1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên nhằm nâng cso chất lượng học sinh giỏi

17 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 438,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ BUÔN HỒTRƯỜNG THCS NGUYỄN TRƯỜNG TỘ ---@&?---SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài: “Một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên nhằm nâng cao chất lượng

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ BUÔN HỒ

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRƯỜNG TỘ

-@&? -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

“Một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên

nhằm nâng cao chất lượng học sinh giỏi”

Loại đề tài: Bộ môn Toán

Họ và tên: Vương Văn Lương

Phó Hiệu trưởng trường THCS Nguyễn Trường Tộ

Tháng 2 năm 2019

*********

I.PHẦN MỞ ĐẦU.

1 Lý do chọn đề tài.

Trang 2

Trong quá trình học toán ở trường THCS học sinh cần biết cách tổ chức công việc của mình một cách sáng tạo Người thầy cần rèn luyện cho học sinh

kỹ năng, độc lập suy nghĩ một cách sâu sắc, sáng tạo Vì vậy đòi hỏi người thầy một sự lao động sáng tạo biết tìm tòi ra những phương pháp để dạy cho học sinh trau dồi tư duy logic giải các bài toán

Là một giáo viên dạy toán ở trường THCS trực tiếp bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi nhiều năm tôi nhận thấy việc giải các bài toán ở chương trình THCS không chỉ đơn giản là đảm bảo kiến thức trong SGK, đó mới chỉ là những điều kiện cần nhưng chưa đủ Muốn giỏi toán cần phải luyện tập nhiều thông qua việc giải các bài toán đa dạng, giải các bài toán một cách khoa học, kiên nhẫn, tỉ mỉ, để tự tìm ra đáp số

Muốn vậy người thầy phải biết vận dụng linh hoạt kiến thức trong nhiều tình huống khác nhau để tạo hứng thú cho học sinh Một bài toán có thể có nhiều cách giải, mỗi bài toán thường nằm trong mỗi dạng toán khác nhau nó đòi hỏi phải biết vận dụng kiến thức trong nhiều lĩnh vực nhiều mặt một cách sáng tạo

vì vậy học sinh phải biết sử dụng phương pháp nào cho phù hợp

Các dạng toán về số học ở chương trình THCS thật đa dạng phong phú

như: Toán về chia hết, phép chia có dư, số nguyên tố, số chính phương, phương trình nghiệm nguyên…….

Đây là một dạng toán có trong chương trình THCS nhưng chưa đưa ra phương pháp giải chung Hơn nữa phương trình nghiệm nguyên có rất nhiều trong các đề thi học sinh giỏi huyên, học sinh giỏi tỉnh ….Song khi giải các bài toán này không ít khó khăn phức tạp Từ thực tiễn giảng dạy tôi thấy học sinh hay bế tắc, lúng túng về cách xác định dạng toán và chưa có nhiều phương pháp giải hay

Từ những thuận lợi, khó khăn và yêu cầu thực tiễn giảng dạy.Tôi chọn đề

tài: “Một số phương pháp giải phương trình nghiệm nguyên nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi”

Trong quá trình viết đề tài do điều kiện và kinh nghiệm không tránh khỏi khiếm khuyết Rất mong được sự đóng góp, của thầy cô giáo và đồng nghiệp

Trang 3

2 Mục tiêu nhiệm vụ của đề tài.

Giúp cho học sinh có kỹ năng nhận dạng, nhận biết, biến đổi bài toán tìm nghiệm nguyên của những bài toán cơ bản thuần túy lý thuyết chuyển sang áp dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống liên quan đến số nguyên

Hệ thống hóa một số dạng toán về phương trình nghiệm nguyên, một số phương pháp giải giúp học sinh có kỹ năng biến đổi giải các bài toán về phương trình nghiệm nguyên và áp dụng thực tiễn

3 Đối tượng nghiên cứu.

Tập trung vào việc định dạng, phương pháp giải hợp lý các bài toán số học có liên quan đến tìm nghiệm nguyên của phương trình

4 Giới hạn của đề tài.

Chương trình toán số học THCS đặc biệt chương tình lớp toán 7 lớp 8 và lớp 9 đối với các bài toán về nghiệm nguyên

5 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp thống kê toán học: thu thập thông tin từ học sinh để hình thành ý tưởng, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài và hoàn thành đề tài;

-Đọc và nghiên cứu tài liệu tham khảo

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết

-Thực nghiệm sư phạm qua giảng dạy

- Phương pháp so sánh đối chứng

- Phương pháp điều tra phân tích, tổng hợp

II PHẦN NỘI DUNG.

1.Cơ sở lý luận.

Toán học là một môn khoa học đòi hỏi người học toán, người làm toán, người dạy toán đều phải có tư duy cao độ Thông qua môn toán chúng ta có thể rèn luyện được năng lực phân tích tổng hợp, tư duy linh hoạt, khả năng sáng tạo góp phần hình thành kỹ năng trong cuộc sống Muốn giỏi toán đòi hỏi học sinh không chỉ có kiến thức cơ bản tư duy phân tích tổng hợp sáng tạo mà phải có phương phápluận khoa học, có sự hỗ trợ cần thiết của người thầy Vì vậy để

Trang 4

nâng cao chấtlượng dạy và học toán người thầy cần truyền cảm hứng cho học sinh để các em có niềm đam mê với môn toán

Đối với việc dạy học chuyên đề phương trình nghiệm nguyên không có bài cụ thể trong chương trình sách giáo khoa phổ thông nhưng nội dung này lại thường có trong các đề thi học sinh giỏi các cấp, đề thi vào các trường chuyên

2.Thực trạng vấn đề nghiên cứu.

Bài toán giải phương trình nghiệm nguyên được áp dụng nhiều trong việc làm toán và giải các bài toán khác, ứng dụng trong thực tế cuộc sống Trong khi

đó học sinh rất ngại khi gặp phải dạng toán này ví dụ như bài toán giải phương trình nghiệm nguyên:

1) 2xy – 4x + y = 7

2)5x - 7y = 15

3) 3x2 + 5y2 = 345

4) 1 1 1  1

z y x

5) xy - 4x = 35 - 5 Đây chỉ là bài toán đơn giản nhưng học sinh bị bế tắc, lúng túng về cách xác định dạng toán, phương hướng giải Lý do chủ yếu của các vấn đề trên là các em chưa có hệ thống phương pháp giải dạng toán đó

Phương trình nghiệm nguyên là chuyên đề rất đa dạng và phong phú nó

có thể là phương trình một ẩn, nhiều ẩn, có thể là phương trình bậc nhất hoặc bậc cao, không có cách giải chung cho mọi phương trình, để giải các phương trình đó thường dựa vào cách giải một số phương trình cơ bản và một số phương pháp giải cơ bản

Tài liệu dạy và học nội dung phương trình nghiệm nguyên có rất nhiều trên mạng, thư viện, tài liệu tham khảo trên thị trường nhưng để hệ thống và tổng hợp cho phù hợp với đối tượng học sinh để giúp các em có kỹ năng giải toán không phải là đơn giản

3 Nội dung và hình thức của giải pháp:

a Mục tiêu của giải pháp.

-Đưa ra một số phương pháp cơ bản để giải phương trình nghiệm nguyên; -Hệ thống các phương pháp cơ bản theo từng yêu cầu của bài toán;

Trang 5

-Hình thành kỹ năng phát hiện dạng toán và dự đoán phương án giải quyết vấn đề cho một bài toán

b Nội dung và cách thực hiện giải pháp.

Trên cơ sở thực trạng những khó khăn khi giải phương trình nghiệm nguyên tôi đề xuất một số phương pháp cụ thể trong đề tài này

b.1 Đưa về phương trình ước số.

Ta đưa phương trình về dạng có một vế là tích các đa thức có hệ số nguyên, ( thường chỉ có tích 2 đa thức) và một vế là một hằng số nguyên Để tìm nghiệm của phương trình ta tìm các ước của hằng số đó.f(x1, x2,…., xn).h(x1,

x2,…., xn) = a

Ví dụ 1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình 2xy – 4x + y = 7

Giải 2xy – 4x + y = 7  (2x + 1)(y – 2) = 5 Ta thấy 2x + 1 và y – 2 là các ước của

5, nên ta có

Vậy phương trình có các nghiệm nguyên (x;y) là (0 ; 7), (-1 ; -3), (2 ; 3), (-3 ; 1)

Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên của phương trình x4 + 4x3+ 6x2+ 4x = y2

Hướng dẫn: Ta có: x4 + 4x3+ 6x2+ 4x = y2 x4 +4x3+6x2+4x +1- y2=1

 (x+1)4 – y2 = 1  [(x+1)2 –y] [(x+1)2+y]= 1

Tương tự ta suy ra được

 y = 0  (x+1)2 = 1  x+1 = 1  x = 0 hoặc x = -2

Vậy ( x, y ) = ( 0, 0 ); ( - 2, 0 )

b2 Phương pháp Biểu thị một ẩn theo ẩn còn lại rồi dùng tính chất chia hết.

Ví dụ 1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình

x2 – xy = 6x – 5y – 8

Giải Biểu thị y theo x được (x – 5)y = x2 – 6x + 8

Trang 6

Với x = 5 ta có 0y = 3, vô nghiệm.

Với x 5 ta có y =

5

8 6

2

x

x

5

3

x

Để y có giá trị nguyên thì 3 x – 5 hay x – 5 Ư(3), ta có:

Vậy phương trình có các nghiệm nguyên (x; y) là (2 ; 0), (4 ; 0), (6 ; 8), (8 ; 8)

Kinh nghiệm giải : Ta thường sử dụng phương pháp biểu thị một ẩn theo ẩn

còn lại rồi dùng tính chất chia hết để giải phương trình nghiệm nguyên khi một trong hai ẩn của phương trình có bậc cao nhất là bậc một Khi đó ta biểu diễn ẩn này theo ẩn kia rồi giải phương trình

Ví dụ 2:Tìm nghiệm nguyên của phương trình 2x + 3y = 11

Hướng dẫn Dùng tính chất chia hết.

Ta có 2x + 3y = 11 x= 1123y = 5- y- y2 1

Do x, y nguyên  y2 1 nguyên

đặt y2 1 = k  y = 2k +1  x = 4- 3k (k  Z

Vậy nghiệm tổng quát

b3 Phương pháp đưa về dạng tổng.

Ví dụ 1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình x2 + y2 – x – y = 8

Hướng dẫn:

Ta có x2 + y2 –x – y = 8 4 x2 + 4 y2 – 4 x –4y = 32

 (4x2 – 4x +1) + (4y2 – 4y + 1) = 34 (2x – 1)2 + (2y – 1)2 = 34

Bằng phương pháp thử chọn ta thấy 34 chỉ có duy nhất 1 dạng phân tích thành tổng của 2 số chính phương 32 và 52

Do đó ta có hoặc

Giải ra ta được (x,y) = (2,3); (2,-2); (-1, -2); (-1, 3) và các hoán vị của nó

Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên của phương trình x2 – 4xy + 5y2 = 169

Hướng dẫn: Ta có x2 – 4xy + 5y2 = 169 (x – 2y)2 + y2 = 169

Trang 7

Ta thấy 169 = 02 + 132 = 52 + 122

 hoặc

hoặc hoặc

Giải ra ta được (x, y) = (29, 12);(19, 12); (-19, -12); (22, 5); (-2, 5) ;(2, -5); (-22, -5); (26, 13); (-26, -13); (-13 0); (13, 0)

b4 Phương pháp Xét số dư từng vế.

Ví dụ 1 Tìm nghiệm nguyên của phương trình: 9x + 2 = y2 + y (1)

Lời giải

Ta có: 9x + 2 = y2 + y  9x + 2 = y(y + 1) (*)

Ta thấy vế trái của (*) là số chia cho 3 dư 2 nên y(y + 1) chia cho 3 dư 2

Nếu y chia hết cho 3 hoặc y chia cho 3 dư 2 thì y(y + 1) đều chia hết cho 3, trái với kết luận trên

Do đó y chia cho 3 dư 1 Đặt y = 3k + 1(k là số nguyên) thì y +1 = 3k + 2 Khi

đó ta có: 9x + 2 = (3k + 1)(3k + 2)  9x = 9k(k+1)  x = k(k+1)

Thử lại x = k(k+1) và y = 3k + 1(k là số nguyên) thoả mãn phương trình đã cho Vậy nghiệm nguyên của phương trình (1) là x = k(k+1) và y = 3k + 1( với k là

số nguyên)

b5 Phương pháp sử dụng tính chẵn lẻ.

Ví dụ 1: Tìm x, y nguyên tố thoả mãn y 2 – 2x 2 = 1

Hướng dẫn:

Ta có y2 – 2x2 = 1  y2 = 2x2 +1  y là số lẻ

Đặt y = 2k + 1 (với k nguyên).Ta có (2k + 1)2 = 2x2 + 1

 x2 = 2 k2 + 2k  x chẵn , mà x nguyên tố  x = 2, y = 3

Ví dụ 2 Chứng minh rằng phương trình sau không có nghiệm nguyên:

x2 – y2 = 2006 (2)

Lời giải

Phương trình (2) viết thành: (x – y)(x + y) = 2010

Vì (x – y) + (x + y) = 2x là số nguyên chẵn nên (x – y) và (x + y) cùng tính chẵn

lẻ Từ (x – y)(x + y) = 2010 suy ra (x – y) và (x + y) đều chẵn Do đó:

(x – y)(x + y) chia hết cho 4 Nhưng 2010 không chia hết cho 4 (1)

Trang 8

Giả sử (x – y) và (x + y) là 2 số cùng lẻ nhưng 2010 không thể là tích của 2 số

lẻ nào (2)

Từ (1) và (2) suy ra phương trình không có nghiệm nguyên

b6 Phương pháp Sắp thứ tự các ẩn.

Nếu các ẩn x, y, z, có vai trò bình đẳng, ta có thể giả sử x y z để tìm các nghiệm thỏa mãn điều kiện này Từ đó, dùng phép hoán vị để => các

nghiệm của phương trình đã cho

Ví dụ 1 : Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình : x + y + z = xyz (1)

Lời giải

Do các ẩn x, y, z có vai trò bình đẳng trong phương trình nên có thể sắp xếp thứ tự giá trị của các ẩn, chẳng hạn:1xyz

Do đó xyz = x + y + z  3z chia hai vế của bất đẳng thức xyz  3z cho số dương z ta được xy3 Do đó xy 1; 2; 3

Với xy = 1, ta có x = 1, y = 1 Thay vào (1) được 2 + z = z (loại)

Với xy = 2, ta có x = 1, y = 2 Thay vào (1) được z = 3

Với xy = 3, ta có x = 1, y = 3 Thay vào (1) được z = 2 (loại) vì trái với sắp xếp

y  z

Vậy nghiệm nguyên dương của phương trình (1) là các hoán vị của (1 ; 2 ; 3)

Ví dụ 2 : Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình : 1 1 1 2

x  y z  (2) Lời giải

Do vai trò bình đẳng của x, y, z trong phương trình nên có thể sắp xếp thứ tự giá trị của các ẩn, chẳng hạn x ≤ y ≤ z Ta có :

2

    ( do x nguyên dương)

Thay x = 1 vào (2) ta có : 1 1 1 2

y z

Suy ra : y = 1 1

z = 0 (vô lí) hoặc y = 2 

1

z= 2  z = 2

Vậy nghiệm nguyên dương của phương trình (3) là các hoán vị của (1 ; 2 ; 2)

Trang 9

b7 Phương pháp Dùng bất đẳng thức.

Ví dụ 1: Tìm nghiệm nguyên của phương trình x2 –xy + y2 = 3

Hướng dẫn:

Ta có x2 –xy + y2 = 3  (x- 2y )2 = 3 -

4

3y2

Ta thấy (x- 2y )2  0  3 -

4

3y2  0  -2  y  2

 y=  2; 1; 0 thay vào phương trình tìm x

Ta được các nghiệm nguyên của phương trình là :

(x, y) = (-1,-2), (1, 2); (-2, -1); (2,1) ;(-1,1) ;(1, -1)

Ví dụ 2: Tìm các số nguyên dương x, y thoả mãn phương trình :

(x2 + 1)(x2 + y2) = 4x2y

Lời giải

Áp dụng bất đẳng thức Cô–si ta có:

x2 + 1  2x, dấu bằng xảy ra  x = 1

x2 + y2  2xy, dấu bằng xảy ra  x = y

Vì x, y nguyên dương nên nhân các bất đẳng thức trên vế theo vế ta được : (x2 + 1)(x2 + y2) 4x2y, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x = y = 1

Vậy phương trình có nghiệm nguyên duy nhất x = y = 1

Ví dụ 3: Tìm nghiệm nguyên của phương trình: (x + y + 1)2 = 3(x2 + y2 + 1) Theo bất đẳng thức Bunhiacôpxki, ta có:

x y 1  2  (12 12 1 ) x2  2 y +12 2 3 x 2  y +12 

Đẳng thức xảy ra x y 1 x y 1

Vậy phương trình có nghiệm nguyên duy nhất là x = y = 1

b8 Phương pháp Sử dụng tính chất nghiệm của phương trình bậc 2

Biến đổi phương trình về dạng phương trình bậc 2 của một ẩn coi các ẩn khác là tham số, sử dụng các tính chất về nghiệm của phương trình bậc 2 để xác định giá trị của tham số.

Ví dụ 1: Giải phương trình nghiệm nguyên: 3x2 + y2 + 4xy + 4x + 2y + 5 = 0

Lời giải

Trang 10

Ta có phương trình: 3x2 + y2 + 4xy + 4x + 2y + 5 = 0

 y2 +2(2x + 1)y + 3x2 + 4x + 5 = 0 (*)

Coi x là tham số của phương trình bậc 2 (*) với ẩn y, ta có:

y = -(2x + 1)  '

x

 Do y nguyên, x nguyên  '

x

 nguyên

Mà '

x

 = (2x + 1)2 – (3x2 + 4x + 5) = x2 – 4  x2 – 4 = n2 (n là số tự nhiên)

 (x- n) (x+ n) = 4  x =  2 (do x - n và x + n cùng tính chãn lẻ)

Vậy phương trình có 2 nghiệm nguyên là (x; y) {(2; -5); (-2, 3)}

Ví dụ 2 : Tìm nghiệm nguyên của phương trình: x2 – (y+5)x + 5y + 2 = 0

Lời giải

Ta có: x2 – (y+5)x + 5y + 2 = 0 coi y là tham số ta có phương trình bậc 2 ẩn

x Giả sử phương trình bậc 2 có 2 nghiệm x1, x2

Theo định lý Viet, ta có : 1 2

1 2

x x 5y 2

 1 2

1 2

5x 5x 5y 25

x x 5y 2

 5 x1 + 5x2 – x1x2 = 23

 (x1 -5) (x2 -5) = 2 mà 2 = 1.2 = (-1)(-2)

 x1 + x2 = 13 hoặc x1 + x2 = 7  y = 8 hoặc y = 2

Thay vào phương trình ta tìm được các cặp số (7; 8); (6; 8); (4; 2); (3; 2) là các nghiệm nguyên của phương trình

Ví dụ 3: Tìm các nghiệm nguyên của phương trình: x + y + xy = x2 + y2 (1)

Lời giải Viết (1) thành phương trình bậc 2 đối với x

x2 - (y + 1)x + (y2 - y) = 0 (2) Điều kiện cần để (2) có nghiệm là  0

= (y + 1)2 - 4(y2 - y) = y2 + 2y + 1 - 4y2 + 4y

= -3y2 + 6y + 1

* 0 3 2 6 1 0

y y 3 ( 1 ) 2 4

y

Do đó (y - 1)2

 1 Suy ra -1 y - 1 1

Với y = 0, thay vào (2) ta được x2 - x = 0 Ta có x1 = 0; x2 = 1

Trang 11

Với y = 1, thay vào (2) được x2 - 2x = 0 Ta có x3 = 0; x4 = 2

Với y = 2, thay vào (2) ta được x2 - 3x + 2 = 0 Ta có x5 = 1; x6 = 2

Thử lại, các giá trị trên đều nghiệm đúng phương trình

Vậy phương trình đã cho có 6 nghiệm nguyên là (0;0), (1;0), (0;1), (2;1), (1;2), (2;2)

Một số bài toán áp dụng thực tế ( sưu tầm).

Bài 1: Hai đội cờ thi đấu với nhau mỗi đấu thủ của đội này phải đấu 1 ván với

mỗi đấu thủ của đội kia Biết rằng tổng số ván cờ đã đấu bằng 4 lần tổng số đấu thủ của hai đội và biết rằng số đấu thủ của ít nhất trong 2 đội là số lẻ hỏi mỗi đội

có bao nhiêu đấu thủ

Hướng dẫn:

Gọi x, y lần lượt là số đấu thủ của đội 1 và đội 2 (x, y nguyên dương )

Theo bài ra ta có xy = 4 (x + y)

Đây là phương trình nghiệm nguyên ta có thể giải bằng các cách sau

Cách 1 : Có xy = 4(x + y) xy – 4x – 4y + 16 = 16 (x-4) (y - 4) = 16

mà 16 = 1.16 = 2.8 = 4.4

lại có ít nhất 1 đội có số đấu thủ lẻ

  hoặc

Cách 2: Ta thấy x, y bình đẳng.Không mất tính tổng quát ta giả sử x y

Ta có x, y nguyên dương xy = 4 (x + y)

x

4 + 4y = 1 lại có 4x  4y  4x + 4y  8x  8x  1 x  8  x= {5, 6, 7, 8}

x

4

 1  x > 4 Thử trực tiếp ta được x = 5, y = 20 (thoả mãn)

Vậy 1 đội có 5 đấu thủ còn đội kia có 20 đấu thủ

Bài 2: Tìm năm sinh của Bác Hồ biết rằng năm 1911 khi Bác ra đi tìm đường

cứu nước thì tuổi Bác bằng tổng các chữ số của năm Bác sinh cộng thêm 3

Hướng dẫn:

Ngày đăng: 11/06/2020, 10:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w