XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔĐÔNG CỔ TỨC Trong chương này sẽ trình bày quy trình xây dựng phần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông, cổ tức của Công ty cổ phần dược phẩm Na
Trang 1XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ
ĐÔNG CỔ TỨC
Trong chương này sẽ trình bày quy trình xây dựng phần mềm hỗ trợ bầu
cử, quản lý cổ đông, cổ tức của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà trên cơ
sở phân tích hiện trạng và nền tảng lý luận đã nêu ở hai chương trước
3.1 Khảo sát hiện trạng và đặc tả yêu cầu
3.1.1 Khảo sát và tìm hiểu yêu cầu
Thông thường thì một hệ thống mới được xây dựng nhằm thay thế chomột hệ thống cũ đã bộc lộ nhiều bất cập Chính vì vậy việc tìm hiểu nhu cầuđối với hệ thống thường bắt nguồn từ việc khảo sát và đánh giá hệ thống cũ
Để tìm hiểu kỹ hơn yêu cầu và để đưa ra được giải pháp tối ưu là phầnmềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông, cổ tức của công ty cổ phần dược phẩmNam Hà, tác giả đã tiến hành khảo sát chi tiết hệ thống hiện nay Công ty cổphần dược phẩm Nam Hà thông qua một số phương pháp điều tra như nghiêncứu tài liệu viết, phỏng vấn (khảo sát bằng lời) và quan sát :
- Nghiên cứu tài liệu viết: Thông qua nghiên cứu các loại hoá đơn thanhtoán lợi tức, sổ cổ đông, biên bản họp hội đồng quản trị, kết cấu của phiếu bầu
cử ban kiểm soát và hội đồng quản trị, kế hoạch …
- Phỏng vấn: Tiến hành toạ đàm trong khuôn khổ nhỏ để lắng nghe cácnhu cầu mà thành viên trong hệ thống đang muốn đạt được cũng như các tồntại và nhược điểm cần khắc phục của hệ thống
- Quan sát: ghi chép tiến trình các cán bộ quản lý cổ đông, cổ tức xử lýcông việc, trình tự của công tác bầu cử
Trang 2Từ các phương pháp điều tra đã tìm hiểu được:
- Tìm hiểu môi trường kinh tế xã hội của hệ thống: Môi trường kinh tế xãhội của hệ thống như cơ cấu tổ chức, cơ quan chủ quản, chức trách nhiệm vụ liênquan đến hệ thống đã được trình bày chi tiết trong chương một của luận văn
- Xem xét các thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong thị trường chứngkhoán như : Cổ đông, cổ tức, cổ phần, cổ phiếu và những thuật ngữ liên quan
- Tìm hiểu mô tả chi tiết công việc của các bộ phận liên quan Thống kêcác phương tiện và tài nguyên đã và cố thể sử dụng như : Phòng kế toán là nơitheo dõi cổ đông và tiến hành tính lợi tức cho các cổ đông theo yêu cầu củahội đồng quản trị Phòng kế toán với ưu điểm là có hơn 20 cán bộ trẻ nên dễdàng tiếp cận những thay đổi của hệ thống
Đây là các bước công việc nhằm giúp cán bộ thiết kế hiểu rõ hệ thốnghiện tại bằng cách trả lời các câu hỏi: công nghệ nào đang được sử dụng? Dữliệu xử lý là gì? Ai xử lý và điều hành? Mô tả quy trình quản lý trong hệthống
Sau khi phỏng vấn các phòng ban có liên quan và soát xét tài liệu làmviệc, có thể tóm tắt về hoạt động bầu cử, quản lý cổ đông, cổ tức của công ty
cổ phần dược phẩm Nam Hà như sau:
3.1.1.1 Nội dung quản lý cổ đông và hỗ trợ bầu cử
Nhiệm vụ của cổ đông: cung cấp các thông tin cho bộ phận quản lý
như: Họ tên, địa chỉ, số cổ phần sở hữu,….Khi có sự mua bán chuyển nhượng
cổ phần phải tiến hành theo luật chứng khoán, thông báo cho công ty để nhận
sổ cổ đông mới chứng nhận số cổ phần mà mình đang sở hữu
Nhiệm vụ của phòng kế toán (phạm vi quản lý cổ đông):Theo dõi biến
động cổ đông, cổ phần, tính toán và phân chia lợi tức Lập các báo cáo mà hộiđồng quản trị, lãnh đạo công ty yêu cầu
Trang 3Hội đồng quản trị: Dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
tiến hành ra các quyết định như: Chia lợi tức vào thời điểm nào đó, phát hànhthêm, thưởng cổ phiếu, đưa cổ phiếu lên sàn
Đại hội cổ đông: Sau hai năm hoạt động Công ty cổ phần dược phẩm
Nam Hà tiến hành đại hội cổ đông Tại đại hội bầu ra ban kiểm soát, hội đồngquản trị theo thể thức dồn tích (đã nêu rõ trong chương một của luận văn)
3.1.1.2 Tìm hiểu Luật chứng khoán
Luật chứng khoán của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 70/2006 /QH11ra đời ngày 29 tháng 06 năm 2006
Căn cứ vào hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
1992, luật này đã được sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá 10, kỳ họp thứ 10, quy định
về chứng khoán và thị trường chứng khoán
3.1.2 Đặc tả và phân tích yêu cầu
Yêu cầu chung của Phần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông và cổ tứcbaogồm các công việc sau:
- Khai báo cổ đông ban đầu: Cho phép nhập danh sách cổ đông với cácthông tin liên quan
- Cập nhật cổ đông: Theo dõi sự biến động tăng, giảm cổ đông
- Theo dõi chuyển nhượng cổ phần, tăng giảm cổ phần
- Tìm kiếm, tra cứu cổ đông: Tìm kiếm theo mã cổ đông, họ tên cổ đông,theo số cổ phần cổ đông nắm giữ
- Tính lợi tức: Các loại lợi tức được tính là lợi tức kế hoạch và lợi tứcthực tế Lợi tức kế hoạch là lợi tức dự tính Sau khi kết thúc năm, Kế toán tiếnhành tính lại lợi tức thực tế để chia cho cổ đông
- In phiếu bầu cử: Chức năng này được thực hiện khi tiến hành bầu cử,
Trang 4cho phép in phiếu bầu gồm có bầu ban kiểm soát và bầu hội đồng quản trị.Yêu cầu danh sách ứng cử ban kiểm soát và hội đồng quản trị trên cùng mộtphiếu để cổ đông thuận tiện trong việc bầu cử Trên phiếu có trích dẫn ngắngọn về thể lệ bầu Ví dụ : chọn năm người trở xuống.
- Nhập phiếu bầu: Cho phép nhập phiếu bầu và lưu kết quả phiếu bầu
- Lập báo cáo: Cho phép lập được các báo cáo theo yêu cầu chẳng hạnnhư báo cáo kết quả bầu cử, báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của cổ đông,báo cáo chuyển nhượng, tăng giảm cổ phần
Ngoài ra, các yêu cầu phi chức năng của công tác tin học hoá của hệthống quản lý đào tạo bao gồm:
Các cửa sổ cập nhật thông tin cần dễ dùng và thuận tiện
Các cung cấp công cụ tìm kiếm đơn giản và hiệu quả giúp nhập liệunhanh chóng
Hệ thống được thiết kế mở sẵn sàng đáp ứng yêu cầu mở rộng trongtương lai như cho phép truy cập từ xa, truy vấn thống tin qua Webpages
Từ các thông tin về yêu cầu phần mềm, chúng ta sẽ tiếp tục phân tích hệthống hiện tại làm cơ sở thiết kế phần mềm sau này Bản chất của giai đoạnnày là làm rõ các yêu cầu phần mềm thông qua sơ đồ về chức năng Như đãphân tích trong chương trước, phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc
là một phương pháp hữu hiệu được ứng dụng trong các hệ thống quản lý Mộttrong những phương pháp đó là phương pháp phân tích có cấu trúc – SA(Structured Analysis) do De Macro và những người khác như Yourdon,Constantine… đưa ra từ những năm 1970, nhưng vẫn còn phát huy tác dụngcho đến ngày nay, đặc biệt là với các phần mềm quản lý Nó vẫn là nền tảngcủa những phần mềm trợ giúp phân tích và thiết kế nổi tiếng như Designer
2000 của Oracle Đặc điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ áp dụng,không quá sơ lược Mục đích của SA là tiến hành phân tích chức năng của hệ
Trang 5thống để thành lập một mô hình logic về chức năng của hệ thống mới, dướidạng các biểu đồ luồng dữ liệu Ba kỹ thuật được vận dụng bao gồm: kỹ năngphân mức (hay phân tích từ trên xuống); kỹ năng chuyển đổi sơ đồ luồng dữliệu vật lý thành sơ đồ luồng dữ liệu logic; kỹ thuật chuyển đổi sơ đồ luồng
dữ liệu hệ thống cũ thành sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống mới
Vận dụng lý thuyết về sơ đồ HIPO, kỹ thuật phân mức hay còn gọi làphân tích top - down tiến hành phân tích chức năng của hệ thống bằng cách đidần từ mô tả đại thể đến mô tả chi tiết thông qua nhiều mức, triển khai dầncây phân cấp từ gốc đến ngọn, lần lượt qua các tầng (mỗi tầng là một mức mô
tả của hệ thống, bao gồm một tập hợp các chức năng) Để triển khai từ mộttầng đến một tầng tiếp theo, ta xem xét từng chức năng và đặt câu hỏi: đểhoàn thành các chức năng đó thì phải thực hiện các chức năng con nào Nhờ
đó ta phát hiện các chức năng thuộc tầng tiếp theo có mối quan hệ bao hàm(hay cha/ con) với các chức năng tầng trên
3.1.2.1 Đặc tả chức năng
Cuối cùng chúng ta sẽ xây dựng tài liệu đặc tả chức năng của hệ thống.Đây là tài liệu chi tiết mô tả các đầu vào, đầu ra, các dữ liệu và các xử lý dữliệu trong từng chức năng của chương trình
Phần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông cổ tức gồm hai chức năngchính:
- Hỗ trợ bầu cử
- Quản lý cổ đông, cổ tức
Các chức năng đó được thể hiện cụ thể tại sơ đồ chức năng (BFD)củaphần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông cổ tức (xem hình 3.1)
Chức năng1: Chức năng quản lý cổ đông, cổ tức
Chức năng này gồm bốn chức năng con là: Cập nhật cổ đông, Theo dõichuyển nhượng cổ phần, lập các báo cáo trình hội đồng quản trị
Trang 6Hình3.1: Sơ đồ chức năng phần mềm hỗ trợ bầu cử và
quản lý cổ đông, cổ tức
Đầu vào: Các thông tin về cổ đông ban đầu, cập nhật cổ đông, tỷ lệlợi tức
Trang 7Đầu ra: Các báo cáo về danh sách cổ đông, tình hình chuyển nhượngtăng giảm cổ phần, cổ tức cổ đông được hưởng.
Báo cáo về tình hình tăng giảm cổ phần gồm có các thông tin như tên
cổ đông, cổ phần ban đầu, tăng, giảm cổ phần và thời gian tăng giảm cổ phần,
cổ đông liên quan đến quá trình tăng giảm cổ phần đó
Báo cáo danh sách cổ đông nắm các loại cổ phần như cổ phần phổthông, cổ phần ưu đãi, cổ phần khác
Báo cáo chi trả cổ tức: cổ tức kế hoạch, cổ tức thực tế gồm các thôngtin như họ tên cổ đông, số cổ phần nắm giữ, số cổ tức được lĩnh, ký nhận
Xử lý: Nhập lãi suất, theo dõi sự biến động cổ đông, cổ phần, lên cácbáo cáo
Các kho dữ liệu: Kho dữ liệu hồ sơ cổ đông
Đầu vào:Danh sách các ứng cử viên bầu vào vị trí ban kiểm soát, hộiđồng quản trị, các phiếu bầu
Đầu ra: Các báo cáo như kết quả bầu cử, thống kê phiếu đã nhập, kết quảkiểm phiếu chi tiết
Kết quả bầu cử gồm: Kết quả kiểm phiếu (số phiếu phát ra, số phiếuthu về, số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, số cổ đông đi bầu trực tiếp, số
cổ đông uỷ quyền đi bầu, kết quả kiểm phiếu theo % theo danh sách trong
Trang 8phiếu bầu, kết quả bầu cử theo phần trăm phiếu bầu được sắp xếp theo thứ tự
cổ đông có phần trăm phiếu bầu giảm dần.)
Thống kê phiếu đã nhập: Kiểm soát tình hình nhập phiếu bầu, chẳnghạn có bao nhiêu phiếu bầu loại 100 cổ phần, đã nhập được bao nhiêu phiếu,còn bao nhiêu phiếu chưa nhập
Kết quả kiểm phiếu chi tiết: Hiển thị chi tiết việc cổ đông bầu chotừng ứng cử viên bao nhiêu phiếu, phiếu có hợp lệ hay không
Xử lý: Nhập phiếu bầu và lên các báo cáo (kết quả bầu cử, thống kêphiếu đã nhập, kết quả kiểm phiếu chi tiết)
Các kho dữ liệu: kho dữ liệu hồ sơ cổ đông và kho dữ liệu lưu kết quảbầu cử
3.1.2.2 Sơ đồ dòng dữ liệu
Bước tiếp theo trong quá trình phân tích, chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn
về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và nhữngthông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng
Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này là sơ đồ luồng dữ liệu,được viết tắt là (DFD - Data Flow Diagram) Sơ đồ luồng dữ liệu được dùng
để xác định yêu cầu của người sử dụng, vạch kế hoạch và minh hoạ phương
án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới DFD
là công cụ biểu diễn đơn giản và dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống vàngười dùng Tài liệu DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống mộtcách đầy đủ, súc tích, ngắn gọn
Sơ đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về hệ thống có quan điểm cânxứng cho cả dữ liệu và quá trình Nó chỉ ra cách mà thông tin chuyển vận từmột quá trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một quá trình hoặc
Trang 9chức năng khác Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra phải có sẵn những thông tinnào cần phải có trước khi cho thực hiện một hàm hay quá trình.
Trang 10Tên tiến trình xử lý
Tiến trình xử lý
Tên người/bộ phận phát nhận tin
Nguồn hoặc đích
Tệp dữ
liệu
Kho dữ liệu
Tên dòng dữ liệu
Dòng dữ liệu
Quy ước:
Trang 11HỖ TRỢ BẦU CỬ
HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ
CỔ
ĐÔNG
Hình 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh của phần mềm hỗ trợ bầu cử và quản lý
cổ đông, cổ tức
Trang 12Hội đồng
quản trị
2.0
Hỗ trợbầu cử
Cổ đông
D1:Hồ sơ cổ đông
Danh sách
Bầu cử
Cổ đông
Danh sách
Báocáo
Báocáo
Phiếubầu
Thôngtin D2: Phiếu bầu
* Sơ đồ DFD mức 0
Hình 3.3: Sơ đồ DFD mức 0 của phần mềm hỗ trợ bầu cử và
quản lý cổ đông, cổ tức
Trang 13D1: Hồ sơ cổ đông
Hội đồng
quản trị
D1: Hồ sơ cổ đông
Hội đồng quản trị
Cổ đông
Thông tin cổ đông
Quyết định
Báo cáo
Sổ cổ đôn g
Thông báo
Hình 3.4: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình”1.0 quản lý cổ đông,
cổ tức”
1.1 Cập nhật Cổ đông
1.3 Tính
cổ Tức
1.2 Theo dõi chuyển nhượng,tăng, giảm cổ phần
1.4 Lập các báo cáo trình
HĐQT
Sơ đồ DFD mức 1
Sơ đồ DFD mức 1
Trang 14Cổ đông
2.1Nhập phiếu
Cổ đông
Phiếu Bầu cử
2.3 Thông báo kết quả báo cáo
Kết quả bầu
cử
Hình 3.5 Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình”2.0 Hỗ trợ bầu cử”
Trang 153.2.Thiết kế cấu trúc dữ liệu và giao diện
3.2.1 Các nguyên tắc thiết kế cơ sở dữ liệu
- Tính đến khả năng bảo trì, tính đến các thay đổi trong quá trình bảo trìnhư thay đổi một số chỉ tiêu báo cáo do yêu cầu quản lý mang lại
- Yêu cầu lưu trữ dữ liệu cũ, cho phép người sử dụng cập nhật dữ liệucủa năm hiện tại và các năm trước đó Cho phép tra cứu, in, tổng hợp dữ liệutrong vòng 5 năm (kể từ năm cài đặt ứng dụng) Sau 5 năm dữ liệu được đưasang mảng lưu trữ và cần có các giải pháp bổ xung khi xem/in các số liệu này
- Yêu cầu về an toàn, khi người sử dụng chấp nhận số liệu, trước khi ghi
số liệu vào hệ thống các điều kiện cần được kiểm tra được thực hiện Trongtrường hợp dữ liệu không thoả mãn yêu cầu, hệ thống sẽ báo lỗi, bao gồm:+Giới hạn (Số không được vượt);
+Số hiện tại;
+Lựa chọn: Người sử dụng quyết định ghi số liệu đang có lỗi, sửa lỗi
3.2.2 Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu
Xây dựng cơ sở dữ liệu là một công việc quan trọng đầu tiên trong toàn
bộ quy trình phát triển một ứng dụng nào đó Nhiệm vụ của phần thiết kế cơ
sở dữ liệu là lọc ra các thông tin cần thiết từ các báo cáo đầu ra, thiết kế thêmcác bảng dữ liệu hoặc tích hợp vào các bảng dữ liệu sẵn có
Mô hình CSDL quan hệ là mô hình được dùng phổ biến rộng rãi nhấthiện nay Nó được tổ chức bởi các trường, bản ghi và file Một trường baogồm một mẫu thông tin đơn giản nhất, một bản ghi là tập hợp hoàn chỉnh cáctrường và một file là tập hợp các bản ghi Mô hình CSDL đối tượng phát triểnnăm 1990, nhưng không thể làm lay chuyển vị trí thống trị của mô hìnhCSDL quan hệ đã chiếm tới 95% thị trường Do vậy, mô hình này đã được tácgiả lựa chọn áp dụng cho phần mềm quản lý đào tạo dựa trên một số lý do:Phổ biến nhất hiện nay; Chuẩn quốc tế; Có nhiều nhà cung cấp như Oracle,
Trang 16Microsoft, IBM…; Dễ dàng chuyển dữ liệu giữa các quan hệ quản trị; Xử lýtruy vấn dữ liệu đơn giản; Có khả năng tích hợp với các quan hệ khác và quenthuộc với nhiều kỹ sư trong ngành giúp hệ thống sẽ dễ dàng được nâng cấptrong tương lai khi có nhu cầu.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access rất phù hợp cho các bài toán quản lývừa và nhỏ Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng- bởi lẽ giao diện sử dụngphần mềm này gần giống với các phần mềm khác trong bộ MS Office
Có hai phương pháp thiết kế CSDL đó là thiết kế CSDL đi từ thông tinđầu ra và thiết kế CSDL nhờ phương pháp mô hình hoá Trong khuôn khổluận văn này tác giả tiến hành thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hoá
3.2.2.1 Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hoá
Mô hình thực thể liên kết là mô hình dữ liệu do P.P.Chen đưa ra vào năm
1976 và sau đó được dùng khá phổ biến trên thế giới Ưu điểm của nó là khá đơn giản và gần với tư duy trực quan Khi xem xét các tư duy người ta thườnggom cụm chúng xung quanh các thực thể
Mô hình này xuất phát từ một số khái niệm cơ bản: thực thể, liên kết, thuộc tính
Thực thể : Thực thể trong mô hình logic dữ liệu được dùng để biểudiễn những đối tượng cụ thể hoặc trừ tượng trong một thế giới thực mà tamuốn lưu trữ thông tin về chúng Chẳng hạn như thực thể cổ đông, cổ phiếu,
cổ tức, phòng ban, loại cổ phiếu….Thực thể được biểu diễn bởi một hình chữnhật có ghi tên thực thể bên trong
Thuộc tính: dùng để mô tả các đặc trưng của một thực thể hoặc mộtquan hệ nào đó Ví dụ như thuộc tính họ tên của thực thể cổ đông Có ba loạithuộc tính là thuộc tính định danh, thuộc tính mô tả và thuộc tính quan hệ
Trang 17CỔ ĐÔNG
CỔ
TỨC
LOẠI
CỔ PHIẾU
CỔ PHIẾU
Tên nước
Mã phòng ban
Tên phòng ban
Mã cổ tức
Cổ phần Ngày tính Lĩnh đợt 1
……
Mã cổ phiếu Tăng cổ phần Giảm cổ phần Ngày thay đổi
……
…
Mã loại cổ phiếu Tên loại cổ phiếu Mệnh giá
………
Mã cổ đông
Họ tên cổ đông Giới tính
Thâm niên công tác Chức vụ
N
Liên kết: một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với cácthực thể khác mà chúng có sự liên kết qua lại với nhau Vậy một liên kết làmột sự gom nhóm các thực thể trong đó mỗi thực thể có một vai trò nhất định
3.2.2.2 Xác định các quan hệ thực thể
- Thiết lập sơ đồ quan hệ cho các kiểu thực thể ERD(Entity
Relationship)
Trang 18Hình 3.6: Sơ đồ ERD
Trang 19TENCODONG NAMSINH GIOITINH HINHTHUCSOHUU DIACHI
DIENTHOAI CMND/KHAC NGUOIDAIDIEN CHUCVU NAMCONGTAC COPHANUUDAI COPHANGHIDANH COPHANVODANH NAMBATDAU COPHANBANDAU NGAYPHATSINH ID_QUOCTICH GHICHU
MENHGIA LOAICP
PHONGBAN
ID- PHONG TENPHONG
Hình 3.7: Sơ đồ DSD của cơ sở dữ liệu cổ đông
Trang 20TENCODONG NAMSINH GIOITINH HINHTHUCSOHUU DIACHI
DIENTHOAI CMND/KHAC NGUOIDAIDIEN CHUCVU NAMCONGTAC COPHANUUDAI COPHANGHIDANH COPHANVODANH NAMBATDAU COPHANBANDAU NGAYPHATSINH ID_QUOCTICH GHICHU
TENDONVI SONGUOIUNGCU SONGUOIDUOCBAU
Trang 21Nguoidaidien Text Người đại diện
Gioitinh Number 0 là nam, 1 là nữ
Namcongtac Number Thâm niên công tác
Number Cổ phần vô danh
NamBatDau Number Năm bắt đầu cổ phần
Trang 22h
Trang 23Tên trường Kiểu dữ liệu Ghi chú
ID_CoDong_Chuy
enCP
chuyển phòng
Trang 24SoTienTinhDuoc Number Số tiền tính đươc
TenLoaiCoPhieu Text Tên loại cổ phiếu: Ưu đãi,
phổ thông, ghi danh
Bảng 3.6: Cổ tức Tên
trường
Kiểu dữ liệu
Trang 25trường
Kiểu dữ liệu
Ghi chú
ID_
DonViBau
AutoNumber
Mã đơn vị bầu _ khoá chính
trường
chínhID_DonVi
Bảng 3.9: Tổng hợp phiếu bầu
Trang 263.2.4 Thiết kế giao diện chương trình
Các màn hình giao diện của chương trình được thiết kế đảm bảo tính đơn giản,đồng nhất, dễ sử dụng và thân thiện người dùng
-Thiết kế đầu vào: Mục tiêu của giai đoạn thiết kế đầu vào là thiết kế sao chothao tác nhập liệu diễn ra nhanh chóng, chuẩn xác, thông tin đầy đủ.Thiết kế đầu vàobao gồm lựa chọn phương tiện đầu vào, thiết kế tài liệu tài nguyên, lập trình xử lý dữliệu và xác định lỗi nhập liệu
Các yêu cầu khi thiết kế màn hình nhập liệu (form)
+ Tính duy nhất hoặc có đặc trưng: Hai form xuất hiện tương tự nhau hoặc haiform được sử dụng với các mục đích tương tự nhau đều rất dễ gây nhầm lẫn Các