1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG CỔ TỨC

53 564 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Phần Mềm Hỗ Trợ Bầu Cử Và Quản Lý Cổ Đông Cổ Tức
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Máy Tính
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔĐÔNG CỔ TỨC Trong chương này sẽ trình bày quy trình xây dựng phần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông, cổ tức của Công ty cổ phần dược phẩm Na

Trang 1

XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ

ĐÔNG CỔ TỨC

Trong chương này sẽ trình bày quy trình xây dựng phần mềm hỗ trợ bầu

cử, quản lý cổ đông, cổ tức của Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà trên cơ

sở phân tích hiện trạng và nền tảng lý luận đã nêu ở hai chương trước

3.1 Khảo sát hiện trạng và đặc tả yêu cầu

3.1.1 Khảo sát và tìm hiểu yêu cầu

Thông thường thì một hệ thống mới được xây dựng nhằm thay thế chomột hệ thống cũ đã bộc lộ nhiều bất cập Chính vì vậy việc tìm hiểu nhu cầuđối với hệ thống thường bắt nguồn từ việc khảo sát và đánh giá hệ thống cũ

Để tìm hiểu kỹ hơn yêu cầu và để đưa ra được giải pháp tối ưu là phầnmềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông, cổ tức của công ty cổ phần dược phẩmNam Hà, tác giả đã tiến hành khảo sát chi tiết hệ thống hiện nay Công ty cổphần dược phẩm Nam Hà thông qua một số phương pháp điều tra như nghiêncứu tài liệu viết, phỏng vấn (khảo sát bằng lời) và quan sát :

- Nghiên cứu tài liệu viết: Thông qua nghiên cứu các loại hoá đơn thanhtoán lợi tức, sổ cổ đông, biên bản họp hội đồng quản trị, kết cấu của phiếu bầu

cử ban kiểm soát và hội đồng quản trị, kế hoạch …

- Phỏng vấn: Tiến hành toạ đàm trong khuôn khổ nhỏ để lắng nghe cácnhu cầu mà thành viên trong hệ thống đang muốn đạt được cũng như các tồntại và nhược điểm cần khắc phục của hệ thống

- Quan sát: ghi chép tiến trình các cán bộ quản lý cổ đông, cổ tức xử lýcông việc, trình tự của công tác bầu cử

Trang 2

Từ các phương pháp điều tra đã tìm hiểu được:

- Tìm hiểu môi trường kinh tế xã hội của hệ thống: Môi trường kinh tế xãhội của hệ thống như cơ cấu tổ chức, cơ quan chủ quản, chức trách nhiệm vụ liênquan đến hệ thống đã được trình bày chi tiết trong chương một của luận văn

- Xem xét các thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong thị trường chứngkhoán như : Cổ đông, cổ tức, cổ phần, cổ phiếu và những thuật ngữ liên quan

- Tìm hiểu mô tả chi tiết công việc của các bộ phận liên quan Thống kêcác phương tiện và tài nguyên đã và cố thể sử dụng như : Phòng kế toán là nơitheo dõi cổ đông và tiến hành tính lợi tức cho các cổ đông theo yêu cầu củahội đồng quản trị Phòng kế toán với ưu điểm là có hơn 20 cán bộ trẻ nên dễdàng tiếp cận những thay đổi của hệ thống

Đây là các bước công việc nhằm giúp cán bộ thiết kế hiểu rõ hệ thốnghiện tại bằng cách trả lời các câu hỏi: công nghệ nào đang được sử dụng? Dữliệu xử lý là gì? Ai xử lý và điều hành? Mô tả quy trình quản lý trong hệthống

Sau khi phỏng vấn các phòng ban có liên quan và soát xét tài liệu làmviệc, có thể tóm tắt về hoạt động bầu cử, quản lý cổ đông, cổ tức của công ty

cổ phần dược phẩm Nam Hà như sau:

3.1.1.1 Nội dung quản lý cổ đông và hỗ trợ bầu cử

Nhiệm vụ của cổ đông: cung cấp các thông tin cho bộ phận quản lý

như: Họ tên, địa chỉ, số cổ phần sở hữu,….Khi có sự mua bán chuyển nhượng

cổ phần phải tiến hành theo luật chứng khoán, thông báo cho công ty để nhận

sổ cổ đông mới chứng nhận số cổ phần mà mình đang sở hữu

Nhiệm vụ của phòng kế toán (phạm vi quản lý cổ đông):Theo dõi biến

động cổ đông, cổ phần, tính toán và phân chia lợi tức Lập các báo cáo mà hộiđồng quản trị, lãnh đạo công ty yêu cầu

Trang 3

Hội đồng quản trị: Dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

tiến hành ra các quyết định như: Chia lợi tức vào thời điểm nào đó, phát hànhthêm, thưởng cổ phiếu, đưa cổ phiếu lên sàn

Đại hội cổ đông: Sau hai năm hoạt động Công ty cổ phần dược phẩm

Nam Hà tiến hành đại hội cổ đông Tại đại hội bầu ra ban kiểm soát, hội đồngquản trị theo thể thức dồn tích (đã nêu rõ trong chương một của luận văn)

3.1.1.2 Tìm hiểu Luật chứng khoán

Luật chứng khoán của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 70/2006 /QH11ra đời ngày 29 tháng 06 năm 2006

Căn cứ vào hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992, luật này đã được sửa đổi, bổ sung theo nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá 10, kỳ họp thứ 10, quy định

về chứng khoán và thị trường chứng khoán

3.1.2 Đặc tả và phân tích yêu cầu

Yêu cầu chung của Phần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông và cổ tứcbaogồm các công việc sau:

- Khai báo cổ đông ban đầu: Cho phép nhập danh sách cổ đông với cácthông tin liên quan

- Cập nhật cổ đông: Theo dõi sự biến động tăng, giảm cổ đông

- Theo dõi chuyển nhượng cổ phần, tăng giảm cổ phần

- Tìm kiếm, tra cứu cổ đông: Tìm kiếm theo mã cổ đông, họ tên cổ đông,theo số cổ phần cổ đông nắm giữ

- Tính lợi tức: Các loại lợi tức được tính là lợi tức kế hoạch và lợi tứcthực tế Lợi tức kế hoạch là lợi tức dự tính Sau khi kết thúc năm, Kế toán tiếnhành tính lại lợi tức thực tế để chia cho cổ đông

- In phiếu bầu cử: Chức năng này được thực hiện khi tiến hành bầu cử,

Trang 4

cho phép in phiếu bầu gồm có bầu ban kiểm soát và bầu hội đồng quản trị.Yêu cầu danh sách ứng cử ban kiểm soát và hội đồng quản trị trên cùng mộtphiếu để cổ đông thuận tiện trong việc bầu cử Trên phiếu có trích dẫn ngắngọn về thể lệ bầu Ví dụ : chọn năm người trở xuống.

- Nhập phiếu bầu: Cho phép nhập phiếu bầu và lưu kết quả phiếu bầu

- Lập báo cáo: Cho phép lập được các báo cáo theo yêu cầu chẳng hạnnhư báo cáo kết quả bầu cử, báo cáo tình hình sở hữu cổ phần của cổ đông,báo cáo chuyển nhượng, tăng giảm cổ phần

Ngoài ra, các yêu cầu phi chức năng của công tác tin học hoá của hệthống quản lý đào tạo bao gồm:

 Các cửa sổ cập nhật thông tin cần dễ dùng và thuận tiện

 Các cung cấp công cụ tìm kiếm đơn giản và hiệu quả giúp nhập liệunhanh chóng

 Hệ thống được thiết kế mở sẵn sàng đáp ứng yêu cầu mở rộng trongtương lai như cho phép truy cập từ xa, truy vấn thống tin qua Webpages

Từ các thông tin về yêu cầu phần mềm, chúng ta sẽ tiếp tục phân tích hệthống hiện tại làm cơ sở thiết kế phần mềm sau này Bản chất của giai đoạnnày là làm rõ các yêu cầu phần mềm thông qua sơ đồ về chức năng Như đãphân tích trong chương trước, phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc

là một phương pháp hữu hiệu được ứng dụng trong các hệ thống quản lý Mộttrong những phương pháp đó là phương pháp phân tích có cấu trúc – SA(Structured Analysis) do De Macro và những người khác như Yourdon,Constantine… đưa ra từ những năm 1970, nhưng vẫn còn phát huy tác dụngcho đến ngày nay, đặc biệt là với các phần mềm quản lý Nó vẫn là nền tảngcủa những phần mềm trợ giúp phân tích và thiết kế nổi tiếng như Designer

2000 của Oracle Đặc điểm của phương pháp này là đơn giản, dễ áp dụng,không quá sơ lược Mục đích của SA là tiến hành phân tích chức năng của hệ

Trang 5

thống để thành lập một mô hình logic về chức năng của hệ thống mới, dướidạng các biểu đồ luồng dữ liệu Ba kỹ thuật được vận dụng bao gồm: kỹ năngphân mức (hay phân tích từ trên xuống); kỹ năng chuyển đổi sơ đồ luồng dữliệu vật lý thành sơ đồ luồng dữ liệu logic; kỹ thuật chuyển đổi sơ đồ luồng

dữ liệu hệ thống cũ thành sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống mới

Vận dụng lý thuyết về sơ đồ HIPO, kỹ thuật phân mức hay còn gọi làphân tích top - down tiến hành phân tích chức năng của hệ thống bằng cách đidần từ mô tả đại thể đến mô tả chi tiết thông qua nhiều mức, triển khai dầncây phân cấp từ gốc đến ngọn, lần lượt qua các tầng (mỗi tầng là một mức mô

tả của hệ thống, bao gồm một tập hợp các chức năng) Để triển khai từ mộttầng đến một tầng tiếp theo, ta xem xét từng chức năng và đặt câu hỏi: đểhoàn thành các chức năng đó thì phải thực hiện các chức năng con nào Nhờ

đó ta phát hiện các chức năng thuộc tầng tiếp theo có mối quan hệ bao hàm(hay cha/ con) với các chức năng tầng trên

3.1.2.1 Đặc tả chức năng

Cuối cùng chúng ta sẽ xây dựng tài liệu đặc tả chức năng của hệ thống.Đây là tài liệu chi tiết mô tả các đầu vào, đầu ra, các dữ liệu và các xử lý dữliệu trong từng chức năng của chương trình

Phần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông cổ tức gồm hai chức năngchính:

- Hỗ trợ bầu cử

- Quản lý cổ đông, cổ tức

Các chức năng đó được thể hiện cụ thể tại sơ đồ chức năng (BFD)củaphần mềm hỗ trợ bầu cử, quản lý cổ đông cổ tức (xem hình 3.1)

Chức năng1: Chức năng quản lý cổ đông, cổ tức

Chức năng này gồm bốn chức năng con là: Cập nhật cổ đông, Theo dõichuyển nhượng cổ phần, lập các báo cáo trình hội đồng quản trị

Trang 6

Hình3.1: Sơ đồ chức năng phần mềm hỗ trợ bầu cử và

quản lý cổ đông, cổ tức

Đầu vào: Các thông tin về cổ đông ban đầu, cập nhật cổ đông, tỷ lệlợi tức

Trang 7

Đầu ra: Các báo cáo về danh sách cổ đông, tình hình chuyển nhượngtăng giảm cổ phần, cổ tức cổ đông được hưởng.

 Báo cáo về tình hình tăng giảm cổ phần gồm có các thông tin như tên

cổ đông, cổ phần ban đầu, tăng, giảm cổ phần và thời gian tăng giảm cổ phần,

cổ đông liên quan đến quá trình tăng giảm cổ phần đó

 Báo cáo danh sách cổ đông nắm các loại cổ phần như cổ phần phổthông, cổ phần ưu đãi, cổ phần khác

 Báo cáo chi trả cổ tức: cổ tức kế hoạch, cổ tức thực tế gồm các thôngtin như họ tên cổ đông, số cổ phần nắm giữ, số cổ tức được lĩnh, ký nhận

Xử lý: Nhập lãi suất, theo dõi sự biến động cổ đông, cổ phần, lên cácbáo cáo

Các kho dữ liệu: Kho dữ liệu hồ sơ cổ đông

Đầu vào:Danh sách các ứng cử viên bầu vào vị trí ban kiểm soát, hộiđồng quản trị, các phiếu bầu

Đầu ra: Các báo cáo như kết quả bầu cử, thống kê phiếu đã nhập, kết quảkiểm phiếu chi tiết

 Kết quả bầu cử gồm: Kết quả kiểm phiếu (số phiếu phát ra, số phiếuthu về, số phiếu hợp lệ, số phiếu không hợp lệ, số cổ đông đi bầu trực tiếp, số

cổ đông uỷ quyền đi bầu, kết quả kiểm phiếu theo % theo danh sách trong

Trang 8

phiếu bầu, kết quả bầu cử theo phần trăm phiếu bầu được sắp xếp theo thứ tự

cổ đông có phần trăm phiếu bầu giảm dần.)

 Thống kê phiếu đã nhập: Kiểm soát tình hình nhập phiếu bầu, chẳnghạn có bao nhiêu phiếu bầu loại 100 cổ phần, đã nhập được bao nhiêu phiếu,còn bao nhiêu phiếu chưa nhập

 Kết quả kiểm phiếu chi tiết: Hiển thị chi tiết việc cổ đông bầu chotừng ứng cử viên bao nhiêu phiếu, phiếu có hợp lệ hay không

Xử lý: Nhập phiếu bầu và lên các báo cáo (kết quả bầu cử, thống kêphiếu đã nhập, kết quả kiểm phiếu chi tiết)

Các kho dữ liệu: kho dữ liệu hồ sơ cổ đông và kho dữ liệu lưu kết quảbầu cử

3.1.2.2 Sơ đồ dòng dữ liệu

Bước tiếp theo trong quá trình phân tích, chúng ta sẽ xem xét chi tiết hơn

về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và nhữngthông tin cần cung cấp để hoàn thiện chúng

Công cụ mô hình được sử dụng cho mục đích này là sơ đồ luồng dữ liệu,được viết tắt là (DFD - Data Flow Diagram) Sơ đồ luồng dữ liệu được dùng

để xác định yêu cầu của người sử dụng, vạch kế hoạch và minh hoạ phương

án cho phân tích viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới DFD

là công cụ biểu diễn đơn giản và dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống vàngười dùng Tài liệu DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống mộtcách đầy đủ, súc tích, ngắn gọn

Sơ đồ luồng dữ liệu nêu ra một mô hình về hệ thống có quan điểm cânxứng cho cả dữ liệu và quá trình Nó chỉ ra cách mà thông tin chuyển vận từmột quá trình hoặc từ chức năng này trong hệ thống sang một quá trình hoặc

Trang 9

chức năng khác Điều quan trọng nhất là nó chỉ ra phải có sẵn những thông tinnào cần phải có trước khi cho thực hiện một hàm hay quá trình.

Trang 10

Tên tiến trình xử lý

Tiến trình xử lý

Tên người/bộ phận phát nhận tin

Nguồn hoặc đích

Tệp dữ

liệu

Kho dữ liệu

Tên dòng dữ liệu

Dòng dữ liệu

Quy ước:

Trang 11

HỖ TRỢ BẦU CỬ

HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ

CỔ

ĐÔNG

Hình 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh của phần mềm hỗ trợ bầu cử và quản lý

cổ đông, cổ tức

Trang 12

Hội đồng

quản trị

2.0

Hỗ trợbầu cử

Cổ đông

D1:Hồ sơ cổ đông

Danh sách

Bầu cử

Cổ đông

Danh sách

Báocáo

Báocáo

Phiếubầu

Thôngtin D2: Phiếu bầu

* Sơ đồ DFD mức 0

Hình 3.3: Sơ đồ DFD mức 0 của phần mềm hỗ trợ bầu cử và

quản lý cổ đông, cổ tức

Trang 13

D1: Hồ sơ cổ đông

Hội đồng

quản trị

D1: Hồ sơ cổ đông

Hội đồng quản trị

Cổ đông

Thông tin cổ đông

Quyết định

Báo cáo

Sổ cổ đôn g

Thông báo

Hình 3.4: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình”1.0 quản lý cổ đông,

cổ tức”

1.1 Cập nhật Cổ đông

1.3 Tính

cổ Tức

1.2 Theo dõi chuyển nhượng,tăng, giảm cổ phần

1.4 Lập các báo cáo trình

HĐQT

Sơ đồ DFD mức 1

Sơ đồ DFD mức 1

Trang 14

Cổ đông

2.1Nhập phiếu

Cổ đông

Phiếu Bầu cử

2.3 Thông báo kết quả báo cáo

Kết quả bầu

cử

Hình 3.5 Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình”2.0 Hỗ trợ bầu cử”

Trang 15

3.2.Thiết kế cấu trúc dữ liệu và giao diện

3.2.1 Các nguyên tắc thiết kế cơ sở dữ liệu

- Tính đến khả năng bảo trì, tính đến các thay đổi trong quá trình bảo trìnhư thay đổi một số chỉ tiêu báo cáo do yêu cầu quản lý mang lại

- Yêu cầu lưu trữ dữ liệu cũ, cho phép người sử dụng cập nhật dữ liệucủa năm hiện tại và các năm trước đó Cho phép tra cứu, in, tổng hợp dữ liệutrong vòng 5 năm (kể từ năm cài đặt ứng dụng) Sau 5 năm dữ liệu được đưasang mảng lưu trữ và cần có các giải pháp bổ xung khi xem/in các số liệu này

- Yêu cầu về an toàn, khi người sử dụng chấp nhận số liệu, trước khi ghi

số liệu vào hệ thống các điều kiện cần được kiểm tra được thực hiện Trongtrường hợp dữ liệu không thoả mãn yêu cầu, hệ thống sẽ báo lỗi, bao gồm:+Giới hạn (Số không được vượt);

+Số hiện tại;

+Lựa chọn: Người sử dụng quyết định ghi số liệu đang có lỗi, sửa lỗi

3.2.2 Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu

Xây dựng cơ sở dữ liệu là một công việc quan trọng đầu tiên trong toàn

bộ quy trình phát triển một ứng dụng nào đó Nhiệm vụ của phần thiết kế cơ

sở dữ liệu là lọc ra các thông tin cần thiết từ các báo cáo đầu ra, thiết kế thêmcác bảng dữ liệu hoặc tích hợp vào các bảng dữ liệu sẵn có

Mô hình CSDL quan hệ là mô hình được dùng phổ biến rộng rãi nhấthiện nay Nó được tổ chức bởi các trường, bản ghi và file Một trường baogồm một mẫu thông tin đơn giản nhất, một bản ghi là tập hợp hoàn chỉnh cáctrường và một file là tập hợp các bản ghi Mô hình CSDL đối tượng phát triểnnăm 1990, nhưng không thể làm lay chuyển vị trí thống trị của mô hìnhCSDL quan hệ đã chiếm tới 95% thị trường Do vậy, mô hình này đã được tácgiả lựa chọn áp dụng cho phần mềm quản lý đào tạo dựa trên một số lý do:Phổ biến nhất hiện nay; Chuẩn quốc tế; Có nhiều nhà cung cấp như Oracle,

Trang 16

Microsoft, IBM…; Dễ dàng chuyển dữ liệu giữa các quan hệ quản trị; Xử lýtruy vấn dữ liệu đơn giản; Có khả năng tích hợp với các quan hệ khác và quenthuộc với nhiều kỹ sư trong ngành giúp hệ thống sẽ dễ dàng được nâng cấptrong tương lai khi có nhu cầu.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access rất phù hợp cho các bài toán quản lývừa và nhỏ Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng- bởi lẽ giao diện sử dụngphần mềm này gần giống với các phần mềm khác trong bộ MS Office

Có hai phương pháp thiết kế CSDL đó là thiết kế CSDL đi từ thông tinđầu ra và thiết kế CSDL nhờ phương pháp mô hình hoá Trong khuôn khổluận văn này tác giả tiến hành thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hoá

3.2.2.1 Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hoá

Mô hình thực thể liên kết là mô hình dữ liệu do P.P.Chen đưa ra vào năm

1976 và sau đó được dùng khá phổ biến trên thế giới Ưu điểm của nó là khá đơn giản và gần với tư duy trực quan Khi xem xét các tư duy người ta thườnggom cụm chúng xung quanh các thực thể

Mô hình này xuất phát từ một số khái niệm cơ bản: thực thể, liên kết, thuộc tính

 Thực thể : Thực thể trong mô hình logic dữ liệu được dùng để biểudiễn những đối tượng cụ thể hoặc trừ tượng trong một thế giới thực mà tamuốn lưu trữ thông tin về chúng Chẳng hạn như thực thể cổ đông, cổ phiếu,

cổ tức, phòng ban, loại cổ phiếu….Thực thể được biểu diễn bởi một hình chữnhật có ghi tên thực thể bên trong

 Thuộc tính: dùng để mô tả các đặc trưng của một thực thể hoặc mộtquan hệ nào đó Ví dụ như thuộc tính họ tên của thực thể cổ đông Có ba loạithuộc tính là thuộc tính định danh, thuộc tính mô tả và thuộc tính quan hệ

Trang 17

CỔ ĐÔNG

CỔ

TỨC

LOẠI

CỔ PHIẾU

CỔ PHIẾU

Tên nước

Mã phòng ban

Tên phòng ban

Mã cổ tức

Cổ phần Ngày tính Lĩnh đợt 1

……

Mã cổ phiếu Tăng cổ phần Giảm cổ phần Ngày thay đổi

……

Mã loại cổ phiếu Tên loại cổ phiếu Mệnh giá

………

Mã cổ đông

Họ tên cổ đông Giới tính

Thâm niên công tác Chức vụ

N

 Liên kết: một thực thể trong thực tế không tồn tại độc lập với cácthực thể khác mà chúng có sự liên kết qua lại với nhau Vậy một liên kết làmột sự gom nhóm các thực thể trong đó mỗi thực thể có một vai trò nhất định

3.2.2.2 Xác định các quan hệ thực thể

- Thiết lập sơ đồ quan hệ cho các kiểu thực thể ERD(Entity

Relationship)

Trang 18

Hình 3.6: Sơ đồ ERD

Trang 19

TENCODONG NAMSINH GIOITINH HINHTHUCSOHUU DIACHI

DIENTHOAI CMND/KHAC NGUOIDAIDIEN CHUCVU NAMCONGTAC COPHANUUDAI COPHANGHIDANH COPHANVODANH NAMBATDAU COPHANBANDAU NGAYPHATSINH ID_QUOCTICH GHICHU

MENHGIA LOAICP

PHONGBAN

ID- PHONG TENPHONG

Hình 3.7: Sơ đồ DSD của cơ sở dữ liệu cổ đông

Trang 20

TENCODONG NAMSINH GIOITINH HINHTHUCSOHUU DIACHI

DIENTHOAI CMND/KHAC NGUOIDAIDIEN CHUCVU NAMCONGTAC COPHANUUDAI COPHANGHIDANH COPHANVODANH NAMBATDAU COPHANBANDAU NGAYPHATSINH ID_QUOCTICH GHICHU

TENDONVI SONGUOIUNGCU SONGUOIDUOCBAU

Trang 21

Nguoidaidien Text Người đại diện

Gioitinh Number 0 là nam, 1 là nữ

Namcongtac Number Thâm niên công tác

Number Cổ phần vô danh

NamBatDau Number Năm bắt đầu cổ phần

Trang 22

h

Trang 23

Tên trường Kiểu dữ liệu Ghi chú

ID_CoDong_Chuy

enCP

chuyển phòng

Trang 24

SoTienTinhDuoc Number Số tiền tính đươc

TenLoaiCoPhieu Text Tên loại cổ phiếu: Ưu đãi,

phổ thông, ghi danh

Bảng 3.6: Cổ tức Tên

trường

Kiểu dữ liệu

Trang 25

trường

Kiểu dữ liệu

Ghi chú

ID_

DonViBau

AutoNumber

Mã đơn vị bầu _ khoá chính

trường

chínhID_DonVi

Bảng 3.9: Tổng hợp phiếu bầu

Trang 26

3.2.4 Thiết kế giao diện chương trình

Các màn hình giao diện của chương trình được thiết kế đảm bảo tính đơn giản,đồng nhất, dễ sử dụng và thân thiện người dùng

-Thiết kế đầu vào: Mục tiêu của giai đoạn thiết kế đầu vào là thiết kế sao chothao tác nhập liệu diễn ra nhanh chóng, chuẩn xác, thông tin đầy đủ.Thiết kế đầu vàobao gồm lựa chọn phương tiện đầu vào, thiết kế tài liệu tài nguyên, lập trình xử lý dữliệu và xác định lỗi nhập liệu

Các yêu cầu khi thiết kế màn hình nhập liệu (form)

+ Tính duy nhất hoặc có đặc trưng: Hai form xuất hiện tương tự nhau hoặc haiform được sử dụng với các mục đích tương tự nhau đều rất dễ gây nhầm lẫn Các

Ngày đăng: 07/10/2013, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh của phần mềm hỗ trợ bầu cử và quản lý - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.2 Sơ đồ ngữ cảnh của phần mềm hỗ trợ bầu cử và quản lý (Trang 11)
Hình 3.4: Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình”1.0 quản lý cổ đông, - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.4 Sơ đồ DFD mức 1 của tiến trình”1.0 quản lý cổ đông, (Trang 13)
Hình 3.7: Sơ đồ DSD của cơ sở dữ liệu cổ đông - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.7 Sơ đồ DSD của cơ sở dữ liệu cổ đông (Trang 19)
Hình 3.8: Sơ đồ quan hệ của dữ liệu bầu cử - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.8 Sơ đồ quan hệ của dữ liệu bầu cử (Trang 20)
Bảng 3.5: Loại cổ phiếu - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Bảng 3.5 Loại cổ phiếu (Trang 24)
Hình 3.9: Sơ đồ cập nhật tìm kiếm các danh - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.9 Sơ đồ cập nhật tìm kiếm các danh (Trang 33)
Hình 3.12: Sơ đồ giải thuật tìm kiếm thông tin cổ đông - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.12 Sơ đồ giải thuật tìm kiếm thông tin cổ đông (Trang 38)
Hình 3.13: Sơ đồ Giải thuật tính cổ tức - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.13 Sơ đồ Giải thuật tính cổ tức (Trang 39)
Hình 3.13: Hộp thoại Package and Deployment Wizard - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.13 Hộp thoại Package and Deployment Wizard (Trang 40)
Hình 3.15: Màn hình chính của chương trình - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.15 Màn hình chính của chương trình (Trang 45)
Hình 3.20: Form nhập khai báo tăng, giảm cổ phần - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.20 Form nhập khai báo tăng, giảm cổ phần (Trang 48)
Hình 3.21: Form tìm kiếm cổ đông - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.21 Form tìm kiếm cổ đông (Trang 49)
Hình 3.22: Form chuyển nhượng cổ đông - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.22 Form chuyển nhượng cổ đông (Trang 49)
Hình 3.27: From báo cáo cổ đông theo số cổ phiếu - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.27 From báo cáo cổ đông theo số cổ phiếu (Trang 52)
Hình 3.28: Báo cáo kết quả bầu cử Hội đồng quản trị - XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ BẦU CỬ VÀ QUẢN LÝ CỔ ĐÔNG  CỔ TỨC
Hình 3.28 Báo cáo kết quả bầu cử Hội đồng quản trị (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w