mình có bản vẽ autocad của tháp nhé.liên hệ để lấy ............................................................................................................................................................................
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Viện khoa học & Công nghệ Môi trường Độc lập – Tự do – Hạnh
phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Họ và tên sinh viên: Ngyễn Thanh Tùng
Lớp: Công nghệ môI trườngA – K46
I ĐẦU ĐỀ THIẾT KẾ:
Thiết kế hệ thống tháp chưng luyện trong sản xuất sạch
II CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU:
3 Tính toán thiết bị truyền nhiệt đun sôi hỗn hợp đầu
4 Tính toán hệ thống bơm hỗn hợp đầu
V Giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ Phạm Hà Thanh
VI Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: Ngày 16 tháng 08 năm2004
VII Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
Trang 2Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
Ngày 08 tháng 11 năm 2004
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Ngày tháng năm 2004Đánh giá kết qủa: Cán bộ bảo vệ
chữ ký)
Điểm bảo vệ :
Trang 3Mục lục Phần mở đầu
II.Đường kính tháp
1 Lưu lượng khối lượng trung bình của các dòng pha đi trong tháp
2 Khối lượng riêng trung bình
3 Độ nhớt trung bình
4 Đường kính tháp
III Chiều cao tháp
1 Xác định số đơn vị chuyển khối
2 Chiều cao của một đơn vị chuyển khối
Trang 4Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
1.Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 31
2 Tháp chưng luyên
3 Thiết bị ngưng tụ
VII Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu 39
1 Các trở lực của quá trình cấp liệu 45
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong công nghiệp việc phân tích các cấu tử từ hỗn hợp đầu là rất cần thiết nhằm mục đích hoàn thiện khai thác, chế biến , có rất nhiều
phương pháp phân tích các cấu tử trong công nghiệp, trong đó chưng luyện
là một trong những phương pháp hay được sử dụng Nó được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như chế biến dầu mỏ
Chưng là phương pháp tách các cấu tử từ hỗn hợp đầu dụa vào độ bayhơi khác nhau của chúng trong hỗn hợp Hỗn hợp có thể là những chất lỏng hoặc chất khí, thường khi chưng một hỗn hợp có bao nhiêu cấu tử ta sẽ thu được bấy nhiêu sản phẩm Với hốn hợp có hai cấu tử ta sẽ thu được hai sản phẩm là sản phẩm đỉnh gồm phần lớn là cấu tử dễ bay hơi & sản phẩm đáy chứa phần lớn cấu tử khó bay hơi
Trong thực tế có thể gặp rất nhiều kiểu chưng luyện khác nhau như; chưng bằng hơi nước trực tiếp, chưng đơn giản, chưng luyện Tuy nhiên nhằm mục đích thu được sản phẩm có nồng độ cao, người ta tiến hành chưngnhiều lần hay chưng luyện Chưng luyện là phương pháp chưng phổ biến nhất hay dùng để tách hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan hoàn toàn hay một phần vào nhau
Có nhiều loại tháp dùng để chưng luyện như tháp đĩa lỗ, đĩa chóp có ống chảy chuyền, tháp đệm, Tháp đệm với ưu điểm cấu tạo đơn giản, làm việc với năng suất lớn, hiệu suất cao, khoảng làm việc rộng, ổn định được ứng dụng rộng rãi trong thực tế đặc biệt là trong chưng luyện hỗn hợp Etylic – nước
Do thời gian có hạn và để đi sâu vào nội dung chính, đồ án chỉ thực hiện và giải quyết việc tính toán kỹ thuật và thiết kế tháp chưng luyện chưa
đi sâu tính toán hết thiết bị phụ
Nội dung đồ án bao gồm các phần sau:
Tính toán cân bằng vật liệu của tháp.
Trang 6Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
A DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
I SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
3
45
1- Thùng chứa hỗn hợp đầu 2- Bơm
3- Thùng cao vị 4- Thiết bị gia nhiệt hỗn hợp đầu5- Tháp chưng luyện 6- Thiết bị ngưng tụ hồi lưu
7- Thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh 8- Thùng chứa sản phẩm đỉnh
9- Thiết bị gia nhiệt đáy tháp 10- Thùng chứa sản phẩm đáy
11- Thiết bị tháo nước ngưng
Trang 7II THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN.
Hỗn hợp đầu từ thùng chứa 1 được bơm 2 bơm liên tục lên thùng cao
vị 3 Mức chất lỏng cao nhất ở thùng cao vị được khống chế nhờ ống chảytràn Từ thùng cao vị, hỗn hợp đầu (được điều chỉnh nhờ van và lưu lượngkế) qua thiết bị đun nóng dung dịch 4 Tại đây, dung dịch được gia nhiệtbằng hơi nước bão hoà đến nhiệt độ sôi Sau đó, dung dịch được đưa vàotháp chưng luyện qua đĩa tiếp liệu
Tháp chưng luyện gồm hai phần: Phần từ đĩa tiếp liệu trở lên trên làđoạn luyện, còn từ đĩa tiếp liệu trở xuống là đoạn chưng
Như vậy ở trong tháp, pha lỏng đi từ trên xuống tiếp xúc với pha hơi
đi từ dưới lên Hơi bốc từ đĩa dưới lên qua các lỗ đĩa trên và tiếp xúc vớipha lỏng của đĩa trên, ngưng tụ một phần, vì thế nồng độ cấu tử dễ bayhơi trong pha lỏng tăng dần theo chiều cao tháp Vì nồng độ cấu tử dễ bayhơi trong lỏng tăng nên nồng độ của nó trong hơi do lỏng bốc lên cũngtăng Cấu tử dễ bay hơi có nhiệt độ sôi thấp hơn cấu tử khó bay hơi nênkhi nồng độ của nó tăng thì nhiệt độ sôi của dung dịch giảm Tóm lại, theochiều cao tháp nồng độ cấu tử dễ bay hơi (cả pha lỏng và pha hơi) tăngdần, nồng độ cấu tử khó bay hơi (cả pha lỏng và pha hơi) giảm dần, vànhiệt độ giảm dần Cuối cùng, ở đỉnh tháp ta sẽ thu được hỗn hợp hơi cóthành phần hầu hết là cấu tử dễ bay hơi còn ở đáy tháp ta sẽ thu được hỗnhợp lỏng có thành phần cấu tử khó bay hơi chiếm tỷ lệ lớn Để duy trì phalỏng trong các đĩa trong đoạn luyện, ta bổ xung bằng dòng hồi lưu đượcngưng tụ từ hơi đỉnh tháp Hơi đỉnh tháp được ngưng tụ nhờ thiết bịngưng tụ hoàn toàn 6, dung dịch lỏng thu được sau khi ngưng tụ một phầnđược dẫn hồi lưu trở lại đĩa luyện trên cùng để duy trì pha lỏng trong cácđĩa đoạn luyện, phần còn lại được đưa qua thiết bị làm lạnh 7 để đi vào bểchứa sản phẩm đỉnh 8 Chất lỏng ở đáy tháp được tháo ra ở đáy tháp, sau
đó một phần được đun sôi bằng thiết bị gia nhiệt đáy tháp 9 và hồi lưu vềđĩa đáy tháp, phần chất lỏng còn lại đưa vào bể chứa sản phẩm đáy 10.Nước ngưng của các thiết bị gia nhiệt được tháo qua thiết bị tháo nướcngưng 11
Như vậy, thiết bị làm việc liên tục (hỗn hợp đầu đưa vào liên tục vàsản phẩm cũng được lấy ra liên tục)
Trang 8Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
B.TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
I CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU VÀ CHỈ SỐ HỒI LƯU:
- Truớc hết ta đổi nồng độ phần thể tích sang nồng độ phần mol
E E E
E E
M
V n M n m
E E
E
E E E
M
V M
V
M
V x
789 15 , 0
46
789 15 , 0 1
E
E
E
E E F
M
V M
789 935 , 0
46
789 935 , 0 1
E
P
E
E P P
M
V M
789 006 , 0
46
789 006 , 0 1
E
W
E
E W W
M
V M
V
M
V x
0518 , 0
F F
M
M x M
x M
Năng suất hỗn hợp đầu tính theo Kmol h
8898 , 359 4504 , 19
G M
F G
Kmol h
- Phương trình cân bằng vật liệu:
+ Phương trình cân bằng vật liệu cho toàn tháp:
W P
Đối với cấu tử dễ bay hơi ta có:
Trang 9W W P P F
Theo quy tắc đòn bẩy ta có:
F P
W W
F
P W
P
F
x x
G x
x
G x
0019 , 0 0518 , 0 8898 ,
W F F P
x x
x x G G
Kmol h
Lượng sản phẩm đáy:
844 , 337 0458 , 22 8898 ,
x
R
x x R
R
+Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn trưng:
W x x
R L
L y L R
R x
L R x
y 0 33,2 44,2 53,
1
57,6
83,2 81,7 80,8 80 79,4 79 78,6 78,4 78,4 78,15
Từ đồ thị: Hình 5
3378 0 0518
ú P
x y
y x R
Trang 10Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
67 , 1 0518 , 0 3378 0
3378 0 8165 0
F P
x y
y x R
Ta có công thức:
min
R b
8898 , 359
8165 , 0 1
505 , 2
505 , 2
1 3246 , 16 1
505 , 2
3246 , 16 505 , 2
1 Lưu lượng khối lượng trung bình của các dòng pha đi trong tháp
a Lưu lượng khối lượng trung bình của lỏng cho đoạn luyện & đoạn chưng
- Đọan luyện: G x G x RG P M L
- Đoạn chưng: G x' G x G F RG P G FM C Kg h
Với:
Trang 110518 , 0 8165 , 0 2
1
F P tbL
H tbL E
tbL L
x x x
M x M
x M
1 0 , 4342 18 30 , 1576 46
0019 , 0 0518 , 0 2
1
W F tbC
H tbC E
tbC C
x x x
M x M
x M
1 0 , 0269 18 18 , 7532 46
, 30 0458 , 22 505 , 2
tbL hL
P F tbL
M y M
y M
y y y
1
54325 , 0 2
8165 , 0 27 , 0 2
1 0 , 54325 18 33 , 211 46
tbC hC
W F tbC
M y M
y M
y y y
1
13595 , 0 2
0019 , 0 27 , 0 2
1 0 , 13595 18 21 , 8066 46
Kg G
s Kg h
Kg G
s Kg h
Kg G
s Kg h
Kg G
y y x x
4681 , 0 0075
, 1685
7128 , 0 2315
, 2566
1624 , 2 7258
, 7784
4626 , 0 4453
, 1665
' '
4342 , 0
54325 , 0
tbC
tbL
y y
Trang 12Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
1576 , 30
2110 , 33
hC
hL
M M
2 Khối lượng riêng trung bình
a Khối lượng riêng trung bình của pha hơi trong đoạn luyện và đoạn chưng
C t
x
K T
C t
x
C tbC
L tbL
0 0
0 0
367 94 273 94
0269 , 0
354 81 273 81
4342 , 0
4 , 22 1
T T
M y M
y
T T
M y M
y
C
H tbC E
tbC y
L
H tbL E
tbL y
4 , 22
18 13595 , 0 1 46 13595 , 0
1434 , 1 273 354
4 , 22
18 54325 , 0 1 46 54325 , 0
m Kg
m Kg
1 1 1
xtb
tb xtb
tb xtb
a a
2 1 2
Suy ra:
1 2
2
80 100
Trang 13Đối với rượi E : ở 80 0C E 716 Kmol m3
81 100 716
94 100 716
81 100 958
94 100 958
1
2 1 1
1 1 1
1
xtb
tb xtb
tb xtb
tb tb tb
tb xtb
V V
v v
x M
M x
2
1 1 1
4342 , 0 1 46
18 3 , 971
05 , 734 1
1 1
H HL
EL
EL
x
x M
M v
0269 , 0 1 46
18 2 , 962
7 , 721 1
1 1
H HC
EC
EC
x
x M
M v
7242 , 0
1434 , 1
517 , 941
053 , 800
m Kg
m Kg
m Kg
m Kg
Trang 14Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ nhớt và nhiệt độ
+ Độ nhớt của rượi E ở nhiệt độ đoạn luyện và đoạn chưng:
- Đoạn luyện: 0 , 435 0 , 326 0 , 4296
80 100
81 100 326 , 0
94 100 326 , 0
81 100 284 , 0
94 100 284 , 0
, 0 lg 4342 , 0
3847 , 0
Trang 15- Đoạn chưng:
1 0 , 0269 lg 0 , 3059 0 , 5127 3587
, 0 lg 0269 , 0
3072 , 0
M hh : Khối lượng phân tử mol của hỗn hợp và của cấu tử thànhphần
+ Từ sổ tay I – Trang 117 ta tra được độ nhớt của rượi E – H ở t 81 0Cvà ở
0119 , 0
18 54325 , 0 1 0106 , 0
46 54325 , 0
2110 , 33
E tbL
yL
y
M y
18 13595 , 0 1 0109 , 0
46 13595 , 0
8066 , 21
E tbC
yC
y
M y
pas m
xC
xL
3072 , 0
3847 , 0
pas m
yC
yL
0119 , 0
0109 , 0
75 , 1
x n
x xtb d
ytb d S
G
G A
Trang 16Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
A : Hệ số khi chưng luyện
Chọn đệm vòng Rasiga đổ lộn xộn: [II – 193]Đệm bằng sứ:
Số đệm trong 1m3: 46 10 3
0 , 3 5 , 2 5 ,
1434 , 1 7128
, 0
4626 , 0 75 , 1 125 , 0 1
3847 , 0 053 , 800 75
517 , 941
7242 , 0 4681
, 0
1624 , 2 75 , 1 125 , 0 1
3072 , 0 517 , 941 75 , 0 81
,
9
7242 , 0 195
s m
C
L
3838 , 1
4992 , 1
Đường kính của đoạn luyện và đoạn chưng:
- Đường kính đoạn luyện:
73 , 0 4992 , 1 1434 , 1
2315 , 2566 0188
, 0 0188
y L
G D
- Đường kính đoạn chưng:
77 , 0 3838 , 1 7242 , 0
0075 , 1685 0188
, 0 0188
, 0
y C
G D
Trang 17III CHIỀU CAO CỦA THÁP
Chiều cao làm việc của tháp được xác định theo công thức [II –175]
y
dv m h
Trong đó: - h dv : Chiều cao của một đơn vị chuyển khối
- m y: Số đơn vị chuyển khối
1 Xác định số đơn vị chuyển khối
W
x 0,0019 0.019 0,024855 0,005855 170.794
0,01 0.03399 0.117541 0,083551 11.9690,02 0.073607 0.196846 0,123239 8.11430,03 0.113224 0.252926 0,139702 7.150890,04 0.152841 0,296348 0,143507 6.96830,05 0.19258 0,332 0,13942 7.17257
F
x 0,0518 0.199589 0.337806 0,138217 7.235
0,06 0.206204 0,362131 0,155927 6.413260,07 0.21472 0,387411 0,172691 5.790690,08 0.222339 0,408642 0,186303 5.36760,09 0.230406 0,426623 0,196217 5.09640,1 0.238474 0,442 0,203526 4.913380,2 0.319147 0,531 0,211853 4.720250,3 0.399821 0,576 0,176179 5.67610,4 0.480494 0,614 0,133506 7.49030,5 0.561168 0,654 0,092832 10.772150,6 0.64182 0,699 0,05718 17.48860,7 0.722515 0,753 0,030485 32.8030,8 0.803189 0,818 0,014811 67.517386
P
x 0,8165 0.8165 0,831386 0,014886 67.1772
Từ đồ thị: Hình 6
Trang 18Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
y y
y y
: Là chiều cao của một đơn vị chuyển khối
: Là chiều cao của một đơn vị chuyển
800 Kg m
xL
Pr
Re, : Chuẩn số Reynol và prand
: Hệ số thấm ướt của đệm, phụ thuộc vào tỷ số giữa mật độ tướithực té lên tiết diện ngang của tháp và mật độ tưới thích hợp
- Với:
t
x tt
x
x tt
- Đoạn luyện:
1413 , 4 4
8 , 0 053 , 800
4453 , 1665 4
(m3 m2h)
Trang 19- Đoạn chưng:
4492 , 16 4
8 , 0 517 , 941
7258 , 7784 4
Chưng luyện B= 0,065 (m3 m2 h) U th 0 , 065 195 12 , 675(m3 m2 h)
Suy ra: 0 , 3267 0 , 32
675 , 12
1413 , 4
, 1 675 , 12
4492 , 16
s y y
2395 , 1 1434 , 1 4 , 0 4
, 0
yL yL yL
2849 , 1 7242 , 0 4 , 0 4
, 0
yC yC yC
y y
E
y
M M V
5 , 1 4
K T
C
L
0
0 367 273 94
354 273 81
5 , 1 4
10 8497 , 1 18
1 46
1 9
, 18 2 , 59
354 10
3 3
5 , 1 4
10 9525 , 1 18
1 46
1 9
, 18 2 , 59
367 10
Trang 20Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
10 8497 , 1 1434 , 1
10 0109 , 0
yL yL
10 0119 , 0
yC yC
75 , 0 Pr
75 , 0 Pr
x x
x x
04 , 0
10 3847 , 0 195 4
8 , 0 14 , 3
4626 , 0 04 , 0 4
04 , 0 Re
3 2
xL xL
8 , 0 14 , 3
1624 , 2 04 , 0 4
04 , 0 Re
3 2
xC xC
x x
3 3
6
2 3 3
6
9 , 18 2 , 59 1 24 , 1 7 , 4
18
1 46
1 10
1 1
1 10
H E
V V H
E
M M D
1
, 0
Trang 211409 , 16 053 , 800
10 3847 , 0
xL xL
D
0953 , 18 10
0313 , 18 517 , 941
10 3072 , 0
xC xC
, 800
10 3847 , 0 256 Pr
xL L
h
0672 , 0 0953 , 18 8726 , 2 517
, 941
10 3072 , 0 256 Pr
xC C
m m
2
F W C
m m
Từ đồ thị ta suy ra:
514 , 1 2
25 , 2 778 , 0
- Chiều cao của một đơn vị chuyển khối:
- Chiều cao của đoạn luyện:
4214 , 0 0718 , 0 4626 , 0
7128 , 0 514 , 1 2539 , 0 2
x
y L L
G
G m h
- Chiều cao của đoạn chưng:
164 , 0 0672 , 0 1624 , 2
4681 , 0 46 , 4 0992 , 0 2 '
G
G m h
Chiều cao của tháp:
- Đoạn luyện: H L h dvLm yL 0 , 4214 7 , 75 3 , 3 (m)
- Đoạn chưng: H C h dvC m yC 0 , 164 2 , 85 0 , 5 (m)Vậy chiều cao làm việc của tháp:
8 , 3 5 , 0 3 ,
Trang 22Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
x y m
y
x k
u
G
G A p
ReyC <400
Tổn thất áp suất của đệm khô được tính theo công thức:
2 4
2
2 2
, 2
d
d t
y td k
V
H d
L
5 , 0
16 2 , 0
- Đoạn chưng: 5 , 7953
4 , 160
16 2 , 0
1434 , 1 7933 , 0 75 , 0
195 3 , 3 4
2349 , 5 2
4
2 2
2 2
7242 , 0 8234 , 0 75 , 0
195 5 , 0 4
7953 , 5 2
4
2 2
2 2
kL
V H
Trang 23Trở lực của đệm khô: p K p kL p kC
3122 , 600 6522 , 61 66 ,
, 0
3874 , 0 053
, 800
1434 , 1 7128
, 0
4626 , 0 15 , 5 1 66 , 538
1
038 , 0 19
, 0 342
, 0
038 , 0 19
, 0 342
, 0
x L
x y L
y
G kL
uL
p
G
G A p
, 0
3072 , 0 517
, 941
7242 , 0 4681
, 0
1624 , 2 15 , 5 1 6522 , 61
1
038 , 0 19
, 0 342
, 0
038 , 0 19
, 0 342
, 0
x C
x y C
y
G kC
uC
p
G
G A p
, 216 856 ,
, 1544 3122 ,
2 6 10
k
Trang 24Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
5 , 1
10 540
m N
10 220
m N
p
p mt : áp suất trong thíêt bị N m2
mt
p : áp suất hơi trong tháp N m2
Do tháp làm việc ở áp suất thường nên p mt 1amt 9 81 10 4N m2
1 1
p : áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏngN m2
1
: Khối lượng riêng của chất lỏng trong tháp kg m3
Chọn khối lượng riêng trung bình lớn nhất trong pha lỏng:
1 9 , 81 10 941 , 517 9 , 81 3 , 8 1 , 332 10
p p mt g H
: ứng suất cho phép với loại vật liệu đã chọn (N/m2)
: Hệ số bền của thành hình trụ theo phương dọc vì tháp kín không
363]
Trang 25C: Đại lượng bổ sung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày (m).
3 2
1 C C C
Tháp chưng luyện chỉ chứa lỏng và hơi nên ít bào mòn C2 = 0
C3 : Bổ sung do dung sai về chiều dày (m)
Chọn dung sai (II-364) Chọn C3 = 0,8 mm = 0,8.10-3 (m)
Suy ra:
C C C
3 2
Chiều dày thân tháp là:
- Đoạn luyện với D t 0 , 8 m
m
5 6
5
10 38 , 1 10 9 , 0 10 332 , 1 95 , 0 10 132 2
10 332 , 1 8 ,
5
10 38 , 1 10 9 , 0 10 332 , 1 95 , 0 10 132 2
10 332 , 1 8 ,
Chiều dầy trên thiết bị:S S L S C 2mm
+ Kiểm tra ứng súât theo áp suất thử
p C S
, 0 10 9 , 0 2 2
234898 10
9 , 0 2 8 , 0
m N
Trang 26Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
2
6
6
10 333 , 183 2
, 1
10 220 2 ,
- Chọn cùng vật liệu với thân tháp; Thép không gỉ X18H10T
- Chi tiết cấu tạo:
- Đáy và nắp elip có gờ chịu áp suất trong
- Các kích thứoc:
- Đường kính trong tính theo: D t= 0,8 (m)(đáy) ; D t= 0,8(m)(nắp)
- Chiều cao phần lồi : h b= 0,25 D t
Nắp: h b = 0,25 0,8 = 0,2 (m)Đáy: h b= 0,25 0,8 = 0,2 (m)
- Chiều cao gờ : h= 0,025 (m)
- Chiều dày đáy và nắp :
D p k
p D S
b
t h
p p
4
10 2 , 1 10 9 , 0 225 , 0 2
8 , 0 10 81 , 9 95 , 0 10 132 8 , 3
10 81 , 9 8 ,
4
10 94 , 0 10 9 , 0 225 , 0 2
8 , 0 10 332 , 1 95 , 0 10 132 8 , 3
10 332 , 1 8 ,
Trang 27p C S h D
b h
b t
2
[II – 387]Với nắp tháp:
2
4 147150 10
81 , 9 5 , 1 5
10 742 , 18 10
9 , 0 4 225 , 0 95 , 0 1 6 , 7
147150 10
9 , 0 4 225 , 0 2 8 , 0
m N
, 1
10 220 2 ,
10 133 , 44 10
9 , 0 3 225 , 0 95 , 0 1 6 , 7
234898 10
9 , 0 3 225 , 0 2 8 , 0
m N
, 1
10 220 2 ,
Trang 28Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
Tại: t0 t F 90 , 3 0Cvà nội suy
+ Khối lượng riêng của rượi E – H ở 80 0Cvà ở 100 0C
- Đối với rượi E: ở 80 0C: E 735 kg m3
Trang 290 80 t x 100 t0
C
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng riêng theo nhiệt độ
Khối lượng riêng của rượi Etylic và Nước ở t F 99,5 0C.
80 100
3 , 90 100 716 80
100
100
2 1
3 , 90 100 958 80
100
100
2 1
H
V
m s d
Trang 30Viện Khao học & Công nghệ Môi trường
Từ đồ thị t – x,y suy ra: t P 78,6279 0C
- Lưu lượng hơi đỉnh tháp:
22, 4 273 273
H
V
m s d
G V