Vi khuẩn phân giải cellulose bao gồm Clostridium, Bacteroides sucinogenes, Butyrivibrio fibrisolvens, Ruminococcus albus, Methanobrevibacter ruminatium, Siphonobacter aquaeclarae, Cellulosimicrobium funkei, Paracoccus sulfuroxidans, Ochrobactrum cytisi, Ochorobactrum Haematophilum, Kaistia adipata, Desvosia riboflavia, Labrys neptuniae,Ensifer adhaerens, Shinella zoogloeoides, Citrobacter freundii, and Pseudomonas nitroreducens. Các loài này phần lớn thuộc nhóm vi sinh vật kị khí, chúng được phân lập chủ yếu từ ruột của những loài động vật sử dụng gỗ làm nguồn thức ăn. Vi khuẩn phân giải cellulose bao gồm Clostridium, Bacteroides sucinogenes, Butyrivibrio fibrisolvens, Ruminococcus albus, Methanobrevibacter ruminatium, Siphonobacter aquaeclarae, Cellulosimicrobium funkei, Paracoccus sulfuroxidans, Ochrobactrum cytisi, Ochorobactrum Haematophilum, Kaistia adipata, Desvosia riboflavia, Labrys neptuniae,Ensifer adhaerens, Shinella zoogloeoides, Citrobacter freundii, and Pseudomonas nitroreducens. Các loài này phần lớn thuộc nhóm vi sinh vật kị khí, chúng được phân lập chủ yếu từ ruột của những loài động vật sử dụng gỗ làm nguồn thức ăn.
Trang 1Sàng lọc vi sinh vật phân rã rơm lúa và hoạt động enzyme
cellulase của chúng
GVHD: Phan Thị
Huyền
Trần Thị Loan Anh 1510110
Trang 2Cấu tạo Chứa khoảng 39% cellulose, 27% hemicellulose và 12%
lignin Cellulose và hemicellulose
Khi thủy phân bằng chất hóa học hay bằng enzym, biến đổi thành glucose và đường có thể lên men đc để sản xuất etanol
RƠM LÚA
Trang 3Cấu tạo
Thành phần chính của tế bào bền chắc, bao bọc các tế bào thực vật.
Trên quy mô toàn cầu, thực vật tạo ra khoảng 100 tỷ tấn
cellulose mỗi năm.
Cellulose là polymer của -D-glucose
Phân tử Cellulose không bao giờ phân nhánh
Các phân tử cellulose nằm song song liên kết với nhau giữa các CELLULOSE
Trang 4Cấu tạo
Cellulase là enzym đa cấu tử gồm: exoglucanase hay C1 (EC 3.2.1.91), endoglucanase hay Cx (EC 3.2.1.4) và β-glucosidase (EC 3.2.1.21) hoạt động phối hợp để thủy phân cellulose thành
glucose
Cellulase được ứng dụng để cải thiện gía trị dinh dưỡng của thức
ăn gia súc, gia cầm; chế biến thực phẩm; trích ly các chất từ thực vật, từ cây thuốc; đường hóa các phế liệu giàu cellulose để sản xuất ethanol
CELLULASE
Cơ chế tổng quát được đề xuất trong phản ứng thủy
phân cellulose bằng phức hệ enzyme C1: Exocellulase;
Trang 5Một số vi sinh vật phân rã rơm lúa
Vi khuẩn
Vi khuẩn phân giải cellulose bao gồm Clostridium, Bacteroides sucinogenes,
Butyrivibrio fibrisolvens, Ruminococcus albus, Methanobrevibacter ruminatium,
Siphonobacter aquaeclarae, Cellulosimicrobium funkei, Paracoccus sulfuroxidans,
Ochrobactrum cytisi, Ochorobactrum Haematophilum, Kaistia adipata, Desvosia
riboflavia, Labrys neptuniae,Ensifer adhaerens, Shinella zoogloeoides, Citrobacter
freundii, and Pseudomonas nitroreducens Các loài này phần lớn thuộc nhóm vi sinh
vật kị khí, chúng được phân lập chủ yếu từ ruột của những loài động vật sử dụng gỗ
làm nguồn thức ăn.
Trang 6Một số vi sinh vật phân rã rơm lúa
Xạ khuẩn
Xạ khuẩn (Actinomycetes) là vi khuẩn Gram (+) có dạng sợi như nấm Chúng là vi sinh vật hiếu khí có mặt khắp nơi trong tự nhiên ADN của xạ khuẩn rất giàu G+C chiếm
57-75 % [22] Chúng chiếm ưu thế trong đất phèn khô [23] Xạ khuẩn còn được biết
đến nhiều bởi các sản phẩm chuyển hóa bậc hai, nổi bật là các loại kháng sinh như
streptomycin, gentamicin, rifamycin và erythomycin Ngoài ra, xạ khuẩn còn có vai trò quan trọng trong công nghiệp dược phẩm cũng như trong nông nghiệp
Streptomyces là giống chủ đạo trong xạ khuẩn, đây cũng là vi sinh vật sản sinh
cellulase được quan tâm nghiên cứu Một số loài đáng chú ý thuộc giống này như
Streptomyces reticuli, Streptomyces drozdowiczii, Streptomyces lividans.
Thermoactimnomyces được tìm thấy trong trầm tích đại dương, Streptosporangium
trong quặng apatit cũng là những loài có khà năng phân hủy cellulose.
Trang 7Một số vi sinh vật phân rã rơm lúa
Nấm
Nấm là sinh vật có cơ chế sinh hóa độc đáo trong phân giải cơ chất tạo những sản
phẩm bậc hai đặc biệt, đây là nhóm được nghiên cứu nhiều nhất trong lĩnh vực phân hủy cellulose [30] Các cellulase từ nấm thường có hoạt lực cao và dường như không
có các dạng vật lý phức tạp như enzyme này từ vi khuẩn
Acremonium spp., Chaetomium spp., Trichoderma reesei, Trichoderma viride,
penicillium pinophilum, Phanerochaete chrysosporium, Fusarium solani, Talaromyces emersonii, Trichoderma koningii, Fusarium oxysporium, Aspergillus niger, Aspergillus terreus and Rhizopus oryzae có vai trò quan trọng trong quy trình phân hủy cellulose
ở nhiều môi trường khác nhau [7, 30]
Trang 8Một số vi sinh vật phân rã rơm lúa
Bacillus
sp
Bacillus sp
PA1: Serratia sp PA2: Pseudomonas sp
Trang 9PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Sàng lọc vi khuẩn phân hủy cellulose
90ml NaCl 0.85%
10g
mẫu
nước
thải và
đất
Vortex 5 phút
Chọn 3 mẫu để bắt đầu sàng lọc
Mỗi mẫu pha loãng lấy 0,1ml truyền trên NA 0,1%
cellulose agar hay 2% rơm agar.
Ủ 3-5 ngày ở 37°C
Thu thập khuẩn lạc và nấm
Vi khuẩn nằm rải rác và ổn định trên môi trường
thạch
Trang 10PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Phân tích các hoạt động cụ thể của cellulase
Chuẩn bị enzyme thô
Một vòng lặp của mỗi vi khuẩn được phân lập là cấy
trong 25 ml môi trường 0,1% cellulose, ủ 24 giờ ở 37 o C,
150 vòng / phút
Dịch tế bào được đo bằng OD 600 và điều chỉnh tới OD
600 = 0,1, sau đó 5 ml dung dịch tế bào đã được điều
chỉnh được tiêm vào 45 ml môi trường 0,1% cellulose và
ủ trong 24 giờ ở 37 oC, 150 vòng / phút
10 ml dung dịch tế bào được ly tâm trong 10 phút ở 4°C
với 5.000 vòng / phút
Dịch ở trên chứa enzym thô được sử dụng để khảo sát
các hoạt động cụ thể của enzyme
Trang 11PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Khảo nghiệm hoạt động cụ thể của cellulase
Tổng lượng protein của enzym thô được xác định bằng
phương pháp Lowry và nồng độ protein (mg / ml) sau đó
được sử dụng để tính toán hoạt độ cụ thể (UI / mg
protein)
Các enzyme thô sau đó được kiểm tra khả năng thủy
phân các chất nền sau: Giấy lọc 1x1cm (Whatman No.1),
1% carboxymethyl cellulose (1% CMC) và 0,1%
cellobiose
Trang 12PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
Khảo nghiệm hoạt động cụ thể của cellulase
Tất cả các chất nền này được phân tán trong dung dịch
đệm natri acetate 0,2 M pH 5 Mỗi phản ứng được chuẩn
bị trong 2 bộ ủ ở 30°C và 50°C bằng cách trộn 1 ml
enzym thô với 1 ml đệm, ủ trong 1 giờ khi sử dụng giấy
lọc như chất nền và trong 10 phút khi CMC hoặc
cellobiose được sử dụng làm chất nền
Giảm đường được đo bằng phương pháp Somogyi-Nelson
(Nelson, 1944) (cho giấy lọc và CMC) hoặc phương pháp
DNS (Miller, 1959) (cho cellobiose)
Các hoạt động enzyme được báo cáo bằng đơn vị UI/ ml
của enzym thô
Trang 13Từ tám mẫu thử ( chất bẩn và nước thải ):
+ 11 chủng vi khuẩn ( BC1-11) và 9 chủng vi nấm ( FC1-9) đã được tìm thấy trong 0.1%
cellulose agar ( nguồn carbon lấy từ cellulose )
+ 19 chủng vi khuẩn (BR1-19) và 20 chủng vi
nấm ( FR1-20) có thể phát trển trên 2% RƠM
agar ( rơm đã qua tiền xử lý )
Do đó, tổng số chủng là 59, trong đó 30 là chủng
vi khuẩn và 20 là chủng vi nấm Những chủng này
Tuyển chọn các loại vi sinh vật sinh tổng
hợp từ cellulose.
Trang 14Hoạt tính trên giấy lọc ( Hoạt tính FPase )
Chúng ta đo hoạt tính của những enzyme đã thủy phân giấy lọc Đối tượng enzyme chính là exoglucanase Vài chủng vi sinh vật cho thấy hoạt tính FPase cao ở 30 độ C và một vài cái cho thấy hoạt tính cao ở 50 độ C
Tuy nhiên, nhìn chung thì hoạt tính của các chủng trên giấy lọc tương đối thấp, hoạt tính trung bình đối với vi khuẩn là 0,0049 unit/mg protein và với nấm là 0,0041 unit/mg protein
Khảo sát hoạt tính thủy phân cellulase với
nhiều cơ chất khác nhau.
Summary of bacteria (B) or fungi (F) isolates with
high specific activity of filter paper cellulase
(FPase)
0
0.01
0.01
0.02
0.02
0.03
0.03
0.04
0.03
0.02
0.02 0.02 0.02
Tất cả các chủng đều được khảo sát hoạt tính exoglucanase, endoglucanase và
beta-glucosidase Các chất nền được sử dụng là : giấy lọc ( whatman No.1 ), Carboxymethy cellulose và Cellobiose
Trang 15Hoạt tính trên CMCase và Cellobios
Việc tuyển chọn được thực hiện trên 0,1%
cellulose agar (C) và 2% rơm agar (R) ở 30 độ C
và 50 độ C Chủng FR14 và BR14 có hoạt tính cao
ở 30 độ C, trong khi đó BR15, BR11 và FR9 có hoạt tính cao ở 50 độ C Các cơ chất
''carboxylmethyl cellulase'' ( CMCase) và ''cellobiase'' sẽ cho ta thấy hoạt tính
endoglucanase và beta-glucosidase theo thứ tự lần lượt Một vài chủng VSV có hoạt tính thủy phân cellulose ở nhiệt độ thấp ( 30C) và vài chủng cho hoạt tính cao ơn ở nhiệt độ cao ( 50C)
Khảo sát hoạt tính thủy phân cellulase với
nhiều cơ chất khác nhau.
Trang 16Hoạt tính trên CMCase và Cellobios
Chủng vi khuẩn hướng tới việc tổng hợp ra nhiều enzyme thủy phân cellulose hơn enzyme thủy phân carboxymethyl cellulose hydrolyzing
enzymes (CMC), trong khi đó chủng nấm lại có khả năng tổng hợp số lượng lớn enzymes như chủng vi khuẩn Một vài nấm có khả năng tổng hợp CMCase hoặc cellobiase, trong khi đó một vài nấm khác có tể tổng hợp cả hai loại enzymes này
ở cùng một mức độ giống nhau Hoạt tính CMCase
và cellobiase trung bình của chủng vi khuẩn là 0.06 và của chủng nấm là 0,062 unit/mg protein
Khảo sát hoạt tính thủy phân cellulase với
nhiều cơ chất khác nhau.
Trang 17Kết luận
Áp dụng các enzyme cellulolytic trong phân hủy các vật liệu lignocellulosic cần điều phối các
hoạt động của các loại xenlulaza khác nhau Như vậy, có 2 cách thực hiện được từ việc sử dụng các enzym được phân lập trong nghiên cứu này
- Cách thứ nhất là chọn các chất phân lập với phạm vi hoạt động riêng cao của cá nhân enzyme
và sử dụng chúng như là sự kết hợp giống
- Cách khác là chỉ sử dụng một chất phân lập có thể sản xuất ra nhiều loại enzyme khác nhau, trong đó vấn đề điều kiện tăng trưởng tối ưu của từng chất phân lập bằng cách tránh đồng lên men Các hoạt động cụ thể của xenlulaza được khảo sát trong nghiên cứu vẫn còn rất thấp so
với các nghiên cứu khác đã được báo cáo Tuy nhiên, sản xuất cellulase từ những phân lập này phải được tối ưu hoá dưới các điều kiện khác nhau để tăng cường xenluloza suy thoái và do đó làm cho chúng hữu ích cho các ứng dụng khác
Trang 18Kết luận
Sàng lọc vi sinh vật cellulolytic từ rơm rạ đã được nghiên cứu Có 29 vi khuẩn phân lập và 30 loài nấm phân lập được nghiên cứu trên các hoạt động xenlulit Phân lập FR14 cho thấy hoạt động đặc biệt với cellulase lọc giấy cao nhất (FPase) với 0,032 đơn vị protein / mg protein,
trong khi FR4 cao nhất,
Hoạt tính CMCase đặc hiệu với 0,5 đơn vị protein / mg
Tốc độ tăng trưởng FC1 với 0.6 đơn vị protein / mg
Sản xuất Cellulase từ những phân lập này phải được tối ưu hoá dưới điều kiện khác nhau