Từ góc độ pháp luật, doanh nghiệp đợc hiểu nh là một đơn vị kinh doanh đợc thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, trong đó kinh doanh làviệc thực hiện một, một số hoặc tất cả c
Trang 1I Doanh nghiệp và thị trờng của doanh nghiệp
1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Nhìn bề ngoài doanh nghiệp đợc biểu hiện nh là một toà nhà, những máymóc, một tấm biển, nhãn hiệu sản phẩm, v.v, tóm lại là những yếu tố rời rạc
Từ góc độ pháp luật, doanh nghiệp đợc hiểu nh là một đơn vị kinh doanh
đợc thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh, trong đó kinh doanh làviệc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t sảnxuất tới tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục
đích sinh lời
Theo cách tiếp cận vi mô có nhà kinh tế đa ra quan niệm về doanh nghiệp
nh sau: Doanh nghiệp là một hình thức sản xuất theo đó trong cùng một sảnnghiệp ngời ta phối hợp giá của nhiều yếu tố khác nhau do các tác nhân kháccùng với chủ sở hữu doanh nghiệp đem lại nhằm bán ra trên thị trờng hànghoá hay dịch vụ và đạt đợc một khoản thu nhập tiền tệ từ mức chênh lệch giữahai giá
Những quan điểm trên đây vẫn cha thể hiện đầy đủ bản chất kinh tế cũng
nh tính phức tạp của doanh nghiệp Để biểu hiện đầy đủ bản chất của doanhnghiệp các nhà kinh tế hiện nay đa ra một định nghĩa về doanh nghiệp nh sau:Doanh nghiệp là một cộng đồng ngời liên kết với nhau để sản xuất ra củacải hoặc dịch vụ và tha hởng thành quả do việc sản xuất đó đem lại Cộng
đồng ngời trong doanh nghiệp liên kết với nhau chủ yếu trên cơ sở lợi ích kinh
tế Con ngời trong doanh nghiệp đợc xem nh là “con ngời kinh tế” Chủ doanhnghiệp muốn tối đa hoá lợi nhuận, ngời lao động vì tiền công mà hợp tác vớichủ doanh nghiệp
1.2.Thị trờng của doanh nghiệp
a Khái niệm và phân loại thị trờng.
* Khái niệm thị trờng:
Thị trờng ra đời và phát triển gắn liền với lịch sử phát triển của nền sảnxuất hàng hoá Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá thì khái niệm
về thị trờng thì rất phong phú và đa dạng:
Theo cách hiểu cổ điển thì thị trờng là nơi diễn ra các quá trình trao đổi vàmua bán
Trong thuật ngữ kinh tế hiện đại, thì thị trờng là nơi gặp gỡ của cả ngờibán và ngời mua các hàng hoá và dịch vụ, là sự biểu hiện thu gọn của quátrình thông qua đó tất cả các quyết định của gia đình về tiêu dùng các mặthàng nào, các quyết định của các Công ty về sản xuất cái gì, sản xuất thế nào
và các quyết định của công nhân về làm việc cho ai và bao lâu đều đợc xác
định bằng sự điều chỉnh giá cả
Thị trờng là sự kết hợp giữa cung và cầu trong đó những ngời mua và ngờibán bình đẳng cùng cạnh tranh Số lợng ngời mua, ngời bán nhiều hay ít phản
Trang 2ánh quy mô của thị trờng lớn hay nhỏ Việc xác định nên mua hay nên bánhàng hoá và dịch vụ với khối lọng và giá cả bao nhiêu do cung cầu quyết định.
Từ đó ta thấy thị trờng còn là nơi thực hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khâusản xuất và tiêu thụ hàng hoá
Nh vậy sự hình thành thị trờng cần phải có:
+ Đối tợng trao đổi: Sản phẩm hàng hoá dịch vụ
+ Đối tợng tham gia trao đổi: Ngời bán ngời mua
+ Điều kiện thực hiện trao đổi: Khả năng thanh toán
Trên thực tế, hoạt động cơ bản của thị trờng đợc thể hiện qua ba nhân tố:cung, cầu và giá cả Hay nói cách khác thị trờng chỉ có thể ra đời, tồn tại vàphát triển khi có đầy đủ ba yếu tố:
+ Phải có hàng hoá d thừa để bán ra
+ Phải có khách hàng, mà khách hàng phải có nhu cầu cha đợc thoả mãn
Nh vậy các doanh nghiệp thông qua thị trờng mà tìm cách giải quyết cácvấn đề:
- Phải sản xuất hàng hoá gì? Cho ai?
- Số lợng bao nhiêu?
- Mẫu mã, kiểu cách, chất lợng nh thế nào?
Còn ngời tiêu dùng thì biết:
- Ai sẽ đáp ứng đợc nhu cầu của mình?
- Nhu cầu đợc thoả mãn đến mức nào?
- Khả năng thanh toán ra sao?
Tất cả các câu hỏi trên chỉ có thể trả lời chính xác trên thị tờng Trongcông tác quản lý kinh tế, xây dựng kế hoạch mà không dựa vào thị trờng đểtính toán và kiểm chứng số cung, cầu thì kế hoạch sẽ không có cơ sở khoa học
và mất phơng hớng, mất cân đối Ngợc lại, việc mở rộng thị trờng mà thoátkhỏi sự điều tiết của công cụ kế hoạch thì tất yếu dẫn đến sự rôí loạn tronghoạt động kinh doanh
Từ đó ta thấy: Sự nhận thức phiến diện về thị trờng cũng nh sự điều tiết thịtrờng theo ý muốn chủ quan, duy ý trí trong quản lý và chỉ đạo kinh tế đều
đồng nghĩa với việc đi ngợc lại các hệ thống qui luật kinh tế vốn có trong thịtrờng và hậu quả sẽ làm nền kinh tế khó phát triển
Trang 3* Phân loại thị trờng
Một trong những bí quyết quan trọng nhất để thành công đó là sự am hiểucặn kẽ tính chất của từng loại thị trờng Phân loại thị trờng là cần thiết làkhách quan để nắm đợc những đặc điểm chủ yếu của từng thị trờng song tuỳvào mỗi phơng pháp phân loại mà nó có ý nghĩa quan trọng riêng đối với quátrình kinh doanh
- Căn cứ vào nguồn gốc sản xuất ra hàng hoá mà ngời ta phân thị trờngthành: thị trờng hàng công nghiệp và thị trờng hàng nông nghiệp (Bao gồmhàng lâm nghiệp và hàng ng nghiệp )
+Thị trờng hàng công nghiệp bao gồm hàng của công nghiệp khai thác vàhàng công nghiệp chế biến Công nghiệp khai thác có sản phẩm là nguyên vậtliệu Công nghiệp chế biến có sản phẩm làm hàng tinh chế Các hàng hoá này
có đặc tính cơ, lý, hoá học và trạng thái khác nhau, hàm lợng kỹ thuật khácnhau
+Thị trờng hàng nông nghiệp bao gồm hàng hoá có nguồn gốc từ thực vật,các loại hàng ng nghiệp trong đó có cả hàng hoá qua khâu công nghiệp chếbiến thành hàng tinh chế
- Căn cứ vào khối lợng hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng ngời ta phân chiathành thị trờng chính, thị trờng phụ, thị trờng nhánh và thị trờng mới
+ Đối với mỗi doanh nghiệp lợng hàng tiêu thụ trên thị trờng chính là thịtrờng chiếm đại đa số hàng hoá của doanh nghiệp
+Thị trờng nhánh là thị trờng chỉ tiêu thụ một lợng hàng chiếm tỷ trọngnhỏ
+Thị trờng mới là thị trờng mà doanh nghiệp đang xúc tiến thăm dò và đahàng vào, còn trong giai đoạn thử nghiệm cha có khách hàng quen thuộc
- Căn cứ vào mặt hàng ngời ta chia thành thị trờng từng loại mặt hàng:+Thị trờng máy móc: Còn gọi là thị trờng đầu t
+ Thị trờng hàng nguyên vật liệu: Còn gọi là thị trờng hàng trung gian
Nh vậy có rất nhiều tên gọi sản phẩm, mỗi tên gọi đó hiệp thành thị trờng củamột hàng hoá cụ thể Do giá trị và tính chất sử dụng khác nhau của từng nhóm
và mặt hàng mà các thị trờng chịu tác động của các nhân tố ảnh hởng với mức
độ khác nhau Sự khác nhau này đôi khi ảnh hởng tới cả phơng thức mua bán,vận chuyển và thanh toán
- Căn cứ vào vai trò của ngời mua và ngời bán trên thị trờng có thị trờngngời mua và thị trờng ngời bán Trên từng thị trờng của ngời mua hay ngờibán mà vai trò quyết định thuộc về ngời đó
+Thị trờng ngời bán xuất hiện ở những nền kinh tế mà sản xuất hàng hoákém phát triển hoặc ở nền kinh tế kế hoạch tập trung Trên thị trờng này ngờimua đóng vai trò thụ động
+ Ngợc lại thị trờng ngời mua xuất hiện ở những nền kinh tế phát triển nhtrong nền kinh tế thị trờng, ngời mua đóng vai trò trung tâm chủ động vì họ
đợc ví nh "thợng đế" của ngời bán Ngời bán phải chiều chuộng lôi kéo ngời
Trang 4mua, khơi dậy và thoả măn nhu cầu của ngời mua là quan tâm hàng đầu làsống còn của ngời sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ vào sự phát triển của thị trờng ngời ta chia thành: Thị trờng hiệnthực và thị trờng tiềm năng
+ Thị trờng hiện thực (truyền thống) là thị trờng đang tiêu thụ hàng hoácủa mình, khách hàng quen thuộc và đã có sự hiểu biết lẫn nhau
+ Thị trờng tiềm năng là thị trờng có nhu cầu song cha đợc khai thác, hoặccha có khả năng thanh toán
- Căn cứ vào phạm vi thị trờng ngời ta chia thành thị trờng thế giới, thị ờng khu vực, thị trờng toàn quốc, thị trờng miền và thị trờng địa phơng
tr-+ Thị trờng thế giới là thị trờng ở các nớc Châu âu, Châu Phi, Châu á vàTrung Đông
+ Thị trờng khu vực: Đối với nớc ta là các nớc NIC mới, Hồng Kông, ĐàiLoan, Nam Triều Tiên, Singapo, các nớc Đông Nam á nh Inđônêsia, TháiLan
Ngoài ra căn cứ vào nơi sản xuất: Ngời ta phân ra thành thị trờng hàng sảnxuất trong nớc và thị trờng hàng xuất khẩu
b Các yếu tố cấu thành thị trờng
- Cung hàng hoá: Là toàn bộ khối lợng hàng hoá đang có hoặc sẽ đợc đa
ra bán trên thị trờng trong một khoảng thời gian thích hợp nhất định và mứcgiá đã đợc xác định trớc
+ Tài nguyên thiên nhiên
- Cầu hàng hoá: Là nhu cầu có khả năng thanh toán
+ Thu nhập đợc sử dụng của ngời tiêu dùng
+ Sở thích và thị hiếu của ngời tiêu dùng
+ Cung hàng hoá
+ Giá cả của những hàng hoá khác có liên quan
+ Ngoài ra còn phụ thuộc vào lãi suất, sự sẵn có của tín dụng, kỳ vọng vềgiá cả sản phẩm
Trang 5- Giá cả thị trờng: Mức giá cả thực tế mà ngời ta dùng để mua và bán hànghoá trên thị trờng, hình thành ngay trên thị trờng.Các nhân tố ảnh hởng đếngiá cả thị trờng:
+ Nhân tố tác động thông qua cung hàng hoá
+ Nhóm nhân tố tác động thông qua cầu hàng hoá
+ Nhóm nhân tố tác động thông qua sự ảnh hởng một cách đồng thời tớicung cầu hàng hoá
- Cạnh tranh: đó là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thịtrờng nhằm cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng
đem lại lợi nhuận cao nhất Sở dĩ thị trờng có vai trò to lớn nh vậy là do cácchức năng sau:
- Chức năng thừa nhận
Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa ngời mua và ngời bán Ngời bán mong muốnbán đợc nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù đắp đợc mọi chi phí và có nhiềulợi nhuận Ngời mua tìm đến thị trờng để mua hàng hoá thoả mãn đợc nhu cầu
và có khả năng thanh toán theo ý mình Đối với bất kỳ hàng hoá nào sẽ có haikhả năng xảy ra:
+ Không đợc thị trờng thừa nhận, tức là hàng hoá đó không thoả mãn đợcnhu cầu hoặc không phù hợp với điều kiện thanh toán của ngời mua
+ Đợc thị trờng thừa nhận, hàng hoá đó đáp ứng đợc yêu cầu về giá cả, sốlợng, chất lợng, sự đồng bộ cũng nh các yêu cầu khắt khe khác của ngờimua, nên hàng hoá đó có ngời mua
- Chức năng thực hiện
Chức năng này đòi hỏi hàng hoá dịch vụ phải đợc thực hiện giá trị trao đổibằng tiền hoặc giấy tờ có giá trị khác Ngời bán cần tiền còn ngời mua cầnhàng, sự gặp gỡ giữa ngời mua và ngời bán đợc xác định bằng giá cả và số l-ợng hàng hoá mua bán Hàng hoá dịch vụ bán đợc tức là có sự dịch chuyểnhàng hoá và dịch vụ từ ngời bán sang ngời mua
- Chức năng điều tiết và kích thích
Qua hành vi trao đổi hàng hoá dịch vụ trên thị trờng, thị trờng điều tiết vàkích thích sản xuất kinh doanh phát triển hoặc ngợc lại Đối với các doanhnghiệp sản xuất và doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nhanh
Trang 6sẽ kích thích doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh để cung ứng nhiềuhàng hoá hơn nữa cho thị trờng Ngợc lại, nếu hàng hoá dịch vụ không tiêuthụ đợc sẽ là tác nhân điều tiết doanh nghiệp hạn chế sản xuất, thu mua hoặcchuyển hớng sản xuất kinh doanh Chức năng này còn điều tiết các doanhnghiệp gia nhập ngành hoặc rút khỏi ngành, khuyến khích các nhà sản xuấtkinh doanh nghiên cứu kinh doanh các mặt hàng mới chất lợng cao khả năngtiêu thụ khối lợng lớn
- Chức năng thông tin
Thông tin thị trờng là những thông tin về nguồn cung ứng hàng hoá dịch
vụ, nhu cầu hàng hoá dịch vụ, giá cả hàng hoá và dịch vụ Đó là những thôngtin quan trọng đối với mọi nhà sản xuất kinh doanh, cả ngời mua và ngời bán,cả ngời cung ứng và ngời tiêu dùng, cả ngời quản lý và những ngời nghiên cứusáng tạo Có thể nói đó là những thông tin quan trọng đối với toàn xã hội Cóthể nói thông tin thị trờng là không khách quan vì vậy mà khó có thể dự đoánchính xác những thông tin này Không có thông tin thị trờng thì không thể cóquyết định đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, cũng nh trong quyết định củaChính Phủ về quản lý kinh tế vĩ mô Bởi vì thị trờng có những thông tin tổnghợp về cầu - hành vi của ngời mua, cũng nh về cung - hành vi của ngời bán,giá cả thị trờng là kết quả của sự tơng tác giữa ngời mua và ngời bán vớinhau Vì vậy việc thu thập các thông tin về thị trờng đợc sự chú ý của cả giớisản xuất kinh doanh, cả ngời tiêu dùng và của toàn xã hội
* Vai trò thị trờng
Thị trờng là khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất hàng hoá Thị trờng có
vị trí trung tâm nó vừa là mục tiêu của các doanh nghiệp, vừa là môi trờng chohoạt động kinh doanh Có thể thấy thị trờng qua các vai trò sau:
Thứ nhất, là sống còn đối với sản xuất kinh doanh hàng hoá Mục đích
của ngời sản xuất hàng hoá là để bán để thoả mãn nhu cầu của ngời khác vàqua đó đạt đợc các mục tiêu của mình Bán khó hơn mua, bán là bớc nhẩynguy hiểm, có nhiều rủi ro Do đó thị trờng còn thì còn sản xuất kinh doanh,mất thị trờng thì sản xuất kinh doanh bị đình trệ và phá sản
Thứ hai, thị trờng phá vỡ ranh giới giữa sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc
để tạo thành tổng thể thống nhất trong toàn nền kinh tế quốc dân Qua trao đổimua bán giữa các vùng, sẽ biến kiểu tổ chức khép kín thành các vùng chuyênmôn hoá sản xuất hàng hoá liên kết với nhau, chuyển kinh tế tự nhiên thànhkinh tế hàng hoá
Thứ ba, thị trờng hớng dẫn sản xuất kinh doanh Các nhà sản xuất kinh
doanh căn cứ vào cung cầu, giá cả thị trờng để quyết định sản xuất cái gì, sảnxuất nh thế nào, bao nhiêu và sản xuất cho ai? Đồng thời thông qua thị trờngnhà nớc tiến hành điều tiết, hớng dẫn sản xuất kinh doanh
Thứ t, thị trờng phản chiếu tình hình sản xuất kinh doanh, thị trờng cho
biết hiện trạng tình hình sản xuất kinh doanh Nhìn vào thị trờng sẽ thấy đợctốc độ, trình độ và quy mô của sản xuất kinh doanh
Thứ năm, thị trờng là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm, chứng
Trang 7minh tính đứng đắn của các chủ trơng chính sách biện pháp kinh tế của các cơquan nhà nớc, của các nhà sản xuất kinh doanh Thị trờng còn phản ánh cácquan hệ xã hội, hành vi giao tiếp của con ngời, đào tạo và bồi dỡng cán bộquản lý, nhà kinh doanh.
Đối với hàng hoá tiêu dùng và các dịch vụ phục vụ tiêu dùng thị trờnghàng tiêu dùng dịch vụ là cầu mới giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,
kể cả kinh doanh xuất nhập khẩu, với ngời tiêu dùng Đây cũng chính là khâudịch vụ tiêu dùng, là nghề nội trợ của toàn xã hội Vì vậy thị trờng hàng tiêudùng và dịch vụ phát triển văn minh có tác dụng to lớn đối với toàn xã hội.Bởi lẽ:
- Một là nó đảm bảo thuận tiên cho ngời tiêu dùng có thể nhận đợc hànghoá dịch vụ thích hợp, hợp với thị hiếu, thu nhập của họ, nó cho phép ngời tiêudùng tự do lựa chọn để tối đa hoá thoả dụng
- Hai là nó thúc đẩy nhu cầu gợi mở nhu cầu đa đến cho ngời tiêu dùngcuộc sống văn minh, hiện đại Thị trờng nối liền các quá trình sản xuất, cảtrong nớc và thế giới đa hàng hoá có chất lợng ngày càng tốt đến với ngời tiêudùng kể cả những mặt hàng trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha tốt
- Ba là hàng tiêu dùng và dịch vụ phục vụ tiêu dùng cá nhân ngày càngphát triển phong phú và đa dạng Nhờ có sự phát triển các loại hàng tiêu dùng
và dịch vụ thuận tiện đối với đời sống xã hội đã giải phóng con ng ời khỏinhững công việc "không tên" trong gia đình, vừa nặng nề và mất nhiều thờigian Nó cho phép con ngời có nhiều thời gian cho nghỉ ngơi
- Bốn là nhờ có thị trờng hàng hoá, dịch vụ thuận tiện đã bỏ bớt dự trữhàng tiêu dùng ở các hộ gia đình Sự phân phối lại dự trữ hàng tiêu dùng theohớng tập trung hàng hoá ở các doanh nghiệp thơng mại nói riêng và khâu luthông nói chung làm cho thị trờng hàng hoá phong phú và đa đạng, ngời mua
có thể lựa chọn hàng hoá phù hợp với thị hiếu và khả năng thanh toán củamình
- Năm là những thị trờng hàng tiêu dùng, dịch vụ ổn định có tác dụng lớn
đối với việc ổn định đời sống bình thờng của mỗi con ngời, gia đình và xã hội
Sự tác động từ phía Chính phủ trong quản lý vĩ mô có tác dụng rất lớn trongviệc bình ổn thị trờng hàng tiêu dùng đặc biệt là những hàng hoá thiết yếu
II Củng cố và phát triển thị trờng tiêu thụ trong doanh nghiệp.
1.1 Quan điểm về củng cố và phát triển thị trờng tiêu thụ
a.Về vấn đề củng cố thị trờng tiêu thụ.
Củng cố thị trờng tiêu thụ là việc doanh nghiệp thực hiện mô hình thị ờng cũ – sản phẩm cũ Điều này xem ra có vẻ đơn giản nhng lại có vị trí rấtquan trọng, bởi thực hiện mô hình này có nghĩa là doanh nghiệp bảo vệ thị tr-ờng của mình, giữ các khách hàng của mình Trong điều kiện cạnh tranh gaygắt việc giữ khách hàng có vai trò không kém việc tăng thêm khách hàng vàthu hút khách hàng của đối thủ Chỉ nhìn qua ta cũng có thể thấy chi phí đểtăng thêm một khách hàng lớn hơn nhiều so với việc giữ một khách hàng Dovậy thực hiện mô hình sản phẩm cũ – thị trờng cũ với các chính sách phụ trợ
Trang 8tr-bằng sự nỗ lực cao hơn đi kèm là hớng để doanh nghiệp bảo vệ thị trờng củamình.
b.Về vấn đề phát triển thị trờng tiêu thụ.
Phần trên ta thấy vai trò của thị trờng hàng hoá trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Ta cũng biết, để tồn tại và phát triển thì mỗidoanh nghiệp đều phải làm tốt công tác thị trờng mà trong đó thị trờng hànghoá đóng một vai trò quan trọng Cùng với sự thay đổi một cách nhanh chóng
và phức tạp của môi trờng kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại thì tấtyếu nó phải sản xuất và cung ứng ra thị trờng một thứ gì đó có giá trị đối vớimột nhóm ngời tiêu dùng Thông qua việc trao đổi này doanh nghiệp sẽ thu lạicác chi phí đã bỏ ra để sản xuất ra những hàng hoá đó để tiếp tục tái sản xuất.Tuy nhiên việc cung ứng hàng hoá ra thị trờng không thể bất biến mà nó liêntục thay đổi cả về số lợng, chất lợng, mẫu mã theo yêu cầu của ngời tiêu dùng
Đứng trên góc độ ngời tiêu dùng mà xem xét thì thớc đo có thể coi là kháchính xác để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khôngphải là cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị máy móc công nghệ mà chính là thị tr-ờng từng sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Nếu muốn biết hoạt động sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả hay không ta có thể khẳng định bằng sản phẩmsản xuất ra có đáp ứng đợc thị hiếu ngời tiêu dùng hay không? Xem xét sựphát triển của thị trờng sản phẩm ta thấy đợc sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nh thế nào?
Ngời ta có thể đầu t mở rộng sản xuất tăng cờng máy móc trang thiết bịnhng liệu sản phẩm sản xuất ra có đợc thị trờng chấp nhận hay không? Rõràng ta phải nhìn sản phẩm dới con mắt của ngời tiêu dùng Mở rộng thị trờngsản phẩm chính là việc tiếp tục duy trì tiêu thụ các sản phẩm hiện tại trên thịtrờng hiện tại đồng thời đa các sản phẩm hiện tại vào bán trong các thị mới Tuy nhiên nếu mở rộng thị trờng chỉ đợc hiểu là việc đa các sản phẩm hiệntại vào bán ở các thị trờng cũ và thị trờng mới thì có thể xem nh là cha đầy đủ
đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh của Việt Nam trong điều kiệnhiện nay Bởi vì, đối với các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế pháttriển nhanh chóng và trang thiết bị công nghệ cha đồng bộ thì không nhữngsản phẩm hiện tại cha đáp ứng đợc thị trờng hiện tại mà việc đa các sản phẩmmới vào thị trờng hiện tại và thị trờng mới đang là vấn đề rất khó khăn
Vì vậy theo cánh hiểu rộng hơn thì: Mở rộng thị trờng sản phẩm củadoanh nghiệp là ngoài việc khai thác tốt thị trờng hiện tại, đa sản phẩm hiệntại vào bán trong thị trờng mới mà còn bao gồm cả việc nghiên cứu dự báo thịtrờng đa ra các sản phẩm mới vào bán trong thị trờng hiện tại và thị trờng mới
Để tiếp tục các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sau mỗi một giai
đoạn kinh doanh, doanh nghiệp phải tổng kết đánh giá các hoạt động trong đó
có các đánh giá về hoạt động mở rộng thị trờng Đây là một trong những khâuquan trọng để doanh nghiệp rút ra những bài học và kinh nghiệm tiếp tục tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp có thể đánh giá sự mởrộng thị trờng sản phẩm của mình thông qua một số chỉ tiêu: doanh số bán ra,thị phần, số lợng khách hàng, số lợng đại lý tiêu thụ và một số chỉ tiêu tài
Trang 9chính khác
1.2 Nội dung của việc củng cố và mở rộng.
a Không ngừng củng cố và mở rộng thị trờng là vấn đề sống còn đảm bảo sự tồn tại và phát triển cuả doanh nghiệp
Trong kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại trên thị trờng đều phải tiếnhành hoạt động tiêu thụ Sản phẩm của doanh nghiệp bán đợc trên thị trờng sẽgóp phần giải quyết một loạt các vấn đề nh: long cho cán bộ công nhân viên,nộp thuế và các khoản ngân sách…Do đó, ở mọi thời điểm kinh doanh, doanhDo đó, ở mọi thời điểm kinh doanh, doanhnghiệp phải đánh giá đúng tầm quan trọng của công tác tiêu thụvà mở rộng thịtrờng để đề ra các chính sách và biện pháp hữu hiệu, có tính thực thi cao giúpcho doanh nghiệp giữ vữngvà mở rộng thị trờng tiêu thụ
Thực tế tiềm năng của mỗi thị trờng không phải là vô hạn, giữa các khu vựcthị trờng luôn có sự thay đổi về nhu cầu Mở rộng đợc thị trờng sẽ đợc chodoanh nghiệp có vị trí ngày càng vững chắc ổn định nâng cao đợc uy tín sảnphẩm của doanh nghiệp trong một bộ phận ngời tiêu dùng Và trên cơ sở đóthị trờng hiện có mang tính ổn định hơn
Nói tới nền kinh tế thị trờng tức là nói tới sự cạnh tranh gay gắt trên mọi lĩnhvực Nhiều doanh nghiệp sản xuất ra cùng một loại sản phẩm và lẽ tất nhiêndoanh nghiệp nào cũng tìm cách giành những điều kiện thuận lợi nhất trongsản xuất và tiêu thụ Mở rộng thị trờng tiêu thụ sẽ tạo ra động lực chiến thắngtrong cạnh tranh, phát triển và tồn tại của từng doanh nghiệp
b.Những nguyên tắc của công tác củng cố và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
* Nguyên tắc 1:
Mở rộng thị trờng trên cơ sở đảm bảo vững chắc phần thị trờng hiện có Đốivới mỗi doanh nghiệp thị trờng tiêu thụ ổn định là cơ sở cho mọi hoạt độngkinh doanh Để toậ thị trờng tiêu thụ ổn định, doanh nghiệp phải xây dựng vàthực hiện các biện pháp khai thác thị trờng hiện có cả về chiều rộng và chiềusâu Thông qua hoạt động trên sẽ nâng cao uy tín sản phẩm của doanh nghiệp
Sự ổn định này Sự ổn định này là tiền đề cho hoạt động tim kiếm thị trờngmới hay mở rộng thị trờng
Đó chính là cơ sở mowr rộng thị trờng và tạo nên một thị trờng kinh doanh ổn
định
* Nguyên tắc 2:
Mở rộng thị trờng phải dụa trên cơ sở huy động tối đa các nguồn lực trongdoanh nghiệp nh : lao dộng tài chính, vầt t thiết bị ,…Do đó, ở mọi thời điểm kinh doanh, doanhMỗi sản phẩm bán ratrên thị trờng tiêu thụ phải thoả mãn những yêu cầu về số lợng chất lợng vàgiá cả Những yêu cầu này tuỳ thuộc vào quy mô của thị trờng mà sản phẩmcần đáp ứng Trong doanh nghiệp các nguồn lực nh lao động, tài chính, thiết
bị vật t, sẽ ảnh hởng trực tiếp tới số lợng, chất lợng và giá cả sản phẩm Mọi
kế hoạch sản xuất đều dựa trên cơ sở cân đối giữa yêu cầu thị trờng và khảnăng về các nguồn lực trong doanh nghiệp Đối với thị trờng hiện có, sự biến
động về nhu cầu là không đáng kể và do đó mọi nguồn lự trong doanhnghiệp Khi doanh nghiệp mở rộng thị trờng nhu cầu tất yếu sẽ tăng lên, trongkhi đó các nguồn lực là không đổi dẫn tới sự chenh lệch giữa nhu cầu của thịtrơng và khả năng cung ứng của doanh nghiệp Do đó muốn muốn mở rộn thịtrờng,doanh nghiệp cần tìm mọi biệm pháp tăng tính hiệu quả và sử dụng đợctối đa các nguồn lực trong doanh nghiệp đảm bảo thoả mãn nhu cầu thị trờng
và có lợi nhuận
*Nguyên tắc 3:
Mở rộng thị trờng phải dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các loại nhu cầu vàkhả năng thanh toán của ngơi tiêu dùng về hàng hoá đó Muốn sản xuất đáp
Trang 10ứng đợc nhu cầu của thị trờng, các doanh nghiệp phải thờng xuyên nghiên cứu
và phan tích các thông tin về nhu càu thị trờng để từ đó ra các quyết định sảnxuất kinh doanh Trong quá trình phân tích các thông tin, cần phải loại bỏ nh-
ng thông tin không cần thiết và chỉ giữ lại thông tin về nhu cầu có khả năngthanh toán Trên cơ sở các thông tin thu dợc,doanh nghiệp cần phân chia thànhnhóm ngời tiêu dùng với đầy đủ đặc điểm của nhóm đó Những hoạt động trên
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với thị trờng mới vì thông quathu nhạp xử lý vàrút ra quy mô nhu câùu khả năng thanh toán, doanh nghiệp nghiệp xây dựngnên chính sách xâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng mới
* Nguyên tắc 4:
Mở rộng thị trờng phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của
Đảng và Nhà Nớc trong từng thời kì Mục tiêu phát triển kinh tế của Đảng vàNhà Nớc trong từng thời kỳ là một trong những nội dung quan trọng trongviệc phân tích các nhân tố chính trị xã hội Thị trờng của doanh nghiệp chịu
ảnh hởng rất lớn của các nhân tố đó Mọi sự thay đổi về đờng lối chính sáchcủa Nhà Nớc sẽ tác động tới sự biến động hay sự ổn định của thị trờng Trongkinh doanh mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải tuân thủ luật pháp củaNhà Nớc, hớng hoạt động của mỗi doanh nghiệp phải đi theo các mục tiêukinh tế xã hội đặt ra Mở rộng thị trờng của doanh nghiệp phải nằm trongkhuôn khổ luật pháp của Nhà Nớc Mọi hoạt động vi phạm chính sách phápluật sẽ ảnh hởng xấu tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tạo nên sựbất ổn định của thị trờng doanh nghiệp Mở rộng thị trờng tiêu thụ phù hợp vớimục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kì là hoạt động có tínhnguyên tắc đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
c Nội dung cơ bản củng cố và phát triển thị trờng.
* Nghiên cứu thị trờng:
Nghiên cứu thị trờng có ý nghĩa cực kì quan trọng Đối với mỗi doanh nghiệp,nghiên cứu thị trờng giải đáp các vấn đề sau:
- Những loại thị trờng nào có triển vọng nhất đối với việc tiêu thụ sản phẩm vàdịch vụ của doanh nghiệp , doanh nghiệp có thể tiêu thụ với số lợng bao nhiêu,với giá cả nh thế nào?
-Những mặt hàng nào có khả năng tiêu thụ với khối lợng lớn nhất và phù hợpvới năng lực sản xuất và cung ứng của doanh nghiệp
Để việc nghiên cứu thị trờng đạt hiệu quả cao thì cần phải thực hiện một cáchchính xác và liên tục Do vậy, công tác nghiên cứu thị trờng cần tiến hành theo
3 bớc:
Bớc1: Tổ chức thu thập hợp lí, đầy đủ nguồn thông tin về nhu cầu của các loạithị trờng
Bớc 2: Phân tích, so sánh và sử lí đúng đắn các thông tin đã thu thập đợc vềnhu cầu của các loại thị trờng
Việc sử lí các thông tin này càng nhanh và hợp lí sẽ giúp cho việc gia cácquyết định kinh doanh một cách chính xác và nhanh chóng nhất Tuy nhiêntrong quá trình sử lí thông tin, doanh nghiệp cần phải lựa chọn phân tíchnhững thông tin có ích, có tính xát thực, loại bỏ những thông tin nhiễu, thôngtin giả…Do đó, ở mọi thời điểm kinh doanh, doanhđể tránh sai lầm khi gia quyết định
Nội dung của sử lí thông tin là:
- Xác định thái độ chung của ngời tiêu dùng đối với sản phẩm của doanhnghiệp
- Lựa chọn các thị trờng mục tiêu có khả năng thâm nhập và phát triển việctiêu thụ của doanh nghiệp
Bớc 3: Ra quyết định
Kết quả của quá trình sử lí thông tin đã nhận đợc cho phép của doanh nghiệp
có thể đa ra quyế định lựa chọn phơng án kinh doanh của mình trong thời giantới hoặc ra quyết định trong công tác mở rộng tiêu thụ nh:
Trang 11-Quyết định giá bán tại các thị trờng khác nhau sao cho phù hợp
-Quyết định đa gia mặt hàng mới phù hợp với ngời tiêu dùng
-Quyết định những chính sách và chiến lợc Maketing ở từng thị trờng
-Quyết định tổ chức mạng lới tiêu thụ ở các thị trờng
Hiện nay, nhu cầu thị trờng là có su hớng tăng lên cả về số lợng và chất lợngsong nhu cầu có khả năng thanh toán thì tăng chậm hơn Vì vậy, doanh nghiệpphải lựa chọn, tính toán các khả năng sản xuất và chi phí kd sao cho phù hợpvới nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trờng, từ đó mang lại lợi nhuận caonhất cho doanh nghiệp
* Xây dựng chiến lợc, lựa chọn chiến lợc sản phẩm và chiến lợc thị trờng:
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi mà ngàycàng trở nên gay gắt và quyết liệt hơn Doanh nghiệp cần phải có nhiều biênpháp để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thơng trờng Để làm đợc
điều đó, doanh nghiệp cần phải xác định chiến lợc sản phẩm và đánh giá đúngtầm quan trọng của nó trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trêncơ sở thoả mãn nhu cầu thị trờng trong từng thời kì hoạt độngcủa doanhnghiệp
Thiết lập mạng lới các kênh tiêu thụ sao cho hợp lý và đạt hiệu qủa cao nhất.của khách hàng khi sử dụng sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp…Do đó, ở mọi thời điểm kinh doanh, doanhNgoài raphải phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trờng đến đâu, kết quả hoạt
động và xúc tiến bán hàng nh thế nào, tình hình hoạt động của các kênh tiêuthụ Đặc biệt trong việc đánh giá phải phân tích rõ những tồn tại, vớng mắccủa công tác củng cố và mở rộng thị trờng, nguyên nhân và các biện phápkhắc phục Bên cạnh đó, việc đánh giá kết quả của quá trình tiêu thụ là căn cứ
để doanh nghiệp lập kế hoạch cho kỳ sau, và ảnh hởng đến tính lý luận và thựctiễn của kế hoạch Vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác này saumỗi kỳ kinh doanh
1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới việc củng cố và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Có rất nhiều các yếu tố ảnh hởng đến hoạt động mở rộng và phát triểnthị trờng song chủ yếu là do năm nhân tố sau:
a Nhu cầu thị trờng
Nhu cầu thị trờng là nhu cầu của con ngời có khả năng thanh toán Trongcơ chế kinh tế thị trờng thì cứ có cầu ở đâu là có cung ở đó, ngời sản xuất đặcbiệt quan tâm đến cầu thị trờng là những hàng hoá gì Xã hội càng phát triểnthì nhu cầu của con ngời càng cao, doanh nghiệp sẽ có cơ hội phát triển và mởrộng thị trờng sản phẩm nhiều hơn khi mà nhu cầu của thị trờng về sản phẩm
đó cao
b Nhân tố cạnh tranh
Trên thị trờng có vô số ngời sản xuất kinh doanh và cũng có vô số ngờitiêu dùng các loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau Sự tự do trong sản xuất kinhdoanh, đa dạng kiểu hình và nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngời sản xuấtkinh doanh chính là nguồn gốc của sự cạnh tranh Cạnh tranh là một quy luậtbất khả kháng trong nền kinh tế thực chất Các doanh nghiệp hoạt động trongnền kinh tế thị trờng không thể lẩn tránh cạnh tranh mà phải chấp nhận cạnhtranh, đón trớc cạnh tranh và sử dụng vũ khí cạnh tranh nh một công cụ sắcbén để thâm nhập thị trờng và mở rộng thị trờng Tuy nhiên nếu doanh nghiệpkhông đủ sức cạnh tranh thì quy luật sàng lọc khắc nghiệt của thị trờng sẽ loại
Trang 12bỏ doanh nghiệp đó ra khỏi thơng trờng.
c Nhân tố giá cả
Khả năng mua của khách hàng, trớc hết phụ thuộc vào khả năng tài chínhhiện tại của họ, vì vậy nó có giới hạn Trên thị trờng có vô số ngời tiêu dùngvới khả năng tài chính là khác nhau Giá mà ngời tiêu dùng sử dụng để muabán là giá cả thị trờng Giá cả thị trờng rất linh hoạt, nó điều tiết mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh hành vi tiêu dùng củakhách hàng đối với một nhóm sản phẩm, dịch vụ
Tất nhiên cầu về hàng hoá, dịch vụ ảnh hởng của nhiều nhân tố ngoài giá,nhng thông thờng khi giá tăng lên tức khắc cầu về hàng hoá, dịch vụ đó sẽgiảm xuống và ngợc lại Trong kinh doanh mỗi doanh nghiệp cần phải xâydựng cho mình một chính sách giá cả trong đó đặc biệt chú ý đến chiến lợcgiảm giá Giảm giá có tác dụng kích thích mua hàng, đồng thời thoả mãn khảnăng tài chính của ngời mua Khi thực hiện giảm giá đột ngột cho một sảnphẩm nào đó thì dẫn đến sự gia tăng rõ rệt cầu của khách hàng đối với hànghoá đó Một chiến lợc giảm giá liên tục có suy tính rõ ràng sẽ có khả năng mởrộng và phát triển thị trờng một cách đáng kể ngay cả khi sức mua trung bình
bị giới hạn
d Nhân tố chính trị, pháp luật
Sự ổn định về chính trị là điều không thể thiếu cho việc phát triển thị ờng Chính trị ổn định, môi trờng pháp luật hoàn chỉnh sễ có sức lôi cuốndoanh nghiệp trong, ngoài nớc đầu t vào các lĩnh vực sản xuất, thơng mại,dịch vụ làm tăng khả năng cung ứng hàng hoá trên thị trờng
tr-Việc mở rộng thị trờng bao hàm cả mở rộng thị trờng ra những vùng mới
mà ở đó môi trờng chính trị, pháp luật không giống với thị trờng truyền thốngcủa doanh nghiệp ở những thị trờng mới này doanh nghiệp phải tuân thủ theomôi trờng chính trị pháp luật ở đó thì sản phẩm mới hy vọng có chỗ đứng trênthị trờng và từ đó mới có cơ hội để phát triển Nhân tố này có ý nghĩa đặc biệthơn khi chúng ta đang thực hiện toàn cầu hoá nền kinh tế
e Những nhân tố tiềm năng của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng của mình, phản ánh thực lựccủa doanh nghiệp trên thị trờng Khi có một cách đánh giá đúng đắn về tiềmnăng của doanh nghiệp, sẽ cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lợc, kếhoạch kinh doanh, tận dụng thời cơ và chi phí thấp để mang lại hiệu quả kinh
tế cao
- Tiềm năng về vốn: Khi doanh nghiệp có một khả năng và nguồn lực vềtài chính thì doanh nghiệp có nhiều thuận lợi hơn trong sản xuất kinh doanh.Khả năng về tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trớc các biến
động bất ngờ của thị trờng và là cơ sở cho việc mở rộng thị trờng tiêu thụ củadoanh nghiệp
- Tiềm năng về lao động: Trình độ lao động thể hiện ở trình độ quản lý vàtrình độ tay nghề của công nhân viên Tay nghề cao sẽ cung cấp các sản phẩm
có chất lợng cao mà giá thành thấp Bộ máy quản lý năng động khoa học sẽ
Trang 13giúp doanh nghiệp thích nghi với mọi thay đổi của nền kinh tế thị trờng, nhạybén trong kinh doanh giúp doanh nghiệp chớp những cơ hội tốt nhất tạo thếvững chắc trên thị trờng tiến tới mở rộng quy mô thị trờng.
- Uy tín của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp luôn luôn cố gắng tạo mộthình ảnh đẹp của doanh nghiệp mình trong con mắt của khách hàng và bạnhàng Một chữ tín về doanh nghiệp tốt đẹp là điều kiện rất tốt để ngời tiêudùng đón nhận hàng hoá của doanh nghiệp một cách nhiệt tình Qua đó doanhnghiệp sẽ tạo đợc u thế hơn so với đối thủ và việc mở rộng thị trờng sẽ thuậnlợi hơn rất nhiều
1.4 Sự cần thiết phải củng cố và mở rộng thị trờng của doanh nghiệp.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thị trờng sản phẩm hớng dẫn doanhnghiệp hoạch định chiến lợc sản xuất kinh doanh nó là sự sống còn đối với họ.Bởi lẽ mục đích của ngời sản xuất là để bán và thị trờng là nơi phân phối hànghoá của họ đến với ngời tiêu dùng Qua thị trờng doanh nghiệp có thể biết đợcngời tiêu dùng cần hàng hoá nào với số lợng bao nhiêu và đối tợng cần là ai…Do đó, ở mọi thời điểm kinh doanh, doanhQua thị trờng các chủ trơng, chính sách, của nhà nớc đợc thực hiện Hơn nữa,khi chuyển sang kinh tế thị trờng, bất cứ doanh nghiệp nào cũng gặp phải sựcạnh tranh gay gắt và quyết liệt từ phía thị trờng không chỉ với sản phẩm nhậplậu mà ngay cả với đơn vị sản xuất kinh doanh trong nớc
Vì vậy, để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải huy
động tốt mọi tiềm năng nội lực của chính mình, không ngừng chiếm lĩnh và
mở rộng thị trờng Thị trờng luôn biến động do vậy để thành công trong kinhdoanh các doanh nghiệp phải thờng xuyên nắm bắt, quan tâm đến thị trờng vàkhông ngừng phát triển thị trờng Doanh nghiệp muốn thành công thì khôngthể chỉ dành lấy một mảng thị trờng mà phải vơn lên nắm vững thị trờng, th-ờng xuyên mở rộng và phát triển thị trờng
Trang 14Chơng 2: thực trạng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá ở Công ty incom
I Giới thiệu sơ lợc về Công incom
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty INCOM đợc thành lập vào năm 8/1998.Công ty INCOM là mộtdoanh nghiệp độc quyền của tập đoàn PHILLIPS (Anh – Hà Lan) INCOM lamột đại diện chính, nhà phân phối linh kiện máy tính của PHILLIPS tại ViệtNam Tập đoàn PHILLIPS Là một tập đoàn điện tử có bề dầy lịch sử rất lâu
đời Là một thơng hiệu có uy tín trênt hị trờng quốc tế Còn INCOM mới cóchiều dài hoạt đồng là 5 năm nhng ngày nay đã hoàn thiện mình và đangkhẳng định mình trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh đầy khắc nghiệt vớiphơng trâm đa dạng hoá kinh doanh không chỉ là linh kiện máy tính củaPHILLIPS mà còn cung cấp các linh kiện điện tử của nhiều thơng hiệu khác
nh : LG, Daewoo, IBM, Sam Sung ngoài ra, INCOM còn đầu t vào các dự ánkhác nh :
+ Lắp đặt hệ thống máy tính cho các cơ quan
+ T vấn – sửa chữa linh kiện máy tính
+ Các hợp đồng mua bán linh kiện máy tính từ nớc ngoài
2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty:
Công ty INCOM có chức năng, nhiệm vụ chính là tổ chức và thực hiệnkinh doanh, thoả mãn tối đa nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, tổ chức tốtcông tác cung ứng, tiêu thụ hàng hoá nhanh chóng chuyển từ nhà sản xuất đếntay ngời tiêu dùng góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển hàng hoá tạo điềukiện cho sản xuất phát triển Đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
a Chức năng của Công ty
Là một đơn vị kinh tế thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập với mục
đích là thông qua sản xuất, kinh doanh để góp phần tạo thu nhập cho Công ty,không ngừng nâng cao đời sống của các thành viên trong Công ty, thúc đẩy sựphát triển trên lĩnh vực sản xuất làm giầu cho đất nớc
Nh vậy, chức năng chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh trong nớcnhằm phục vụ tiêu dùng và cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc trên cơ sở kết hợp lợi ích của xã hội, của Công ty và toàn thể cán bộ côngnhân viên trong Công ty
b Nhiệm vụ của Công ty.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh theoluật hiện hành của nhà nớc
- Tổ chức nghiên cứu tốt thị trờng, nắm vững nhu cầu thị hiếu trên thị ờng để hoạch định các chiến lợc đúng đắn đảm bảo cho kinh doanh của Công
tr-ty đợc chủ động tránh rủi ro và mang lại hiệu quả tối u
- Tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty Quản lí, khai
Trang 15thác sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó, đảm bảo đầu t mở rộng hoạt độngkinh doanh, bù đắp các chi phí, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc,phấn đấu thực hiện chỉ tiêu kế họach kinh doanh ngày càng cao
- Tuân thủ các chính sách chế độ quản lí kinh tế
- Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lí tài sản, tài chính, lao
động, tiền lơng, tiền thởng vv do Công ty quản lí, làm tốt công tác phân phốilao động, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dỡng để nâng cao trình độvăn hoá, nghiệp vụ tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc
- Công ty có nhiệm vụ giữ gìn bí mật quốc gia, giữ gìn uy tín của Nớc CộngHoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khi giao dịch với khách nớc ngoài
c Quyền hạn của Công ty
Đợc trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với mọi đối tợng trong và ngoài nớc
để phát triển hoạt động kinh doanh sản xuất cơ sở các hợp đồng ký kết giữa cácbên và đợc phê duyệt của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
Đợc gọi thêm vốn từ mọi nguồn trong và ngoài nớc trên cơ sở thoả thuận trênnguyên tắc “ các bên cùng có lợi” và theo quy định hiện hành của pháp luật nớccộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đợc phép sử dụng ngoại tệ thu đợc
Đợc quyền sử dụng vốn, quỹ của Công ty vào các mục đích phát triển, đổimới theo phơng thức dịch vụ, khen thởng và cải thiện đời sống cho cán bộ và ngờilao động
Đợc quyền tuyển lựa và ký kết hợp đồng lao động hoặc cho thôi việc, bồi dỡng
và đào tạo cán bộ công nhân viên của Công ty
3 Cơ cấu tổ chức của Công ty:
Dựa trên cơ sở đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Côngty,để đảm bảo quản lí sản xuất có hiệu quả.Công ty INCOM tổ chức bộ máy quản
lí theo kiểu tập trung, thc hiện hình thức Công ty INCOM có góp vốn của nhiều
thành viên, các thành viên góp vốn thành Hội Đồng Thành Viên (một giám đốc
và các phó giám đốc) Trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thì cácphong ban có mối quan hệ phục vụ lẫn nhau Mỗi bộ phận đều có quyền hạn vàtrách nhiệm riêng của mình nhằm bảo đảm chức năng quan lý đợc linh hoạt vàthông suốt
Trang 16Giám đốc
P.Giám đốc kinh doanh
P.Giám đốc hành chính
Phòng kỹ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng kế
toán
- Giám đốc và các phó giám đốc trong hội đồng hành viên: Là những ngời chỉ
đạo mọi hoạt động và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty
- Giám đốc (Chủ tịch hội đồng thành viên) Là ngời chỉ đạo trực tiếp về cáchoạt động của Công ty
- Phó Giám đốc kinh doanh: Là những ngời phụ trách về hoạt động kinhdoanh, tổ chức và thiết kế mẫu mã
- Phó Giám đốc kỹ thuật: Là những ngời phụ trách về hoạt động sản xuất và
kỹ thuật
th- Kế toán trởng: phụ trách về tài chính
* Dới ban lãnh đạo là các phòng chức năng nh sau:
- Phòng tài chính kế toán: Phụ trách về vấn đề tài chính của Công ty
- Phòng kinh doanh: Phụ trách về việc cung tiêu hàng hoá
- Phòng kỹ thuật : phụ trách về vấn đề kỹ thuật của công ty
* Mô hình tổ chức quản lý và sản xuất đợc khái quát theo sơ đồ sau: Sơ đồ số1
Tổng số công nhân viên trong công ty là 25 ngời
II.Thực trạng thị trờng tiêu thụ máy tính của công ty:
1.Thực trạng máy tính việt Nam và vai trò của công ty.
a.Thực trạng về thị trờng công nghệ thông tin nớcnhà:
Thực trạng từ phía thị trờng tiêu dùng
Khi thị trờng Việt Nam mở cửa hội nhập với AFTA, APEC, và quan hệsong phơng Việt – Mỹ mở ra, gia nhập WTO, các doanh nghiệp trong nớc sẽkhông đủ sức cạnh tranh, có nguy cơ phá sản hàng loạt nguyên nhân ở đâymột phần bởi lẽ trớc đây hàng hoá trong nớc đợc Nhà nớc bảo hộ bằng chính