l sà kinh doanh rau ử dụng các hình thức yểm trợ cho hoạtđộng bán h ng nhà kinh doanh rau ư tạo sự hấp dẫn của sản phẩm qua nhãn hiệu, hình dáng,bao gói…
Ngo i ra Tà kinh doanh rau ổng công ty cần mở rộng hệ thống các cửa h ng già kinh doanh rau ới thiệusản phẩm trong nước v ngo i nà kinh doanh rau à kinh doanh rau ước Thông qua các cửa h ng n y, khà kinh doanh rau à kinh doanh rau ả năngthâm nhập thị trường v uy tín cà kinh doanh rau ủa Tổng công ty ng y c ng à kinh doanh rau à kinh doanh rau được tăng lên.Khách h ng nà kinh doanh rau ước ngo i có thà kinh doanh rau ể xem xét h ng hoá cà kinh doanh rau ủa Tổng công ty ở các cửa
h ng già kinh doanh rau ới thiệu sản phẩm Các cửa h ng n y cà kinh doanh rau à kinh doanh rau ần phải phù hợp với yêu cầuquảng cáo, ở các tụ điển th nh phà kinh doanh rau ố, đầu mối giao thông…
5 Tổ chức hợp lý bộ máy quản lý của Tổng công ty
Để thúc đẩy sản xuất kinh doanh thì Tổng công ty cần phải có bộ máygọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu Trước tình hình đó Tổng công ty cần phải sắpxếp lại tổ chức trên phạm vi to n Tà kinh doanh rau ổng công ty, giảm số lượng lao động giántiếp một cách triệt để, những cán bộ gián tiếp không có khả năng hay nănglực chưa đáp ứng được với yêu cầu hiện tại hoặc bố trí chưa hợp lý thì cầnphải bố trí thêm cho phù hợp với khả năng v trình à kinh doanh rau độ Cần tăng cương đội
Trang 14ngũ cán bộ lãnh đạo quản lýcho các đơn vị trực tiếp sản xuất nhằm đẩy mạnhsản xuất đạt hiệu quả cao hơn Bên cạnh đó cần đ o tà kinh doanh rau ạo lại đội ngũ cán bộkinh doanh để có thể quản lý giỏi, kinh doanh tốt Cần có một hệ thống tuyểndụng v bà kinh doanh rau ổ nhiệm những cán bộ v o à kinh doanh rau đúng công việc để họ phát huy hêt nănglực, yêu cầu phải có bằng cấp, trình độ kiến thức, am hiểu nghiệp vụ, cóphương pháp đánh gía tư duy tốt, tự tổng kết để đưa ra những quyết địnhđúng đắn Cán bộ kinh doanh cần phải luôn cập nhật những thông tin thịtrường, quyết định của Nh nà kinh doanh rau ước… Cán bộ cần am hiểu các luật lệ buôn bánquốc tế, tập quán thương mại, phong tục cũng như luật pháp các nước.
6 Khai thác v s à m ử dụng có hiệu quả hơn nữa các nguồn vốn của Tổng công ty
Vốn luôn l và kinh doanh rau ấn đề khó khaưn đối với các doanh nghiệp sản xuất , chếbiến, tiêu thụ h ng nông sà kinh doanh rau ản nói chung v h ng rau quà kinh doanh rau à kinh doanh rau ả nói riêng Để giảiquyết vấn đề n y Tà kinh doanh rau ổng công ty cần chủ động tạo vốn kinh doanh cho mình từcác nguổn trong nước v ngo i nà kinh doanh rau à kinh doanh rau ước Việc huy động vốn có thể được thứchiện thông qua một số nguồn sau:
Huy động từ các ngân h ng thông qua hình thà kinh doanh rau ức vay, mặc dù có rấtnhiều khó khăn tiếp cận với nguồn vốn n y nhà kinh doanh rau ưng Tổng công ty phải coi đây
l nguà kinh doanh rau ồn vốn quan trọng nhất cần khai thác Hiện nay các ngân h ng à kinh doanh rau đanggiảm lãi suất cho vay để khuyến khích xuất khẩu nên rất có lợi cho Tổngcông ty vay vốn trực tiếp đẩy mạnh Hoạt động kinh doanh của mình
Huy động vốn từ cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty, lượng vốn
nh n rà kinh doanh rau ỗi trong bộ phận nay rất lớn, mặc dù phải trả lãi cao hơn nhưng khi tậndụng được nguồn vốn n y Tà kinh doanh rau ổng công ty lại thu lời về nhiều tiền mặt
Do vậy để có thể huy động tốt từ nguồn vốn n y bià kinh doanh rau ện pháp hữu hiệunhất hiện nay đang được nh nà kinh doanh rau ước khuyến khích áp dung thông qua việc cổphần hoá Tổng công ty được quyền phát h nh cà kinh doanh rau ổ phiếu v bán cà kinh doanh rau ổ phiếu n yà kinh doanh raucho cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty đê mở rộng thêm nguồn vốncủa mình
Huy động vốn từ chính lợi nhuận tích luỹ của Tổng công ty đây là kinh doanh raunguồn vốn cơ bản v lâu d i à kinh doanh rau à kinh doanh rau để mở rộng phạm vi kinh doanh
Vay từ các khách h ng quen thuà kinh doanh rau ộc của Tổng công ty, đặc biệt l kháchà kinh doanh rau
h ng có sà kinh doanh rau ức mua lớn v có mà kinh doanh rau ối quan hệ lâu d i.à kinh doanh rau
Trang 15Tận dụng nguồn vốn của bạn hang thông qua thanh toán trả chậm khi tiêuthụ h ng hoá hoà kinh doanh rau ặc xin ứng trước vốn khi xuất h ng, hình thà kinh doanh rau ức n y chà kinh doanh rau ỉ áp dụngđối với các doanh nghiệp có uy tín cao, nguồn h ng à kinh doanh rau ổn định v có chà kinh doanh rau ất lượngcao.
Tăng cường hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết với các đối tác nướcngo i, à kinh doanh rau đặc biệt l nhà kinh doanh rau ững đối tác có các máy móc công nghệ hiện đại Trongtình trạng thiếu vốn, thiếu máy móc công nghệ thì đây l già kinh doanh rau ải pháp hữu hiệugiúp cho Tổng công ty mở rộng khu chế biến rau quả
Tóm lại dù hợp tác với đối tác trong nước hay nước ngo i,Tà kinh doanh rau ổng công
ty đều phải tỉnh táo lựa chọn đối tác tin cậy để vừa giải quyết khó khăn, vừabảo vệ lợi ích của mình Có như vậy Tổng công ty mới có thể xây dựngđược mô hình công nghiệp rau quả khép kín đủ sức cạnh tranh v có thà kinh doanh rau ểxâm nhập v o thà kinh doanh rau ị trường quốc tế
7 Một số kiến nghị đối với Nh n à m ước.
Trong nền kinh tế thị trường, Nh nà kinh doanh rau ước có v i trò là kinh doanh rau ớn điều tiết mọihoạt động của nền kinh tế thông qua các chính sách, pháp luật cụ thể Nhà kinh doanh raunước còn có vai trò “trọng t i” trong các cuà kinh doanh rau ộc chơi, tạo ra h nh lang pháp lýà kinh doanh raunhằm để có được môi truờng cạnh tranh l nh mà kinh doanh rau ạnh Tuy nhiên nền kinh tếnước ta chuyển sang cơ chế thị trường chưa lâu, cho nên vẫn có những vấn
đề về cơ chế chính sách gây trở ngại cho hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp
7.1 Trợ giúp các doanh nghiệp xuất khẩu rau quả.
Nh nà kinh doanh rau ước cần tạo điều kiện về vốn cho các doanh nghiệp vì mặt hangrau quả l mà kinh doanh rau ặt h ng thu mua mang tính thà kinh doanh rau ời vụ, chu kỳ sản xuất tương đối
d i, trong khi à kinh doanh rau đó hoạt động sản xuất diễn ra suốt cả năm thực tế cho thấy,doanh nghiệp do thiếu vốn nên hoạt động rất khó khăn
Mặt khác tại các ngân h ng còn dià kinh doanh rau ễn ra tinh trạng ứ đọng vốn nhưng vìcác doanh nghiệp không đáp ứng được các đòi hỏi khắt khe về thủ tục vayvốn nên không vay đuơc vốn Vì vậy Nh nà kinh doanh rau ước cần quan tâm đưa ra cácbiện pháp khuyến khích các ngân h ng cho vay và kinh doanh rau ốn để sản xuất kinh doanh.Trong trường hợp gía rau quả trên thị trường thế giới có xu hướng thấp haygiá mua nông sản trong nước tăng lên gây thua lỗ cho các doanh nghiệp thì