Hạt thường tích tụ ở bề mặt biển. Neuston là một tên của nhóm các dạng sống trong lớp bề mặt của đại dương và hồ, và có thể được chia thành Epineuston và Hyponeuston. Các sinh vật Epineuston sống trên đỉnh mặt nước, và tự nhiên phụ thuộc vào sức căng bề mặt của nước. Sinh vật Hyponeuston sống trong vài cm đầu của cột nước. Hạt thường tích tụ ở bề mặt biển. Neuston là một tên của nhóm các dạng sống trong lớp bề mặt của đại dương và hồ, và có thể được chia thành Epineuston và Hyponeuston. Các sinh vật Epineuston sống trên đỉnh mặt nước, và tự nhiên phụ thuộc vào sức căng bề mặt của nước. Sinh vật Hyponeuston sống trong vài cm đầu của cột nước. Hạt thường tích tụ ở bề mặt biển. Neuston là một tên của nhóm các dạng sống trong lớp bề mặt của đại dương và hồ, và có thể được chia thành Epineuston và Hyponeuston. Các sinh vật Epineuston sống trên đỉnh mặt nước, và tự nhiên phụ thuộc vào sức căng bề mặt của nước. Sinh vật Hyponeuston sống trong vài cm đầu của cột nước.
Trang 1ĐẶC TRƯNG CỦA LOÀI STREPTOMYCES ĐƯỢC PHÂN LẬP TỪ LỚP MỎNG BỀ MẶT BIỂN (SML) Ở VỊNH
TRONDHEIM,
NA UY
GVHD: Phan Thị Huyền Thực hiện: Nhóm 10
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
Trang 3NỘI DUNG
1 Đặt vấn đề
2 Phương pháp tiến hành
3 Kết quả thu được
4 Kết luận
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Trang 5 Tìm kiếm các sản phẩm bậc hai mới từ vi khuẩn có hoạt tính sinh học rất
quan trọng => đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về thuốc kháng sinh mới
Xạ khuẩn (Actinomycetes), đặc biệt từ chi Streptomyces sản xuất lượng lớn
hợp chất có hoạt tính sinh học
Các vi khuẩn Streptomyces có khả năng ra khoảng 70% các sản phẩm tự
nhiên đặc trưng cho loài Actinomycete.
Trang 6 Tuy nhiên, phần lớn các vi khuẩn Streptomyces đặc trưng đến nay
vẫn được phân lập từ môi trường trên cạn.
Gần đây, đã phát hiện các vi sinh vật biển, có rất nhiều trong môi
trường nước dinh dưỡng trung bình, giàu dinh dưỡng hoặc trong quá trình nở hoa của sinh vật phù du
Trang 7Hạt thường tích tụ ở bề mặt biển
Neuston là một tên của nhóm các dạng sống trong lớp bề mặt của đại dương
và hồ, và có thể được chia thành Epineuston và Hyponeuston.
Các sinh vật Epineuston sống trên đỉnh mặt nước, và tự nhiên phụ thuộc vào
sức căng bề mặt của nước
Sinh vật Hyponeuston sống trong vài cm đầu của cột nước.
Trang 8Mật độ vi khuẩn có hoạt tính chuyển hóa cao, thường được gọi là
bacterioneuston, được tìm thấy trong SML.
Các vi sinh vật này đã được chọn lọc tự nhiên và phát triển được trên môi trường
biển ở Na Uy với điều kiện thời tiết lạnh và khắc nghiệt
Trong nghiên cứu này, đã phân lập vi khuẩn Streptomyces từ SML ở vịnh
Trondheim (Na Uy)
Trang 92 Phương pháp tiến hành
2.1 Lấy mẫu và cô lập vi khuẩn Streptomyces từ màng mỏng trên bề
mặt biển
Thời gian: 22/3/2004
Địa điểm: vịnh Trondheim, Na Uy
Trang 10-Steinvikholmen (mẫu 1) là một hòn đảo nhỏ nằm cách lục địa khoảng 200 m,
trong khi đó điểm lấy mẫu khác ở gần bờ
-Các màng mỏng trên bề mặt biển được thu thập bằng cách sử dụng các tấm Teflon như mô tả trước đó -Các tấm được ngâm trong nước, nhẹ nhàng nhấc lên qua mặt nước, và các vi khuẩn bám vào một cạnh cao su
Nhiệt độ nước 4,30
Trang 11Thu thập mẫu
Trữ và ủ
• trên các đĩa agar (2% w/v)
Nuôi trên 3 môi trường
phân lập khác nhau
Chuyển mẫu sang môi trường
Trang 12Ba môi trường khác nhau đã được sử dụng:
• ½ ISP2: Chiết xuất mạch nha (5 g), chiết xuất nấm men (2 g), glucose (2 g), nước
biển tự nhiên (0.5 L) và nước cất (0.5 L)
• Môi trường phân lập Kusters treptomycete (đã chỉnh sửa): Glycerol (10 g), Casein
(0.3 g), KNO3 (2 g), FeSO4.7H2O (0.25 mg), H2SO4 (0.5mg), nước biển tự nhiên (0.5 L) và nước cất (0.5 L).
• Môi trường phân lập Actinomycete không có MgSO4 (Sách)
pH của môi trường phân lập được điều chỉnh đến pH = 8,2
Trang 13• 3 môi trường khác nhau có 1%
agarose (PM)
Nuôi cấy
hạt thủy tinh 3 mm
Trang 14Lọc chân không
Thử nghiệm
Dịch chiết
• Trên 3 loại: Micrococcus luteus (M), Candida
albicans (C) và Escherichia coli K12 (E)
Trang 162.2 Tách dòng, giải trình tự và phân tích phát sinh loài
DNA
PCRTinh sạch
PCRTinh sạchBLAST
Primer: BP_F27 và BP_R1492
Primer M13 reverse QIAquick Spin Kits
Cây phát sinh
Trang 172.3 Khuếch đại PCR của gen PKS và NRPS
Gene PKS I của vi
khuẩn
PCR khuếch đại KS (β-ketoacyl synthase)
Mồi thoái hóa:
KSMA-F và KSMB-R
Xác định trình tự 16S rDNA
960C, 5 phút Lặp lại 35 chu kỳ, mỗi chu kỳ:
Trang 18Một tỷ lệ lớn các sinh vật Neuston Actinomycetes sản xuất được chất
Bảng 1 Kết quả phân lập vi khuẩn trong môi trường có 50% nước biển
Trang 19Số lượng vi khuẩn Gram dương:
• Pháp 2,3x103 tế bào/ml
• Tây Ban Nha 3,0x104 tế bào/ml
Dựa vào hình thái khuẩn lạc mà các chủng phân lập có thể được chia thành 10
nhóm, được thể hiện trong Bảng 2
Trang 20Đặc điểm
Khuẩn ty cơ chất Khuẩn ty khí sinh Khác
2 Không màu Trắng Sản sinh chất chuyển hóa màu vàng
khuếch tán trong môi trường rắn
3 Không màu Xanh lục – Trắng
4 Không màu Xanh lục – Trắng Sản sinh chất chuyển hóa màu vàng
khuếch tán trong môi trường rắn
6 Màu nâu / xanh lục Xám
7 Không màu / nâu nhạt Tím nhạt
Bảng 2.Đặc điểm của các nhóm phân lập khác nhau, khi nuôi trên môi trường ½ISP2 với 50%
nước biển trong 14 ngày
Trang 21So sánh trên hai môi trường có và không có 50% nước biển
Hình 1 Sự tăng trưởng của actinomycetes bị cô lập sau 7 ngày nuôi cấy ở 30oC trên môi trường ½ ISP2
(A) có 50% nước biển - (B) không có 50% nước biển.
Trang 22Sau khi tế bào được làm khô và chiết xuất với DMSO, các thử nghiệm thực
hiện với các sinh vật kiểm định: Micrococcus luteus (M), Candida albicans (C) và Escherichia coli K12 (E).
Bảng 3 Tổng số chủng giống như streptomycete từ bacterioneuston, mẫu 1 và 2, nhóm
và phân nhóm theo hoạt tính kháng khuẩn và hình thái khuẩn lạc Chiết xuất DMSO từ
tất cả các chủng được kiểm tra hoạt tính chống lại C albicans (C), M luteus (M) và E coli
(E) Các mẫu 1 và 2 chứa 134 và 83 chủng, mẫu 1 và mẫu 2 tương ứng là S1 và S2, và G1-G10 cho biết nhóm hình thái 1- 10 Các tỷ lệ phần trăm về hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn và không có hoạt tính trong mỗi nhóm
Trang 24Phân tích 16S rDNA từ vi khuẩn được phân lập cho thấy sự khác nhau nhóm
kiểu hình và phân loại phân tử.
Trang 25Hình Cây phát sinh loài được xây dựng cho một phần các trình tự 16S rDNA của 46 chủng
Streptomycetes được phân lập
từ lớp mỏng bề mặt ở vịnh Trondheim, Na Uy
• (x-y-z): x nhóm hình thái,
y kiểu ức chế, z số mẫu
• Mũi tên: nhánh
• Chữ đậm: chuỗi đại diện cho một số chủng phân lập
Trang 26`
Trang 27Các chủng còn lại trong nhánh 1, tổng số 17/23 chủng trong nhánh này có hoạt tính kháng khuẩn, trong đó có 15 chủng có hoạt tính chống lại vi khuẩn Gram dương, và 2 chủng kháng với vi khuẩn Gram âm.
Trang 283.2 Phân tích các đoạn gen PKS từ các chủng
Streptomycetes được chọn để phân lập cho thấy việc
chuyển gen ngang giữa các loài liên quan chặt chẽ với nhau.
Trang 29 Polyketide synthase (PKSs): PKS-I, PKS-II
Polyketide (PK) là tập hợp các đơn vị có cấu trúc carboxylic
non-ribosomal peptide synthetases (NRPSs)
Non-ribosomal peptide (NRP) là tập hợp các acid amin
Phức hợp PKSs-NRPSs
Trang 31Bảng 5 Tên và kiểu ức chế của mẫu được phân lập để phân tích PKS
Hoạt động ức chế trên C albicans (C), M luteus (M) và E coli (E)
Trang 32Phân tích trình tự 16S rDNA
• Có những đoạn 16S rDNA giống hệt nhau nhưng đặc điểm
hình thái và kiểu ức chế khác nhau.
• Phân tích sự hiện diện của gen PKS-I
• Đại diện là chủng MP6A8 (nhánh 1-H2)
Trang 33-Các đoạn gen PKS-I được khuyếch đại sử dụng các primer thoái hoá KSMAF và KSMB-R để khuyếch đại các đoạn mã hóa β-ketoacyl synthase (KS) khoảng 700 bp
Kết quả: Đều có sự khuếch đại các đoạn có kích thước mong muốn từ tất cả
các mẫu phân lập.
Trang 34Các đoạn PCR của PKS-I được nhân vô tính trong vector của
E.coli
1. Thu được 13 trình tự khác nhau từ 7 chủng phân lập Trong đó có 6 trình tự mã hoá KS khác nhau được khuếch đại từ toàn bộ DNA của chủng MP8E7
2. Dựa vào BLAST tìm kiếm để biết trình tự aa
3. Mỗi chủng MP6A2 và MP6D1 cho 2 trình tự PKS
4. Mỗi chủng phân lập MP6A8, MP6C6, MP6C10 và MP9E12 cho mỗi trình tự có vùng mã hóa KS riêng biệt
Kết quả:
Trang 35Chủng phân
lập Loại PKS
Tỉ lệ trình tự aa/nucleotide giống
Sản phẩm chưa
rõ PKSI-3
PKSI-1, 2, 3 và
6 68% - 95%
Có thể đã được khuếch đại từ cùng một cụm gen PKS.
Bảng 6 Kết quả
Trang 36Chủng
phân lập Loại PKS
Tỉ lệ trình tự aa/nucleotide giống nhau
So sánh Sản phẩm tổng hợp Nhận
xét
MP8E7
PKSI-4 và -5 Khá khác nhau
PKSI-4 72% so với PKS từ Amycolatopsis
Trang 37Chủng phân
lập Loại PKS
Tỉ lệ trình
tự aa giống nhau
So sánh
Sp tổng hợp
Trang 38Chủng phân
lập Loại PKS
Tỉ lệ trình tự aa/nucleotide giống
MP6A8
Giống 83% so với PKS-I từ
cụm gen lạ chưa biết ở S
coelicolor
Có sự chuyển gen ngang mới
MP6C6
Trang 39Chủng phân
lập Loại PKS
Tỉ lệ trình tự aa/nucleotide giống
nhau
So sánh Sản phẩm tổng
hợp Nhận xét
MP6C10
Tất cả PKS Quan hệ gần nhau
96% so với protein kết hợp
NRPS-PKS từ Streptomyces griseus subsp griseus NBRC
13350
MP9E12
98% so với protein kết hợp
NRPS-PKS từ Streptomyces griseus subsp griseus NBRC
Trang 40Hình 3 Quan hệ phát sinh giữa các chuỗi amino acid PKS-I từ chủng Streptomycete được phân lập với các trình tự 16S rDNA
giống hệt nhau, bao gồm những sự tương đồng mới nhất từ các BLAST tìm kiếm
Các tên KS khác nhau được kí hiệu với các chữ cái (A, B, C,…)
Số tại các nút cây đại diện cho số lần mà hình dạng bố trí của nút ở bên phải đã được khôi phục trong 1000 lần lấy mẫu Số lượng bổ sung cho các dãy được đặt trong ngoặc đơn
Tỉ lệ thanh đại diện cho số lần thay đổi mỗi vị trí axit amin.
Trang 42Giải thích
• Cụm PKS tương ứng có thể không được biểu hiện trong các điều kiện được kiểm tra, hoặc điều khiển sự tổng hợp của một hợp chất mà không thể phát hiện bằng các phương pháp được sử dụng
Ví dụ: Điều tương tự có thể đúng đối với cụm KS C đại diện bởi các dãy MP6A2 PKSI-1 và MP6D1 PKSI-1, vì các chủng phân lập tương ứng có các kiểu ức chế khác nhau (xem Bảng 5)
Trang 43Kết luận
đại thể.
phân tử, từ đó hình thành cây phát sinh loài.
hệt nhau không cho phép kết luận chắc chắn về tính chất của các hợp chất có thể được tạo ra.
Trang 44TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sigrid Hakvåg, Espen Fjærvik, Kjell D Josefsen, Elena Ian, Trond E Ellingsen và
Sergey B Zotchev Characterization of Streptomyces spp Isolated from the Sea Surface Microlayer in the Trondheim Fjord, Norway Marine Drugs 2008, 6,
620-635
2. Nguyễn Tú Anh, Một số hợp chất có nguồn gốc tự nhiên thuộc nhóm
polyketide- nonribosomal peptide, Tạp chí dược học, 5/2011 (số 421 năm 51),
16-20
Trang 45Các môi trường sản xuất (PM) là
• PM2: Mannitol (20g), bột đậu nành (20g), clerol (antifoam, 0.5g), men khô
(3.4g), agarose (10.0g), nước máy (1l)
• PM3: bột yến mạch (20g) glycerol (2,5 g), FeSO4.7H2O (0,1 mg),
MnCl2.4H2O (0,1 mg), ZnSO4.7H2O (0.01mg), H2SO4 (0,1 mg), agarose (10g), nước máy (1L)
• PM4: glucozơ (0,5g), glycerol (2,5g), chiết xuất yến mạch oatmeal (1g), axit
casaminoid (2.0g), CaCO3 (1.0g), Clerol (0.2g), agarose (10g) và nước máy (1l)
Trang 46- Môi trường agarose LB được sử dụng cho E coli, M19 đối với Nấm C albicans và M1 đối với M luteus
Các môi trường bao gồm:
bò (1,5 g), dextrose (1,0 g), agarose (10g) và nước máy (1l), pH 6,6
(10,0g), NaCl (10,0g), agarose (10g) và nước máy (1l), pH 6,1.
Trang 47940C, 4 phút: Biến tính chuỗi DNA Lặp lại 35 chu kỳ, mỗi chu kỳ:
BP_F27: 5’-AGA GTT TGA TCM TGG CTC AG-3’
BP_R1492: 5’-TAC GGY TAC CTT GTT ACG ACT T-3’
Trang 48QIAamp Mini Spin
Trang 49960C, 3 phút: Biến tính chuỗi DNA Lặp lại 25 chu kỳ, mỗi chu kỳ:
Trang 50KSMA-F 5'-TS GCS ATG GAC CCS CAG CAG-3 '