cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở vật chất y tế và giáo dục nhằm tăng cường chấtlượng dân số nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trên toàn tỉnh nhằmđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong ti
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG NĂM 2018
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ Phần 1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2017
I Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, có đường biên giới trên bộ dài 118,8 km, biên giới trên biển khoảng 191 km với Trung Quốc Tỉnh Quảng Ninh có
14 đơn vị hành chính, trong đó 10/14 huyện, thị xã, thành phố tiếp giáp biển; toàn tỉnh
có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy rất thuận lợi cho việcgiao lưu kinh tế với vùng đồng bằng Bắc bộ, Trung Quốc và các nước trong khuvực, đây là lợi thế rất quan trọng để Quảng Ninh trở thành vùng kinh tế động lựcphía bắc của Việt Nam
1 Hiện trạng đất lâm nghiệp
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 617.772,6 ha; Diện tích rừng và
đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 425.751,97 ha, trong đó:
- Diện tích đất quy hoạch rừng đặc dụng là 25.225.56 ha;
- Diện tích đất thuộc quy hoạch rừng phòng hộ là 135.211.96 ha;
- Diện tích đất thuộc quy hoạch rừng sản xuất là 265.314.45 ha
2.Hiện trạng rừng
Tổng diện tích đất có rừng trên toàn tỉnh 324.617.38 ha;
Trong đó:rừng tự nhiên là 121.882,64 ha, rừng trồng 202.734,74 ha, diệntích đất chưa có rừng 101.134,6ha (gồm 35.960,6ha đất đã trồng rừng nhưngchưa thành rừng), tỷ lệ che phủ rừng năm 2016 đạt 54,1%
(Chi tiết tại phụ biểu số 01)
3 Các nguồn lực hiện có
- Nguồn lực kinh tế
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đạt kết quảtích cực, sản xuất nông, lâm, thủy sản phát triển ổn định, các chỉ tiêu kinh tế - xãhội đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch; Tài nguyên rừng củaTỉnh mang lại giá trị kinh tế cao, đặc biệt cây Keo được coi là loài cây xóa đóigiảm nghèo cho người dân vùng núi Với ¾ diện tích diện tích đất là đồi, núiđem lại lợi thế lớn cho người dân sống gần rừng với việc phát triển, xây dựngthương hiệu cho các sản phẩm dược liệu, Quế, Hồi… góp phần vào tổng thungân sách nhà nước trên địa bàn Tỉnh
- Nguồn lực lao động
Dân số Quảng Ninh đạt khoảng 1,172 triệu người, với khoảng 796 nghìn
người trong độ tuổi lao động, bằng 68% dân số, lao động trong ngành nông, lâmthủy sản khá dồi dào vào khoảng 272.100 người chiếm 43%, phân bổ đồng đềutrên toàn địa bàn tỉnh Đây là lực lượng lao động rất lớn, ngoài sản xuất nôngnghiệp có thể tham gia phát triển lâm nghiệp, xã hội, trong đó có trồng rừng, nônglâm kết hợp, khoanh nuôi tái sinh rừng Trong những năm gần đây Tỉnh đã có những
Trang 3cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở vật chất y tế và giáo dục nhằm tăng cường chấtlượng dân số nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trên toàn tỉnh nhằmđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Nguồn lực về tài nguyên rừng
Với Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp 425.751,97 ha, đất thuộc quy
hoạch rừng sản xuất là 265.314.45ha, đây là nguồn tư liệu sản xuất dồi dào
trong việc phát triển nguồn lâm đặc sản như nhựa Thông, Quế, Hồi, cây dượcliệu, Sở, các loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao, phát triển kinh doanh gỗ gỗlớn, gỗ nguyên liệu giấy Trong những năm qua, Quảng Ninh đã đạt được nhữngtiến bộ vững chắc trong công tác bảo vệ môi trường Tỷ lệ che phủ rừng tăngnhanh từ 46,5% năm 2006 lên 54,1% năm 2016 Quảng Ninh có nhiều tiềmnăng để phát triển lâm nghiệp bền vững: Tăng sản lượng lâm nghiệp nhờ nângcao chất lượng cây giống và kỹ thuật trồng rừng (bố trí tối ưu mật độ, sử dụngphân bón hiệu quả); Gia tăng giá trị của rừng và lâm sản bằng chế biến, như sảnxuất gỗ ván ép và bột giấy để xuất khẩu
II Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2017
1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch
Thực hiện triển khai Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bềnvững năm 2017, tại văn bản số có văn bản số 10102/BNN-TCLN ngày29/11/2016 của Bộ Nông nghiệp & PTNT; văn bản số 3688/TB-KHĐT ngày16/12/2016 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninh thông báo về việc giaochỉ tiêu Kế hoạch năm 2017, ngay trong thời gian đầu năm, Sở Nông nghiệp tỉnhQuảng Ninh đã bám sát các nội dung chỉ đạo theo Chỉ thị số 13 - CT/TW ngày12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo củaĐảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, để tham mưu thực hiệnkịp thời, phấn đầu thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra Trên cơ sở các văn bảnchỉ đạo của ngành, của tỉnh đã ban hành tổ chức triển khai chỉ đạo thực hiện,bước đầu đạt được kết quả tốt trên các lĩnh vực cụ thể sau:
a) Về bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên
Tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung theo ý kiến chỉ đạo củaUBND tỉnh tại Chỉ thị số 14/CT-UBND ngày 31/10/2016 về việc tăng cườngcác biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng trong mùa hanh khô năm 2016 -2017; văn bản số 1353/UBND-NLN2 ngày 07/3/2017 của UBND tỉnh QuảngNinh về tăng cường công tác bảo vệ rừng và PCCCR, qua đó đã ngăn chặn kịpthời, hạn chế thiệt hại về diện tích, tài sản do cháy rừng gây ra trên địa bàn Dodiễn biến thời tiết phức tạp, từ đầu năm đến nay có 03 vi phạm các quy định vềphòng cháy chữa cháy rừng, tăng 66.7% so với cùng kỳ năm trước
Số vụ khai thác rừng trái phép giảm 200%; Số vụ phá rừng trái phép tăng80%; Vận chuyển, buôn bán lâm sản trí phép giảm 263,6% so với cùng kỳ nămtrước
Trang 4Chỉ đạo theo dõi cập nhật các biến động về tài nguyên rừng và đất lâmnghiệp để tham mưu, xử lý kịp thời các vấn đề biến động tài nguyên, diện tíchrừng và đất lâm nghiệp; Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch cục bộ 3 loạirừng ở một số đơn vị để đảm bảo phù hợp điều kiện thực tế của địa phương.
Thực hiện và hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm túc các quy định về gâynuôi, trồng cấy các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh, đảm bảo động vật nuôi tạicác cơ sở trên đều có nguồn gốc rõ ràng, có giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp;các cơ sở gây nuôi đảm bảo an toàn về chuồng trại, đảm bảo các điều kiện về môitrường, vệ sinh thú y và có hệ thống nước thải
(Chi tiết tại phụ biểu số 02)
b) Về phát triển, nâng cao năng suất chất lượng rừng
Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp
và Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, cấp 15 giấy chứng nhận nguồn gốc lô cây con, 04giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh
Thực hiện 2 loại hình sản xuất kinh doanh là kinh doanh gỗ lớn và kinhdoanh gỗ nhỏ; áp dụng các biện pháp trồng rừng thâm canh nhằm nâng cao năngsuất và chất lượng rừng trồng; trồng bổ sung các loài cây bản địa, lâm sản ngoài
gỗ dưới tán rừng nhằm nâng cao năng suất, phát huy hiệu quả từ rừng
c) Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản
Diện tích rừng trồng đã thực hiện khai thác trên toàn Tỉnh là 2.750 ha;Sản lượng khai thác đạt 143.724 m3, sản phẩm chủ yếu là gỗ nguyên liệu giấyphục vụ xuất khẩu
d) Chi trả dịch vụ môi trường rừng
Tiếp tục chỉ đạo, duy trì thực hiện tốt nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và Pháttriển rừng, đảm bảo việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo đúng quy định,đúng đối tượng thụ hưởng Số tiền thu nộp quỹ đạt 477.410.000 đồng; chi chocác đơn vị chủ rừng 944.625.000 đồng tương ứng với diện tích trong lưu vực164.130,2 ha
đ) Các hoạt động khác
Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đối với 12 đơn vị có dự án chuyển đổi mụcđích sử dụng rừng sang mục đích khác phải thực hiện trồng rừng thay thế theoquy định Tính đến tháng 6 năm 2017 các đơn vị đã thực hiện trồng rừng thaythế được 113,92 ha của kế hoạch năm 2016 chuyển sang năm 2017
(Chi tiết tại phụ biểu số 03)
2 Tình hình triển khai các cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừngThực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối vớicông tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
Trang 5Thực hiện triển khai đồng bộ và có hiệu quả các cơ chế, chính sách hỗ trợ
do trung ương và Tỉnh đa ban hành, thường xuyên chỉ đạo các ban ngành ràsoát, tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn, cải thiện môi trường đầu tư cho doanhnghiệp và người dân; tiếp tục Chỉ đạo triển khai thực hiện đề án giao đất, giaorừng của các địa phương, đã ban hành Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 22/6/2016
“về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về giao, cho thuê rừng và đấtlâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, Chỉ đạo các ngành, các địa phươngtiếp tục rà soát, hướng dẫn đối với các chủ quản lý rừng lập hồ sơ thuê rừng gắnliền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh
Đối với nguồn vốn đầu tư phát triển hỗ trợ từ ngân sách trung ương:Thực hiện theo quy định của Luật đầu tư công, Nghị định số 136/2015/NĐ-
CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số Điều Luật đầu tưcông; Chỉ đạo các đơn vị lập dự án bảo vệ và phát triển rừng theo quy định.Đối với nguồn huy động nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vàvốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn huy động hợp pháp khác, tiếptục thực hiện 03 dự án bảo vệ phát triển rừng đã được phê duyệt thực hiện tronggiai đoạn chuyển tiếp 2016-2020: Dự án bảo vệ phát triển rừng ngập mặn venbiển tỉnh Quảng Ninh; Dự án trồng rừng ngập mặn bảo vệ đê Quan Lạn – VânĐồn; Dự án gây bồi tạo bãi trồng rừng ngập mặn tại thôn 1, xã Hải Đông, TpMóng Cái thuộc Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu SP-RCC (khôngthuộc Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020)
Đối với vốn sự nghiệp, năm 2017 tỉnh Quảng Ninh được phân bổ 3,5 tỷđồng kinh phí sự nghiệp khoán quản lý bảo vệ rừng, tương ứng với việc thuêkhoán bảo vệ cho 17.300 ha (văn bản số 10102/BNN-TCLN ngày 29/11/2016của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), để triển khai thực hiện, ngày16/12/2016 Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Quyết định số 4318/QĐ-UBND về việcgiao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017 cho công tác quản lý bảo vệrừng với nguồn kinh phí là 3,5 tỷ đồng – với diện tích rừng được giao khoán bảo
vệ là 15.800 ha; đến cuối năm 2017, căn cứ vào các quy định hiện hành, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục phân khai 556,4 triệu đồng kinhphí chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng năm 2016 sang thực hiện vàquyết toán năm 2017, tương ứng với 2.600 ha, phấn đấu thực hiện công táckhoán bảo vệ rừng đạt 18.400 ha trong năm 2017
(Chi tiết tại phụ biểu số 04; 07)
III Tồn tại và nguyên nhân
Trang 6Công tác phối hợp giữa chủ rừng với chính quyền địa phương và các cơquan chức năng trong công tác quản lý bảo vệ rừng chưa thực sự đạt hiệu quả; Ởmột số nơi tình trạng người dân lấn chiếm đất rừng của các tổ chức, doanhnghiệp vẫn còn xảy ra.
Các dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ được phê duyệt giai đoạn2011-2015 đã kết thúc giai đoạn đầu tư; do đó năm 2016 và năm 2017 chưa có
cơ sở để phân bổ kế hoạch vốn thực hiện việc chăm sóc bảo vệ rừng trồng cácnăm tiếp theo của các dự án đầu tư phát triển rừng giai đoạn 2011-2015, dẫn đếnmột số diện tích rừng trồng không được chăm sóc, bảo vệ kịp thời, làm tăngnguy cơ cháy rừng, bị thực bì lấn át, cây sinh trưởng kém
Rừng sản xuất ở Quảng Ninh hiện nay chủ yếu là rừng keo cung cấpnguyên liệu giấy xuất khẩu và cung cấp gỗ mỏ cho ngành than và dăm gỗ choxuất khẩu đi Trung Quốc và Nhật Bản; năng suất rừng trồng thấp, sản phẩm chủyếu là gỗ nhỏ, gỗ nguyên liệu giấy, chưa đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu gỗcho công nghiệp chế biến và xuất khẩu, chưa tương xứng với tiềm năng về rừng
và đất lâm nghiệp hiện có
Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ còn nhiều bấtcập, nghiên cứu chưa bám sát với thực tiễn, liên kết giữa các tổ chức nghiên cứunhà nước và doanh nghiệp còn hạn chế
Ban chỉ đạo thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của các địaphương đã được thành lập, Kiểm lâm là lực lượng nòng cốt song còn thiếu vềbiên chế, trang thiết bị; quy định pháp luật, chế tài chưa đủ để xử lý nên hoạtđộng quản lý BVR- PCCCR tại địa phương còn gặp nhiều khó khăn; việc kiểmtra, giám sát các chủ rừng của chính quyền ở một số địa phương chưa đảm bảothực hiện tốt
2 Nguyên nhân
Nhận thức của người dân ở một số địa phương sống gần rừng chưa hiểu hếtđược tầm quan trọng của công tác bảo vệ phát triển rừng; kiện kinh tế khó khăn,chu kỳ sản xuất kinh doanh rừng kéo dài, tập quán canh tác còn lạc hậu chủ yếu
là sản xuất quảng canh, chưa yên tâm đầu tư vào công tác phát triển rừng, giữgìn tài nguyên rừng hiện có
Quảng Ninh có địa hình bị chia cắt mạnh, 80% diện tích là đồi núi, hệthống sông, suối, cửa biển gây khó khăn cho phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuấtlâm nghiệp, việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong ngành lâm nghiệpcòn hạn chế dẫn đến chất lượng của sản phẩm thấp, giá thành cao khó cạnh tranhvới các khu vực khác, chủ yếu là gỗ chất lượng thấp để làm trụ chống mỏ hoặcdăm gỗ xuất khẩu
Đầu tư của Nhà nước cho hoạt động lâm nghiệp vẫn còn hạn chế, một số chủtrương, chính sách đã được quy định rõ, nhưng việc triển khai bố trí kinh phí thực hiệncòn gặp nhiều khó khăn
3 Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
Trang 7Tập trung công tác tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tinđại chúng, vận động nhân dân địa phương, đặc biệt là nhân dân ở các khu vựcgần rừng tham gia bảo vệ rừng, PCCCR Tổ chức tập huấn, huấn luyện, thực tậpnâng cao năng lực cho lực lượng chuyên ngành, cán bộ chuyên trách, lực lượnghợp đồng, lực lượng bảo vệ rừng của các xã, phường và các chủ rừng trong côngtác BVR-PCCCR.
Tăng cường quản lý đối với các dự án phải chuyển đổi mục đích sử dụngrừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh; giám sát thực hiện đầy đủ việc trồngrừng thay thế đối với các dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đíchkhác theo quy định hiện hành; đảm bảo giữ ổn định diện tích rừng hiện có, đặcbiệt đối với diện tích là rừng tự nhiên
Tập trung huy động mọi nguồn vốn đặc biệt nguồn vốn từ các đơn vị chủrừng, vốn tự có của người dân để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng
Việc phân bổ nguồn vốn đầu tư: Từ năm 2016 Trung ương không bố trívốn đầu tư để tiếp tục thực hiện các dự án bảo vệ và phát triển rừng phòng hộtrên địa bàn Tỉnh (các dự án trên địa bàn Tỉnh không thuộc nhóm dự án do ngânsách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách Trung ương chỉ phân bổ đối vớicác dự án rừng ngập mặn và các dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệtđang trong giai đoạn đầu tư trước khi Luật đầu tư công có hiệu lực) Hiện nay,việc phân bổ nguồn vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư bảo vệ và phát triểnrừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ chi từ nguồn ngân sách địaphương, việc xây dựng lại các dự án bảo vệ và phát triển rừng gặp rất nhiều khókhăn do phải lập theo Qui chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh, cácđơn vị thực hiện chủ yếu là đơn vị sự nghiệp không có nguồn vốn để ứng trướccho đơn vị tư vấn thực hiện
Việc phân bổ vốn sự nghiệp bảo vệ rừng: Ngoài diện tích Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn đã thông báo cho các địa phương (17.300 ha và 3.500triệu đồng đã phân bổ năm 2017), Quảng Ninh hiện nay có trên 121.000 ha rừng
tự nhiên và trên 160.000 ha rừng phòng hộ, đặc dụng, trong đó có khoảng35.000 ha rừng phòng hộ đặc dụng ở những vị trí có nguy cơ cháy rừng rất caocần được bảo vệ Tuy nhiên, hàng năm mới được cấp kinh phí khoán bảo vệrừng khoảng 15.000 ha, bằng khoảng 33% diện tích cần được bảo vệ, theo quiđịnh thì phần diện tích này thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, vớikinh phí tương ứng khoảng 14.000 triệu đồng/năm
Phần 2 KẾ HOẠCH NĂM 2018
I Các căn cứ xây dựng Kế hoạch
Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày 16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020;
Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về
cơ chế, chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộcthiểu số giai đoạn 2015-2020;
Trang 8Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về một số chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứngphó với biến đổi khí hậu;
Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực Ithuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020;
Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư hỗ tợ kếtcấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các Công ty nông, lâm nghiệp; Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ nông nghiệp vàPhát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng,khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 07/12/2016 của hội đồng nhân dântỉnh Quảng Ninh về nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2017;
Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ V/
v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Nghị quyết số 151/NQQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dântỉnh Quảng Ninh về việc thông qua quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnhquảng ninh đến năm 2020;
Quyết định số 2668/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 phê duyệt kết quả rà soátđiều chỉnh cục bộ ba loại rừng tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phêduyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh quảng Ninh đến năm 2020;Quyết định số 680/QĐ-UBND ngày 14/3/2016 về việc phê duyệt kết quả kiểm
kê rừng tỉnh Quảng Ninh năm 2015;
Quyết định số 1396/QĐ-UBND ngày 25/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng caogiá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 vàđịnh hướng đến 2030;
Quyết định số 4206/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Ninh phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và thủy lợitỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vữngnăm 2018 của các địa phương, đơn vị trên địa bàn Tỉnh và một số văn bản liênquan
II Bối cảnh, dự báo
Diễn biến thời tiết bất thường trong những năm gần đây gây tác động xấuđến mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững của Tỉnh trong thời gian tới
Trang 9Diện tích đất rừng sản xuất chiếm trên 43% diện tích tự nhiên của tỉnh265.314,46 ha, đây là nguồn tư liệu sản xuất lớn, khai thác một cách bền vữngnhững nguồn tài nguyên này sẽ giúp nâng cao sản lượng lâm sản, đặc biệt sảnlượng khai thác gỗ hàng năm và tăng cường hoạt động trồng rừng, sản xuất nhựathông và dịch vụ rừng đóng góp đáng kể vào ngân sách của Tỉnh
Thực hiện định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh theo hướng bềnvững phù hợp với các mục tiêu của chiến lược tăng trưởng xanh của Việt Nam,
cơ cấu kinh tế từng bước dịch chuyển từ các hoạt động khai khoáng sang ưu tiênphát triển các ngành du lịch, dịch vụ và các ngành công nghiệp phi khai khoáng,đồng thời đảm bảo hoạt động khai thác than được sạch hơn và bền vững hơn.Chú trong đầu tư phát triển lâm nghiệp bền vững, trồng rừng gỗ lớn, pháttriển sản xuất nông lâm nghiệp dưới tán rừng, tận dụng tối đa diện tích rừngdưới tán rừng để đưa vào phát triển trồng các loại cây con phù hợp với điều kiện
tự nhiên, tập quán canh tác của người dân miền núi nhưng không ảnh hưởng tớitài nguyên rừng và đất lâm nghiệp
III Mục tiêu
1 Mục tiêu chung
Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2018 nhằm: quản lý bền vữngnguồn tài nguyên rừng thông qua việc sử dụng hợp lý rừng hiện có; tiếp tục triểnkhai công tác phát triển rừng thông qua việc khoán bảo vệ rừng phòng hộ, trồngrừng tập trung theo kế hoạch hàng năm đảm bảo độ che phủ rừng đạt trên 54%;bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao và cải thiện đời sống của nhân dân cácvùng nông thôn và giảm nghèo bền vững
Tăng cường quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích đấtđược quy hoạch cho lâm nghiệp; nâng cao khả năng phòng hộ đầu nguồn, phòng
hộ ven biển, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đê và khu dân cư, phòng chống
và ứng phó với biến đổi khí hậu; Bảo vệ và phát triển rừng gắn với bảo tồn thiênnhiên và đa dạng sinh học phục vụ mục tiêu tăng trưởng xanh của tỉnh
2 Mục tiêu cụ thể (về kinh tế - xã hội; về môi trường; về an ninh, quốcphòng)
- Về kinh tế: Từng bước cải thiện chất lượng các loại rừng, nhất là rừng
trồng; hình thành vùng sản xuất nguyên liệu gỗ lớn gắn với chế biến lâm sảnchất lượng cao để phục vụ sản xuất tiêu dùng và xuất khẩu Tăng nguồn thu từdịch vụ môi trường rừng và dịch vụ du lịch; hiện thực các cơ chế chính sách đểngười dân ngày càng được hưởng lợi từ tài nguyên rừng, đảm góp phần tích cực
được nền lâm nghiệp phát triển bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngườidân sống gần rừng
Giải quyết việc làm thường xuyên cho khoảng 80.000 lao động tham giavào các hoạt động trồng, khai thác, chế biến và bảo vệ rừng với thu nhập bìnhquân đạt khoảng 4-5 triệu đồng/tháng;
Trang 10- Về xã hội: Đảm bảo tốc độ tăng dân số tự nhiên 0,96%/năm, Tỉ lệ lao
động đã qua đào tạo trong lực lượng lao động đạt >70% Tỉ lệ thất nghiệp thànhthị sẽ được duy trì ở mức dưới 4,3% Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn quốc gia mới)giảm khoảng 0,7%/năm; Tỷ lệ người có bảo hiểm y tế đạt trên 85%, giữ vững ổnđịnh chính trị, trật tự an toàn xã hội; đảm bảo cho người dân sống gần rừng yêntâm đầu tư phát triển lâm nghiệp, đưa các hoạt động lâm nghiệp thành thế mạnhtrong phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh
- Bảo vệ môi trường: Đảm bảo huy động mọi nguồn lực để thực hiện nhiệm
vụ bảo vệ, phát triển bền vững 425.126,5 ha rừng và đất lâm nghiệp đã được phêduyệt quy hoạch, giữ ổn vững diện tích rừng tự nhiên hiện có, thực hiện khoanhnuôi tái sinh có trồng bổ sung nâng cao chất lượng rừng trồng
Triển khai thực hiện mục tiêu, tiêu chí theo chiến lược tăng trưởng xanhcủa quốc gia; Tăng hiệu suất sử dụng tài nguyên, hạn chế phá rừng và thoái hóarừng để hấp thụ khí thải; Bảo tồn đa dạng sinh học; Giám sát nghiêm ngặt, ngănchặn các hành vi săn bắn và buôn bán thú rừng phi pháp
- Quốc phòng - an ninh: Xây dựng quốc phòng vững mạnh, đảm bảo ổn
định vững chắc an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống.Tạo bước chuyển biến rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chốngcác loại tội phạm, tệ nạn xã hội, phối hợp, thực hiện nghiêm túc Nghị định số133/2015/NĐ-CP ngày 28/12/2015 của Chính phủ quy định việc phối hợp củadân quân tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ biên giới, biển, đảo,bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở, bảo vệ và phòng chống
cháy rừng và các quy định liên quan
Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ, đặc dụng ổn định nhằm đáp ứng mụctiêu điều hoà khí hậu, chống ô nhiễm ở khu dân cư, kết hợp phục vụ du lịch,sinh thái, đáp ứng mục tiêu phòng thủ biên giới trên đất liền và ven biển củaquốc gia
IV Nhiệm vụ
1 Bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và bảo tồn thiên nhiên
Đảm bảo phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, đa mục tiêu kết hợpgiữ lợi ích kinh tế với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan du lịch;hình thành hai vùng sản xuất lâm nghiệp (vùng cây nguyên liệu gỗ cho chế biếnphục vụ xuất khẩu, cung cấp gỗ cho ngành than và xây dựng; vùng cây lâmnghiệp đặc sản, cây dược liệu phục vụ xuất khẩu); đẩy mạnh và phát triển rừngtrồng cây gỗ lớn và rừng ngập mặn, rừng phòng hộ, rừng cảnh quan để góp phầnứng phó với biến đổi khí hậu; khoanh nuôi, bảo vệ và chăm sóc diện tích
425.751,97 ha rừng và đất lâm nghiệp hiện có, hạn chế tối đa tình trạng cháy
rừng, vi phạm pháp luật
Xây dựng các trung tâm giống, trung tâm kiểm định chất lượng giống cây
để thực hiện chương trình sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững Nỗ lực tìmkiếm các giống cây mới có thể sinh trưởng ở Quảng Ninh, quan tâm tới các loàicây bản địa đa mục đích như Lim xanh, Sến mật, Trám, Giổi xanh; các loài cây
Trang 11trồng có năng suất cao như keo, Bạch đàn, Mỡ, Hồi, Quế, Sở, Thông…) với mụctiêu chuyển dịch từ những cây ngắn ngày giá trị thấp sang những cây có giá trịkinh tế cao.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, phương tiện cho lựclượng kiểm lâm, nhất là các trạm kiểm lâm tại các xã miền núi vùng sâu, vùngxa; Đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi diễnbiến tài nguyên rừng và phóng cháy chữa cháy rừng, góp phần làm giảm đáng
kể số vụ cháy rừng và những thiệt hại do cháy rừng gây nên
2 Phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng rừng
Tiếp tục tăng tỷ lệ trồng rừng theo quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Đảmbảo trồng hết diện tích 39.970 ha đất có thể trồng rừng; trồng bổ sung cây bảnđịa dưới tán rừng nhằm nâng cao chất lượng rừng, tăng tính đa dạng sinh học,nâng cao tính ổn định, khả năng phòng hộ của rừng
Triển khai công tác quản lý giống cây trồng lâm nghiệp; trồng rừng gỗ lớntheo hướng thâm canh; chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ nhỏ sang gỗ lớn; trồngcác loài cây bản địa có giá trị kinh tế cao, các loài cây đa mục đích và cây lâmsản ngoài gỗ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao sức cạnh tranh của cácsản phẩm lâm nghiệp
Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đầu tư phát triển rừng, khuếnkhích các hình thức liên doanh liên kết và thành lập các hợp tác xã lâm nghiệp Phát triển rừng phòng hộ thành tài nguyên du lịch sinh thái như công viênrừng và đường mòn đi bộ tại các khu vực rừng núi Yên Tử, Hoành Bồ, Ba Chẽ
và Vân Đồn Những tài nguyên này sẽ tạo ra các hoạt động bổ trợ cho khách dulịch tới tỉnh, có khả năng giúp gia tăng mức chi tiêu và thời gian lưu trú củakhách du lịch
3 Khai thác gỗ và lâm sản
Khai thác gỗ rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ, sử dụng có
hiệu quả tiềm năng của 265.314,45 ha rừng sản xuất để phục vụ mục tiêu tăng
trưởng kinh tế, đảm bảo khối lượng khai thác bình quân từ 500 – 600 nghìn m3
gỗ/năm; Khai thác rừng tự nhiên đảm bảo được quản lý chặt chẽ;
Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, áp dụng các cách thức tạo giá trịcao hơn cho lâm sản bằng chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ phục vụ mục đíchthương mại; nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến, hạn chế các sảnphẩm thô, băm dăm, ván bóc và sản phẩm chế biến sơ và quan tâm nhiều đếncông nghệ mới, hiện đại, để nâng cao giá trị, đa dạng hóa sản phẩm; tăng cườngđầu tư sản xuất sản phẩm xuất khẩu từ phế liệu, mùn cưa, dăm gỗ như viên nénnăng lượng
Đẩy mạnh phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ nhu cầu của khác
du lịch Phát triển thương hiệu và quảng bá các sản phẩm tinh dầu Quế, Hồi, sảnphẩm phụ trợ như mật ong, sản phẩm từ mây tre đan, và gỗ nguyên liệu giấy
4 Các hoạt động khác
Trang 12Quảng Ninh phấn đấu để có 182.286,3 ha diện tích rừng tự nhiên và rừngtrồng được cấp chứng chỉ rừng FSC theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững, đảmbảo công tác bảo hộ các loại hình rừng, đặc biệt là rừng ngập mặn đang xuốngcấp do hoạt động sản xuất nông nghiệp, từ đó đảm bảo thị trường đầu ra vớimức giá đảm bảo
Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 4233/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 V/
v phê duyệt quy trình kỹ thuật và suất đầu tư trồng rừng thay thế đối với một sốloài cây lâm nghiệp áp dụng cho các chủ dự án không có điều kiện tổ chức thựchiện trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích sửdụng khác không phải lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2017-2018
V Giải pháp thực hiện
1 Về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về giá trị kinh
tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng của rừng đem lại;
Tăng cường giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng caonhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng và toàn xã hội trongviệc bảo vệ và phát triển rừng;
Vận động các hộ gia đình thay đổi nhận thức, tập quán kinh doanh, sảnxuất lâm nghiệp quảng canh sang thâm canh, kết hợp sản xuất gỗ nhỏ và gỗ lớn,nâng cao chất lượng rừng
2 Về quản lý quy hoạch và đất lâm nghiệp
Đảm bảo thực hiện nghiêm túc Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;Quyết định số 4206/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh QuảngNinh phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và thủy lợi tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 2669/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc phêduyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh quảng Ninh đến năm 2020; Thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế để các tổ chức, cá nhân, hộ giađình có cơ hội liên kết, hình thành vùng sản xuất lâm nghiệp tập trung, chuyêncanh quy mô lớn, có thể đưa máy móc, phương tiện kỹ thuật cao vào các côngđoạn sản xuất để tăng năng suất, chất lượng của sản phẩm lâm nghiệp
Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp, kịp thờiđiều chỉnh những bất hợp lý giữa quy hoạch rừng trên bản đồ và trên thực địacho phù hợp với điều kiện của địa phương, diện tích rừng phòng hộ ít xung yếusang rừng sản xuất, tạo quỹ đất thu hút các tổ chức đầu tư vào sản xuất phát triểnkinh tế;
Thực hiện nghiêm nghiêm chỉnh Quyết định số 3599/QĐ-UBND ngày30/12/2013 v/v phê duyệt quy hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Trang 13đến năm 2020, nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu cho các hoạt độngchế biến, xuất khẩu, không để xảy ra tình trạng phát triển tràn lan, không theoquy hoạch, nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm gỗ qua chế biến, hạn chế các sảnphẩm thô, băm dăm, ván bóc và sản phẩm chế biến sơ và quan tâm nhiều đếncông nghệ mới, hiện đại, để nâng cao giá trị, đa dạng hóa sản phẩm.
Thực hiện mô hình quản lý rừng Cộng đồng đối với diện tích rừng phòng
hộ đầu nguồn, xa khu dân cư hiện do các cấp chính quyền địa phương quản lý
3 Về bảo vệ rừng
Công tác bảo vệ rừng là nhiệm vụ hàng đầu, cần tiến hành thường xuyên,liên tục, góp phần đảm bảo an ninh – quốc phòng và trật tự an toàn xã hội Đểthực hiện mục tiêu phát triển lâm nghiệp của cả Tỉnh theo Quyết định số4206/QĐ-UBND ngày 15/12/2016 của tỉnh Quảng Ninh, thực hiện bảo vệ toàn
bộ diện tích rừng hiện có, phát triển bền vững 425.751.97 ha rừng và đất lâmnghiệp được quy hoạch cho mục đích phát triển lâm nghiệp; bảo vệ môi trườngsinh thái phòng hộ đầu nguồn giữ đất, giữ nước, phòng hộ ven biển, bảo vệ đê
và khu dân cư, phòng chống biến đổi khí hậu; chú trọng công tác bảo tồn thiênnhiên và đa dạng sinh học
4 Về giao, cho thuê rừng
Tiếp tục triển khai thực hiện đề án giao đất, giao rừng của các địa phươngtheo Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 22/6/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh “vềviệc tăng cường công tác quản lý nhà nước về giao, cho thuê rừng và đất lâmnghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”, các ngành, các địa phương tiếp tục ràsoát, hướng dẫn đối với các chủ quản lý rừng lập hồ sơ thuê rừng gắn liền vớigiao đất, thuê đất lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh; thực hiện cắm mốc ranh giớicho các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các công ty lâm nghiệp;đảm bảo tất cả diện tích rừng có chủ quản lý cụ thể, thu hồi diện tích đất đã giaochưa đúng đối tượng, sử dụng kém hiệu quả và không đúng mục đích để giao lạicho các đối tượng khác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là tư nhân đầu tư vào kinhdoanh rừng và chế biến lâm sản
5 Về khoa học, công nghệ và khuyến lâm
Đẩy mạnh việc cải thiện giống cây trồng và trồng rừng thâm canh, cây bảnđịa có hiệu quả kinh tế, môi trường phục vụ phát triển rừng sản xuất, công nghệchế biến sau dăm gỗ và sản phẩm phụ trợ; ưu tiên, tạo điều kiện thu hút đối vớicác doanh nghiệp đầu tư ứng dụng công nghệ cao, dây truyền sản xuất tiên tiến,phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh trên địa bàn Tỉnh;
Xây dựng các hình thức đào tạo nghề, hợp tác đào tạo nghề gắn với chuyểngiao công nghệ mới, kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho người lao động, tạođiều kiện để các tổ chức đào tạo thực hiện đào tạo, chuyển giao công nghệ, kỹthuật cho lao động của doanh nghiệp; xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh
Trang 14tế hợp tác trong lâm nghiệp, đa dạng hóa các hình thức liên doanh liên kết vàthành lập các hợp tác xã lâm nghiệp.
6 Về thị trường
Tổ chức sản xuất lâm nghiệp theo chuỗi sản phẩm từ trồng rừng, thumua nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; lấy các doanh nghiệp mạnhhiện có làm trung tâm liên kết chuỗi sản xuất đối với mỗi sản phẩm chủ lực,nhất là sản phẩm xuất khẩu;
Khuyến khích hình thành hiệp hội ngành hàng, tăng cường công tác thôngtin, dự báo thị trường; quan tâm hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩmnông lâm đặc sản vùng, tạo đầu ra các sản phẩm của người dân; đơn giản hóacác thủ tục khai thác, lưu thông lâm sản
VI Nhu cầu vốn
- Định mức chi
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh xin đề xuất ápdụng suất đầu tư trồng rừng theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số chính sách bảo vệ,phát triển rừng và đầu tư hỗ tợ kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối vớicác Công ty nông, lâm nghiệp; Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế
kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Căn cứvào giá cả thị trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại thời điểm xây dựng Kếhoạch, trong đó:
a) Hỗ trợ trồng rừng phòng hộ, đặc dụng và rừng sản xuất là 30 triệu đồng/ha; trong đó:
- Trồng, chăm sóc bảo vệ năm thứ nhất: 17.000.000 đồng/ha;
- Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ hai: 6.000.000 đồng/ha;
- Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ ba: 5.000.000 đồng/ha;
- Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng năm thứ tư: 2.000.000 đồng/ha;
b) Hỗ trợ khoán quản lý bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng trên cạn: 300.000đồng/ha/năm
Trang 15c) Hỗ trợ đầu tư khoanh nuôi tái sinh rừng và khoán bảo vệ rừng phòng hộ,đặc dụng ven biển bằng (không tính hỗ trợ vì đang triển khai thực hiện dự áncủa Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu).
d) Hỗ trợ làm Băng cản lửa: 5.910.000 đồng/km
- Tổng kinh phí thực hiện nhiệm vụ năm 2018
Tổng kinh phí: 446.845,0 triệu đồng (Bốn trăm bốn mươi sáu tỷ tám trăm
bốn mươi lăm triệu đồng chẵn).
886/QĐ-Tăng cường giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao nhậnthức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng và toàn xã hội trong việcbảo vệ và phát triển rừng; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đấtlâm nghiệp sang mục đích khác; đẩy mạnh đề án giao, cho thuê rừng cho tổchức, cộng đồng dân cư thôn, hộ gia đình, cá nhân theo quy định
VIII Đề xuất, kiến nghị
1 Đề xuất
Phê duyệt các dự án bảo vệ phát triển rừng phòng hộ trên địa bàn theo Luậtđầu tư công và các quy định liên quan, đảm bảo bố trí nguồn ngân sách thựchiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng bền vững trên địa bàn Tỉnh
2 Kiến nghị
- Với Chính phủ
Trang 16Đề nghị Quốc hội, Chính phủ sớm thông qua sửa đổi Luật bảo vệ và pháttriển rừng và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật phù hợp với điều kiện thựctiễn.
Hiện nay toàn tỉnh Quảng Ninh có khoảng 101.566 ha rừng phòng hộ, đặcdụng, rừng tự nhiên sản xuất thuộc đối tượng thuê khoán bảo vệ; trong đó77.198,3 ha thuộc các xã khu vực II, khu vực III, 24.368 ha thuộc các xã khuvực khác Đề nghị trung ương bố trí hỗ trợ kinh phí khoán bảo vệ hàng năm chokhoảng 50.000 – 60.000 ha, hỗ trợ bảo vệ rừng cho diện tích khoảng 8000ha đểđảm bảo thực hiện mục tiêu, tiêu chí theo chiến lược tăng trưởng xanh của quốcgia trên địa bàn Tỉnh
- Với các Bộ, ngành
Đề nghị Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn sớm ban hành Thông tưhướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 886/QĐ-TTg ngày16/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triểnlâm nghiệp bền vững giai đoạn 2016-2020, tạo điều kiện cho việc triển khai thựchiện Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh đápứng các yêu cầu, nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay
Trên đây là kế hoạch triển khai Chương trình phát triển lâm nghiệp bềnvững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2018./
Trang 17ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
Biểu 01 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tại thời điểm 31/12/2016
(Kèm theo Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển Lâm nghiệp bền vững năm 2018 của tỉnh Quảng Ninh) ĐVT: ha
Hoành
Bồ Hạ Long Cẩm Phả Vân Đồn Ba Chẽ Tiên Yên
Bình Liêu Đầm Hà Hải Hà
Móng Cái Cô Tô
- IA 15854,2 235,9 46 574,00 969,70 6356,0 1.547,20 841 536,6 955,7 377,3 99,7 1450,4 1757,7 107
- IB 8991,9 204,2 65,5 317,60 55,6 453,00 138,60 686,8 335,6 3248,3 161 657,9 1934,0 733,8