1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

HỢP CHẤT KHÁNG NẤM TỪ STREPTOMYCES SP.3265 KHÁNG NẤM GÂY BỆNH CHO THỰC VẬT

19 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 868,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân sâm (Panax ginseng) là một loại thảo mộc có giá trị cao ở nhiều vùng khác nhau của Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Mỹ và các nước khác. Trong các nghiên cứu gần đây, nhân sâm đã được chứng minh là có nhiều tính chất sinh học và dược lý khác nhau, như thuốc chống ung thư, điều chỉnh miễn dịch, kháng sinh, chống viêm, chống oxy hóa, chống nôn mửa cũng như các lợi ích sức khoẻ khác Liên quan đến sự có mặt của các hợp chất như saponin, alkaloid, polysaccharide, polyacetylene, amino acid tự do, hợp chất phenol và những hợp chất dễ bay hơi. Được sử dụng như là một thuốc bổ chung trong y học cổ truyền phương Đông Nhân sâm (Panax ginseng) là một loại thảo mộc có giá trị cao ở nhiều vùng khác nhau của Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Mỹ và các nước khác. Trong các nghiên cứu gần đây, nhân sâm đã được chứng minh là có nhiều tính chất sinh học và dược lý khác nhau, như thuốc chống ung thư, điều chỉnh miễn dịch, kháng sinh, chống viêm, chống oxy hóa, chống nôn mửa cũng như các lợi ích sức khoẻ khác Liên quan đến sự có mặt của các hợp chất như saponin, alkaloid, polysaccharide, polyacetylene, amino acid tự do, hợp chất phenol và những hợp chất dễ bay hơi. Được sử dụng như là một thuốc bổ chung trong y học cổ truyền phương Đông Nhân sâm (Panax ginseng) là một loại thảo mộc có giá trị cao ở nhiều vùng khác nhau của Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Mỹ và các nước khác. Trong các nghiên cứu gần đây, nhân sâm đã được chứng minh là có nhiều tính chất sinh học và dược lý khác nhau, như thuốc chống ung thư, điều chỉnh miễn dịch, kháng sinh, chống viêm, chống oxy hóa, chống nôn mửa cũng như các lợi ích sức khoẻ khác Liên quan đến sự có mặt của các hợp chất như saponin, alkaloid, polysaccharide, polyacetylene, amino acid tự do, hợp chất phenol và những hợp chất dễ bay hơi. Được sử dụng như là một thuốc bổ chung trong y học cổ truyền phương Đông

Trang 1

BÁO CÁO TIỂU LUẬN

MÔN: VI SINH VẬT

ĐỀ TÀI: HỢP CHẤT KHÁNG NẤM TỪ STREPTOMYCES SP.3265 - KHÁNG NẤM GÂY BỆNH CHO THỰC VẬT

GVHD: Cô Phan Thị Huyền

Ngô An Mai Phương

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Bách Khoa Khoa Kỹ thuật Hóa học

Trang 2

1 Đặt vấn đề

2 Các phương pháp sử dụng

4 Thu nhận các hợp chất chống nấm

5 Xác định cấu trúc các hợp chất chống nấm

6 Hoạt tính kháng nấm

Nội dung báo cáo

Trang 3

1 Đặt vấn đề

Nhân Sâm

Trang 4

1 Đặt vấn đề

 Nhân sâm (Panax ginseng) là một loại thảo mộc có giá trị cao ở nhiều vùng khác nhau của Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Mỹ và các nước khác

 Trong các nghiên cứu gần đây, nhân sâm đã được chứng minh là có nhiều tính chất sinh học và dược lý khác nhau, như thuốc chống ung thư, điều chỉnh miễn dịch, kháng sinh, chống viêm, chống oxy hóa, chống nôn mửa cũng như các lợi ích sức khoẻ khác

Liên quan đến sự có mặt của các hợp chất như saponin, alkaloid, polysaccharide, polyacetylene, amino acid tự do, hợp chất phenol và những hợp chất dễ bay hơi

Được sử dụng như là một thuốc bổ chung trong y học cổ truyền phương Đông

Trang 5

Sản lượng nhân sâm bị hạn chế bởi nhiều yếu tố, trong đó có bệnh thối rễ và bệnh úng nước trong quá trình trồng cũng như tích trữ trước khi tiêu thụ

Một số tác nhân gây bệnh là: Rhizoctonia solani, Botrytis cinerea và Colletotrichum gloeosporioides

Rhizoctonia solani: Gây bệnh úng nước Điều hòa bằng những hợp chất kháng nấm như iprodione, benomyl, fentin hydroxide, benodianil,

difenoconazole và pencycuron

Botrytis cinerea: Gây ra bệnh thối rễ nguyên nhân của đa số tổn thất sau thu hoạch ở nhân sâm Việc kiểm soát B cinerea thường được

thực hiện bằng cách sử dụng thuốc trừ nấm Tuy nhiên sử dụng thuốc kháng nấm dấy lên lo ngại ở người tiêu dùng, cũng như sự xuất hiện hiện tượng kháng thuốc đòi hỏi cần có các phương pháp để kiểm soát các bệnh này

Khống chế sinh học là cách hiệu quả và thân thiện với môi trường để tránh tình trạng bệnh thối rễ và úng nước ở cây nhân sâm

1 Đặt vấn đề

Trang 6

Phân lập

Các hợp chất này biểu hiện hoạt tính kháng nấm mạnh đối với nhiều loại nấm gây bệnh thực vật

cũng như chống lại vi khuẩn

Hai hợp chất chống

nấm

Methyl Guanidylfungin A Guanidylfungin A

Xác định được Streptomyces sp.A3265 thể hiện hoạt tính kháng nấm mạnh đối với nhiều loại nấm gây bệnh thực vật

1 Đặt vấn đề

Trang 7

 Sắc ký cột Diaion HP-20 và Sephadex LH-20

 Sắc ký lỏng trung áp (MPLC) và sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

 Phương pháp phân tích quang phổ

◦ Phương pháp khổi phổ (Mass spectrometry – MS)

◦ Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear magnetic resonance – NMR)

2 Các phương pháp sử dụng

Trang 8

 Phương pháp khối phổ (Mass Spectrometry-MS) là phương pháp nghiên cứu các chất bằng cách đo, phân tích chính xác khối lượng phân tử của chất đó dựa trên sự chuyển động của các ion nguyên tử hay ion phân tử trong một điện trường hoặc từ trường nhất định

Tỉ số giữa khối lượng và điện tích (m/z) có ảnh hưởng rất lớn đối

với chuyển động này của ion Nếu biết được điện tích của ion thì ta

dễ dàng xác định được khối lượng của ion đó

 Như vậy, trong nghiên cứu khối phổ của bất kỳ chất nào, trước tiên

nó phải được chuyển sang trạng thái bay hơi, sau đó được ion hoá bằng các phương pháp thích hợp

Trang 9

Streptomyces sp A3265 được nuôi trên một đĩa môi trường thạch Bennett’s biến đổi trong vòng 5 ngày.

Nhân giống cấp 1: Lấy chủng trên môi trường thạch cấy vào hai bình erlen 1 L chứa 200 mL môi trường nhân giống

Thành phần môi trường: 20g glucose, 10g tinh bột hòa tan, 1g dịch chiết thịt bò, 4g dịch chiết nấm men, 2g NaCl, 0.05g KH2PO4 và 25g bột đậu nành trong 1L nước cất (pH=7.0)

Nuôi ở 27°C trong 2 ngày trên máy lắc vòng tốc độ 120rpm/min

Nhân giống cấp 2: Chuẩn bị 15 bình erlen chứa 200mL môi trường nhân giống, hút vào mỗi bình 2mL môi trường nhân giống cấp 1

trên Lên men ở 27°C trong 5 ngày trên máy lắc vòng tốc độ 120rpm/min

3 Cultivation

Trang 10

Rửa giải với methanol 40-100%

phần dịch

Dịch nuôi cấy của Streptomyces sp.A3265

Ly tâm 6000 vòng trong 20 phút

Chiết với acetone

Sắc ký cột Diaion HP-20

Sắc kí cột sephadex LH-20

Cô đặc chân không

Sắc kí lỏng trung áp (MPLC)

rửa giải với methanol 70%

Đem tủa thu trong acetonitrile 30%

phần tủa

4 Tách hợp chất chống nấm

Trang 11

4 Tách hợp chất chống nấm

cao với cột C18

Sắc ký điều chế lỏng hiệu năng

cao với cột C18

Sắc ký điều chế lỏng hiệu năng

cao với cột C18

Sắc ký điều chế lỏng hiệu năng

Rửa giải với acetonitrile 33%

Rửa giải với 58%

methanol+0,04%TFA

Trang 12

 Phân tích khối phổ (ESI-MS) quét điện tích dương

để xác định trọng lượng phân tử: thu được các

peak m / z là 1130.4[M + H]+ và 1152.3

[M + Na]+đối với hợp chất A3265-1.

Trọng lượng phân tử A3265-1 là 1129

Hình 2.1: Electrospray ionisation mass spectra of compounds A3265-1 in positive mode

5 Xác định cấu trúc của chất chống nấm

 Tương tự, thu được phổ khối lượng của hợp chất

A3265-2 trong hình A3265-2.A3265-2 với các peak m/z là 1144.4[M + H]+ và

1166.3 [M + Na]+

Trọng lượng phân tử A3265-2 là 1143

Hình 2.2: Electrospray ionisation mass spectra of compounds A3265-2 in positive mode

Trang 13

5 Xác định cấu trúc các hợp chất

• Sử dụng phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt

nhân

• Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (¹H-NMR) của

hợp chất A3265-1 thể hiện tín hiệu cho các nhóm

chức sau :

 4 nhóm olefinic methine

ở δ 5,55, 5,44, 5,33 và 5,32.

 Nhiều nhóm oxygenated methine ở δ 3.5-4.2.

 Một nhóm N-methyl ở δ 2.82

 Chín nhóm methyl ở δ 0.5-1,5

Trong đó: δ là độ chuyển dịch hóa học

Hình 3: H-NMR spectra of compounds A3265-1 1

Trang 14

• Phổ carbon 13-NMR cung cấp thông tin trực tiếp về bộ sườn carbon

của phân tử

• Trong phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon (13C-NMR) của A3265-1

có tổng cộng 58 carbon, bao gồm :

 ba carbonyl carbon ở δ 177,0, 170,5, và 169,1;

 một carbon guanidyltại δ 158,3

 sáu olefinic carbon ở δ 120-140

 một hemiketal carbon ở δ 102,9

 carbon oxy hoá ở 60-85;

 methylene và methine carbons at δ 20-60

 chín methyl carbon ở δ 10-18

Hình 4:13C-NMR spectra of compounds A3265-1 and A3265-2 in CD3OD

Những dữ liệu quang phổ này tương đồng với dữ liệu của guanidylfungin A hợp chất A3265-1 là guanidylfungin A

Những dữ liệu quang phổ này tương đồng với dữ liệu của guanidylfungin A hợp chất A3265-1 là guanidylfungin A

Trang 15

• Phổ 1H-NMR của hợp chất A3265-2 tương tự như hợp chất A3265-1,

• Ngoại trừ sự có mặt của một nhóm methoxyl ở δ 3,98 có thể dễ dàng trao đổi bằng dung môi -OCD3

2

• Trong phổ 13C-NMR của hợp chất A3265-2, 59 cacbon đã được quan sát.

• Phổ 13C-NMR của A3265-2 rất giống với hợp chất A3265-1

• Ngoại trừ, sự có mặt của một methoxyl carbon tại δ 54,9 dễ dàng trao đổi bằng dung môi -OCD3

3

hợp chất A3265-2 là methyl guanidylfungin A

Trang 16

Cấu trúc hóa học của cả hai hợp chất trên đềiu được xác định nhờ 2D NMR

Trang 17

6 Hoạt động kháng nấm

Hợp chất A3265-1 thể hiện hoạt động kháng nấm mạnh với: F oxysporum và

R solani, với nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) là 5,0 -10 μg.

Hợp chất A3265-2 cho thấy hoạt động kháng nấm đáng kể đối với: F

oxysporum và A panax, với giá trị MICs là 2,5 μg.

Các hợp chất này cũng có hoạt tính khánh vi khuẩn Gram dương: Bacillus

subtilis, Escherichia coli, and Staphylococcus aureus với MICs trong

khoảng 5 ~ 20 μg.

Chủng Streptomyces A3265 sản xuất hai kháng sinh phổ rộng vừa kháng nấm và kháng khuẩn.

 Hợp chất A3265-2 có tính kháng nấm cao hoạt động hơn so với hợp chất A3265-1

Chủng Streptomyces A3265 sản xuất hai kháng sinh phổ rộng vừa kháng nấm và kháng khuẩn.

 Hợp chất A3265-2 có tính kháng nấm cao hoạt động hơn so với hợp chất A3265-1

Trang 18

Chủng vi khuẩn Streptomyces sp.A3265 được phát hiện là có hoạt tính kháng nấm chống lại nhiều loại nấm gây bệnh cho thực vật như

Rhizoctonia solani, Botrytis cinerea và Colletotrichum gloeosporioides

khác nhau

guanidylfungin A và methyl guanidylfungin A Chúng vừa thể hiện hoạt tính kháng nấm vừa có hoạt tính kháng khuẩn cao

Chủng vi khuẩn Streptomyces sp.A3265 được phát hiện là có hoạt tính kháng nấm chống lại nhiều loại nấm gây bệnh cho thực vật như Rhizoctonia solani, Botrytis cinerea và Colletotrichum gloeosporioides

Nghiên cứu tiến hành nuôi giống Streptomyces sp.A3265 và thu nhận những hợp chất kháng nấm bằng các phương pháp sắc ký

khác nhau

 Những hợp chất này sau khi được phân tích cấu trúc bằng các phương pháp quang phổ (MS và NMR) thì được xác định là

guanidylfungin A và methyl guanidylfungin A Chúng vừa thể hiện hoạt tính kháng nấm vừa có hoạt tính kháng khuẩn cao

7 Kết luận

Ngày đăng: 11/06/2020, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w