Trong môn học Xử lý số tín hiệu, những nội dung chính được đề cập bao gồm các khái niệm về tín hiệu và hệ thống, các phép biến đổi cơ bản dùng trong xử lý số tín hiệu như biến đổi Z, biến đổi Fourier, biến đổi DFT, các phương pháp tổng hợp bộ lọc FIR và cấu trúc bộ lọc. Giáo trình Xử lý số tín hiệu được biên soạn cho đối tượng là sinh viên cao đẳng các ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; công nghệ viễn thông, công nghệ thông tin, công nghệ tự động,… với chủ trương ngắn gọn, nhiều ví dụ, dễ hiểu. Giáo trình được chia thành 5 chương: Chương 1: Tín hiệu và hệ thống rời rạc Chương 2: Biểu diễn hệ thống và tín hiệu rời rạc trong miền Z Chương 3: Biểu diễn hệ thống và tín hiệu trong miền tần số liên tục. Chương 4: Biểu diễn hệ thống và tín hiệu trong miền tần số rời rạc Chương 5: Thiết kế bộ lọc FIR
Trang 11
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Chủ biên: ThS Mạc Văn Biên Thành viên: ThS Phan Quang Thưởng
GIÁO TRÌNH
XỬ LÝ SỐ TÍN HIỆU
(Giáo trình lưu hành nội bộ)
BẮC GIANG, NĂM 2018
Trang 33
LỜI NÓI ĐẦU
Xử lý số tín hiệu (DSP: Digital Signal Processing) nghĩa là xử lý tín hiệu bằng con đường số và là môn học đề cập đến các phép xử lý các dãy số để có được các thông tin cần thiết như phân tích, tổng hợp mã hoá, biến đổi tín hiệu sang dạng mới phù hợp với hệ thống. Đây là ngành khoa học đang phát triển rất mạnh và được áp dụng rất hiệu quả trong nhiều lĩnh vực như: Thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, điều khiển, đo lường, … So với xử lý tín hiệu tương tự,
xử lý tín hiệu số có nhiều ưu điểm như:
- Độ chính xác cao, sao chép trung thực, tin cậy.
- Tính bền vững: không chịu ảnh hưởng nhiều của nhiệt độ hay thời gian
- Linh hoạt và mềm dẻo: thay đổi phần mềm có thể thay đổi các tính năng phần cứng.
- Thời gian thiết kế nhanh, các chip DSP ngày càng hoàn thiện và có độ tích hợp cao.
Trong môn học Xử lý số tín hiệu, những nội dung chính được đề cập bao gồm các khái niệm về tín hiệu và hệ thống, các phép biến đổi cơ bản dùng trong
xử lý số tín hiệu như biến đổi Z, biến đổi Fourier, biến đổi DFT, các phương
pháp tổng hợp bộ lọc FIR và cấu trúc bộ lọc. Giáo trình Xử lý số tín hiệu được
biên soạn cho đối tượng là sinh viên cao đẳng các ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; công nghệ viễn thông, công nghệ thông tin, công nghệ tự động,… với chủ trương ngắn gọn, nhiều ví dụ, dễ hiểu. Giáo trình được chia thành 5 chương:
Trang 4chắn không tránh khỏi các sơ sót, nhầm lẫn. Chúng tôi rất mong bạn đọc thông cảm và đóng góp các ý kiến cho tác giả trong quá trình học tập, trao đổi để lần tái bản sau được hoàn thiện hơn.
Giáo trình được Hiệu trưởng phê duyệt làm tài liệu chính thức dùng cho giảng dạy, học tập môn học Xử lý số tín hiệu ở trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghiệp
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:
- Mạc Văn Biên, Phan Quang Thưởng - Giảng viên khoa Điện tử - Tin học, Cao Đẳng Kỹ thuật Công nghiệp, số 202 Trần Nguyên Hãn, TP. Bắc Giang, Bắc Giang.
- Văn phòng khoa Điện tử - Tin học, tầng 5, tòa nhà đa năng, số 202 Trần Nguyên Hãn, TP. Bắc Giang, Bắc Giang.
- Thư viện Cao Đẳng Kỹ thuật Công nghiệp, số 202 Trần Nguyên Hãn, TP. Bắc Giang, Bắc Giang.
TÁC GIẢ
Trang 55
MỤC LỤC
1.4 Các phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng 42
TRONG MIỀN Z
Trang 6
CHƯƠNG 3 BIỂU DIỄN TÍN HIỆU VÀ HỆ THỐNG RỜI RẠC TRONG
Trang 7TRONG MIỀN TẦN SỐ RỜI RẠC
Trang 8Chương 5 TỔNG HỢP CÁC BỘ LỌC SỐ CÓ ĐÁP ỨNG XUNG CHIỀU
Trang 9Trong xử lý số ta chỉ xét ảnh tĩnh; Một điểm ảnh đặc trưng bởi một cường độ sáng phụ thuộc vào hai biến số x và y: ia(x,y), x và y biểu diễn hệ tọa độ trong mặt phẳng ảnh, như vậy ia(x,y) có tính chất hai chiều và được biểu diễn như sau:
Trang 10Hình 1.2 Biểu diễn tín hiệu hình ảnh
Trong xử lý số tín hiệu chúng ta chỉ tập chung nghiên cứu đối với các tín hiệu
là hàm của một biến độc lập, cụ thể ở chương này chúng ta đề cập đến vấn đề biểu diễn tín hiệu và hệ thống trong miền biến số độc lập n (trong miền thời gian rời rạc – miền n).
1.1.2 Phân loại tín hiệu
Các tín hiệu trên thực tế được chia thành hai nhóm lớn là tín hiệu liên tục và tín hiệu rời rạc và được thể hiện trên hình sau:
Hình 1.3 Phân loại tín hiệu
a) Định nghĩa tín hiệu liên tục: Nếu biến độc lập của sự biểu diễn toán học
Tín hiệu liên tục
Trang 11Hình 1.4 Minh họa tín hiệu tương tự (a) và tín hiệu lượng tử hóa (b)
Định nghĩa quá trình lượng tử hóa: Là quá trình xấp xỉ một tập đại lượng
có giá trị tương đối lớn hoặc thay đổi liên tục hoặc thay đổi một cách rời rạc trong một khoảng rất nhiều giá trị (ví dụ: các số thực) bằng một lượng có giá trị nhỏ hơn hoặc thay đổi một cách rời rạc trong một khoảng tương đối ít giá trị (ví dụ: các số nguyên).
b) Định nghĩa tín hiệu rời rạc: Nếu biến độc lập của sự biểu diễn toán học
của một tín hiệu là rời rạc, thì tín hiệu đó được gọi là tín hiệu rời rạc
Nhận xét: Theo định nghĩa tín hiệu rời rạc thì từ rời rạc ở đây được hiểu là rời rạc theo biến số
Nếu dựa vào biên độ, chúng ta có thể phân loại tín hiệu rời rạc ra làm hai loại: Tín hiệu lấy mẫu và tín hiệu số.
Định nghĩa tín hiệu lấy mẫu: Nếu biên độ của tín hiệu rời rạc là liên tục
(không được lượng tử hóa) thì tín hiệu đó được gọi là tín hiệu lấy mẫu.
Nhận xét: Tín hiệu lấy mẫu liên tục theo biến và rời rạc theo hàm.
Trang 12Định nghĩa tín hiệu số: Nếu biên độ của tín hiệu rời rạc là rời rạc thì tín hiệu
c) Định lý lấy mẫu: Nếu một tín hiệu tương tự xa(t) có tần số cao nhất là
Fmax= B, được lấy mẫu tại tốc độ FS > Fmax = 2B, thì xa(t) có thể được phục hồi một cách chính xác từ giá trị các mẫu của nó nhờ hàm nội suy.
Khi FS > Fmax = 2B ta gọi FS lúc này là tần số lấy mẫu Nyquist, ký hiệu là
FNyquist hay FN. Có thể hiểu lấy mẫu là quá trình biến đổi tín hiệu liên tục theo thời gian thành tín hiệu rời rạc theo thời gian.
Nội suy là phương pháp ước tính giá trị của các điểm dữ liệu chưa biết trong phạm vi của một tập hợp rời rạc chứa một số điểm dữ liệu đã biết. Những điểm này là giá trị đại diện của một hàm số của một biến số độc lập có một lượng giới hạn các giá trị.
Trang 13Trong hệ thống xử lý tín hiệu số tín hiệu tương tự ở đầu vào được chuyển sang dạng số nhờ bộ chuyển đổi tương tự - số (ADC - Analog Digital Converter). Tín hiệu tương tự ở đầu ra được thiết lập lại nhờ bộ chuyển đổi số - tương tự (DAC - Digital Analog Converter).
Vậy tín hiệu ra của bộ ADC là tín hiệu số xd(n), đó là tín hiệu vào của hệ thống
số, hệ thống số này làm nhiệm vụ xử lý tín hiệu số xd(n) và đưa ra tín hiệu số yd(n). Sau đó tín hiệu này lại được đưa qua bộ DAC để thiết lập lại thông tin tương tự
ya(t). Như vậy bản chất của việc xử lý thông tin này chính là thực hiện việc xử lý
tín hiệu tương tự thông qua con đường số, nên môn học này được gọi là “Xử lý số tín hiệu”
1.2. TÍN HIỆU RỜI RẠC
1.2.1 Các cách biểu diễn tín hiệu rời rạc
Một tín hiệu rời rạc được biểu diễn bởi một giá trị thực hoặc giá trị phức. Nếu
Trang 14nĩ được hình thành bởi các giá trị phức thì được gọi là tín hiệu phức.
Trước khi biểu diễn tín hiệu rời rạc chúng ta sẽ tiến hành chuẩn hĩa biến số độc lập bởi chu kỳ lấy mẫu như sau:
S S
nT
T n Trong đĩ: nTS : Biến số độc lập
TS: Chu kỳ lấy mẫu Như vậy sau khi chuẩn hĩa ta cĩ:
Nếu trong miền biến số chúng ta chuẩn hĩa bởi chu lỳ lấy mẫu TS thì trong miền tần số chúng ta phải chuẩn hĩa bởi tần số lấy mẫu FS
1
S S
F T
Biekï thư ùc toán học, với N n N
0 với n còn lại
Trang 1515
Hình 1.9 Biểu diễn tín hiệu rời rạc x(n) bằng đồ thị
1.2.1.3 Biểu diễn bằng dãy số
Tín hiệu rời rạc x(n) chỉ được định nghĩa với giá trị n nguyên, x(n) không được coi bằng không và không được định nghĩa với các giá trị n không nguyên. Tùy từng trường hợp cụ thể mà ta áp dụng cách biểu diễn tín hiệu cho hợp lý, thuận tiện với mục đích của chúng ta.
Trang 161.2.2.2 Dãy nhảy đơn vị
Trang 1717
Ví dụ 1.5: Hãy biểu diễn toán học và biểu diễn bằng đồ thị các dãy sau:
x (n)=u(n-1); x (n)=u(n+1) Bài giải:
Trang 180, n còn lại
Biểu diễn dưới dạng đồ thị:
Hình 1.16 Đồ thị biểu diễn r(n)
Ví dụ 1.7: Biểu diễn tốn học và biểu diễn bằng đồ thị dãy sau: x(n)r(n-2) Bài giải:
Biểu diễn dưới dạng biểu thức tốn học: 2
n-2, nr(n-2)=
0, n còn lại
Trang 20
Hình 1.20 Đồ thị biểu diễn dãy x(n) với chu kỳ N=4
1.2.3.2 Dãy có chiều dài hữu hạn
Một dãy được xác định với số hữu hạn N mẫu (N điểm trên trục hoành) gọi là dãy có chiều dài hữu hạn với N là chiều dài của dãy.
vô cùng, dãy rect (n)N có chiều dài bằng N. Nếu ta ký hiệu chiều dài của dãy x(n)
là L, ta có thể viết chiều dài của dãy rect (n)N như sau:
Trang 21n N N
Trang 22dụ 1.10 ta thấy dãy rect (n)M là dãy năng lượng còn dãy u(n) là dãy công suất.
1.2.3.4 Tổng của hai dãy
Định nghĩa: Tổng của hai dãy nhận được bằng cách cộng từng đôi một các
giá trị mẫu đối với cùng một trị số của biến độc lập.
Ví dụ 1.11: Hãy thực hiện x3(n) = x1(n) + x2(n)
Giải:
Hình 1.22 Tổng của hai dãy
1.2.3.5 Tích của hai dãy
Định nghĩa: Tích của hai dãy nhận được bằng cách nhân từng đôi một các giá
trị mẫu đối với cùng một trị số của biến độc lập.
Ví dụ 1.12: Hãy thực hiện x3(n) = x1(n).x2(n)
Bài giải:
Trang 24
Hình 1.25 Minh họa dãy x(n) trong ví dụ 1.14
Từ ví dụ 1.14, ta thấy: Một dãy x(n) bất kỳ đều có thể biểu diễn dưới dạng sau:
Trang 2525
Kích thích và đáp ứng: Dãy vào được gọi là dãy kích thích (hay kích thích), dãy ra được gọi là đáp ứng của hệ thống ứng với kích thích đang khảo sát.
Đặc trưng của hệ thống: Một hệ thống xử lý số được đặc trưng bởi một toán
tử T làm nhiệm vụ biến đổi dãy vào thành dãy ra và được ký hiệu như sau:
T[x(n)] = y(n) hoặc T
x(n)y(n) hoặc cũng có thể biểu diễn bằng sơ đồ sau:
1.3.1.2 Các hệ thống tuyến tính
Đối với hệ thống tuyến tính bất biến, toán tử T phải tuân theo nguyên lý xếp chồng, tức là phải tuân theo quan hệ sau đây:
T[a.x1(n)+ b.x2(n)] = a.T[x1(n)] + b.T[x2(n)] = a.y1(n) + b.y2(n)
Trang 26Sau đây chúng ta sẽ đi xét hệ thống tuyến tính bất biến theo biến k, tức là dạng của đáp ứng xung hk(n) không phụ thuộc và k.
Hệ thống tuyến tính bất biến theo thời gian: nếu tín hiệu vào x(n) dịch đi k đơn vị thì tín hiệu ra y(n) cũng dịch đi k đơn vị.
Ta có thể biểu diễn hệ thống tuyến tính bất biến theo sơ đồ sau:
Trang 27a Phương pháp 1: Phương pháp trực tiếp (phương pháp thế)
Khi các chuỗi được mô tả bằng các biểu thức toán học có dạng đơn giản ta nên thực hiện phép tính tích chập trực tiếp. Khi thực hiện phép chập trực tiếp, ta thường phải tính tổng hữu hạn hoặc vô hạn các số hạng có dạng và nn n
Các biểu thức có dạng đơn giản của một số chuỗi thường gặp:
1)
N N-1
Trang 281
1
k k= 0
n
Hãy tìm đáp ứng ra của hệ thống qua phép tính tích chập y(n) = x(n) * h(n) Bài giải:
Trang 2929
4 k=0
n = -1 y(-1) = x(k)h(-1-k) = 1.0 +1.0 +1.0 +1.0 +1.0 0
4 k=0
n = 0 y(0) = x(k)h(-k) = 1.1 +1.0 +1.0 +1.0 +1.0 1
4 k=0
n = 1 y(1) = x(k)h(-1-k) = 1.0,75 +1.1 +1.0 +1.0 +1.0 1,75
4 k=0
n = 2 y(2) = x(k)h(-1-k) = 1.0,5 +1.0,75 +1.1 +1.0 +1.02,25
Tiếp tục tính tương tự như trên ta được:
Tất cả các giá trị khác của y(n) đều bằng không.
Vậy, tổng hợp các kết quả ta được y(n) cho bởi đồ thị hình 1.26.
Hình 1.26 Đồ thị minh họa y(n) trong ví dụ 1.16
Hoặc tính tích chập trực tiếp từ giải tích của x(n) và h(n) thông qua công thức:
Trang 31Bước 4: Thực hiện phép nhân x(k) với h(n-k) theo từng mẫu với tất cả các giá trị
của k và cộng các giá trị thu được, chúng ta có một giá trị y(n) (ví dụ, nhân x(k) với h(-k) rồi cộng các kết quả theo từng mẫu ta thu được y(0), nhân x(k) với h(1-k) rồi cộng các kết quả theo từng mẫu ta thu được y(1), …). Tổng hợp các kết quả ta có dãy y(n) cần tìm.
Trang 32Bước 4: Thực hiện phép nhân x(k) với h(n-k) theo từng mẫu với tất cả các giá
trị của k và cộng các giá trị thu được y(n).
Trang 3333
Hình 1.27 Đồ thị của y(n) trong ví dụ 1.17
c Phương pháp 3: Phương pháp quy luật trượt
Một phương pháp khác để chúng ta thực hiện phép tích chập gọi là phương pháp quy luật trượt, phương pháp này thuận lợi khi cả hai chuỗi x(n) và h(n) đều
Sau khi dịch phải xong ta thực hiện dịch trái (ứng với n<0) nếu cần thiết và làm tương tự bước 2, thu được giá trị y(-1), tiếp tục dịch trái 1 đơn vị và lại làm như bước 2 ta thu được y(-2)…
Bước 4: Tổng hợp các kết quả …y(-2), y(-1), y(0), y(1), y(2)… ta được đồ thị
của y(n) cần tìm.
Ví dụ 1.18: Cho x(n) = rect5(n)
Trang 34và: [0,4]
0
n 1-
Trang 3535
Hình 1.30 Ý nghĩa của tính chất phân phối
Nếu ghép song song các hệ thống với nhau thì đáp ứng xung của cả hệ thống tổng quát bằng tổng của đáp ứng xung của các hệ thống thành phần.
Trang 361.3.3.2 Đáp ứng xung của hệ thống tuyến tính bất biến và nhân quả
Định lý: Một hệ thống tuyến tính bất biến là nhân quả nếu và chỉ nếu đáp ứng
xung h(n) của nó thỏa mãn điều kiện sau:
h(n) = 0 với n<0 Chứng minh:
Giả sử ta có hai kích thích x1(n) và x2(n):
Trang 3737
x1(n) = x2(n) với n<n0
x1(n) ≠ x2(n) với n≥n0 Hai đáp ứng ra của hệ thống tuyến tính bất biến lần lượt là:
y1(n) = y2(n) với n<n0 Chúng ta có thể chia tổng này thành hai phần như sau:
y n1 - y2 n = [x (k) - x (k)].h(n-k) = 0
Trang 38
h(n-k) = 0 (vì x1(k) ≠x2(k)) với n<n0 và k≥n0 Đặt m = n-k với n<n0 và k≥n0, ta có m<0
Vậy h(m) <0 với m<0 → Định lý đã được chứng minh.
Nhận xét: Các hệ thống nhân quả là hệ thống duy nhất thực hiện được về mặt
vật lý. Đối với các hệ thống tuyến tính bất biến và nhân quả ta có thể biến dạng công thức tích chập dựa theo tính chất: h(n) = 0 với n<0.
0 víi n [
1 0
Trang 39nó thỏa mãn điều kiện :
h(n) = 0 với n>0 Vậy chiều dài của một tín hiệu nhân quả là :
L[h(n)] = [-∞, 0] = ∞
Trang 40Ta sẽ có:│y(n)│<∞ với n bất kỳ
Ví dụ 1.22. Xét sự ổn định của hai hệ thống tuyến tính bất biến có cùng kích thích đầu vào là x(n) = u(n) với các đáp ứng xung lần lượt là :
h1(n) = rect4(n) và h2(n) = u(n) Bài giải:
Ta thấy: │x(n)│=1 <∞ với n bất kỳ.
Đáp ứng ra của hai hệ thống lần lượt là y1(n), y2(n).
y1(n) = u(n)* rect4(n) và y2(n) = u(n)* u(n) Kết quả cho trên hình 1.35
Trang 42Nói cách khác, một hệ thống tuyến tính bất biến không ổn định khi tại một mẫu nào đó mà đáp ứng ra y(n) của hệ thống không bị giới hạn, và ta cũng có thể nói rằng dãy y(n) không bị hạn chế.
Ví dụ 1.23. Hãy xét tính nhân quả và tính ổn định của hệ thống có đáp ứng xung:
Nhận xét : Trong phương trình này, tập hợp các hệ số ak(n) và br(n) sẽ biểu diễn toàn bộ hành vi của hệ thống đối với một giá trị n cho trước.
Trang 4343
Phương trình này chính là ảnh rời rạc của phương trình vi phân tuyến tính đối với các hệ số liên tục, phương trình có dạng sau :
dy(t) y(t) y(t t)
Trang 44Hệ thống (1) và (2) đều là hệ thống tuyến tính, nhưng hệ thống (1) không phải là hệ thống bất biến vì hệ số của nó không phải là hằng số và phương trình y(n)= nx(n) không phải là phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng. Còn hệ thống (2) là bất biến vì hệ số của nó là hằng số và phương trình y(n)
=2x(n)+3x(n-1) là phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng.
1.4.2 Các phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng
Một hệ thống tuyến tính bất biến về mặt toán học được mô tả bởi một phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng dạng tổng quát sau đây :
Trang 4545
Hãy tìm đáp ứng xung h(n) của phương trình sai phân trên với điều kiện đầu: 1) y(-1) = 0 và x(n) = ∂(n)
Trang 46B1: Tìm nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất - y 0 (n)
Thông thường nghiệm tổng quát có dạng hàm mũ y0(n) = αn thay vào phương trình (1.18) ta được:
0
(n-k)
N k k
2
) 1
00
Trang 4747
Giả sử (1.20) có nghiệm đơn α1, α2, … ,αN → nghiệm tổng quát của phương trình sai phân thuần nhất có dạng:
Các hằng số A1, A2,…, AN sẽ được xác định bởi các điều kiện đầu.
Nếu các nghiệm của phương trình đặc trưng là các nghiệm bội, thì y0(n) có dạng như sau:
B2: Tìm nghiệm riêng của phương trình sai phân không thuần nhất - y p (n)
Phương trình sai phân không thuần nhất là phương trình sai phân ứng với kích thích đầu vào khác 0, có dạng: