1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp tiếng anh THPT tổng hợp

49 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 304,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ pháp lớp 6 1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN Cách sử dụng thì hiện tại đơn Cách dùng thì hiện tại đơn Ví dụ về thì hiện tại đơn Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại I usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ) We go to work every day. (Tôi đi làm mỗi ngày) My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dậy sớm.) Chân lý, sự thật hiển nhiên The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây) The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời) Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu. The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay) The train leaves at 8 am tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.) Sử dụng trong câu điều kiện loại 1: What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?) Sử dụng trong một số cấu trúc khác We will wait, until she comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới) Công thức thì hiện tại đơn Thể Động từ “tobe” Động từ “thường” Khẳng định • S + amareis + …… Ex: I + am; We, You, They + are He, She, It + is Ex: I am a student. (Tôi là một sinh viên.) • S + V(ees) + ……I , We, You, They + V (nguyên thể) He, She, It + V (ses) Ex: He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá) Phủ định • S + amareis + not + is not = isn’t ; are not = aren’t Ex: I am not a student. (Tôi không phải là một sinh viên.) • S + do does + not + V(ng.thể) do not = don’t does not = doesn’t Ex: He doesn’t often play soccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá) Nghi vấn • Yes – No question (Câu hỏi ngắn) Q: Am Are Is (not) + S + ….? A:Yes, S + am are is. No, S + am not aren’t isn’t. Ex: Are you a student? Yes, I am. No, I am not. • Wh questions (Câu hỏi có từ để hỏi) Wh + am are is (not) + S + ….? Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?) • Yes – No question (Câu hỏi ngắn) Q: Do Does (not) + S + V(ng.thể)..? A:Yes, S + do does. No, S + don’t doesn’t. Ex: Does he play soccer? Yes, he does. No, he doesn’t. • Wh questions (Câu hỏi có từ để hỏi) Wh + do does(not) + S + V(nguyên thể)….? Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?) Lưu ý Cách thêm ses: – Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: wantwants; workworks;… – Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watchwatches; missmisses; washwashes; fixfixes;… – Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: studystudies;… – Động từ bất quy tắc: Gogoes; dodoes; havehas. Cách phát âm phụ âm cuối ses: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết. – s:Khi từ có tận cùng là các phụ âm f, t, k, p , ð – iz:Khi từ có tận cùng là các âm s, z, ∫, t∫, ʒ, dʒ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge) – z:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn • Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên). • Every day, every week, every month, every year,……. (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm) • Once twice three times four times….. a day week month year,……. (một lần hai lần ba lần bốn lần ……..một ngày tuần tháng năm) 2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn Cách dùng Ví dụ Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói I am eating my lunch right now. (Bây giờ tôi đang ăn trưa) We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán) Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói. I’m quite busy these days. I’m doing my assignment.(Dạo này tôi khá là bận. Tôi đang làm luận án) I am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.) Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã lên lịch sẵn I am flying to London tomorrow. (Tôi sẽ bay sang Luân Đôn ngày mai) I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow (tôi đã mua vé máy bay. Tôi sẽ bay sang New York ngày mai)) Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này được dùng với trạng từ “always, continually” He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất chìa khóa) He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.) Công thức thì hiện tại tiếp diễn 1. Khẳng định: S + am is are + Ving Trong đó: S (subject): Chủ ngữ • am is are: là 3 dạng của động từ “to be” • Ving: là động từ thêm “–ing” CHÚ Ý: – S = I + am – S = He She It + is – S = We You They + are Ví dụ: – I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.) – She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.) – We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.) Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “Ving”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau. 2. Phủ định: S + am is are + not + Ving CHÚ Ý: – am not: không có dạng viết tắt – is not = isn’t – are not = aren’t Ví dụ: – I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.) – My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.) – They aren’t watching TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.) Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”. 3. Câu hỏi: Am Is Are + S + Ving ? Trả lời: Yes, I + am. – Yes, he she it + is. – Yes, we you they + are. No, I + am not. – No, he she it + isn’t. – No, we you they + aren’t. Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ. Ví dụ: – Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?) Yes, I am. No, I am not. – Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?) Yes, he is. No, he isn’t. Lưu ý: Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau: • Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”: – Ta bỏ “e” rồi thêm “ing”. Ví dụ: write – writing type – typing come – coming – Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “ing” bình thường. • Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM – Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “ing”. Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting – CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: begging – beginning travel – travelling prefer – preferring permit – permitting • Với động từ tận cùng là “ie” – Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “ing”. Ví dụ: lie – lying die – dying 5. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian: – Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’clock) • Trong câu có các động từ như: – Look (Nhìn kìa) – Listen (Hãy nghe này) – Keep silent (Hãy im lặng) 3. BE GOING TO “ DỰ ĐỊNH, SẮP Cách dùng “Be going to”

Trang 1

Ngữ pháp lớp 6

1 THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

- Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Cách dùng thì hiện tại đơn Ví dụ về thì hiện tại đơn

Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi

lặp lại trong hiện tại

I usually go to bed at 11 p.m (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)

We go to work every day (Tôi đi làm mỗi ngày)

My mother always gets up early (Mẹ tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

Chân lý, sự thật hiển nhiên

The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây)

The earth moves around the Sun (Trái đất quay quanh mặt trời)

Sự việc xảy ra trong tương lai Cách này

thường áp dụng để nói về thời gian biểu,

chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định

theo thời gian biểu.

The plane takes off at 3 p.m this afternoon (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)

The train leaves at 8 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc

8 giờ sáng mai.)

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1: What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì

nếu bạn trượt kỳ thi này?)

Sử dụng trong một số cấu trúc khác We will wait, until she comes (Chúng tôi sẽ đợi cho đến

khi cô ấy tới)

Công thức thì hiện tại đơn

We, You, They + V (nguyên thể)

He, She, It + V (s/es) Ex: He often plays soccer (Anh ấy thường

Trang 2

Ex: I am a student (Tôi là một sinh

Phủ định

S + am/are/is + not +

is not = isn’t ;

are not = aren’t

Ex: I am not a student (Tôi không

phải là một sinh viên.)

S + do/ does + not + V(ng.thể)

do not = don’t does not = doesn’t

Ex: He doesn’t often play soccer (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)

Nghi vấn

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ex: Are you a student?

Yes, I am / No, I am not.

Wh- questions (Câu hỏi có từ

để hỏi)

Wh + am/ are/ is (not) + S + ….?

Ex: Where are you from? (Bạn đến từ

đâu?)

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể) ?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Ex: Does he play soccer?

Yes, he does / No, he doesn’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….? Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Lưu ý

Cách thêm s/es:

– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…

– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches;

miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…

– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:

study-studies;…

– Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào

phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.

Trang 3

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

 Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

 Every day, every week, every month, every year,…… (Mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

 Once/ twice/ three times/ four times… a day/ week/ month/ year,…… (một lần / hai lần/ ba lần/ bốn lần …… một ngày/ tuần/ tháng/ năm)

2 THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Cách dùng của thì hiện tại tiếp diễn

Diễn tả một hành động hoặc sự việc nói

chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết

phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

I’m quite busy these days I’m doing my assignment.

(Dạo này tôi khá là bận Tôi đang làm luận án)

I am looking for a job (Tôi đang tìm kiếm một công

việc.)

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong

tương lai gần Thường diễn tả một kế hoạch

đã lên lịch sẵn

I am flying to London tomorrow (Tôi sẽ bay sang Luân

Đôn ngày mai)

I bought the ticket yesterday I am flying to New York

tomorrow (tôi đã mua vé máy bay Tôi sẽ bay sang New York ngày mai))

Hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây

sự bực mình hay khó chịu cho người nói

Cách dùng này được dùng với trạng từ

He is always losing his keys (Anh ấy cứ hay đánh mất

chìa khóa)

He is always coming late (Anh ta toàn đến muộn.)

Trang 4

 am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

 V-ing: là động từ thêm “–ing”

– I am playing football with my friends (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

– She is cooking with her mother (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

– We are studying English (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và

“V-ing” Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

Trang 5

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Ví dụ:

– I am not listening to music at the moment (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

– My sister isn’t working now (Chị gái tôi đang không làm việc.)

– They aren’t watching TV at present (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động

từ đuôi “–ing”.

3 Câu hỏi:

Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

Trả lời:

Yes, I + am – Yes, he/ she/ it + is – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not – No, he/ she/ it + isn’t – No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

Yes, I am./ No, I am not.

– Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

Yes, he is./ No, he isn’t.

Lưu ý:

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ Nhưng có một số chú ý như sau:

Trang 6

Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting

– CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: begging – beginning travel – travelling prefer – preferring permit – permitting

Với động từ tận cùng là “ie”

– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing” Ví dụ: lie – lying die – dying

5 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

– Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At present: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’clock)

Trong câu có các động từ như:

– Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng)

3 BE GOING TO “ DỰ ĐỊNH, SẮP

Cách dùng “Be going to”

Diễn tả một hành động có thể thực hiện được trong tương lai Thường có trạng từ chỉ thời gian kèm theo như: TOMORROW (ngày mai), NEXT WEEK (tuần tới) …

Trang 7

Cấu trúc:

Thể khẳng định.: S + IS/ AM/ ARE + GOING TO + V + O

Ex: Tôi dự định học tiếng Pháp I am going to learn French.

Thể phủ định.: S + IS/ AM/ ARE + NOT + GOING TO + V + O

Ex: Tôi không dự định học tiếng Anh I am not going to learn English Thể nghi vấn (câu hỏi): IS/ AM/ ARE + S + GOING TO + V + O?

Ex: Bạn dự định học tiếng Pháp không? Are you going to learn French?

Vâng, cô ta dự định Yes, she is

4 MODAL VERB “ CAN" (Khiếm khuyết động từ “ CAN")

Diễn tả một hành động có thể thực hiện được ở hiện tại hoặc trong tương lai.

Thể khẳng định.: S + CAN + V + O

Ex: Tôi có thể nói tiếng Nga I can speak Russian.

Note chú ý: Nếu là tính từ hoặc danh từ ta sẽ sử dụng CAN BE

Cô ta có thể là một bác sĩ trong tương lai She can be a doctor in the future.

Thể phủ định: S + CANNOT + V + O

Cannot = Can't

Ex: Em trai của Nga không biết đi xe đạp Nga's brother can't ride a bicycle.

Thể nghi vấn (câu hỏi): CAN + S + V + O?

A: Bạn biết uống bia không? B: Vâng, tôi biết

Trang 8

Can you drink beer? Yes, I can

Cách đặt câu hỏi

What / Where / When / How / Which / Why / Who / Whose / How often + Can + S + V ?

Ex: Bạn có thể đi đâu chủ nhật tới Where can you go next Sunday?

Ex: bạn có thể nói ngôn ngữ nào What languages can you speak?

5 MODAL VERB “ MUST" (Khiếm khuyết động từ “ MUST")

Diễn tả một lời buộc ai đó làm một điều gì

Thể khẳng định.: S + MUST + V + O

Ex: Bạn phải lái xe bên tay trái You must drive a car on the right.

Note chú ý: Nếu là tính từ hoặc danh từ ta sẽ sử dụng MUST BE

Ex : Bạn phải cẩn thận, khi nói chuyện với tôi You must be careful when you talk to me.

Thể phủ định.: S + MUST NOT + V + O

Must not = Mustn't

Ex : Anh ta không được uống bia He mustn't drink beer.

Thể nghi vấn (câu hỏi): MUST + S + V + O?

A: Tôi phải đi bơi không? Must I go swimming?

B: Vâng, bạn phải Yes, you must

6 COMPARISON “SO SÁNH T ÍNH TỪ”

1) EQUALITY “SO SÁNH BẰNG”

A) “THỂ KHẲNG ĐỊNH"

Trang 9

S1 + BE + AS + ADJECTIVE + AS + S2 (BE)

Ex: Nga cao bằng LanNga is AS tall AS Lan (is)

B)“THỂ PHỦ ĐỊNH"

S1 + BE NOT + SO + ADJECTIVE + AS + S2 (BE)

IS NOT = ISN'T ; ARE NOT = AREN'T

Ex: Nga không cao bằng Lan

Nga is not SO tall AS Lan = Nga is not AS tall AS Lan

2} COMPARATIVE “SO SÁNH HƠN”

A)SHORT ADJECTIVE “TÍNH TỪ NGẮN”

Là tính từ gồm một vần: ví dụ: tall (cao) short (thấp), fat (mập), thin (ốm )

S1 + BE + SHORT ADJECTIVE - ER + THAN+ S2 (BE)

Ex: Tôi cao hơn bạn I am taller than you (are)

Mẹ của Lan mập hơn Lan Lan'mother is fatter than Lan (is)

Chú ý: Nếu tính từ tận cùng bằng Y ta cũng xem là tính từ ngắn Khi thêm ER ta đổi Y thành I rồi thêm ER.

Ex: Bạn hạnh phúc hơn tôi You are happier than I (am)

CÁC TÍNH TỪ BẤT QUY TẮC SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT

Trang 10

little Less than The least Ít, ít hơn, ít nhất

far Father/ Further than The farthest/ the furthest Xa

old Older/ Elder than The oldest/The eldest Cũ, già hơn, già nhất

B)LONG ADJECTIVE “TÍNH TỪ DÀI”

Là tính từ gồm hai vần trở lên: ví dụ: beautiful (đẹp) intelligent (thông minh), interesting (thú vị), excellent (xuất sắc)

S1 + BE + MORE LONG ADJECTIVE + THAN+ S2 (BE)

Ex: Cô ta thông minh hơn tôi She is more intelligent than I (am)

3} SUPERATIVE “SO SÁNH NHẤT”

So sánh 3 vật hoặc 3 người trở lên

A) SHORT ADJECTIVE “TÍNH TỪ NGẮN”

S + BE + THE SHORT ADJECTIVE - EST

Chú ý: Nếu tính từ tận cùng bằng Y ta cũng xem là tính từ ngắn Khi thêm EST ta đổi Y thành I rồi thêm EST.

Ex: Bạn hạnh phúc nhất trong gia đình của bạn You are the happiest in your family.

B) LONG ADJECTIVE “TÍNH TỪ DÀI"

Là tính từ gồm hai vần trở lên: ví dụ: beautiful (đẹp) intelligent (thông minh), interesting (thú vị), excellent (xuất sắc)

S1 + BE + THE MOST LONG ADJECTIVE

Ex: Bài tập này khó nhất This exercise is the most difficult.

NGỮ PHÁP LỚP 7

Trang 11

He visited his parents every weekend.

She went home every Friday.

Diễn đạt các hành động xảy ra liên

tiếp trong quá khứ

She came home, switched on the computer and checked her e-mails.

She turned on her computer, read the message

on Facebook and answered it.

Diễn đạt một hành động xen vào một

hành động đang diễn ra trong quá khứ

When I was having breakfast, the phone

suddenly rang.

When I was cooking, my parents came.

If I were you, I would do it.

Công thức thì quá khứ đơn

Ví dụ:

– I was at my friend’s house yesterday morning (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)– They were in London on theirsummer holiday last year (Họ

Khẳng định: S + V-ed

Ví dụ:

– We studied English last night (Tốiqua chúng tôi đã học tiếng Anh.)– He met his old friend near his house yesterday (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhàngày hôm qua.)

Trang 12

ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Phủ định

Phủ định: S + was/were not + V (nguyên thể)

Đối với câu phủ định ta chỉ cầnthêm “not” vào sau động từ “to be”

-We weren’t at home yesterday (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

Phủ định: S + did not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ

định ta mượn trợ động từ “did + not”

(viết tắt là “didn’t), động từ theo sau

ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ:

– He didn’t come to school last week (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

– We didn’t see him at the cinema last night (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

– No, we/ you/ they + weren’t

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ

“to be” lên trước chủ ngữ

Ví dụ:

– Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng

Trang 13

– Was she tired of hearing her customer’s complaint

yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)Yes, she was./ No, she wasn’t

(Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

– Were they at work yesterday?

(Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t (Có, họ có./ Không, họkhông.)

Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t (Có, mình có./ Không, mình không.)

– Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, he did./ No, he didn’t (Có, cậu

ta có./ Không, cậu ta không.)

Lưu ý

Ta thêm “-ed” vào sau động từ:

– Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ

– Ví du: watch – watched / turn – turned/ want – wanted

* Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ

+ Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”.

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

+ Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ

âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”.

Ví dụ:stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tappedNGOẠI LỆ: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

+ Động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”

Ví dụ:play – played/ stay – stayed– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”

Trang 14

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

Một số động từ bất qui tắc không thêm “ed”.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm

“ed” Những động từ này ta cần học thuộc

Ví dụ: go – went/ get – got / see – saw/ buy – bought

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

– yesterday (hôm qua)

– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái– ago: Cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)– when: khi (trong câu kể)

2 THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Cách dùng thì quá khứ tiếp diễn

Diễn đạt hành động đang xảy ra tại

một thời điểm trong quá khứ

When my sister got there, it was 8 p.m ( Khi chị tôi tới, lúc đó mới 8 giờ tối.)

Diễn đạt hai hành động xảy ra đồng

thời trong quá khứ

While I was taking a bath, she was using the computer.( Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.)

While I was driving home, Peter was trying desperately to contact me (Peter đã cố gắng liên lạc với tôi trong lúc tôi đang lái xe về nhà.)Diễn đạt hành động đang xảy ra thì

Trang 15

tôi bị vấp ngã.)They were still waiting for the plane when I spoke

to them (Khi tôi nói chuyện với họ thì họ vẫn đang chờ máy bay.)

Hành động lặp đi lặp lại trong quá

khứ và làm phiền đến người khác

When he worked here, he was always making noise (Khi anh ta còn làm việc ở đây, anh ta thường xuyên làm ồn)

My mom was always complaining about my roomwhen she got there (Mẹ tôi luôn than phiền về phòng tôi khi bà ấy ở đó)

She was always singing all day (Cô ta hát suốt ngày)

Công thức thì quá khứ tiếp diễn

We were just talking

about it before you

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định

– at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

– at this time + thời gian trong quá khứ (at this time two weeks ago, …)

– in + năm (in 2000, in 2005)

Trang 16

– in the past (trong quá khứ)

+ Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào

Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng

hãy cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi);

When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…

3 THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Cách dùng thì tương lai đơn

Cách dùng thì tương lai

Diễn đạt một quyết định tại

thời điểm nói

We will see what we can do to help you.( Chúng tôi sẽ xem

để có thể giúp gì cho anh.)

I miss her I will go to her house to see her ( Tôi nhớ cô

ấy Tôi sẽ đến nhà gặp cô ấy )

Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị,

Công thức thì tương lai đơn

S + will + V(nguyên thể) S + will not + Will + S + V(nguyên

Trang 17

CHÚ Ý:

– I will = I’ll They will = They’ll

– He will = He’ll We will = We’ll

– She will = She’ll

You will = You’ll

– It will = It’ll

Ví dụ:

– I will help her take care of her

children tomorrow morning (Tôi

sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào

sáng mai.)

– She will bring you a cup of tea

soon (Cô ấy sẽ mang cho bạn một

– I won’t tell her the

truth (Tôi sẽ không nói

với cô ấy sự thật.)

– They won’t stay at the

đây vào ngày mai chứ?)

Yes, I will./ No, I won’t.– Will they accept your

suggestion? (Họ sẽ đồng

ý với đề nghị của bạn chứ?)

Yes, they will./ No, they won’t

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

– think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

– perhaps: có lẽ

– probably: có lẽ

4 THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành

Trang 18

điểm hiện tại mà không đề cập tới nó

Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang

tiếp tục ở hiện tại

They’ve been married for nearly Fifty years ( Họ đã kết hôn được 50 năm )

She has lived in Liverpool all her life ( Cố ấy đãsống cả đời ở Liverpool )

hiện tại (thường dùng trạng từ ever )

My last birthday was the worst day I’ve ever had ( Sinh nhật năm ngoái là ngày tệ nhất đời tôi )

Về một hành động trong quá khứ

nhưng quan trọng tại thời điểm nói

I can’t get my house I’ve lost my keys.( Tôi không thể vào nhà được Tôi đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi )

Công thức thì hiện hoàn thành

S + have/ has + VpII

– It has rained for 2

days (Trời mưa 2 ngày

rồi.)

this company for 10

years (Họ làm việc cho

S + haven’t/ hasn’t + VpII

CHÚ Ý:

– haven’t = have not– hasn’t = has not

Ví dụ:

– We haven’t met each other

for a long time (Chúng tôi

không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

– He hasn’t come back his

hometown since 1991 (Anh

ấy không quay trở lại quê

Have/ Has + S + VpII ?

lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

Yes, I have./ No, I haven’t

– Has she arrived London

yet? (Cô ấy đã tới Luân Đôn

chưa?)

Trang 19

công ty này 10 năm rồi.) hương của mình từ năm

1991.) Yes, she has./ No, she hasn’t.

Dấu hiện nhận biết thì hiện tại hoàn thành

just, recently, lately: gần đây, vừa

mới

already: rồi

before: trước đây

ever: đã từng

never: chưa từng, không bao giờ

for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a

year, for a long time, …)

since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since

1992, since June, …)

yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ

- TÂN NGỮ (O) trong câu chủ động làm CHỦ NGỮ trong câu bị động

- ĐỘNG TỪ (V) trong câu chủ động sẽ chuyển thành “be + VpII” Trong đó “be” chia theo thì và chia theo chủ ngữ

- CHỦ NGỮ (S) trong câu chủ động sẽ biến đổi thành tân ngữ và có giới từ “by” đằng trước (by + O)

Trang 20

Các thì Chủ động Bị động

1 Hiện tại đơn S + V(s/es) + O

Ví dụ:

- Mary studies English every day

S+ is/am/are + VpII + (by + O)

Ví dụ:

- English is studied by Mary everyday

2 Hiện tại tiếp

diễn

S + is/am/are + V-ing + O

Ví dụ:

- He is planting some trees now

S + is/am/are + being + VpII+ (by + O)

- She wrote a letter yesterday

S + was/were + VpII + (by + O)

Trang 21

- Her children will be being taken care

of at this time tomorrow

- Her studying will have been finished

by the end of this year

- English will have been being taught

by me for 5 years by next week

Trang 22

6 CÂU ĐIỀU KIỆN

Các loại câu điều kiện:

Đk không có thật ở hiện tại

If + S + had + V3/Ved, S + would + Vo

Câu điều kiện loại I

Khái niệm về câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại I còn được gọi là câu điều kiện có thực ở hiện tại.

Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc – Công thức

If + S + V (hiện tại), S + will + V (nguyên mẫu)

IF + Chủ ngữ 1 + Động từ chia ở thì hiện tại đơn + Bổ ngữ, Chủ ngữ 2 + WILL + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

Nói cách khác, ở câu điều kiện loại 1, mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùngthì tương lai đơn

Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.

Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.

Ví dụ:

Trang 23

If you come into my garden, my dog will bite you (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)

If it is sunny, I will go fishing (Nếu trời nắng tốt, tôi sẽ đi câu cá.)

Cách dùng câu điều kiện loại 1:

Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra

Câu điều kiện loại II

Khái niệm về câu điều kiện loại 2:

Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.

Cấu trúc câu điều kiện loại 2

If + S + V (quá khứ), S + would + V (nguyên mẫu)

– Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở bang thái cách (past subjunctive), động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional) Chú ý: Bàng thái cách (Past subjunctive) là hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khư đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi

Câu điều kiện loại III

Khái niệm về câu điều kiện loại 3:

Trang 24

Câu điều kiện loại III là câu điều kiện không có thực trong quá khứ.

Điều kiện không thể xảy ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái ngược với thực trạng ở quá khứ.

Cấu trúc câu điều kiện loại 3

If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + have + P.P

– Trong câu điều kiện loại III, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở quá khứ phân từ, còn động từ của mệnh đề chính chia ở điều kiện hoàn thành (perfect conditional)

*If not = Unless.

– Unless cũng thường được dùng trong câu điều kiện – lúc đó Unless = If not Ví dụ:

Unless we start at once, we will be late.

If we don’t start at once we will be late.

Unless you study hard, you won’t pass the exams.

If you don’t study hard, you won’t pass the exams.

7 GIỚI TỪ “ON,” “AT,” AND “IN”

Ngày đăng: 11/06/2020, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w