1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

22 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về công ty vật liệu nổ công nghiệp
Tác giả Phạm Văn Đăng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 48,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghành hoá chất mỏ đợc thành ngày 20 tháng 12 năm 1965 theo quyết định của Bộ công nghiệp nặng có nhiệm vụ tiếp cận, bảo quản vật liệu nổ côngnghiệp của Liên Xô, Trung Quốc và các nớc Đô

Trang 1

GI ỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY VẬT LIỆU NỔ CễNG NGHIỆP

I- Sơ lợc quá trình hình và phát triển của công ty Vật liệu nổ công nghiệp

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên công ty : Công ty vật liệu nổ công nghiệp

Tên giao dịch : Industrial explosion material limited company

Địa chỉ : Phố Phan Đình Giót - Phờng Phơng Liệt - Quận Thanh Xuân -Hànội

Mã số thuế : 010010101072-1

Tài khoản ngân hàng : 710A - 00088 Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm Vốn pháp định : 36,634,000,000 đồng

Nghành hoá chất mỏ đợc thành ngày 20 tháng 12 năm 1965 theo quyết

định của Bộ công nghiệp nặng có nhiệm vụ tiếp cận, bảo quản vật liệu nổ côngnghiệp của Liên Xô, Trung Quốc và các nớc Đông âu, cung ứng cho các ngànhkinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng

Từ năm 1995 với đà phát triển của dất nớc, nhu câu xây dựng đờng xá, cầuhầm ngày càng tăng để phục vụ cho sự phát triển của đất nớc vì thế vật liệu nổcông nghiệp là một yếu tố không thể thiếu đợc Nhằm thống nhất sự quản lý,thực hiện sản xuất kinh doanh, đảm bảo an toàn và để đáp ứng tốt hơn về vậtliệu nổ công nghiệp của các ngành kinh tế ngày 29/3/1995 Văn phòng Chínhphủ đã có thông báo số 44 cho phép thành lập công ty Hoá chất mỏ và trên cơ

sở đó ngày 1/4/1995 Bộ năng lợng (nay là Bộ công nghiệp) đã có quyết định số204NL/TCCB-LĐ thành lập công ty Hoá chất mỏ thuộc Tổng công ty than Việt

Trang 2

nam Ngày 29/4/2003 Thủ tớng Chính phủ có quyết định số 77/QĐ- TTG vềviệc chuyển công ty Hoá chất mỏ thành công ty TNHH một thành viên có tênlà: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vật liệu nổ công nghiệp Gọi tắt là cụng ty Vậtliệu nổ cụng nghiệp.

Ngày 6/6/2003, công ty Vật liệu nổ chính thức ra đời

Công ty đã có 25 đơn vị trực thuộc đặt trên 3 miền đất nớc, kể cả vùngsâu, vùng xa Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và cung ứng vật liệu nổcho các ngành kinh tế

Gần 40 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt là 10 năm thực hiện đờng lối

đổi mới theo nghị quyết của Đảng đợc Chính phủ và các bộ, các ngành, các địaphơng nơi đơn vị đóng quân quan tâm giúp đỡ và cho phép đầu t cơ sở vật chấtcùng với những cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên công ty Vậtliệu nổ công nghiệp đã đạt đợc một số thành tích xuất sắc: là đơn vị anh hùnglao động, đợc nhận huân chơng lao động hạng nhất, huân chơng độc lập, huânchơng lao động hạng hai, huân chơng lao động hạng ba, huân chơng chiến cônghạng ba và nhiều huân chơng cho các tập thể, cá nhân trong công ty

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và những nghành kinh doanh chính của công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Công ty vật liệu nổ công nghiệp tổ chức một vòng khép kín từ nghiên cứu,sản xuất phối chế, thử nghiệm, bảo quản, dự trữ quốc gia vật liệu nổ côngnghiệp, hoá chất để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, đến dịch vụ sau cung ứng,vận chuyển thiết kế mỏ, nổ mìn và các nhiệm vụ khác ngoài vật liệu nổ côngnghiệp Công ty tập trung kinh doanh vào các lĩnh vực:

1 Sản xuất, phối chế- thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp

2 Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, nguyên liệu hoá chất đểsản xuất vật liệu nổ công nghiệp

Trang 3

3 Bảo quản, đóng gói, cung ứng dự trữ quốc gia về vật liệu nổ côngnghiệp.

4 Sản xuất, cung ứng: Dây điện, bao bì, đóng gói thuốc nổ, giấy sinh hoạt,than sinh hoạt, vật liệu xây dựng

5 Thiết kế thi công xây lắp dân dụng các công trình giao thông thuỷ lợi

6 May hàng bảo hộ lao động, hàng may mặc, xuất khẩu

7 Làm dịch vụ khoan nổ mìn cho các mỏ lộ thiên, hầm lò kể cả nổ mìn dớinớc theo yêu cầu của khách hàng

8 Nhập khẩu vật t thiết bị và nguyên vật liệu may mặc , cung ứng xăngdầu và vật t thiết bị

9 Vận tải đờng bộ, sông biển, quá cảnh các hoạt động cảng vụ và đại lývận tải biển Sửa chữa phơng tiện vật tải, thi công cải tạo phơng tiện cơ giới đ-ờng bộ

10 Dịch vụ ăn nghỉ

II- Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của công ty

2.1 Đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty

Cơ cấu tổ chức kinh doanh của công ty Vật liệu nổ công nghiệp đợc tổchức theo kiểu trực tuyến Giám đốc công ty là ngời điều hành cao nhất củacông ty

Dới giám đốc có 4 phó giám đốc và các phòng ban đợc tổ chức nh sau:

- Phó giám đốc điều hành sản xuất trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch chỉhuy sản xuất

- Phó giám đốc đời sống trực tiếp chỉ đạo:

+ Phòng thanh tra bảo vệ

+ Phòng tổ chức nhân sự

Trang 4

+ Phòng kiểm toán nội bộ.

Dới các phòng ban này là các đơn vị trực thuộc của công ty nằm tại cáctỉnh trên mọi miền của tổ quốc

Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng, sự quản lý đúng quy hoạch về quản lýcông nhân trên cả nớc, công ty Vật liệu nổ công nghiệp đã đề nghị và đợc tổngcông ty than Việt nam quyết định thành lập nhiều đơn vị trực thuộc Tại thời

điểm mới thành lập công ty chỉ có 6 đơn vị thành viên, đến nay công ty đã có

24 đơn vị trực thuộc (trong đó có 14 xí nghiệp, 8 chi nhánh, 2 văn phòng đạidiện) đóng tại các đơn vị khác nhau trên toàn quốc

1 Xí nghiệp hoá chất mỏ Đà Nẵng

2 Xí nghiệp hoá chất mỏ Ninh Bình

3 Xí nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh

4 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bắc Thái

5 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bà Rịa – Vũng Tàu

6 Xí nghiệp sản xuất và cung ứng vật t Hà nội

7 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Bắc Ninh

8 Xí nghiệp hoá chất mỏ Sơn La

9 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải Phòng

10 Xí nghiệp hoá chất mỏ Khánh Hoà

Trang 5

11 Xí nghiệp hoá chất mỏ Gia Lai.

12 Xí nghiệp hoá chất mỏ Bạch Thái Bởi

13 Trung tâm Vật liệu nổ công nghiệp Hà Nội

14 Chi nhánh hoá chất mỏ Nghệ An

15 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Nam

16 Chi nhánh hoá chất mỏ Lai Châu

17 Chi nhánh hoá chất mỏ Quảng Ngãi

18 Chi nhánh hoá chất mỏ Hà Giang

19 Chi nhánh hoá chất mỏ Lào Cai

20 Chi nhánh hoá chất mỏ Phú Yên

21 Chi nhánh hoá chất mỏ Đồng Nai

22 Chi nhánh hoá chất mỏ Bắc Cạn

23 Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Tuyên Quang

24 Văn phòng đại diện hoá chất mỏ Kiên Giang

Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty nh sau:

Trang 6

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty vật liệu nổ công nghiệp

nổ Cạn Thái Ninh La Bạch Hoà Lai Bình biển Bắc chất vật t Vũng Nẵng Ngãi

CN Thái Hải Ninh Hà Hà Tàu

Bởi Phòng Giang Nội

Chi XN Chi XN XN VP Chi VP nhánh HCM nhánh HCM HCM đại diện nhánh đại diện HCM Lai HCM Nghệ Hà HCM HCM HCM Lào Châu Phú An Nam Tuyên Đồng Kiên Cai Yên Quang Nai Giang

Trang 7

Nhiệm vụ của các phòng ban công ty.

1- Phòng kế hoach chỉ huy sản xuất gồm có 12 ngời (1 phó giám đốc, 1 ởng phòng 2 phó phòng và 8 nhân viên) là một bộ phận nằm trong cơ cấu tổchức của công ty Phòng này có các chức năng cơ bản nh sau:

tr-+ Quản lý và chỉ đạo công tác kế hoạch hoá của toàn công ty

+Công tác thị trờng và ký kết hợp đồng

+Công tác dự trữ qốc gia về vật liệu nổ công nghiệp

+ Công tác điều hành và chỉ huy sản xuất

2- Phòng thống kê - kế toán - tài chính Gồm có 12 ngời (1 phó giám đốc,

1 kế toán trởng, 1 phó giám đốc và 9 nhân viên) với chức năng nhiệm vụ tham

mu giúp việc cho phó giám đốc công ty về các mặt công tác:

+ Công tác thống kê - kế toán - tài chính

+ Công tác quản lý các chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty

+ Công tác quản lý hệ thống giá trong toàn công ty

3- Phòng kiểm toán nội bộ gồm 4 ngời (1 trởng phòng, 1 phó phòng và 2nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:

+ Kiểm tra công tác kế toán

+ Đảm bảo việc thực hiện đúng các chuẩn mực, chế độ kế toán và các lĩnhvực liên quan

4- Phòng thơng mại gồm 6 ngời (1 trởng phòng, 1 phó phòng và 4 nhânviên) có chức năng nhiệm vụ:

+ Thực hiện công tác kinh doanh xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp chosản xuất vật liệu nổ công nghiệp

Trang 8

+ Công tác nhập khẩu vật t, thiết bị cho nhu cầu sử dụng nội bộ và kinhdoanh của toàn công ty.

+ Công tác kinh doanh đa nghành

5- Phòng kỹ thuật an toàn gồm 8 ngời (1 phó giám đốc, 1 trởng phòng, 2phó phòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:

+ Kỹ thuật vật liệu nổ công nghiệp, kỹ thuật khoan và nổ mìn

+ Kỹ thuật cơ điện vận tải

+ Công tác an toàn, bảo hộ lao động, môi trờng

+ Công tác nghiên cứu khoa học và sáng kiến cải tiến kỹ thuật xây dựng.6- Phòng thiết kế đầu t gồm 5 ngời (1 trởng phòng, 1 phó phòng và 3 nhânviên) có chức năng và nhiệm vụ:

+ Quản lý và tổ chức chỉ đạo đầu t xây dựng cơ bản

+ Nhận thiết kế các công trình khai thác mỏ của các chủ đầu t ngoài côngty

7- Văn phòng giám đốc gồm 15 ngời (giám đốc, tránh văn phòng, 2 phóphòng và 11 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:

+ Công tác hành chính, công tác đối ngoại, công tác tổng hợp, công tác thi

đua

+ Tuyên truyền quảng cáo

+ Công tác văn hoá thể thao, công tác quản trị đời sống

8- Phòng thanh tra bảo vệ - pháp chế gồm 6 ngời (1 trởng phòng,1 phóphòng và 4 nhân viên) có chức năng và nhiệm vụ:

+ Công tác bảo vệ an ninh nội bộ, an toàn vật t, tài sản và hớng dẫn chỉ

đạo kế hoạch biện pháp về công tác nói trên trong toàn công ty

+ Công tác huấn luyện quân sự phòng cháy chữa cháy

Trang 9

+ Tuyên truyền phổ pháp luật cho toàn thể cán bộ công nhân viên trongtoàn công ty

9- Phòng tổ chức nhân sự gồm 9 ngời (1 phó giám đốc, 1 trởng phòng, 1phó phòng và 6 nhân viên) có chức năng nhiệm vụ:

+ Công tác tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý

+ Công tác quản lý nhân sự

+ Công tác tiền lơng

+ Công tác tuyển dụng, đào tạo và bồi dỡng cán bộ công nhân viên

+ Công tác chế độ chính sách, công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ cán bộcông nhân viên

Ngoài ra, tại công ty còn có các tổ chức khác nh tổ xe, tổ bảo vệ, nhà ăn

2.2 Đặc điểm về cơ sở vật chất và kỹ thuật công nghiệp của công ty

- Một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công của công ty đó chính làcông ty không ngừng trang bị xây dựng các cơ sở vật chất, các trang thiết bịhiện đại phục vụ quy trình sản xuất kinh doanh

Công ty đã xây dựng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại baogồm: 2883 tấn phơng tiện vận tải thuỷ bộ với trên 90 ô tô vận tải, 4 tàu đi biển,

3 tàu kéo, 2 tàu tự hành, 8 xà lan đờng sông, 32 xe chuyên dụng phục vụ chỉhuy sản xuất nổ mìn… Hệ thống kho chứa Vật liệu nổ công nghiệp đạt tiêuchuẩn TCVN 4386-1993 trên toàn quốc với sức chứa trên 6000 tấn thuốc nổ Hệthống cảng gồm 3 cảng chuyên dựng để bốc xếp Vật liệu nổ công nghiệp, đặcbiệt công ty đã đầu t 3 dây chuyền sản xuất thuốc nổ: thuốc nổ an toàn sử dụngtrong hầm lò cơ khí và bụi nổ, dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịunớc với tổng công suất trên 35000 tấn/năm

Trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ Anfo và Anfo chịu nớc đợc thủ ớng chính phủ quyết định đầu t với tổng trị giá 29,2 tỷ đồng (thiết bị nhập khẩu

Trang 10

của Mỹ với 1 dây chuyền sản sản xuất tĩnh và 2 xe sản xuất tự động và nạpthuốc nổ tại khai trờng).

Tất cả các dây chuyền sản xuất thuốc nổ của công ty đều đợc trang bị cácdụng cụ phòng cháy chữa cháy đạt tiêu chuẩn sản xuất và chuyên chở Vật liệu

nổ công nghiệp

Công ty cũng mua nhiều xe chuyên dụng để chuyên chở thuốc nổ Anfo vàAnfo chịu nớc đến tận chân các công trình Năng lực vận tải của công ty đủ đạtcơ số vận chuyển trên 25000 tấn/năm Cụ thể:

Bảng 1: Các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị trong công ty.

Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp

Kho tàng: Công ty có một hệ thống kho tàng hiện đại chứa vật liệu nổcông nghiệp đạt tiêu chuẩn TCVN – 1997 trên toàn quốc Trong đó, năm quacông ty đã tích cực đầu t xây dựng mới hệ thống kho tại nhiều nơi nh Sơn La,Gia Lai, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Vũng Tàu xây dựng kho di động vụ công trìnhtrọng điểm đờng Hồ Chí Minh và sửa chữa nâng cấp lại hệ thống kho hiện có.Hiện nay công ty đã có 72 kho với tổng diện tích 17771 m2 sức chứa 10.000 tấn

Trang 11

tăng lên nhiều so với năm 1995, lúc đó số nhà kho mới có là 52 sức chứa là6.000 tấn.

Bến cảng: Hiện nay công ty có 3 bến cảng đợc sử dụng, khai thác nhằmnguyên vật liệu về sản xuất, chuyền thuốc nổ đi nơi khác tiêu thụ

Bảng 2: Các bến cảng thuộc công ty Vật liệu nổ liệucông nghiệp.

Tên cảng Diện tích vùng nớc (m2) Diện tích quy mô quản lý

(m2)

Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp

Ngoài 3 cảng trên công ty còn đang thuê cảng Đà Nẵng, cảng Nha Trang,cảng Quy Nhơn, cảng Gò Dầu để bốc xếp vật liệu nổ cho các đơn vị thuộc miềntrung và miền nam

Nhà xởng: Hiện nay nhà xởng đã đợc sửa chữa xây mới phục vụ cho việcsản xuất thuốc nổ, sản xuất dây mìn, sửa chữa các thiết bị cơ khí, vận tải và sửachữa tàu Tất cả đều đảm bảo kỹ thuật, đảm bảo điều kiện an toàn sản xuất,

đảm bảo vệ sinh môi trờng trong sản xuất Công ty có các nhà xởng sau:

Trang 12

Bảng 3: Các nhà xởng của công ty Vật liệu nổ công nghiệp.

1 Xí nghiệp HCM Quảng Ninh Sản xuất thuốc nổ

Sửa chữa cơ khí

1166630

3 Xí nghiệp vận tải thuỷ bộ Sửa chữa ô tô

SX than tổ ong,VLXD

1800518,4

4 Xí nghiệp vận tải sông biển Hải

1200

Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp

Về cụng tỏc quản lý tài sản cố định của công ty

Tài sản cố định của một công ty có ảnh hởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt

động của công ty từ sản xuất đến tiêu thụ vì hầu hết các hoạt động này đều dựatrên hệ thông tài sản cố định Tài sản cố định của công ty ảnh hởng đến sản l-ợng, năng xuất lao động, chi phí sản xuất và do đó ảnh hởng đến giá thành sảnphẩm của công ty Vì vậy công tác quản lý tài sản cố định đợc coi là một côngtác hết sức quan trọng và cần thiết với sự tồn tại và phát triển của công ty.Trong công tác quản lý tài sản cố định hai hoạt động đợc coi là cơ bản là khấuhao tài sản cố định và hoạt động sửa chữa mua sắm bổ sung tài sản cố định.Nhìn chung trong một số năm trở lại đây hai công tác này đợc tiến hành kháhiệu quả tại công ty Vật liệu nổ công nghiệp

Tính đến năm 2001 tổng tài sản cố định của công ty Vật liệu nổ côngnghiệp là 79.848.142.880 đồng Đến thời điểm năm 2001 công ty đã khấu hao

là 447.953.598.853 đồng và giá trị còn lại của tài sản cố định là 31.538.544.027

đồng Tài sản cố định của công ty đợc hình thành từ ba nguồn là:

Trang 13

Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp

Bảng 5: Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ của công ty năm 2001

Đơn vị tớnh: đồngChỉ tiêu Nguyên giá

TSCĐ Số đã khấu haoTSCĐ Giá trị còn lạiI- TSCĐ đang dùng

Trang 14

Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp

Phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định của công ty.

Công ty dùng phơng pháp tính tỷ lệ khấu hao bình quân theo năm chocác tài sản cố định của mình mà cụ thể là tỷ đó là 13%/năm

Về công tác trang bị tài sản cố định mới cho sản xuất kinh doanh củacông ty :

Công ty luôn chú trọng đến việc nâng cấp và đổi mới tài sản cố định củamình, bên cạnh đó công ty cũng không ngừng thay thế những tài sản cố định

mà đã cũ, đã không còn đủ tiêu chuẩn hoạt động Chính những hoạt động này

đã làm cho hệ thống tài sản cố định của công ty luôn giữ đợc tiêu chuẩn cầnthiết Điều đó tạo thuận lợi không nhỏ cho công ty trong quá trình hoạt độngkinh doanh của mình Chúng ta có bảng về các hoạt động nâng cấp và thay thếcác tài sản cố định của công ty trong năm 2001 và năm 2002 nh sau:

Trang 15

-Nguồn : Số liệu phũng kế toỏn cụng ty Vật liệu nổ cụng nghiệp

Nhìn vào bảng trên ta thấy trong năm 2001 tổng giá trị tài sản cố định mới thay thế cho các tài sản cố định cũ là 10.565.353.006 đồng Và hệ số tăng tài sản cố định của công ty năm 2001 là 0,15169 và hệ số đổi mới tài sản cố

định của công ty là 0,1329 Năm 2002 tổng giá trị tài sản cố định mới thay thế của công ty là 12.681.329.155 đồng Tăng lên so với năm 2001 là

Ngày đăng: 06/10/2013, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty vật liệu nổ công nghiệp - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG  NGHIỆP
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của công ty vật liệu nổ công nghiệp (Trang 6)
Bảng 1: Các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị trong công ty. - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG  NGHIỆP
Bảng 1 Các phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị trong công ty (Trang 10)
Bảng 5: Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ của công ty năm 2001 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG  NGHIỆP
Bảng 5 Tình hình nguyên giá và giá trị còn lại TSCĐ của công ty năm 2001 (Trang 13)
Bảng 6: Bảng phân tích tình hình chung về sử dụng TSCĐ. - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG  NGHIỆP
Bảng 6 Bảng phân tích tình hình chung về sử dụng TSCĐ (Trang 14)
Bảng 8 : Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật liệu nổ công nghiệp - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG  NGHIỆP
Bảng 8 Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty Vật liệu nổ công nghiệp (Trang 18)
Bảng 9 : Khối lợng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của công ty giai - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY VẬT LIỆU NỔ CÔNG  NGHIỆP
Bảng 9 Khối lợng tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp của công ty giai (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w