1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng chương trình nông thôn mới tại xã mường mô, nậm nhùn, lai châu

67 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM MÀO THỊ HẰNG Tên đề tài: NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ MƯỜNG MÔ, HUYỆN NẬM NHÙN, T

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÀO THỊ HẰNG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI

TẠI XÃ MƯỜNG MÔ, HUYỆN NẬM NHÙN, TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển Nông thôn Khoa : Kinh Tế & PTNT Khóa học : 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MÀO THỊ HẰNG

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI

TẠI XÃ MƯỜNG MÔ, HUYỆN NẬM NHÙN, TỈNH LAI CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển Nông thôn Khoa : Kinh Tế & PTNT Khóa học : 2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Mạnh Hùng Cán bộ hướng dẫn : Khoàng Văn Thuận

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu với đề tài:

“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng chương trình

nông thôn mới tại xã Mường Mô – Nậm Nhùn - Lai châu”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ, tạo điều

kiện của thầy cô, cá nhân, cơ quan và nhà trường

Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới thầy Th.S Nguyễn Mạnh Hùng

giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tận tình em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời em xin chân thành cảm ơn

sự giúp đỡ của UBND xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu, đặc

biệt là đồng chí Khoàng Văn Thuận và các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, công

chức và bà con trong xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ trong quá trình thực hiện để em hoàn thành tốt đề tài của mình

Trong quá trình thực hiện khóa luận, mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi sai xót mong thầy, cô chỉ bảo, góp ý để bài khóa luận của em được tốt hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019

Sinh viên

Mào Thị Hằng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Diễn biến tình hình sử dụng đất của xã Mường Mô trong hai năm

2016 - 2017 25

Bảng 4.2 Tình hình kinh tế của xã năm 2016- 2017 26

Bảng 4.3 Đặc điểm xã hội năm 2017 27

Bảng 4.4 Tình hình lao động của xã năm 2017 28

Bảng 4.5 Hiện trạng quy hoạch của xã Mường Mô năm 2017 29

Bảng 4.6 Hiện trạng đường giao thông của xã Mường Mô năm 2017 31

Bảng 4.7 Hệ thống thủy lợi của xã Mường Mô năm 2017 31

Bảng 4.8 Hiện trạng trường học của xã Mường Mô năm 2017 32

Bảng 4.9 Hiện trạng điện và cơ sở vật của xã Mường Mô năm 2017 33

Bảng 4.10 Hiện trạng chợ, bưu điện và nhà ở dân cư tại xã Mường Mô năm 2017 34

Bảng 4.11 Thực trạng một số chỉ tiêu kinh tế và tổ chức sản xuất của xã Mường Mô năm 2017 35

Bảng 4.12: Tình hình giáo dục - y tế - văn hóa của xã Mường Mô năm 2017 36

Bảng 4.13 Tình hình môi trường của xã Mường Mô năm 2017 37

Bảng 4.14 Thực trạng hệ thống chính trị, an ninh trật tự của xã Mường Mô năm 2017 39

Bảng 4.15: So sánh hiện trạng xã Mường Mô với bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 40

Bảng 4.16 Khảo sát và đánh giá của các hộ nông dân 41

Bảng 4.17 Ý kiến của người nông dân đã được nghe và hiểu về mục đích, ý nghĩa và nội dung xây dựng NTM tại xã Mường Mô 42

Bảng 4.18 Mức độ sẵn sàng đóng góp của người dân 43

Bảng 4.19 Ý kiến của người dân về chất lượng cơ sở hạ tầng nông thôn tại xã Mường Mô 44

Trang 5

: Chính trị xã hội : Hợp tác xã KT-XH : Kinh tế xã hội NTM : Nông thôn mới QHXD : Quy hoạch xây dựng THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của tên đề tài 2

1.3.1 Về mặt lý luận 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Về cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn và nông thôn mới 4

2.1.2 Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới 7

2.1.3 Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới 8

2.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 12

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 12

2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại một số địa phương ở Việt Nam 13 Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21

Trang 7

3.2 Nội dung nghiên cứu 21

3.3 Phương pháp nghiên cứu 21

3.3.1 Điều tra thu thập số liệu 21

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 22

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 23

4.1.2 Khí hậu – thủy văn 23

4.1.3 Đặc điểm đất đai 25

4.1.4 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26

4.1.5 Tình hình dân số và cơ cấu lao động 28

4.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Mường Mô 29

4.2.1.Đánh giá việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã Mường Mô 29

4.2.2 Giao thông 30

4.2.3 Thủy lợi 31

4.2.4 Trường học 32

4.2.5 Điện và cơ sở vật chất văn hóa 32

4.2.6 Chợ , bưu điện và nhà ở dân cư 33

4.2.7 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất 34

4.2.8 Giáo dục - y tế - văn hóa 36

4.2.9 Tình hình môi trường của xã Mường Mô 37

4.2.10 Hệ thống chính trị và an ninh trật tự 38

4.3 Tổng hợp kết quả so sánh hiện trạng xã Mường Mô với bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới 40

4.3.1.Khảo sát ý kiến của các hộ diều tra về xây dựng nông thôn mới tại xã Mường Mô 41

4.4 Phân tích những khó khăn của xã Mường Mô 45

Trang 8

4.4.1 Phân tích SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trên địa

bàn xã Mường Mô trong xây dựng nông thôn mới 45

4.5 Giải pháp cụ thể để hoàn thành bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới tại xã Mường Mô 47

Phần V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

5.2.1 Đối với chính phủ 53

5.2.2 Đối với địa phương 54

5.2.3 Đối với người dân 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 PHỤ LỤC

Trang 9

Xây dựng nông thôn mới cấp xã phát triển theo quy hoạch là gắn nông thôn mới phát triển nhanh tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ bền vững Kinh tế phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện, kinh tế -

xã hội phát triển bản sắc văn hóa được bảo tồn và phát huy, môi trường sinh thái xanh – sạch – đẹp, chất lượng hệ thống chính trị cơ sở được nâng cao

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trên địa bàn cấp xã nhằm phát triển nông thôn toàn diện bao gồm những nội dung liên quan đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị cơ sở có những yêu cầu riêng đối với từng vùng miền, có những điều kiện đặc trưng kinh tế, xã hội khác nhau nhằm đáp ứng những yêu cầu cấp bách theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ nhằm đẩy nhanh tốc

độ đô thị hóa nông thôn, góp phần thúc đẩy quá trình CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn, phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp của Đảng:

“Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững, tăng kim ngạch xuất khẩu nông sản Nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia”

Xã Mường Mô là một xã cách trung tâm huyện Nậm Nhùn 25km đường

bộ về phía Bắc Trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của xã Mường Mô cũng đã có những bước phát triển nhưng tốc độ còn chậm, thu nhập của người dân còn thấp, hệ thống dân cư phân bố rải rác Điều đó, gây

Trang 10

khó khăn cho việc bố trí, đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và

hạ tầng xã hội, đồng thời cũng ảnh hưởng đến định hướng phát triển hài hòa giữa không gian sống, không gian sinh hoạt và không gian sản xuất Do vậy,

để tiến tới sự phát triển bền vững, đáp ứng được mục tiêu phát triển chung của đất nước theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn Xuất phát từ những thực trạng

trên em tiến tới nghiên cứu đề tài ‘‘Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải

pháp xây dựng chương trình nông thôn mới tại xã Mường Mô - huyện Nậm Nhùn - tỉnh Lai Châu’’

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá việc thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới tại

xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu Từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp với điều kiện của địa phương, để xây dựng nông thôn mới cấp xã trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu đặc điểm địa bàn xã Mường Mô

- Tìm hiểu đề án xây dựng nông thôn mới của xã Mường Mô giai đoạn

Trang 11

cũng là cơ sở cho việc hình thành các ý tưởng cho các dự án, đề tài nghiên cứu

khoa học

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp cho vùng nông thôn trên địa bàn xã

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Mường Mô có những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương

Trang 12

Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Về cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về nông thôn, phát triển nông thôn và nông thôn mới

2.1.1.1 Khái niệm về nông thôn

Nông thôn là những vùng dân cư sinh sống bằng nghề nông nghiệp, dựa vào tiềm năng của môi trường tự nhiên để sinh sống và tạo ra của cải mới trong môi trường tự nhiên đó Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh

kế cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiều quan điểm khác nhau

Có những quan điểm cho rằng: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã

Theo Mai Thanh Cúc và cs (2005) [4], vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp Những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng quốc gia nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển,

cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế

Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện Việt Nam hiện nay chúng ta có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội

và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các

tổ chức khác”

Trang 13

Xây dựng nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả

về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí

2.1.1.2 Khái niệm phát triển nông thôn

Phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo sự bền vững về môi trường, ngày nay vấn đề phát triển nông thôn bền vững được đặt ra nhằm tạo ra sự phát triển lâu dài, ổn định không những cho các vùng nông thôn mà còn đối với cả quốc gia Có thể hiểu phát triển nông thôn bền vững một cách ngắn gọn là sự phát triển tập trung vào người dân (tiếp cận từ dưới lên), đồng thời phải phát triển đa ngành và giải quyết thích đáng mối liên hệ đa ngành (tiếp cận tổng hợp) và phát triển đảm bảo sự cân xứng với việc quản lý môi trường (tiếp cận quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên)

Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hoá, xã hội, thể chất và môi trường Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc gia Sự phát triển của các vùng nông thôn sự đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của cả đất nước

Theo giáo trình phát triển nông thôn, NXB nông nghiệp Hà Nội: Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh

tế, xã hội, văn hoá và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Quá trình này, trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác [4]

2.1.1.3 Khái niệm nông thôn mới

* Khái niệm Nông thôn mới:

Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và

Trang 14

thành thị Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới

Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị Nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ Sức mạnh của hệ thống chính trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội

* Khái niệm xây dựng nông thôn mới:

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh [4]

* Đặc trưng của nông thôn mới:

Theo cuốn “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” (Nhà xuất bản

Lao động 2010)[5], đặc trưng của nông thôn mới thời kỳ CNH - HĐH, giai đoạn 2010 – 2020, bao gồm:

Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn

được nâng cao;

Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;

Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;

Trang 15

An ninh tốt, quản lý dân chủ;

Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao…

2.1.2 Sự cần thiết xây dựng nông thôn mới

Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình

đã xuống cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển

Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ

Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao

Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế – xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch

Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cần

3 yếu tố chính: Đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông

Trang 16

thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa

Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó

2.1.3 Vai trò của xây dựng mô hình nông thôn mới

Về kinh tế: Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường

hội nhập Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo và khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị Xây dựng các hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản

Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp,

tôn trọng đạo lý bản sắc địa phương Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới

Về văn hóa – xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các

làng xã văn minh, văn hóa

Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương

mẫu Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng giúp đỡ mọi người

Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong lành,

đảm bảo môi trường nước trong sạch Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi trường Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân

Trang 17

2.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới

2.1.4.1 Nhóm tiêu chí về quy hoạch

* Tiêu chí số 1: Quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông

nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo tiêu chuẩn mới

- Quy hoạch phát triển khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện

có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp

2.1.4.2 Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội

*Tiêu chí số 2: Giao thông

- Tỷ lệ km đường liên xã đường nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100%, đủ điều kiện cho các phương tiện giao thông đi lại đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của

Bộ giao thông vận tải

- Tỷ lệ km đường thôn xóm được cứng hóa 80%, xe cơ giới đi lại được thuận tiện

* Tiêu chí số 3: Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được theo yêu cầu của sản xuất và dân sinh

* Tiêu chí số 4: Điện

- Hệ thống điện phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện đạt 95%

* Tiêu chí số 5: Trường học

- Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở có vật chất đạt chuẩn quốc gia đạt 70%

* Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa

- Nhà văn hóa và các khu thể thao của xã phải đạt chuẩn theo Bộ văn hóa

- Thể dục thể thao - Du lịch

- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể dục thể thao thôn đạt 100% theo quy định của Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

Trang 18

* Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn

Chợ có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn (khu vực chợ sạch sẽ đảm bảo vệ sinh, các nhóm hàng hóa được xếp theo khu vực quy định) có bộ phận kiểm dịch, có ban quản lý chợ đảm bảo an ninh cho họp chợ Chợ chuẩn của Bộ xây dựng

*Tiêu chí số 8: Thông tin và truyền thông

Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông tại từng thôn, bản, những điểm đó phải đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất

* Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư

- Không có nhà tạm bợ, dột nát

- Đạt trên 80% hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng

2.1.4.3 Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất

* Tiêu chí số 12: Cơ cấu lao động :

Tỷ lệ lao động trong độ tuổỉ lao động làm trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp dưới 50%

* Tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất:

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động hiệu quả cao

2.1.4.4 Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường

Trang 19

- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

* Tiêu chí số 16: Văn hóa

- Xã có từ 70% số thôn, trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch

* Tiêu chí số 17: Môi trường

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia đạt 70%

- Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

- Có từ 90% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia

- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

2.1.5.5 Nhóm tiêu chí hệ thống chính trị an ninh trật tự xã hội

* Tiêu chí số 18: Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh

- Cán bộ trong toàn xã đạt chuẩn

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

*Tiêu chí số 19: An ninh, trật tự xã hội

- Xây dựng lực lượng dân quân “vưỡng mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng

- Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên; không có khuyên nại đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm

và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước

Trang 20

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới

2.2.1.1 Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc (Saemaul Undong - SMU)

Hàn Quốc nằm trên bán đảo Triều Tiên, một nước từng bị đô hộ từ cuối thế kỷ 19, xuất phát điểm là một quốc gia nghèo đói Cuối thập kỷ 60, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, phần lớn người dân không đủ ăn, 80% người dân nông thôn vẫn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, ở trong những căn nhà lợp bằng lá Lúc ấy, nền kinh tế của Hàn Quốc phải dựa vào nông nghiệp trong khi khắp đất nước lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên Mối lo lớn nhất của Chính phủ là làm sao thoát khỏi đói nghèo

Sau trận lụt năm 1969, người dân phải tu sửa lại nhà cửa và đường sá mà không có sự trợ giúp của Chính phủ Điều này làm Tổng thống suy nghĩ rất nhiều và nhận ra rằng “Viện trợ của Chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự giúp chính mình” Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau là điểm mấu chốt để phát triển nông thôn Những

ý tưởng này chính là nền tảng của phong trào xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc sau này (Saemaul Udong)

Từ đó đến nay, phong trào Saemaul Udong đã thu được những thành tựu rất to lớn, sau 40 năm đưa đất nước Hàn Quốc từ nghèo đói sang một nước phát triển, nằm trong tốp G20 của thế giới với thu nhập bình quân đầu người hơn 30.000 USD/năm

2.2.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Nhật Bản (Onevillage, oneproduct - OVOP)

Từ năm 1979, Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xướng và phát triển phong trào “Mỗi làng, một sản phẩm” (OneVillage, one Product - OVOP) với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với

sự phát triển chung của Nhật Bản Phong trào “mỗi làng một sản phẩm” dựa trên 3 nguyên tắc chính là:

Địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu

Tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo

Phát triển nguồn nhân lực

Trang 21

Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc

hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh Mỗi địa phương, tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng để phát triển Đến Oita - một tỉnh của Nhật Bản, người ta có thể kể ra những sản phẩm truyền thống như nấm Shitake, các sản phẩm từ sữa bò, hàng gỗ mĩ nghệ ở thị trấn Yufuin, cam,

cá khô ở làng Yonouzu, chè và măng tre ở làng Natkatsu … luôn được lãnh đạo tỉnh và nhà nước đặc biệt quan tâm trong việc tìm kiếm thị trường

Sau 20 năm áp dụng OVOP, Nhật Bản đã có 329 sẩn phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương mại cao như nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam Kabosu … đã giúp nâng cao thu nhập của người dân địa phương.[17]

2.2.1.3 Mô hình nông thôn mới ở Thái Lan (One Tambon one Product -OTOP)

Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP của Nhật Bản, Chính phủ Thái Lan đã xây dựng dự án cấp quốc gia “mỗi xã, một sản phẩm” (One Tambon one Product - OTOP) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương

có chất lượng, độc đáo, bán được trên toàn cầu Sản phẩm của OTOP đươc phân theo 4 tiêu chí:

- Có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu

- Sản xuất liên tục và nhất quán

- Tiêu chuẩn hóa

Đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng Các tiêu chí trên

đã tạo thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của người dân địa phương Kết quả nông thôn Thái Lan có được chỗ đứng nhất định trên thị trường thế giới [17]

2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại một số địa phương ở Việt Nam

2.2.2.1 Khái quát về mô hình nông thôn mới ở nước ta

Xuất phát từ những khó khăn thực tế của người dân nông thôn Việt Nam, cùng với việc học tập, tiếp thu những kinh nghiệm quý báu từ các nước

Trang 22

phát triển, nước ta cũng tiến hành xây dựng chương trình nông thôn mới, phù hợp với những điều kiện cụ thể của từng địa phương

Chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay đã đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2016 cả nước đạt có trên 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới và năm 2020 có trên 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới

Hoạt động xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam được thực hiện dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản sau:

- Các nội dung, hoạt động của chương trình xây dựng nông thôn mới phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới)

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hố trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và

tổ chức thực hiện

- Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình

hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang phát triển trên địa bàn nông thôn

- Thực hiện xây dựng chương trình nông thôn mới phải gắn với kế hoạch phát triển - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,dự

án của chương trình nông thôn mới, phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở hóa trong quá trình lập kế hoạch tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

- Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn

xã hội, cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây

Trang 23

dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận tổ quốc và các

tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

- Bắt đầu tiến hành xây dưng mô hình nông thôn mới, nhà nước ta đã tiến hành thí điểm tại 11 xã trên phạm vi cả nước

Từ đó, chúng ta có thể rút ra nhiều kinh nghiệm còn thiếu sót từ lý thuyết đến thực tiễn Tiếp đó chúng ta vừa thực hiện vừa điều chỉnh những sai xót để đạt tới mục đích cuối cùng.[18]

2.2.2.2 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh – địa phương tiên phong trong Chương trình xây dựng Nông thôn mới (NTM) đặc biệt là công tác quy hoạch Năm năm qua, tỉnh đã

có những giải pháp linh hoạt, sáng tạo để hoàn thành những mục tiêu đã đề ra trong xây dựng NTM Giờ đây, Quảng Ninh là một trong 5 tỉnh dẫn đầu toàn

quốc và dẫn đầu 15 tỉnh miền núi phía Bắc về xây dựng NTM

Gần 5 năm thực hiện (giai đoạn 2011 – 2015), Chương trình xây dựng NTM góp phần quan trọng làm thay đổi diện mạo các vùng quê Quảng Ninh, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát triển kinh tế, góp phần đưa Quảng Ninh đến năm 2015 cơ bản phát triển theo hướng hiện đại hóa Hiện nay, mức độ đạt chuẩn từng tiêu chí của Quảng Ninh cao hơn so với bình quân chung toàn quốc 8,9% Bình quân số tiêu chí đạt trên một xã của Quảng Ninh cao hơn so với mức bình quân chung của cả nước,đạt 14,8% và đến thời điểm này Quảng Ninh không

có xã dưới 5 tiêu chí Đến nay tỉnh đứng thứ 3 trong cả nước có “huyện” Đông Triều được Thủ tướng Chính phủ công nhận là đơn vị đạt chuẩn NTM

Nhờ làm tốt công tác quy hoạch nên Quảng Ninh cũng đã có những bước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với điều kiện địa phương, tận dụng nguồn lực từ các chương trình mục tiêu như Chương trình 135, Chương trình bãi ngang, cấp nước sinh hoạt… Bên cạnh đó tỉnh triển khai sáng tạo bằng nhiều biện pháp nhằm huy động mọi nguồn lực thực hiện xây dựng NTM Kết quả đã huy động được các nguồn lực tập trung cho đầu tư, xây dựng

Trang 24

cơ sở hạ tầng, cho đến nay toàn tỉnh đã có 58,26% số xã đạt Tiêu chí về giao thông: 76,52% số xã đạt Tiêu chí về thủy lợi; 89,57% số xã đạt Tiêu chí về điện; 66,96% số xã đạt Tiêu chí trường học; 44,35% số xã đạt Tiêu chí về cơ

sở vật chất văn hóa; 76,52% số xã đạt Tiêu chí về chợ nông thôn; 93,09% số

xã đạt Tiêu chi về bưu điện; 60,87% số xã đạt Tiêu chí về bưu điện… giá trị đầu tư trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã tăng gấp 20 lần so với năm

2010 Thu nhập bình quân ở nông thôn đã tăng gấp hai lần so với năm 2010, góp phần giảm hộ nghèo chung toàn tỉnh xuống còn 1,77% Đã có 66 xã cơ bản đạt tiêu chí xã nông thôn mới, dự kiến mục tiêu trong năm 2015 sẽ có 10/13 huyện, thị xã, thành phố cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới

Nằm trong công tác quy hoạch vùng sản xuất, tỉnh đang thực hiện có hiệu quả các đề án như “Quảng Ninh, mỗi xã, phường một sản phẩm”(One commune, one product – OCOP); Xây dựng đề án phát triển tổng thể ngành thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Các địa phương trong tỉnh đều đã xác định được sản phẩm hàng hóa chủ lực để tập trung chỉ đạo phát triển; 17 vùng sản xuất hàng hóa tập trung cấp tỉnh đã được quy hoạch để tạo vùng nguyên liệu Xuất hiện nhiều mô hình sản xuất hàng hóa mang lại hiệu quả ngay chính mảnh đất của quê hương Nhiều mô hình trở thành điển hình như Chương trình OCOP, chương trình đã hội tụ được 4 nhà (nhà nông, nhà khoa học, nhà nước

và doanh nghiệp), mô hình Khu du lịch làng quê xã Yên Đức – Đông Triều,

mô hình nông thôn tiên tiến… những mô hình này đã và đang thu hút nhiều tỉnh thành tham quan và học tập kinh nghiệm

Xác định rõ chủ trương xây dựng nông thôn mới thực chất là sự chuẩn hóa việc đầu tư phát triển cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn, cho nên cách làm của Quảng Ninh cũng rất linh hoạt, sáng tạo, không gò bó theo một khuôn mẫu, mô hình cụ thể nào Tỉnh đã triển khai đồng loạt ở tất cả các xã, lấy phát triển khu vực nông thôn ổn định làm địa bàn để đẩy mạnh phát triển kinh tế khu vực thành thị, từ đó có lực để đầu tư về cho nông thôn Việc hoàn thành các tiêu chí cũng không cứng nhắc theo quy chuẩn của Trung ương mà dựa

Trang 25

trên đặc thù, tình hình thực tế của địa phương để đầu tư cho phù hợp, tránh lãng phí Để tạo đà cho người dân phát triển sản xuất, tỉnh đã huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở Trong gần 5 năm, nguồn lực huy động để chi cho chương trình đạt trên 38 nghìn tỷ đồng và đã được triển khai theo phương thức: Thời gian đầu tập trung nhiều cho hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, và giảm dần theo các năm, thay vào đó là tỉnh sẽ tập trung

hỗ trợ phát triển sản xuất, ứng dụng KHCN vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.[16]

2.2.2.3 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của tỉnh Hà Tĩnh

Gần 8 năm, tỉnh Hà Tĩnh bắt tay vào công cuộc xây dựng nông thôn mới Cũng từ đó, nông thôn mới đi sâu vào nhận thức và hành động của mỗi người dân địa phương, để tỉnh này mạnh dạn sáng tạo ra tiêu chí thứ 20 rất độc đáo “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu và vườn mẫu”, đánh dấu bước ngoặt trong xây dựng nông thôn mới ở Hà Tĩnh

Khi bước vào xây dựng nông thôn mới, bình quân Hà Tĩnh mới đạt 3,5 tiêu chí và có đến 52% số xã đạt dưới 5 tiêu chí, trong đó có 20 xã không đạt tiêu chí nào, tỷ lệ hộ nghèo lên đến 23,91%… Sau 8 năm xây dựng, ngoài thực hiện Bộ tiêu chí theo quy định của Trung ương (gồm 19 tiêu chí), tỉnh Hà Tĩnh còn bổ sung tiêu chí thứ 20 (khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu, vườn mẫu), qua 5 năm triển khai thực hiện đã mang lại hiệu quả thiết thực, trở thành phong trào rộng khắp, được người dân và cộng đồng tích cực hưởng ứng, đến nay có

230 thôn đạt chuẩn, 2.405 vườn đạt chuẩn

Việc thực hiện tiêu chí riêng thứ 20 của tỉnh Hà Tĩnh, sau hơn 2 năm triển khai, đến nay, toàn tỉnh có trên 1.620/1.826 thôn triển khai xây dựng

“Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu” Năm 2015, thôn Yên Mỹ (huyện Cẩm Xuyên) đã được tỉnh Hà Tĩnh công nhận đạt chuẩn “Khu dân cư nông thôn kiểu mẫu”, từ đó đến nay, thôn đã đón hơn 500 đoàn khách khắp mọi miền đất nước đến tham quan, học hỏi Từ một vùng quê nghèo, thôn Yên Mỹ giờ thực

sự là một “làng quê cổ tích”: xanh, sạch, đẹp, thân thiện đến ngỡ ngàng, trù phú, văn minh, hiện đại.[19]

Trang 26

2.2.2.4 Tình hình xây dựng nông thôn mới của tỉnh Lai Châu

Sau sáu năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM), với sự nỗ lực quyết tâm của Ðảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc trong tỉnh, bộ mặt nông thôn Lai Châu đã có nhiều đổi thay, chất lượng cuộc sống của đồng bào từng bước được cải thiện

Năm 2017 là năm thứ hai tỉnh Lai Châu triển khai thực hiện Nghị quyết 03-NQ/TU của Ban chấp hành Ðảng bộ tỉnh về phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 Dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền và sự nỗ lực của nhân dân các dân tộc trong tỉnh, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM đã được triển khai thực hiện đồng bộ, phát huy được vai trò chủ thể của người dân và đạt được những kết quả tích cực Kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn được đầu tư, nâng cấp, đời sống người dân đổi thay rõ rệt Tính đến hết năm 2017, toàn tỉnh Lai Châu đã có 24 xã (chiếm 25% tổng

số xã) đạt chuẩn NTM, số xã còn lại trong toàn tỉnh đều đạt và xấp xỉ đạt 12 tiêu chí, không còn xã nào dưới năm tiêu chí Ðặc biệt, trên địa bàn tỉnh có 95 trong số 96 xã có đường ô-tô đến trung tâm xã, mặt đường được cứng hóa, nâng tổng số xã đạt tiêu chí về giao thông lên 45 trong số 96 xã đạt; hệ thống thủy lợi tiếp tục được xây dựng, duy tu, bảo dưỡng với 89 trong số 96 xã đạt tiêu chí Ngoài ra, hạ tầng lưới điện cũng được đầu tư hiện đại với 100% các xã có điện, nâng tổng số xã đạt tiêu chí về điện trong toàn tỉnh lên 82 trong số 96 xã

Có đường giao thông, hệ thống thủy lợi nội đồng tương đối hiện đại, lại

có nguồn điện lưới quốc gia phủ khắp các xã, bản, cho nên đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng lên, thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến hết năm 2017 đạt 17,4 triệu đồng/người/năm Tỷ

lệ hộ nghèo khu vực nông thôn trong toàn tỉnh còn hơn 27 nghìn hộ, chiếm 36,76% (giảm 6,13% so với năm 2016); số hộ cận nghèo chiếm 14,49% Hệ thống chính trị từng bước được kiện toàn, môi trường sinh thái nông thôn từng bước được cải thiện; trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Trang 27

2.2.2.5 Tình hình xây dựng và phát triển nông thôn mới cấp xã hiện nay

Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới khá toàn diện Đến nay, cả nước có 3.289 xã (đạt 36,84%) được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (mục tiêu là 31%); có 50 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới Cả nước còn 121 xã dưới

5 tiêu chí, giảm 136 xã (vượt mục tiêu năm 2017 giảm số xã dưới 5 tiêu chí xuống dưới 150 xã) Bình quân tiêu chí/xã đạt 14,25 tiêu chí, vượt mục tiêu đạt

14 tiêu chí

Cả nước đã huy động được khoảng 269.561 tỷ đồng để thực hiện Chương trình Trong đó, vốn ngân sách Trung ương: 8.000 tỷ đồng Vốn ngân sách địa phương: 33.887 tỷ đồng, trong đó, 51 tỉnh nhận hỗ trợ từ ngân sách Trung ương đã bố trí được khoảng 19.528 tỷ đồng Vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác là: 38.076 tỷ đồng Vốn tín dụng: 158.420 tỷ đồng Vốn doanh nghiệp đóng góp là 12.218 tỷ đồng Nhân dân và cộng đồng đóng góp 18.959 tỷ đồng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dẫn số liệu điều tra của Tổng cục Thống kê cho thấy, từ năm 2011- 2017, cả nước đã hoàn thành một khối lượng đường giao thông gấp hơn 5 lần của giai đoạn 2001-2010, có 99,4% tổng số xã trên cả nước có đường ô tô đến trung tâm xã, đặc biệt ở những địa bàn vùng núi cao, địa hình phức tạp (Hà Giang, Cao Bằng, Yên Bái, Thanh Hóa, Nghệ An )

Tính chung về tiêu chí giao thông, 4.850 xã đã đạt (54,3%), 7.611 xã đạt tiêu chí thủy lợi (đạt 85,3%), 4.983 xã đạt tiêu chí trường học (đạt 55,8%), 4.681 xã đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (đạt 52,4%), 6.330 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư (đạt 70,9%)

Trong tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế, các địa phương đã tập trung đầu tư và đã phát triển được khoảng 21.000 mô hình sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao trên diện rộng, dần hình thành được một

Trang 28

số vùng sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa, trong đó, đã có 744 chuỗi nông sản an toàn

Qua tổng hợp báo cáo của các địa phương, hiện nay, cả nước có khoảng 4.823 sản phẩm đặc sản cấp xã, huyện có lợi thế, trong đó mới có 1.086 sản phẩm (khoảng 22,52%) có đăng ký/công bố tiêu chuẩn chất lượng; có 695 (14,4%) sản phẩm có đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ

Tính tới hết năm 2017, cả nước có 62,3% số xã đạt tiêu chí thu nhập, 58,5% số xã đạt chuẩn tiêu chí giảm hộ nghèo, 94,8% số xã đạt tiêu chí lao động có việc làm Riêng tiêu chí tổ chức sản xuất, cả nước có 71,2% số xã đạt

do rà soát lại theo yêu cầu mới của Bộ tiêu chí quốc gia

Cả nước đã có 4.795 xã đạt tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm (đạt 53,7%); 76,7% số xã đạt tiêu chí văn hóa so với cuối năm 2016

Tuy nhiên, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết khoảng cách chênh lệch về kết quả xây dựng nông thôn mới giữa các vùng, miền còn khá lớn cụ thể: Vùng Đồng bằng sông Hồng có 63,33% số xã đạt chuẩn, Đông Nam Bộ là 63,22%, miền núi phía Bắc chỉ đạt 15,53%, Tây Nguyên 22,5%, Đồng bằng sông Cửu Long 29,43%, Duyên hải Nam Trung Bộ 30,87%.[17]

Trang 29

Phần III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tiêu chí xây dựng nông thôn mới được triển khai tại xã Mường Mô

- Nghiên cứu cán bộ trong ban chỉ đạo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Mường Mô

- Người dân trên địa bàn xã Mường Mô

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tại xã Mường Mô, huyện Nậm Nhùn, Tỉnh Lai Châu

- Về thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày: 13/08/2018 đến 23/12/2018

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộ ở xã Mường Mô

- Thực trạng xây dựng nông thôn mới của xã Mường Mô

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới xã

- Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác triển khai chương trình nông thôn mới xã Mường Mô

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Điều tra thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua tài liệu, báo cáo tổng hợp, số liệu thống kê của xã với các tài liệu như điều kiện tự nhiên, dân số, kinh tế xã hội, văn hóa đời sống của xã

- Thu thập số liệu sơ cấp:

Trang 30

+ Chọn 60 mẫu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên là các hộ dân trong xã để điều tra phỏng vấn, nhằm thu thập thông tin về xây dựng nông thôn mới tại xã

+ Tiến hành chọn 3 trong 10 bản của xã, 3 bản được chọn đảm bảo tiêu chí đại diện cho điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội của xã

 Bản Cang là bản có vị trí địa lý nằm xa đường quốc lộ và trung tâm của

xã nên điều kiện kinh tế khó khăn hơn

 Bản Giẳng là bản có điều kiện kinh tế trung bình giao thông đi lại tốt

 Bản Mường Mô là bản bản trung tâm, có điều kiện kinh tế khá hơn so với các bản khác

3.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: mô tả các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tổng

số, số bình quân, tỷ trọng, khối lượng thực hiện được, thời gian chi phí thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã

- Phương pháp thống kê so sánh: so sánh, đối chiếu giữa các năm, trước

và sau khi xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Từ đó thấy được sự khác

biệt và hiệu quả khi áp dụng mô hình nông thôn mới

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: xử lý số liệu bằng excel sau

đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện tại địa phương nghiên cứu

Trang 31

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1 Vị trí địa lý và địa hình

- Vị trí địa lý: Xã Mường Mô, cách trung huyện 25km về phía Bắc Tổng diện tích đất tự nhiên: 20.207,53ha

+ Phía Đông giáp xã Nậm Hàng huyện Nậm Nhùn

+ Phía Tây giáp xã Nậm Chà huyện Nậm Nhùn

+ Phía Bắc giáp xã Kan Hồ huyện Mường Tè

+ Phía Nam giáp xã Nậm Hàng huyện Nậm Nhùn

- Địa hình: Xã Mường Mô là xã có địa hình phức tạp, địa bàn rộng Địa hình của xã chia thành 2 vùng rõ rệt Do chịu ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo nên địa hình xã Mường Mô rất phức tạp, mức độ bị chia cắt sâu và ngang rất mạnh mẽ bởi cái núi cao chạy dài theo hướng Tây bắc – Đông Nam, trong đó chủ yếu là kiểu địa hình núi cao và núi trung bình từ 900 – 1500m so với mực nước biển Độ dốc trung bình từ 25 – 30°

Với đặc điểm địa hình chia cắt phứ tạp dẫn tới việc xây dựng, phát triển sản xuất và giao lưu kinh tế, giữ vững an ninh chính trị, trật tự xã hội gặp rất nhiều khó khăn Song địa hình đó cũng tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái thích hợp cho việc phát triển kinh tế hàng hóa hướng tới thị trường bằng nhiều loại cây trồng vật nuôi

4.1.2 Khí hậu – thủy văn

Khí hậu – Thời tiết: Xã mường Mô có khí hậu điển hình của vùng nhiệt

đới núi cao Tây Bắc, ít chịu ảnh hưởng của bão, mùa đông lạnh và ít mưa, mùa

hạ nóng ẩm và mưa nhiều

 Chế độ nhiệt:

Chế độ nhiệt có sự phân biệt giữa các vùng, như vùng núi cao có nhiệt độ trung bình là 15°C, vùng núi trung bình có nhiệt độ bình quân 20°C, còn các vùng thấp <700m ( thung lũng) nhiệt độ bình quân cao hơn 23°C

Trang 32

Nhiệt độ trung bình năm từ 22,4°C, tháng riêng có nhiệt độ 15 – 17°C, tháng 7 có nhiệt độ bình quân 26°C; Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39°C; nhiệt dộ tối thấp nhất là 1°C

Bình quân giờ chiếu sáng trong năm là 1.881 giờ Tháng 4 là tháng có số nắng cao nhất (200 giờ/tháng); Thấp nhất là tháng 6 có 126 giờ/tháng

Tổng tích ôn của năm trung bình là 8.168°C

 Chế độ mưa:

Mường mô là vùng có lượng mưa lớn, hàng năm mùa mưa bắt đầu vào tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, trùng với kỳ thịnh hành của gió mùa Tây Nam Vùng núi cao lượng mưa có thể lên tới trên 3.000mm/năm; vùng núi trung bình biến động trong khoảng 2.00 – 2.500mm/năm; vùng núi thấp và thung lũng từ 1.500 – 1.800mm/năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 11 đến tháng

3 năm sau, lượng mưa ít (316,4mm), trong thời gian này có nhiều sương mù và xuất hiện sương muối vào một số ngày trong tháng 1 và tháng 2

Lượng mưa trung bình năm là 2.531mm/năm, trong đó lượng mưa trung bình trong 7 tháng mưa là 2.214,6mm, chiếm 87,5% lượng mưa cả năm

Độ ẩm phụ thuộc vào sự phân bố lượng mưa hàng năm, tháng mùa mưa

độ ẩm tương đối đặt 85% Các mùa khô từ 75 – 80%, tháng 2 khô hạn nhất, độ

ẩm không khí dưới 50%

 Chế độ gió:

Do cấu trúc địa hình khu vực chia ra 3 loại gió chính sau: Gioa mùa Tây Nam thịnh hành từ tháng 3 đến tháng 7 và thường gây ra hiệu ứng phơn, rất khô và nóng; Gió Đông Nam thổi mạnh từ tháng 4 đến tháng 10, gây ra mưa lớn, nhất là các sườn đón gió; Từ tháng 11 đến tháng 3 có mùa Đông Bắc, nhưng khi thổi vào khu vực đã bị biến tính mạnh, tốc độ gió đã giảm và gây lên kiểu thời tiết khô lạnh

Nhìn chung điều kiện khí hậu thời tiết ở ã Mường Mô thích hợp với nhiều loại cây trông nông – lâm nghiệp, đặc biệt với các loại cây công nghiệp và cây

ăn quả Tuy nhiên cũng co biểu hiện của các yếu tố cực đoan, làm nguy hại tới quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng như mưa đá, gió lốc thường

Trang 33

sảy ra vào đầu mùa mưa từ tháng 3 đến tháng 4, với tần suất xuất hiện trung bình 1,3 – 1,5 ngày/năm; tốc độ gió xoáy khoảng 30 – 40m/s; về mùa đông thường xuất hiện sương muối Vì vậy cần nghiên cứu chọn lựa giống cây trồng vật nuôi phú hợp với điều kiện tự nhiên của xã

 Thủy văn

Mường Mô có sông đà chảy qua dọc tuyến tỉnh lộ 127 và hệ thống suối trên địa bàn xã như: Suối Nậm Hài, Nậm Mô, Nậm Khao, Nậm Nhạt, Nậm Xuân, Lưu lượng và tốc độ dòng chảy các sông suối lớn, đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trên địa bàn xã

4.1.3 Đặc điểm đất đai

Bảng 4.1 Diễn biến tình hình sử dụng đất của xã Mường Mô

trong hai năm 2016 - 2017

Diện tích (ha)

Tỷ lệ

%

Diện tích (ha)

Ngày đăng: 11/06/2020, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w