1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

tieu luan cao học, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực trọng yếu, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh kiên giang từ nay đến năm 2020

32 509 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 44,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 5 1.1. Một số khái niệm 5 1.1.1. Khái niệm giáo dục đào tạo 5 1.1.2. Khái niệm quản lý giáo dục đào tạo 5 1.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo 5 1.2. Vai trò của giáo dục đào tạo 6 1.3. Vai trò quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo 9 1.4. Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo 9 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HIỆN NAY 11 2.1. Ưu điểm, tiến bộ 11 2.1.1. Về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo 11 2.1.2. Về phát triển quy mô trường lớp, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo 11 2.1.3. Về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục 12 2.1.4. Về huy động các nguồn lực xã hội, tập trung đầu tư đồng bộ mạng lưới trường lớp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 13 2.2. Hạn chế, yếu kém 14 2.2.1. Về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo 14 2.2.2. Về phát triển quy mô trường lớp, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo 14 2.2.3. Về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục 15 2.2.4. Về huy động các nguồn lực xã hội, tập trung đầu tư đồng bộ mạng lưới trường lớp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 16 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 17 3.1. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng 17 3.2. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo 18 3.3. Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội để phát triển giáo dục và đào tạo 18 3.4. Hoàn thiện hệ thống trường, lớp học theo hướng tăng quy mô gắn với hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập 19 3.5. Thực hiện đổi mới đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học 20 3.6. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục đào tạo 21 3.7. Tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục đào tạo 21 KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24   MỞ ĐẦU Kiên Giang là tỉnh nằm tận cùng phía Tây Nam của Tổ quốc, có hơn 60 km biên giới với nước bạn Campuchia và hơn 200 km bờ biển. Mặc dù tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh còn nhiều khó khăn do điều kiện địa lý phức tạp và hậu quả nặng nề của chiến tranh, nhưng những năm qua, thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về giáo dục và đào tạo, sự nghiệp giáo dục đào tạo của tỉnh Kiên Giang đã có bước phát triển, tiến bộ trên nhiều mặt. Ngân sách đầu tư cho giáo dục nhiều hơn; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học được tăng cường. Mạng lưới, quy mô trường lớp tiếp tục được quy hoạch, mở rộng, tạo cơ hội học tập cho con em nhân dân trong tỉnh, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo. Chủ trương xã hội hóa giáo dục được nhân dân đồng thuận, ngày càng có nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp, ủng hộ, đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo của tỉnh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên được tăng cường về lượng và nâng lên về chất; chất lượng giáo dục ở những vùng có điều kiện nâng lên khá nhanh, tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tốt nghiệp phổ thông và trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng tăng lên hằng năm; mặt bằng dân trí và chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh tiếp tục được nâng lên... Bên cạnh những kết quả, tiến bộ đạt được, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của tỉnh Kiên Giang vẫn còn những hạn chế, bất cập, đó là: Mạng lưới trường học còn phân tán; hệ thống trường trọng điểm, trường chất lượng cao phát triển chậm và còn nhiều xã, phường, thị trấn chưa có trường mầm non. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học đầu tư dàn trải, thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy và học. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên vừa thừa, vừa thiếu giữa các ngành học, cấp học, môn học và giữa các vùng, địa phương trong tỉnh. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi so với dân số trong độ tuổi, học sinh mầm non và học sinh tiểu học được học 2 buổingày còn thấp; học sinh bỏ học còn cao. Chất lượng giáo dục và đào tạo thấp so với các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước. Việc giáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống văn hóa, lịch sử dân tộc cho học sinh, sinh viên chưa được quan tâm đúng mức; giáo dục phổ thông mới quan tâm nhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạy người”, kỹ năng sống và “dạy nghề”. Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, nhiều sinh viên ra trường không tìm được việc làm; những biểu hiện tiêu cực trong thi cử, sử dụng bằng cấp, dạy thêm, học thêm, lạm thu trong trường học vẫn còn. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trên chủ yếu là do một số cấp ủy, chính quyền quán triệt chưa đầy đủ, sâu sắc về những quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo nên trong chỉ đạo, điều hành thiếu thường xuyên, sâu sát. Ngành giáo dục và đào tạo chưa phát huy tốt vai trò tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp, nhất là tham mưu đề ra những giải pháp nhằm giải quyết hài hòa giữa phát triển về quy mô, số lượng với nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Công tác quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều bất cập, thiếu tính dự báo trong công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực và phát triển giáo dục và đào tạo; nhiều cơ sở giáo dục thiếu chủ động, sáng tạo trong khắc phục khó khăn, nâng cao chất lượng giáo dục… Từ thực tế trên, em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang từ nay đến năm 2020” làm tiểu luận môn “Quản lý nhà nước trong các linh vực trọng yếu”.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO 5

1.1 Một số khái niệm 5

1.1.1 Khái niệm giáo dục - đào tạo 5

1.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục - đào tạo 5

1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo 5

1.2 Vai trò của giáo dục - đào tạo 6

1.3 Vai trò quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo 9

1.4 Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HIỆN NAY 11

2.1 Ưu điểm, tiến bộ 11

2.1.1 Về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo 11

2.1.2 Về phát triển quy mô trường lớp, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo 11

2.1.3 Về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục 12

2.1.4 Về huy động các nguồn lực xã hội, tập trung đầu tư đồng bộ mạng lưới trường lớp giáo dục, đào tạo và dạy nghề .13

Trang 2

2.2 Hạn chế, yếu kém 14

2.2.1 Về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo 14 2.2.2 Về phát triển quy mô trường lớp, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo 14 2.2.3 Về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản

lý giáo dục 15 2.2.4 Về huy động các nguồn lực xã hội, tập trung đầu tư đồng bộ mạng lưới trường lớp giáo dục, đào tạo và dạy nghề

16CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝNHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊNGIANG TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 173.1 Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảođảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm

xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chấtlượng 173.2 Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo 183.3 Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự thamgia đóng góp của toàn xã hội để phát triển giáo dục và đàotạo 183.4 Hoàn thiện hệ thống trường, lớp học theo hướng tăng quy

mô gắn với hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xâydựng xã hội học tập 19

Trang 3

3.5 Thực hiện đổi mới đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục

- đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lựccủa người học 203.6 Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra

và đánh giá kết quả giáo dục - đào tạo 213.7 Tích cực hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tếtrong giáo dục - đào tạo 21KẾT LUẬN 23TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

em nhân dân trong tỉnh, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng biêngiới, hải đảo Chủ trương xã hội hóa giáo dục được nhân dânđồng thuận, ngày càng có nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoàitỉnh đóng góp, ủng hộ, đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào tạocủa tỉnh Đội ngũ cán bộ, giáo viên được tăng cường về lượng vànâng lên về chất; chất lượng giáo dục ở những vùng có điều kiệnnâng lên khá nhanh, tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tốt nghiệp phổthông và trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng tăng lênhằng năm; mặt bằng dân trí và chất lượng nguồn nhân lực củatỉnh tiếp tục được nâng lên

Bên cạnh những kết quả, tiến bộ đạt được, sự nghiệp giáodục và đào tạo của tỉnh Kiên Giang vẫn còn những hạn chế, bấtcập, đó là: Mạng lưới trường học còn phân tán; hệ thống trườngtrọng điểm, trường chất lượng cao phát triển chậm và còn nhiều

xã, phường, thị trấn chưa có trường mầm non Cơ sở vật chất,

Trang 5

đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượngdạy và học Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên vừa thừa, vừathiếu giữa các ngành học, cấp học, môn học và giữa các vùng,địa phương trong tỉnh Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi so vớidân số trong độ tuổi, học sinh mầm non và học sinh tiểu họcđược học 2 buổi/ngày còn thấp; học sinh bỏ học còn cao Chấtlượng giáo dục và đào tạo thấp so với các tỉnh, thành phố trongkhu vực và cả nước Việc giáo dục đạo đức, lối sống, truyềnthống văn hóa, lịch sử dân tộc cho học sinh, sinh viên chưađược quan tâm đúng mức; giáo dục phổ thông mới quan tâmnhiều đến “dạy chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạyngười”, kỹ năng sống và “dạy nghề” Tỷ lệ lao động qua đào tạothấp, nhiều sinh viên ra trường không tìm được việc làm; nhữngbiểu hiện tiêu cực trong thi cử, sử dụng bằng cấp, dạy thêm,học thêm, lạm thu trong trường học vẫn còn.

Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trên chủ yếu là

do một số cấp ủy, chính quyền quán triệt chưa đầy đủ, sâu sắc

về những quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo nên trongchỉ đạo, điều hành thiếu thường xuyên, sâu sát Ngành giáo dục

và đào tạo chưa phát huy tốt vai trò tham mưu cho cấp ủy,chính quyền các cấp, nhất là tham mưu đề ra những giải phápnhằm giải quyết hài hòa giữa phát triển về quy mô, số lượng vớinâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Công tác quản lý giáodục và đào tạo còn nhiều bất cập, thiếu tính dự báo trong côngtác xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực vàphát triển giáo dục và đào tạo; nhiều cơ sở giáo dục thiếu chủđộng, sáng tạo trong khắc phục khó khăn, nâng cao chất lượnggiáo dục…

Trang 6

Từ thực tế trên, em chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả quản

lý nhà nước về giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

từ nay đến năm 2020” làm tiểu luận môn “Quản lý nhà nướctrong các linh vực trọng yếu”

CHƯƠNG 1 SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm giáo dục - đào tạo

Theo Từ điển Tiếng Việt, giáo dục là hoạt động tác động có

hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một ngườinào đó làm cho người ấy dần dần có được những phẩm chất vànăng lực như yêu cầu đề ra; đào tạo là hoạt động tác động có

hệ thống đến người nào đó làm cho người ấy có những năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ theo những tiêu chuẩn nhất định

Như vậy, giáo dục - đào tạo là hoạt động cung cấp kiếnthức và rèn luyện kỹ năng nhằm hình thành những năng lực vàphẩm chất cho người học theo những tiêu chuẩn nhất định củabậc học, ngành học

Trang 7

1.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục - đào tạo

Quản lý giáo dục - đào tạo là sự tác động có ý thức của chủthể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục

- đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất

Nói cách khác, quản lý giáo dục - đào tạo là chủ thể thựchiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức,kiểm tra, đánh giá) đối với các đối tượng quản lý (thông tin, kiếnthức; cơ sở vật chất - tài chính; đội ngũ cán bộ ngành giáo dục

và người học…) để thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo

1.1.3 Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo

Theo cuốn “Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngànhgiáo dục và đào tạo” của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Quản

lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là “Nhà nước thực hiệnquyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt độnggiáo dục và đào tạo trong phạm vi toàn xã hội để thực hiện mụctiêu giáo dục của nhà nước”

Như vậy, quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là sự tácđộng có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối vớicác hoạt động giáo dục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở

để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủy quyền nhằmphát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, duy trì trật tự, kỷcương, thỏa mãn nhu cầu giáo dục và đào tạo của nhân dân,thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà nước

Chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục là các cơ quanquyền lực nhà nước (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ

Trang 8

quan tư pháp) và trực tiếp là các cơ quan quản lý giáo dục củanhà nước từ trung ương đến cơ sở (Bộ Giáo dục - đào tạo, sởgiáo dục - đào tạo, phòng giáo dục - đào tạo, các cơ sở giáo dục

- đào tạo)

Đối tượng quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo là hệthống giáo dục quốc dân, là mọi hoạt động giáo dục - đào tạotrong phạm vi cả nước: Các định hướng giáo dục - đào tạo nhưchiến lược, chính sách, kế hoạch…; cơ sở vật chất thiết bị, tàichính; yếu tố con người liên quan đến các quá trình dạy và học.Điều 14 Luật Giáo dục (năm 2005) quy định: “Nhà nước thốngnhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chươngtrình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chếthi cử và hệ thống văn bằng”

Mục tiêu tổng thể của quản lý nhà nước về giáo dục - đàotạo là đảm bảo trật tự, kỷ cương trong hoạt động giáo dục - đàotạo của cả nước nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài và phát triển nhân cách của công dân Mỗi cấphọc, mỗi ngành học có những mục tiêu cụ thể được quy địnhtrong Luật Giáo dục và các điều lệ

1.2 Vai trò của giáo dục - đào tạo

Trong đời sống xã hội, giáo dục - đào tạo có vai trò rấtquan trọng đối với mọi quốc gia, dân tộc, ở mọi thời đại Trong

xu thế phát triển kinh tế tri thức ngày nay, giáo dục - đào tạođược xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu đểphát triển đất nước Vai trò của giáo dục - đào tạo đối với pháttriển kinh tế - xã hội thể hiện ở những mặt chủ yếu dưới đây:

Trang 9

Một là, giáo dục - đào tạo là động lực quan trọng để phát

triển xã hội: Muốn phát triển xã hội phải chăm lo nhân tố conngười về thể chất và tinh thần, nhất là về học vấn, nhận thức vềthế giới xung quanh để họ có thể góp phần xây dựng và cải tạo

xã hội Giáo dục góp phần nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dântộc Đây là lĩnh vực xuất hiện sớm nhất trong xã hội loài ngườinhằm truyền bá kiến thức và kinh nghiệm từ thế hệ trước cho thế

hệ sau nhanh và hiệu quả nhất Hồ Chí Minh cũng đã chỉ ra vaitrò quyết định của giáo dục đối với sự phát triển của mỗi quốcgia, dân tộc Ngay sau khi nước Việt Nam mới giành độc lập,trong tác phẩm “Những nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước ViệtNam dân chủ cộng hòa”, Người cho rằng: “Một dân tộc dốt là mộtdân tộc yếu” Bởi không có tri thức, hiểu biết về xã hội, tự nhiên

và chính bản thân mình, con người đó sẽ luôn lệ thuộc, bất lựctrước những thế lực và sức mạnh cản trở sự phát triển của dântộc, đất nước mình Ngày nay, giáo dục và đào tạo còn góp phầntạo ra hệ thống giá trị xã hội mới Nguồn lực phát triển kinh tế -

xã hội ở mỗi quốc gia, dân tộc, từ tài nguyên, sức lao động cơbắp là chính chuyển sang nguồn lực con người có tri thức là cơbản nhất

Hai là, giáo dục - đào tạo góp phần bảo vệ chế độ chính trị

của mỗi quốc gia, dân tộc: Giáo dục là điều kiện đảm bảo thắnglợi trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Lênin khẳngđịnh: “Sự nghiệp của nhà trường chúng ta cũng là đấu tranhđánh đổ giai cấp tư sản… Nói nhà trường đứng ngoài cuộc sống,đứng ngoài chính trị là nói dối và lừa bịp” Do vậy, Người cảnhbáo rằng người mù chữ là người đứng ngoài chính trị Từ nhữngnăm 60 của thế kỷ XX, John Kenedy (nguyên Tổng thống Hoa

Trang 10

Kỳ) cũng đã chủ trương tăng nhịp độ và quy mô giáo dục, nhất

là giáo dục đại học Kenedy cho rằng, chủ nghĩa tư bản thắnghay bại chính là ở trường đại học của Mỹ Tư tưởng đó cũng làmột nguyên nhân quan trọng làm cho giáo dục - đào tạo vàkhoa học - công nghệ của nước Mỹ phát triển mạnh mẽ nhưngày nay

Như vậy, giáo dục - đào tạo góp phần xây dựng đội ngũ laođộng có trình độ cao làm giàu của cải vật chất cho xã hội, đồngthời có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ sức đề kháng chống lạicác cuộc “xâm lăng văn hóa” trong quá trình hội nhập quốc tế

và toàn cầu hóa

Ba là, giáo dục - đào tạo là nhân tố quan trọng đối với phát

triển kinh tế của mỗi quốc gia, dân tộc: Giáo dục - đào tạo cungcấp nguồn nhân lực có trình độ góp phần phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Trong tác phẩm “Những nhiệm vụ trước mắt củachính quyền Xô Viết”, Lênin coi giáo dục - đào tạo là bộ phậnnằm trong kết cấu hạ tầng xã hội, là phương tiện quan trọng đểphát triển xã hội Khẩu hiệu nổi tiếng của Lênin: “Học, học nữa,học mãi” đã được đông đảo nhân dân thấm nhuần và thực hiệnrộng rãi, góp phần vào sự thịnh vượng của đất nước Liên Xônhững năm 60-80 của thế kỷ XX

Giáo dục - đào tạo nhằm phát huy năng lực nội sinh “đi tắt,đón đầu” rút ngắn thời gian công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Các nước Anh, Mỹ mất hơn 200 năm để hoàn thành côngnghiệp hóa Các nước “con rồng châu Á” nhờ kế thừa tri thứccác nước trước đó thông qua giáo dục - đào tạo nên chỉ mất vàichục năm hoàn thành công nghiệp hóa

Trang 11

Giáo dục - đào tạo bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũlao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao Đào tạo nhânlực có trình độ cao góp phần quan trọng phát triển khoa học -công nghệ là yếu tố quyết định của kinh tế tri thức Tổ chức Vănhóa, khoa học và giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO) dự báothế kỷ XXI sẽ phổ biến một nền văn minh dựa vào quyền lực củatri thức và nêu lên bốn trụ cột của giáo dục trong thế kỷ XXI, đólà: học để biết, học để làm, học để chung sống với người khác

và học để tự khẳng định mình Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI,tất cả các nước phát triển đều có chiến lược phát triển giáo dục.Trong “Báo cáo Giám sát toàn cầu Giáo dục cho mọi người”năm 2008, UNESCO khuyến khích các nước phải chi tiêu ít nhất6% GDP cho giáo dục

Ở Việt Nam, ngay sau khi mới giành chính quyền (năm1945), Hồ Chủ tịch đã chỉ ra “giặc dốt” cũng là một thứ giặc cầnphải chống Người dạy thế hệ trẻ Việt Nam: “Non song Việt Nam

có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có bước lên đàivinh quang sánh vai với các cường quốc năm châu được haykhông chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháuthanh thiếu niên, nhi đồng” Sự nghiệp giáo dục luôn được Đảng

và Nhà nước ta quan tâm trong suốt tiến trình lãnh đạo cáchmạng Đặc biệt, thời kỳ đổi mới là dấu mốc quan trọng, Đại hộiVII của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1991) đã khẳng địnhgiáo dục - đào tạo cùng với khoa học - công nghệ là “quốc sáchhàng đầu” Tư tưởng này tiếp tục được cụ thể hóa trong các vănkiện đại hội Đảng sau đó, đặc biệt là trong các văn kiện Hội nghịTrung ương 4 (khóa VII), văn kiện Hội nghị Trung ương 2 (khóaVIII), văn kiện Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI)

Trang 12

1.3 Vai trò quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo

Quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo là sự quản lý củanhà nước đối với toàn bộ hoạt động giáo dục - đào tạo của quốcgia bằng quyền lực của nhà nước thông qua Hiến pháp, phápluật nhằm đảm bảo sự phát triển của nền văn hóa Quản lý hoạtđộng giáo dục - đào tạo là hoạt động có tính chất nhà nước,nhằm điều hành hoạt động văn hóa được thực hiện bởi cơ quanhành chính Trong công tác quản lý giáo dục - đào tạo, điềuquan trọng là phải xây dựng được cơ chế quản lý

Quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo có những vai tròquan trọng Nó đóng vai trò định hướng nền giáo dục - đào tạonước nhà phát triển phù hợp xu thế khách quan và “đi tắt đónđầu” văn minh nhân loại Ngoài ra, quản lý nhà nước về giáodục - đào tạo góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng và pháttriển lực lượng sản xuất, trong đó tập trung phát triển nhân tốcon người

1.4 Nội dung chủ yếu của quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo

Các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo baogồm các vấn đề cơ bản là: hoạch định chính sách, lập pháp, lậpquy và thực hiện quyền hành pháp trong lĩnh vực giáo dục - đàotạo; tổ chức và điều hành bộ máy quản lý giáo dục, huy động

và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục - đàotạo; thanh tra, kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương phápluật trong hoạt động giáo dục - đào tạo Dưới góc độ quản lý, cóthể chia các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục thành banhóm theo quy trình quản lý là: ra các quyết định; tổ chức thực

Trang 13

hiện các quyết định; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện cácquyết định về giáo dục - đào tạo.

Ra các quyết định về lĩnh vực giáo dục - đào tạo thể hiệnqua việc xây dựng và ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạchchính sách phát triển giáo dục - đào tạo; ban hành các văn bảnquy phạm pháp luật về giáo dục - đào tạo, điều lệ nhà trường;quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục; quyđịnh mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhàgiáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biênsoạn in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử

và cấp văn bằng; quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự chonhững người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

Tổ chức thực hiện các quyết định trong lĩnh vực giáo dục đào tạo được thể hiện qua việc: Tổ chức thực hiện chiến lược,quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục - đào tạo

và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng cácnguồn lực để phát triển sự nghiệp giáp dục - đào tạo; tổ chức,quản lý công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong ngànhgiáo dục; tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế về giáo dục

đào tạo

Việc thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật về giáo dục đào tạo được tiến hành ở những nội dung: thanh tra việc chấphành Luật Giáo dục; việc thực hiện mục tiêu kế hoạch, chươngtrình, nội dung, phương pháp; quy chế chuyên môn, thi cử; cấpvăn bằng, chứng chỉ Thanh tra, kiểm tra thường gắn liền vớiviệc phát hiện những nhân tố tích cực và những yếu kém trong

Trang 14

-hoạt động giáo dục - đào tạo Khi phát hiện sai phạm, các cơquan có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý saiphạm theo quy định của pháp luật; đồng thời khen thưởng các

cá nhân và tập thể có thành tích trong lĩnh vực giáo dục - đàotạo

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG HIỆN NAY

2.1 Ưu điểm, tiến bộ

2.1.1 Về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục

và đào tạo

Để thu hẹp chênh lệch về trình độ dân trí, nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo ở những vùng kinh tế - xã hội còn khókhăn, vùng đông đồng bào dân tộc, các ngành, địa phương, đơn

vị đã thực hiện khá tốt các chính sách về miễn, giảm học phí, hỗtrợ học tập, cử tuyển và tín dụng cho các đối tượng học sinh làngười dân tộc thiểu số, con em gia đình chính sách, hộ nghèo.Qua đó, đã tạo điều kiện cho hơn 31.700 học sinh, sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn vay vốn theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ với số tiền trên 474 tỷ đồng để chi phítrong học tập; đã cử tuyển hàng trăm học sinh người dân tộcthiểu số vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyênnghiệp trong và ngoài tỉnh Năm 2014, huy động được 38.474học sinh dân tộc thiểu số, chiếm 11,3% tổng số học sinh toàntỉnh Hiện có 5 trường phổ thông dân tộc nội trú và 34 trườngphổ thông, mở được 261 lớp có 5.283 học sinh học chữ Khmer

Trang 15

và 2 trường có 356 học sinh học chữ Hoa Huy động 842 trẻkhuyết tật học chương trình hòa nhập trong trường tiểu học vàmầm non…

2.1.2 Về phát triển quy mô trường lớp, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo

Quy mô, mạng lưới trường lớp tiếp tục được mở rộng, đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của con em nhân dântrong tỉnh Năm 2014, toàn tỉnh có 610 trường mầm non vàphổ thông (tăng 70 trường so với năm 2010) với 1.703 điểmtrường, trong đó có 119/610 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt19,5%), trong đó: Ngành học mầm non có 91 trường/82 xã,phường, thị trấn (đạt 62,07% xã, phường, thị trấn có trườngmầm non); các xã, phường, thị trấn còn lại tuy chưa có trườngmầm non nhưng đều có lớp mẫu giáo trong các trường tiểu học,

đã huy động được 38.407 cháu, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 86,53%dân số độ tuổi Cấp tiểu học có 301 trường, huy động được159.981 học sinh, trong đó học sinh 6-14 tuổi đạt 96,02% dân

số độ tuổi, học sinh được học 2 buổi/ngày đạt 50% tổng số họcsinh tiểu học Đối với bậc trung học cơ sở có 166 trường, huyđộng được 89.493 học sinh, trong đó học sinh 11-14 tuổi đạt93,52% dân số độ tuổi Trung học phổ thông có 52 trường, huyđộng được 35.506 học sinh, trong đó học sinh từ 15-17 tuổi đạt33,4% dân số độ tuổi Tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2007 và phổ cập giáo dụctrung học cơ sở năm 2008

Hệ thống giáo dục thường xuyên, đào tạo và dạy nghềphát triển khá nhanh, theo hướng huy động tối đa cơ sở vậtchất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý để phục

Trang 16

vụ cho công tác giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.Toàn tỉnh, hiện có 1 trường đại học, 5 trường cao đẳng, 1 trườngtrung cấp kỹ thuật nghiệp vụ, 3 trường trung cấp nghề, 14trung tâm giáo dục thường xuyên, 1 trung tâm ngoại ngữ - tinhọc và nhiều cơ sở dạy nghề, ngoại ngữ, tin học ở các huyện,thị, thành phố; tất cả các xã, phường, thị trấn đều có trung tâmhọc tập cộng đồng, từng bước đáp ứng nhu cầu xây dựng xã hộihọc tập trong cộng đồng dân cư Bình quân hằng năm cáctrường, trung tâm tuyển sinh đào tạo mới khoảng 12.000 họcsinh, sinh viên; trong đó đào tạo trình độ cao đẳng, đại họckhoảng 1.300 người, trung học chuyên nghiệp 2.800 người vàtrình độ cao đẳng, trung cấp nghề 7.900 người Cùng với pháttriển về quy mô, số lượng, các trường đại học, cao đẳng, trungcấp đã quan tâm đến việc nâng cao chất lượng và từng bướcchuyển đổi hình thức đào tạo theo niên chế sang đào tạo tín chỉ,nâng cao tính thực tiễn, kỹ năng thực hành cho sinh viên, gópphần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

2.1.3 Về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán

bộ quản lý giáo dục

Tỉnh thường xuyên quan tâm chỉ đạo thực hiện khá tốt Chỉthị 40-CT/TW của Ban Bí thư (khóa IX) về xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Côngtác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyênmôn, giáo dục chính trị tư tưởng và bố trí, sắp xếp lại đội ngũgiáo viên, cán bộ quản lý được tăng cường Việc tổ chức tiếpthu, tập huấn, bồi dưỡng về đổi mới nội dung, chương trình,

Ngày đăng: 11/06/2020, 01:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đề cương bài giảng Quản lý nhà nước trong các lĩnh vực trọng yếu, Khoa Xây dựng Đảng, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội 2014 Khác
2. Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04-11-2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Khác
3. Nghị quyết 44/NQ-CP, ngày 09-6-2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04-11-2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Khác
4. Chương trình hành động số 47-Ctr/TU, ngày 10-02-2014 của Tỉnh ủy Kiên Giang thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Khác
5. Báo cáo số 189-BC/TU, ngày 27-02-2013 của Tỉnh ủy Kiên Giang tổng kết việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2010 định hướng đến năm 2015 Khác
6. Báo cáo số 21-BC/TU, ngày 31-3-2011 của Tỉnh ủy Kiên Giang tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị số 61-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về thực hiện phổ cập trung học cơ sở Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w