mình có bản vẽ autocad của tháp nhé.liên hệ để lấy ............................................................................................................................................................................
Trang 1Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KH & CN MÔI TRƯỜNG
THIẾT KẾ THÁP CHƯNG LUYỆN
I ĐẦU ĐỀ BÀI TẬP:
Thiết kế tháp chưng luyện (tháp đệm)
II CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU:
Chỉ số hồi lưu: 1,5Rmin
Thiết bị chưng luyện: Tháp đệm
Trang 2Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
1 Lưu lượng trung bình các dòng pha đi trong tháp 6
2 Khối lượng riêng trung bình 8
4 Đường kính tháp 12 III Chiều cao của tháp 12
1 Xác định số đơn vị chuyển khối 12
B Kết lụân
C Tài liệu tham khảo
Trang 3Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
LỜI MỞ ĐẦUTrong công nghiệp việc phân tích các cấu tử từ hỗn hợp đầu là rất cần thiết nhằm mục đích hoàn thiện khai thác, chế biến , có rất nhiều phương pháp phân tích các cấu tử trong công nghiệp, trong đó chưng luyện là một trong những phương pháp hay được sử dụng Nó được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như chế biến dầu mỏ
Chưng là phương pháp tách các cấu tử từ hỗn hợp đầu dụa vào độ bay hơi khác nhau của chúng trong hỗn hợp Hỗn hợp có thể là những chất lỏng hoặcchất khí, thường khi chưng một hỗn hợp có bao nhiêu cấu tử ta sẽ thu được bấy nhiêu sản phẩm Với hốn hợp có hai cấu tử ta sẽ thu được hai sản phẩm là sản phẩm đỉnh gồm phần lớn là cấu tử dễ bay hơi & sản phẩm đáy chứa phần lớn cấu tử khó bay hơi
Trong thực tế có thể gặp rất nhiều kiểu chưng luyện khác nhau như;
chưng bằng hơi nước trực tiếp, chưng đơn giản, chưng luyện Tuy nhiên nhằm mục đích thu được sản phẩm có nồng độ cao, người ta tiến hành chưng nhiều lần hay chưng luyện Chưng luyện là phương pháp chưng phổ biến nhất hay dùng để tách hỗn hợp các cấu tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan hoàn toàn hay một phần vào nhau
Có nhiều loại tháp dùng để chưng luyện như tháp đĩa lỗ, đĩa chóp có ống chảy chuyền, tháp đệm, Tháp đệm với ưu điểm cấu tạo đơn giản, làm việc với năng suất lớn, hiệu suất cao, khoảng làm việc rộng, ổn định được ứng dụng rộng rãi trong thực tế đặc biệt là trong chưng luyện hỗn hợp Etylic – nước
Do thời gian có hạn và để đi sâu vào nội dung chính, đồ án chỉ thực hiện
và giải quyết việc tính toán kỹ thuật và thiết kế tháp chưng luyện chưa đi sâu tính toán hết thiết bị phụ
Trang 4Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
A.TÍNH TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH
I CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU VÀ CHỈ SỐ HỒI LƯU:
- Truớc hết ta đổi nồng độ phần thể tích sang nồng độ phần mol
E E E
E E
M
V n M n m
E E
E
E E E
M
V M
V
M
V x
998 13 , 0 1 46
789 13 , 0
46
789 13 , 0 1
E
F
E
E F F
M
V M
998 8 , 0 1 46
789 8 , 0
46
789 8 , 0 1
E
P
E
E P P
M
V M
998 003 , 0 1 46
789 003 , 0
46
789 003 , 0 1
E
W
E
E W W
M
V M
V
M
V x
0442 , 0
F F
M
M x M
x M
Lượng hỗn hợp đầu đi vào tháp tính theo Kmol h
87 , 363 2376 , 19
G M
F G
Kmol h
- Phương trình cân bằng vật liệu:
+ Phương trình cân bằng vật liệu cho toàn tháp:
W P
F G G
Trang 5Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
Đối với cấu tử dễ bay hơi ta có:
W W P P F
F x G x G x
Theo quy tắc đòn bẩy ta có:
F P
W W
F
P W
P
F
x x
G x
x
G x
00093 , 0 0442 , 0 87 ,
W F F P
x x
x x G
Lượng sản phẩm đáy:
35 , 335 52 , 28 87 ,
x
R
x x R
x
R
L x R
L R x y
- Xác định chỉ số hồi lưu thích hợp:
Theo bảng IX 2a – Sổ tay II – Trang 148
đẳngphí
y 0 33,
2
44,2
53,1
57,6
61,4
65,4
69,9
75,3
81,8
89,8
83,2
81,7
80,8
78,4
78,15
Từ bảng nội suy ta có:
2935 0 0442
x y
y x
R
Trang 6Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
041 , 1 0442 , 0 2935 0
2935 0 553 0
F P
x y
y x R
Ta có công thức:
min 55
87 , 363
553 , 0 1
614 , 1
614 , 1
1 76 , 12 1
614 , 1
76 , 12 614 , 1
0 0188 [II – 181]
gtb:lượng hơi trung bình đi trong tháp (Kg/h)
(y.wy)tb :tốc độ hơi trung bình đi trong tháp
1 Lưu lượng trung bình các dòng pha đi trong tháp :
a/ Trong đoạn luyện :
g1 y1 = G1 x1 + GP xP (2)
Trang 7Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
Phương trình cân bằng nhiệt lượng :
rA : ẩn nhiệt hóa hơi của Etylic
rB : ẩn nhiệt hoá hơi của H2O
Từ đồ thị (t,x,y) ta có :
- Nhiệt độ sôi của hỗn hợp đỉnh (x = xP =0,553): tP = 79,70C
Nội suy theo bảng r – to (I-254) với to = 79,7C :
,10067)
(kcal/kmolM
.518,5(kcal/kg)
559,3r
)(kcal/kmol52
,9297)
(kcal/kmol202,12.M
(kcal/kg)202,12
r
B B
A A
rđ = rA yđ + rB (1 - yđ) = 9297,52 0,553 + 10067,4 (1- 0,553)
=9641,66 (kcal/kmol)
- Nhiệt độ sôi của hỗn hợp đầu (x = xF =0,0442): tF = 91,6 C
Nội suy theo bảng r – to (I-254) với to = 91,6C :
,9853)
(kcal/kmol547,4.M
(kcal/kg)547,4
r
)(kcal/kmol56
,9078)
(kcal/kmol197,36.M
(kcal/kg)197,36
r
B B
A A
, 74 2
35 , 74 5513 , 74 2
2
83 , 45 03 , 46 2
Trang 8Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
b/ Trong đoạn chưng :
Số liệu :
GW : Lượng sản phẩm đáy (W’) = 335,35(kmol/h)
Lượng hơi đi vào đoạn chưng ,
' 1
' 1
' 1
' 1
r1’: ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa chưng thứ nhất
Từ bảng số liệu x – to sôi dd (II-148), nội suy ta có:
Nhiệt độ sôi hỗn hợp đáy (x = xW = 0,00093): tW = 99,82C
Nội suy theo bảng r – to (I-254) với to = 99,82C :
,9705)
(kcal/kmol539,18.M
(kcal/kg)539,18
r
)(kcal/kmol312
,8927)
(kcal/kmol194,072.M
(kcal/kg)194,072
r
B B
A A
ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa chưng thứ nhất :
rl’ = rA yl’ + rB (1 – yl’) = 8927,312.0,61752 + 9705,24 (1 –
0,61752)
= 9224,854 (kcal/kmol)
(kmol/h)922
,77854,9224
06,9668
35,74)
Trang 9Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
(kmol/h)272
,41335
,335922
,77)
,762
922,7735,742
' 1
,2292
272,41383
,452
' 1
G tbC
2 Khối lượng riêng trung bình.
a/ Khối lượng riêng trung bình pha lỏng :
2 xtb
1 tb 1
xtb
1 tb xtb
a 1 a
: Khối lượng riêng trung bình cấu tử 1 (kg/ m3)
2 xtb
: Khối lượng riêng trung bình cấu tử 2 (kg/ m3)
0 2
553 , 0 0442 ,
x
Nội suy với xtbL theo bảng số liệu nồng độ – t o sôi dung dịch (II-148) :
Nhiệt độ trung bình đoạn luyện : ttbL = 81,721C
Khối lượng riêng của Etylic và Nước theo t = ttbL : (I-9)
xL1 = 733,37 (kg/m3) xL2 = 970,8 (kg/m3) Nồng độ khối lượng trung bình của Etylic đoạn luyện
106 , 0 998 ) 13 , 0 1 ( 789 13 , 0
789 13 , 0 )
1 (
F
E F F
v v
v a
(Kg/Kg)
Trang 10Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
76 , 0 998 ) 8 , 0 1 ( 789 8 , 0
789 8 , 0 )
1 (
P
E P P
v v
v a
(Kg/Kg)
433 , 0 2
76 , 0 106 , 0
8,970
433,0137,733
433,0
2 1
tbL
xL
a a
0442 , 0 00093 ,
Nội suy với xtbC theo bảng số liệu nồng độ – t o sôi dung dịch (II-148) :
Nhiệt độ trung bình đoạn chưng : ttbC = 95,706C
Khối lượng riêng của Etylic và Nước theo t = ttbC :(I-9)
08 , 720
1
xC
(kg/m3) xC2 961 , 42(kg/m3) Nồng độ khối lượng trung bình của Etylic đoạn luyện :
998 ) 003 , 0 1 ( 789 003 , 0
789 003 , 0 )
1 (
w
E w w
v v
v a
106 , 0 0024 , 0
42,961
0542,0108,720
0542,0
2 1
tbC xC
a a
Nồng độ pha hơi đầu đoạn luyện là : yđL = y1 = 0,239
Nồng độ pha hơi cuối đoạn luyện là : ycL = yP = xP = 0,553
Nồng độ trung bình pha hơi đoạn luyện :
396,02
553,0239,0
Khối lượng mol trung bình hơi đoạn luyện :
yL
M = ytbL.M1+(1- ytbL).M2 = 0,396 46 + (1- 0,396).18
Trang 11Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
= 29,088 (kg/kmol)
Khối lượng riêng trung bình pha hơi đoạn luyện :
1)721,81273.(
4,22
273 29,088)
.(
4,22
O yL yL
t T
T M
Nồng độ pha hơi cuối đoạn chưng là : ycC = y1 = 0,239
Nồng độ trung bình pha hơi đoạn luyện :
42826 ,
0 2
239 , 0 61752 ,
y
Khối lượng mol trung bình hơi đoạn chưng :
yC
M = ytbC.M1+(1-ytbC).M2 = 0,42826.46+(1– 0,42826).18 =30 (kg/kmol)
Khối lượng riêng trung bình pha hơi đoạn chưng :
99,0)706,95273.(
4,22
273 30)
.(
4,22
O yC yC
t T
T M
1 451
, 74
93 ,
Y L = 1,2.e -4.X = 0,26
Trang 12Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
16 , 0 3
d
yL d
3 2
) (
.
.
n
xL yL d
xL d L s
V g Y
10 37 , 0 (
1 165
44 , 851 76 , 0 81 , 9 26 , 0
xC
yC tbC
99 , 0 136
, 76
551 ,
Y C = 1,2.e -4.X = 0,13
16 , 0 3
d
yC d
3 2
) (
.
.
n
xC yC d
xC d C s
V g Y
) 10 005 , 1
10 3 , 0 (
99 , 0 165
27 , 944 76 , 0 81 , 9 13 , 0
M g D
M g D
30 136 , 76 0188
0 = 0,72 (m)
Trang 13Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
III CHIỀU CAO CỦA THÁP
Chiều cao làm việc của tháp được xác định theo công thức [II – 175]
y
dv m h
Trong đó: - h dv : Chiều cao của một đơn vị chuyển khối
- m y: Số đơn vị chuyển khối
1 Xác định số đơn vị chuyển khối:
y y
dy m
W y y dy
Trang 14Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
2 Chiều cao của một đơn vị chuyển khối phụ thuộc vào đặc trưng của đệm
: Là chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối
2 0,25 0,5
x x x
: Là chiều cao của một đơn vị chuyển khối
851 Kg m
xL
xC 944 , 27Kg m3
Pr
Re, : Chuẩn số Reynol và prand
: Hệ số thấm ướt của đệm, phụ thuộc vào tỷ số giữa mật độ tưới thực télên tiết diện ngang của tháp và mật độ tưới thích hợp
- Với:
t
x tt
x
x tt
- Đoạn luyện:
372 , 5 4
61 , 0 44 , 851
088 , 29 93 , 45 4
(m3 m2h)
- Đoạn chưng:
Trang 15Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
4
72 , 0 27 , 944
30 551 , 229 4
Suy ra: 0 , 5 0 , 5
725 , 10
372 , 5
, 1 725 , 10
92 , 17
s y y
083 , 2 1 4 , 0 4
, 0
yL yL yL
0119 , 0
2849 , 1 7242 , 0 4 , 0 4
, 0
yC yC yC
y y
E
y
M M V
5 , 1 4
K T
C
L
0
0 367 273 94
354 273 81
3 3
5 , 1 4
10 8497 , 1 18
1 46
1 9
, 18 2 , 59
354 10
3 3
5 , 1 4
10 9525 , 1 18
1 46
1 9
, 18 2 , 59
367 10
10 0109 , 0
yL yL
D
Trang 16Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
10 9525 , 1 7242 , 0
10 0119 , 0
yC yC
75 , 0 Pr
d L
a
V h
(m)
0992 , 0 8416 , 0 4 , 160 195 1 123 , 0
75 , 0 Pr
4
x x
d x
G D
8 , 0 14 , 3
4626 , 0 04 , 0 4
04 , 0 Re
3 2
xL xL
8 , 0 14 , 3
1624 , 2 04 , 0 4
04 , 0 Re
3 2
xC xC
x x
6
2 3 3
6
9 , 18 2 , 59 1 24 , 1 7 , 4
18
1 46
1 10
1 1
1 10
H E
V V H
E
M M D
1
, 0
1409 , 16 053 , 800
10 3847 , 0
xL
xL D
Trang 17Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
0953 , 18 10
0313 , 18 517 , 941
10 3072 , 0
xC xC
, 0 053
, 800
10 3847 , 0 256 Pr
xL L
h
0672 , 0 0953 , 18 8726 , 2 517
, 941
10 3072 , 0 256 Pr
xC C
m m
m
2
F W C
m m
m
Từ đồ thị ta suy ra:
514 , 1 2
25 , 2 778 , 0
- Chiều cao của một đơn vị chuyển khối:
- Chiều cao của đoạn luyện:
4214 , 0 0718 , 0 4626 , 0
7128 , 0 514 , 1 2539 , 0 2
x
y L L
G
G m h
- Chiều cao của đoạn chưng:
164 , 0 0672 , 0 1624 , 2
4681 , 0 46 , 4 0992 , 0 2 '
G
G m h
Chiều cao của tháp:
- Đoạn luyện: H L h dvLm yL 0 , 4214 7 , 75 3 , 3 (m)
- Đoạn chưng: H C h dvCm yC 0 , 164 2 , 85 0 , 5 (m)Vậy chiều cao làm việc của tháp:
8 , 3 5 , 0 3 ,
x k
u
G
G A p
Trang 18Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
Trong đó: p u- Tổn thất áp suất khi đệm ướt tại điểm đảo pha có tốc độ củakhí bằng tốc độ của khí đi qua điểm khô (N/m2)
ReyC <400
Tổn thất áp suất của đệm khô được tính theo công thức:
2 4
2
2 2
, 2
d
d t
y td k
V
H d
L
5 , 0
16 2 , 0 ,
16 2 , 0 ,
1434 , 1 7933 , 0 75 , 0
195 3 , 3 4
2349 , 5 2
4
2 2
2 2
7242 , 0 8234 , 0 75 , 0
195 5 , 0 4
7953 , 5 2
4
2 2
2 2
p k
Trang 19Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
Theo bảng IX.7 giá trị của các hệ số A, m ,n c
, 0
3874 , 0 053
, 800
1434 , 1 7128
, 0
4626 , 0 15 , 5 1 66 , 538
1
038 , 0 19
, 0 342
, 0
038 , 0 19
, 0 342
, 0
x L
x y L
y
G kL
uL
p
G
G A p
, 0
3072 , 0 517
, 941
7242 , 0 4681
, 0
1624 , 2 15 , 5 1 6522 , 61
1
038 , 0 19
, 0 342
, 0
038 , 0 19
, 0 342
, 0
x C
x y C
y
G kC
uC
p
G
G A p
, 216 856 ,
, 1544 3122
Theo bảng tính chất cơ học của vật liệu chọn độ dày trong khoảng (1 – 3mm) ta
có giới hạn bền kéo và bền chảy của vật liệu:
2 6 10
k
2 6 10
ch
Trang 20Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
Theo bảng số liệu XIII.3 hệ số an toàn bền kéo và bền chảy của vật liệu:
6 , 2
k
5 , 1
10 540
m N
10 220
m N
p
p mt : áp suất trong thíêt bị N m2
mt
p : áp suất hơi trong tháp N m2
Do tháp làm việc ở áp suất thường nên p mt 1amt 9 81 10 4N m2
1 1
p : áp suất thủy tĩnh của cột chất lỏngN m2
1
: Khối lượng riêng của chất lỏng trong tháp kg m3
Chọn khối lượng riêng trung bình lớn nhất trong pha lỏng:
1 9 , 81 10 941 , 517 9 , 81 3 , 8 1 , 332 10
p p mt g H
Trang 21Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
: ứng suất cho phép với loại vật liệu đã chọn (N/m2)
: Hệ số bền của thành hình trụ theo phương dọc vì tháp kín không đục lỗ
C: Đại lượng bổ sung do ăn mòn, bào mòn và dung sai về chiều dày (m)
3 2
Tháp chưng luyện chỉ chứa lỏng và hơi nên ít bào mòn C2 = 0
C3 : Bổ sung do dung sai về chiều dày (m)
Chọn dung sai (II-364) Chọn C3 = 0,8 mm = 0,8.10-3 (m)
Suy ra:
mm m C
C C
3 2
1 0 , 1 0 0 , 8 0 , 9 0 , 9 10
Chiều dày thân tháp là:
- Đoạn luyện với D t 0 , 8 m
m
5 6
5
10 38 , 1 10 9 , 0 10 332 , 1 95 , 0 10 132 2
10 332 , 1 8 ,
5
10 38 , 1 10 9 , 0 10 332 , 1 95 , 0 10 132 2
10 332 , 1 8 ,
Chiều dầy trên thiết bị:S S L S C 2mm
+ Kiểm tra ứng súât theo áp suất thử
Trang 22Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
2 , 1
p C S
, 0 10 9 , 0 2 2
234898 10
9 , 0 2 8 , 0
m N
, 1
10 220 2 ,
- Chọn cùng vật liệu với thân tháp; Thép không gỉ X18H10T
- Chi tiết cấu tạo:
- Đáy và nắp elip có gờ chịu áp suất trong
- Các kích thứoc:
- Đường kính trong tính theo: D t= 0,8 (m)(đáy) ; D t= 0,8(m)(nắp)
- Chiều cao phần lồi : h b= 0,25 D t
Nắp: h b = 0,25 0,8 = 0,2 (m)Đáy: h b= 0,25 0,8 = 0,2 (m)
- Chiều cao gờ : h= 0,025 (m)
- Chiều dày đáy và nắp :
D p k
p D S
b
t h
p p
p thap hoi
- Chiều dày nắp:
Trang 23Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
m
4 6
4
10 2 , 1 10 9 , 0 225 , 0 2
8 , 0 10 81 , 9 95 , 0 10 132 8 , 3
10 81 , 9 8 ,
4
10 94 , 0 10 9 , 0 225 , 0 2
8 , 0 10 332 , 1 95 , 0 10 132 8 , 3
10 332 , 1 8 ,
p C S h D
b h
b t
2
[II – 387]Với nắp tháp:
4 147150 10
81 , 9 5 , 1 5
10 742 , 18 10
9 , 0 4 225 , 0 95 , 0 1 6 , 7
147150 10
9 , 0 4 225 , 0 2 8 , 0
m N
, 1
10 220 2 ,
10 133 , 44 10
9 , 0 3 225 , 0 95 , 0 1 6 , 7
234898 10
9 , 0 3 225 , 0 2 8 , 0
m N
, 1
10 220 2 ,
Trang 24Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
t
930
880
Z cai
- Chiều dài bích:
20
+ Khối lượng riêng của rượi E – H ở 80 0Cvà ở 100 0C
- Đối với rượi E: ở 80 0C: E 735kg m3
Trang 25Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng riêng theo nhiệt độ
Khối lượng riêng của rượi Etylic và Nước ở t F 99,5 0C
80 100
3 , 90 100 716 80
100
100
2 1
3 , 90 100 958 80
100
100
2 1
Trang 26Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
3 2,1 10
H
V
m s d
Từ đồ thị t – x,y suy ra: t P 78,6279 0C
- Lưu lượng hơi đỉnh tháp:
22, 4 273 273
H
V
m s d
Trang 27Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
958,34
0,0048
W W
G V
d
d Ống dẫn hơi ngưng tụ hồi lưu:
Lượng hơi ngưng tụ hồi lưu là:
Nhiệt độ của hơi ngưng tụ hồi lưu tR = tP = 78,6279 oC
Khối lượng riêng của Etylic và Nước (bảng I-10) theo t = tR :
755,3
E
(kg/m3) H 983, 75(kg/m3)Nồng độ khối lượng của hơi ngưng tụ hồi lưu aR = aP = 0,9192
Khối lượng riêng của hơi ngưng tụ hồi lưu là :
769,74755,3 983,75
Trang 28Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
Lưu lượng thể tích của hơi ngưng tụ hồi lưu là:
Chọn tốc độ hơi ngưng tụ hồi lưu là : w = 0,3 (m/s)
Đường kính của ống dẫn hơi ngưng tụ hồi lưu là :
3
0,54.10
0,048 (m)0,785.0,3
TT
V w
d
e Ống dẫn hơi sản phẩm đáy hồi lưu:
Lượng hơi sản phẩm đáy hồi lưu là:
,
x
G = 415,115 (kmol/h)Nhiệt độ của hơi sản phẩm đáy hồi lưu:
tW = 99,5166 oCLưu lượng thể tích của hơi sản phẩm đáy hồi lưu là:
273415,115.22, 4.(273 99,5166)
3,5245273.3600
Chọn tốc độ hơi sản phẩm đáy hồi lưu là: w = 30 (m/s)
Đường kính của ống dẫn hơi sản phẩm đáy hồi lưu là:
3,5245
0,387 (m)0,785.30
TT
V w
d
5 Khối lượng tháp:
Trang 29Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường
G = GT + GN-Đ + GB + Gbl + GĐ + GÔ + GL (kg)
Trong đó:
GT: Khối lượng thân tháp trụ (kg)
GN-Đ: Khối lượng nắp và đáy tháp (kg)
GB: Khối lượng bích (kg)
Gbl : Khối lượng bu lông nối bích (kg)
GĐ: Khối lượng đĩa lỗ trong tháp (kg)
GÔ: Khối lượng ống chảy chuyền (kg)
GL: Khối lượng chất lỏng điền đầy tháp (kg)
a Khối lượng thân tháp trụ:
- Khối lượng riêng của thép là T = 7,9.103 (kg/m3) [II - 313]
- Đường kính trong của thân tháp:
Theo các thông số đĩa đã chọn : Dt = 1,4 (m)
- Chiều dày thân tháp : S = 2 (mm)
- Chiều cao thân tháp : H = 3,8 (m)
Khối lượng thân tháp là:
b Khối lượng nắp và đáy tháp:
Theo các thông số của nắp và đáy tháp đã chọn:
- Bề mặt trong của nắp, đáy tháp : F = 0,76 (m2) [II - 382]
- Chiều dày của nắp, đáy tháp lấy chung: S =2 (mm) = 2.10-3 (m)
Khối lượng nắp và đáy tháp là:
Theo các thông số của bích đã chọn:
- Đường kính trong của bích: Dt = 0,8 (m)
- Đường kính ngoài của bích: D = 0,93 (m)
- Chiều dày bích: h = 0,025 (m)
- Số bích: n = 3 (cặp) = 6 (chiếc)
Khối lượng bích là: