1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TẠO CHẾ PHẨM LỎNG TĂNG TRƯỞNG, TIÊU DIỆT BỆNH Ở CÂY CÀ CHUA

13 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bột talc và vermiculite Kích thước trung bình của các hạt là: Bột talc: 5080 µm Bột vermiculite: 4070 µm Hấp khử trùng 121℃ trong 20 phút, sau đó để ủ bệnh trong 1 đêm và hấp khử trùng lại trong ngày tiếp theo. Thực hiện hấp khử trùng 3 lần Bột talc và vermiculite Kích thước trung bình của các hạt là: Bột talc: 5080 µm Bột vermiculite: 4070 µm Hấp khử trùng 121℃ trong 20 phút, sau đó để ủ bệnh trong 1 đêm và hấp khử trùng lại trong ngày tiếp theo. Thực hiện hấp khử trùng 3 lần Bột talc và vermiculite Kích thước trung bình của các hạt là: Bột talc: 5080 µm Bột vermiculite: 4070 µm Hấp khử trùng 121℃ trong 20 phút, sau đó để ủ bệnh trong 1 đêm và hấp khử trùng lại trong ngày tiếp theo. Thực hiện hấp khử trùng 3 lần

Trang 1

TẠO CHẾ PHẨM LỎNG TĂNG

TRƯỞNG, TIÊU DIỆT BỆNH Ở CÂY

CÀ CHUA

Trang 2

Thành viên

• Nguyễn Đoàn Nam Sơn 1512837

Trang 7

Fluorescent pseudomonads R62 và R81

Pradesh và India

sự, 1948)

Piriformospora indica(Pi)

Rajasthan (India)

Trang 8

Bột talc và vermiculite

Kích thước trung bình của các hạt là:

• Bột talc: 50-80 µm

• Bột vermiculite: 40-70 µm

Hấp khử trùng 121 trong 20 phút, sau đó để ủ bệnh trong 1 đêm và hấp khử trùng lại trong ngày tiếp theo Thực hiện hấp khử trùng 3 lần

 

Trang 9

R62 được nuôi trong bình erlen bằng 100ml môi trường Schlegel được cải biến.

Trong môi trường có chứa glycerol (10.0 g/l), succinic acid (0.5 g/l), Na2HPO4 (4.20 g/l), KH2PO4 (1.3 g/l), NH4Cl (0.32 g/l), urea (0.35 g/l), KCl (0.35 g/l), NaCl (0.65 g/l), MgSO4.7H2O (0.5 g/l), ammonium ferric citrate (150 µg/l), CaCl2.2H2O (0.9 g/l), trace elements solution (0.9 ml/l) pH được điều chỉnh đến 7.1

Nuôi trong 30 giờ ở 28 trong máy lắc quỹ đạo với tốc độ 240 vòng/phút

 

R62

Trang 10

Môi trường tương tự với R62 nhưng được sửa đổi với ZnSO4.7H2O (0.2 mmol/l), (NH4)6Mo7O24 (0.1 mmol/l) và ammonium ferric citrate (800 µg/l) pH được điều chỉnh đến 7.1

Nuôi trong 30 giờ ở 28 trong máy lắc quỹ đạo với tốc độ 240 vòng/phút

 

Trang 11

Được nuôi cấy trên dịch chiết khoai tây để chuẩn bị chất cấy và trên môi trường Kaefer (Prasad và cộng sự, 2005) để sản xuất bào tử Môi trường có pH ban đầu là 6.5

Thực hiện nuôi cấy trong bình erlen 500ml với 100ml môi trường

Sản xuất bào tử nấm được thực hiện trong 8 ngày ở nhiệt độ 30 trên máy lắc quỹ đạo 200 vòng/phút

 

Trang 12

KIỂM TRA ĐỘ TƯƠNG THÍCH

tỷ lệ 1:1

 

Trang 13

This means that you can:

● Resize them without losing quality.

● Change fill color and opacity.

● Change line color, width and style Isn’t that nice? :)

Ngày đăng: 11/06/2020, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm