1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH

19 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và hiệu quả kinh doanh xuất nhập tại công ty thiết bị vật tư du lịch
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh xuất nhập khẩu
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 62,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty hoạt động với mục đích thông qua hoạt động xuất nhập khẩu đáp ứng yêu cầu về mọi mặt của hàng hoá, phù hợp với nhu cầu ngành du lịch và thị trờng trong nớc góp phần phát triển nề

Trang 1

Thực trạng và hiệu quả kinh doanh xuất nhập tại Công ty thiết bị vật t du lịch

I- Tổng quan về Công ty.

- Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM NATIONAL TOURIS MATERIALS AND

EQUIPMENT EXPORT - IMPORT CORPORATION.

- Tên viết tắt: MATOURIMEX

- Trụ sở chính Công ty đặt tại: 26 Láng Hạ - Hà Nội

- Số đăng ký kinh doanh: 106279

- Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng ngoại thơng Hà Nội:

+Tài khoản đồng Việt Nam: 01-383-052

+Tài khoản ngoại tệ: 37-110 - 052

- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nớc

1- Quá trình phát triển

Đợc thành lập năm 1990 theo quyết định của Bộ văn hoá - Thông tin - Thể thao

và du lịch đến nay đã trải qua hơn mời năm phát triển Công ty là đơn vị kinh tế quốc doanh, có t cách pháp nhân hạch toán độc lập, Công ty trực thuộc Tổng cục du lịch Việt Nam và chịu sự quản lý Nhà nớc về hoạt động xuất nhập khẩu của Bộ thơng mại Công

ty hoạt động với mục đích thông qua hoạt động xuất nhập khẩu đáp ứng yêu cầu về mọi mặt của hàng hoá, phù hợp với nhu cầu ngành du lịch và thị trờng trong nớc góp phần phát triển nền kinh tế đất nớc

Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng mở rộng, sắp xếp tổ chức trong Công ty, chăm lo cán bộ đời sống nhân viên và đạt đ ợc nhiều kết quả tốt Trong những năm qua bất chấp những khó khăn do khủng hoảng một số nền kinh tế, Công ty luôn làm

ăn có lãi, đảm bảo là nơi cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho ngành du lịch và thị tr ờng trong nớc Công ty luôn đổi mới cách hình thức kinh doanh, tích cực tìm kiếm thị tr ờng, luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay Công ty luôn đáp ứng đầy đủ các thiết bị vật t đặc chủng cho ngành du lịch, cung cấp, quảng bá dịch vụ du lịch ra n ớc ngoài, luôn đổi mới và thích ứng trong điều kiện còn nhiều khó khăn hiện nay Qua đó thấy rằng Công ty ra đời

là quyết định đúng đắn, luôn đáp ứng các yêu cầu của ngành và đóng góp vào nền kinh

tế đất nớc

2- Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty thiết bị vật t du lịch.

2.1 Chức năng nhiệm vụ của Công ty.

Công ty là tổ chức kinh tế thực hiện chức năng kinh doanh các loại trang thiết bị, vật t, hàng hoá phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và phát triển ngành du lịch Mở

Trang 2

Ban giám đốc công ty

Phòng kinh doanh Phòng tổ chức hành chính Phòng kinh tế tài chính

Cửa hàng Hai Bà Trưng Cửa hành Cát Linh Chi nhánh miền Nam Kho Hoàng Liệt

rộng liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc nhằm tăng thêm các mặt hàng phục vụ trong và ngoài ngành Tổ chức công tác xuất nhập khẩu

và nhận uỷ thác của các đơn vị có liên quan trong và ngoài ngành Mở rộng các hình thức kinh doanh tổng hợp các trang thiết bị thuộc thực phẩm công nghệ, máy móc thiết

bị dùng cho khách sạn, vật liệu xây dựng, hàng dệt, thủ công mỹ nghệ, đáp ứng đầy đủ các loại vật t thiết bị cho khách hàng trong và ngoài nớc Các mặt hàng cụ thể đó là thu mua nông lâm hải sản, dịch vụ du lịch, mây tre đan, máy móc thiết bị (dệt, điện, sứ, vật liệu xây dựng )

2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ công tác quản lý của doanh nghiệp mà bộ máy quản lý đợc sắp xếp, phân theo các phòng ban khác với các chức năng khác nhau Giám

đốc là ngời đứng đầu, có quyền cao nhất chịu trách nhiệm sắp xếp tổ chức bộ máy quản

lý doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra giám đốc còn trực tiếp giám sát việc thực hiện các phòng ban chức năng Giúp việc cho giám đốc có một phó giám đốc, phó giám đốc đ ợc giám đốc phân công điều hành một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm tr ớc giám

đốc về hoạt động và hiệu quả trong công tác đợc giao

- Các phòng ban:

+ Phòng xuất nhập khẩu (phòng kinh doanh ): Hàng năm giúp giám đốc lên kế hoạch kinh doanh trớc mắt và lâu dài Luôn tìm kiếm các nguồn hàng, khảo sát thăm dò tìm hiểu thị trờng, quản lý cung cấp các mặt hàng xuất nhập khẩu cho khách hàng, là phòng luôn điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày, đảm bảo sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 3

+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý, tổ chức xắp xếp lao động Thanh tra giải quyết các vấn đề nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp Giải quyết các vấn đề thuộc tiền lơng, tiền thởng, các chính sách.v.v

+ Phòng kinh tế tài chính: Tổ chức theo dõi các nghiệp vụ kế toán phát sinh một cách kịp thời, trung thực, chính xác, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích hoạt động kinh doanh Tổ chức bảo quản các tài liệu thống kê, tổ chức kiểm tra kế toán các chi nhánh, thông tin kinh tế cho các bộ phận có liên quan

Ngoài ra Công ty có 3 cửa hàng: Cửa hàng Hai Bà Trng, cửa hàng Cát Linh, chi nhánh 12A Lý Tự Trọng, thành phố Hồ Chí Minh và kho Hoàng Liệt Các đơn vị đơn vị trực thuộc đợc Công ty cấp vốn và có nhiệm vụ bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả vốn trong kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là mối qua tâm hàng đầu của Công ty Do đó từ trong quản

lý, tổ chức, điều hành hớng về mục đích này

3- Cơ sở vật chất kỹ thuật

Là một cơ sở xuất nhập khẩu nên bộ máy, cơ sở vật chất không có gì là đồ sộ, không có máy móc sản xuất, không có công nhân làm việc mà thay vào đó là một hệ thống các cửa hàng, nhà kho, văn phòng đại diện v.v Công ty hoạt động vì mục đích lợi nhuận nhng ngoài ra còn phải cung cấp thiết bị theo yêu cầu của ngành du lịch Do vậy ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm.:

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng thiết bị vật t du lịch

- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các mặt hàng Công ty đang kinh doanh

- Cung cấp các mặt hàng khác nh dệt may, xây dựng đồ hộp, đồ điện, sứ.v.v

- Thu mua nông lâm sản, may tre đan, các mặt khác phục vụ khách du lịch

- Các thiết bị của Công ty cung cấp là các thiết bị đặc chủng, không có sản xuất ở trong nớc, rất ít trên thị trờng của các hàng nổi tiếng trên thế giới phục vụ các công trình khách sạn lớn và các nhà hàng trong nớc Ngày nay các thiết bị này có rất nhiều đơn vị cạnh tranh mua bán do vật Công ty gặp không ít khó khăn Nhng Công ty luôn tìm cách

mở rộng các hoạt động kinh doanh khác nhau tìm thêm thu nhập, tăng lợi nhuận

4- Tình hình cung ứng vật t và cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty.

Từ khi thành lập công ty lịch đã tiếp cận nhiều thị trờng trên thế giới nh Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam á Nhờ có chính sách mở cửa nền kinh tế của Nhà nớc mà Công ty có nhiều mối quan hệ và bạn hàng với nhiều n ớc trên thế giới, quan hệ và bạn hàng với nhiều nớc trên thế giới, đặc biệt là các nớc cùng khu vực Do Công ty thuộc ngành du lịch nên các mặt hàng Công ty cung cấp là các khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ lớn Do đó đều phải nhập từ các hàng nổi tiếng nh SONY, SAmSUNG, SOUNDCRAFT, RCF, PANASONIC Các mặt hàng nhập về đợc làm thủ tục hải quan và nhập kho từ đó phân đi các cửa hàng và các khách hàng lớn Các cửa hàng của Công ty đ ợc phép lấy

Trang 4

danh nghĩa Công ty để giao dịch ký kết hợp đồng bán buôn, bán lẻ Do vậy các cửa hàng

có thể bằng nhiều hình thức tăng doanh thu cho cửa hàng mình để đóng góp vào Công ty

và có đợc quỹ riêng cho mình

Bảng 1: Kết quả doanh thu 3 năm qua theo cơ cấu mặt hàng.

Đơn vị: Triệu đồng

2 Mây tre đan, lâm

3 Vật t ngành dệt, xây

4 Các thiết bị vật t

Nhìn vào bảng ta thấy rằng vật t ngành du lịch nh máy lạnh, đồ điện tử trang thiết

bị khách sạn, chiếm tỷ lệ cao nhất nhng có xu hớng giảm dần Tơng đơng với nó là doanh thu về các mặt hàng mây tre đan, mặt hàng chủ lực này chiếm doanh thu lớn do

đó nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Do đó Công ty luôn tìm cách để tăng thêm các mặt hàng thuộc hai nhóm mặt hàng khác cũng không kém phần quan trọng và Công ty luôn tìm thêm các mặt hàng thuộc các nhóm khác để xuất nhập khẩu tạo thêm doanh thu

Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty.

Đơn vị: Triệu USD

Trang 5

1. Gạo

2. Cafe

3. Hoa quả

4. Mây tre, gỗ

5. Vải, quần áo

6. Giầy, dép, mũ, nón

7. Khác

0,95 0,35 0,2 0,32 0,87 0,53 1,536

1,35 0,45 0,35 0,15 0,76 0,75 2.433,65

1 0,25 0,47 0,52 0,97 0,875 1,115

B. Nhập khẩu

1. Vật t DL

2. Máy may, dệt

3. Vật liệu da

4. Máy móc sản xuất

5. Vật liêu vệ sinh

6. Vật liêu xây dựng

7. Giấy

8. Khác

2,9 0,8 0,25 0,35 0,75 0,15 0,35 0,05 0,2

3,518 0,75 0,3 0,5 0,8 0,05 0,3 0,09 0,728

3,95 0,7 0,35 0,75 0,9 0,06 0,32 0,1 0,77

Các thị trờng chính của công ty ( Triệu USD )

1.

33%

22%

45%

Châu á Châu Âu

Châu Mỹ

và Châu úc

Nhìn vào các thị trường của Công ty thể hiện qua cơ cấu biểu đồ sau:

Nhậ

t : 3,7

2. EU : 5,9

3. Philipin : 0,95

4. Irac : 1,5

5. Mỹ :1,25

6. Singapore :1,5

Trang 6

7. Indonexia : 0,75

8. Nga : 2,5

9. úc : 3

10 Cu ba : 1,2

11 Thái Lan : 0,969

12 Trung Quốc : 12

5- Tình hình lao động, kế hoạch của Công ty các năm qua.

Tất cả các nhân viên trực tiếp tham gia công việc kinh doanh quản lý của Công ty

đều có kiến thức sâu rộng về chuyên môn xuất nhập khẩu Mọi công việc liên quan tới chuyên môn đều đợc giải quyết nhanh chóng đó là một thuận lợi lớn của Công ty Với cán bộ nhân viên hiện nay khoảng 63 ngời, trong đó có 23 ngời có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 36,5%) Ngoài ra còn có một số nhân viên làm hợp đồng cho các chi nhánh đại lý của Công ty đều đợc lựa chọn một cách cẩn thận Là Công ty hoạt động kinh doanh đơn thuần nên nhân viên không nhiều nhng những hoạt động của họ đã và

đang đóng góp cho công ty là rất lớn

Trong các năm qua kế hoạch của Công ty là tiếp tục xuất nhập khẩu các mặt hàng phục vụ ngành du lịch và luôn phát triển các mặt hàng này

Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các ngành hàng Công ty dang kinh doanh cung cấp, lắp đặt, chuyển giao công nghệ thiết bị vật t cho các ngành khác

- Tiếp tục tìm kiếm các mặt hàng thuộc nhóm các mặt hàng Công ty có chức năng xuất nhập khẩu để mở rộng hoạt động kinh doanh

II- Phân tích thực trạng Công ty trong 3 năm qua.

1- Tình hình kinh doanh.

1.1 Tình hình doanh thu.

Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của Công ty.

Đơn vị: Triệu đồng

Giá trị % Giá trị % Giá trị %

1 Thu từ bán hàng hoá 45.950 92,50 49.512 91,54 58.431 86,33

2 Thu từ các hoạt động dịch

vụ của Công ty 3.325 6,49 4.125 7,63 8.500 12,56

3 Thu từ các hoạt động khác 501 1,01 450 0,83 750 1,11

Nhìn vào doanh thu của Công ty ta thấy rằng trong hai năm 1998, 1999 có thể coi

là hoàn thành kế hoạch nhng về con số tuyệt đối là cha đạt Điều này có rất nhiều nguyên nhân, trong đó năm 1998 cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực ảnh h ởng

Trang 7

tới sự phát triển kinh tế đất nớc cũng nh khu vực Đồng Việt Nam mất giá so với đồng USD và đồng yên Nhật do có sự điều chỉnh từ ngân hàng Nhà n ớc nên ảnh hởng kết quả của Công ty Một số doanh nghiệp khác đợc tự do xuất nhập khẩu các ngành hàng của Công ty do đó Công ty mất u thế Bớc sang năm 1999 Nhà nớc áp dụng luật thuế mới (VAT) cộng thêm những khó khăn của năm cũ Công ty dù cố gắng tháo gỡ nhng vẫn cha

đạt kế hoạch Bớc sáng năm 2000 bằng nhiều hình thức và biện pháp khác Công ty đã tăng doanh thu so với kế hoạch là 113% Trong các khoản tăng này phải kể đến khoảng tăng từ hoạt động dịch vụ của Công ty Đó là Công ty tích cực nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức khác thu từ các hoạt động nh cho thuê nhà kho, cơ sở vật chất nhàn rỗi là khoản thu đáng kể cho Công ty Doanh thu năm 2000 tăng vọt là do Công ty tăng cờng xuất khẩu các mặt hàng lâm sản nh gạo, hoa quả cho các nớc nh IRAC, PHILIPIN và tìm đợc thị trờng mới là thị trờng Châu Âu với các sản phẩm đổ hộp

Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu Công ty.

Đơn vị: Triệu USD STT Chỉ tiêu

Giá trị Tỷ

trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị

Tỷ trọng

5 Tổng kim ngạch

Biểu đồ cơ cấu kim ngạch xuất nhập khẩu

(Triệu USD)

Năm

Trang 8

Nhìn vào bảng 3 ta thấy trong ba năm qua Công ty luôn hoàn thành và v ợt kế hoạch đề ra từ 2 - 5% tốc độ tăng năm sau so với năm trớc là gần 10% Điều này là kỳ tích của Công ty trong khi cuộc khủng hoảng tiền tệ vẫn còn khó khăn đến tận bây giờ nhng Công ty đã tìm mọi cách giải quyết khó khăn nh tích cực nhận uỷ thác xuất nhập khẩu cho các đơn vị khác, ngoài các cửa hàng của Công ty, Công ty tích cực mở rộng thị trờng bằng cách mở rộng thêm các đại lý nhỏ ở các tỉnh khác trong cả nớc, nhờ đó mà kim ngạch xuất nhập khẩu và doanh thu của Công ty liên tục tăng cao

1.2 Tình hình lợi nhuận.

Trong các năm qua do các khó khăn chung của các đơn vị tham gia xuất nhập khẩu, cũng nh hoạt động kinh doanh, cho nên lợi nhuận do dó mà bị ảnh hởng Xét về mục đích kinh doanh thì lợi nhuận là thớc đo hiệu quả của Công ty, nhng trong thực trạng hiện nay hoạt động có lợi nhuận và giải quyết công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và duy trì hoạt động chờ thời cơ Điều này đợc Nhà nớc luôn khuyến khích và ủng hộ

Bảng 4: Tình hình lợi nhuận Công ty.

Đơn vị: Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

1 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh 170 230 231

Nhìn vào bảng lợi nhuận của Công ty ta thấy rằng Công ty luôn làm ăn có lợi nhuận, năm sau luôn cao hơn năm trớc Nhng với số lợi nhuận của Công ty có đợc không thể mở rộng kinh doanh với quy mô lớn đợc Vì hoạt động xuất nhập khẩu thông thờng

là phải nhiều vốn Mấy trăm triệu hàng năm Công ty đã có đ ợc thành quả và nỗ lực của tập thể cán bộ nhân viên Công ty và có thể khẳng định rằng Công ty làm ăn có hiệu quả

và đang trên con đờng tiến đến thành công

1.3 Tình hình tài chính và nguồn vốn của Công ty.

Bảng 5: Nguồn vốn Công ty.

Đơn vị : Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

Trang 9

Là Công ty kinh doanh vật t thiết bị du lịch và các mặt hàng khác nên Công ty có mối quan hệ giao dịch với nhiều bạn hàng trong và ngoài nớc Chính môi trờng kinh doanh phức tạp và độ rủi ro lớn nên phải có kế hoạch tài chính dài hạn, KHTC phù hợp giúp Công ty tăng lợi nhuận

Căn cứ vào số liệu bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu liên tục tăng lên điều này là do Công ty có lợi nhuận bổ sung qua các năm Mặt khác các khoản vay dài hạn của Công ty cũng liên tục giảm điều này phản ánh doanh nghiệp đã thanh toán nợ dài hạn của mình một phần Các khoản vay ngắn hạn tăng lên là do hoạt động kinh doanh phải mở rộng còn thêm vốn So sánh giữa nguồn vốn tín dụng và nguồn vốn vay luôn giảm, vốn chủ sở hữu luôn tăng ta thấy khả năng tài chính năm sau luôn cao hơn các năm trớc Nhng ta có thể thấy rằng nguồn vốn vay Công ty quá cao, do đó Công ty phải trả lãi nhiều Điều này ánh hởng đến lợi nhuận và hiệu quả của Công ty

Bảng 6: Bảng cơ cấu tài sản của Công ty.

Đơn vị: Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

Vì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đơn thuần nên TSCĐ Công ty rất ít chủ yếu là thiết bị văn phòng và nhà cửa kho tàng, cửa hàng Trong hoạt động kinh doanh Công ty đòi hỏi rất nhiều vốn kinh doanh cho nên Công ty luôn phải vay ngân hàng, TSLĐ của Công ty đợc biểu hiện chủ yếu bằng tiền đợc gửi tại các ngân hàng

1.4 Tình hình chi phí của Công ty.

Nói đến hiệu quả kinh doanh thì nó gắn liền với lợi nhuận của Công ty về mặt hiệu quả kinh tế Lợi nhuận gắn liền với doanh thu và chi phí, giảm chi phí là mục tiêu của doanh nghiệp, giảm chi phí nó đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận Giảm chi phí ở

đây là giảm các khoản chi phí không hiệu quả, các khoản chi phí lãng phí không cần thiết chứ không phải là giảm bằng mọi cách, giảm chi phí nhng vẫn đảm bảo hoạt

động kinh doanh của Công ty Dới đây là bảng cơ cấu chi phí của Công ty phản ánh tình hình chi phí của Công ty qua ba năm qua của Công ty thông qua các khoản chi chính

Bảng 7: Bảng cơ cấu chi phí của Công ty.

Đơn vị : Triệu đồng Năm

Chỉ tiêu

1 Chi phí mua hàng

2 Chi phí bán hàng 2.281 4,61 2.300 4,28 2.500 3,71

4 Chi phí hoạt động

5 Chi phí bất thờng

6 Tổng chi phí 49.430,7 100 53.713,9 100 67.312,3 100

Trang 10

Trong ba năm qua cơ cấu chi phí của Công ty luôn thay đổi, điều này là cơ cấu mặt hàng thay đổi Các khoản chi khác của Công ty tăng lên khá nhanh điều này Công ty nên có biện pháp điều chỉnh lại Các khoản nộp của công ty là thuế VAT và nộp ngân sách nhà nớc Năm 1998 Công ty nộp 3,51 tỷ đồng năm 1999 nộp 4,1 tỷ đồng và năm

2000 nộp 5,52 tỷ đồng

Qua phân tích các bảng có thể rút ra một bảng tổng hợp sau:

Bảng 8: Bảng tổng hợp tình hình thực tế kết quả kinh doanh 3

năm qua.

- Tổng chi phí Triệu đồng 49.482,7 53.731,9 67.312,7

- Tổng KN xuất nhập khẩu Triệu USD 7,656 8,413 9,15

Qua bảng tổng kết trên ta có thể thấy rằng: Kim ngạch xuất nhập khẩu lớn hơn tổng doanh thu chứng tỏ hoạt động uỷ thác chiếm phần khá lớn Công ty đang làm ăn có lãi dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận, Nguồn vốn chủ sở hữu tăng do đ ợc bổ sung từ lợi nhuận Tình trạng kinh doanh của Công ty hiện trạng là khá tốt

2- Đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty.

2.1 Hiệu quả kinh doanh tổng quát.

HQKD = Kết quả thu đợc

Chi phí bỏ ra

53713,9 = 1,006

67.312,3 = 1,005

- Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối

HQKD 1998 = 49.428,7 - 49.677 = 246,3 HQKD 1999 = 54.087 - 53.713,9 = 355,1 HQKD 2000 = 67.681 - 67.313,3 = 368,7

Từ số liệu trên ta thấy: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tơng đối nó cũng nói lên rằng

cứ một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Cụ thể năm 1998 và năm 2000 là một đồng chi phí bỏ ra tạo ra 1,005 đồng, năm 1999 một đồng chi phí tạ ra doanh thu là 1,006 đồng Hiệu quả tuyệt đối > 1 nhng với số liệu cụ thể trên là hiệu quả cha cao

- Chỉ tiêu suất lợi nhuận theo doanh thu

Ngày đăng: 06/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 2)
Bảng 2: Cơ cấu doanh thu của Công ty. - THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 2 Cơ cấu doanh thu của Công ty (Trang 6)
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu Công ty. - THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 3 Kim ngạch xuất khẩu Công ty (Trang 7)
Bảng 4: Tình hình lợi nhuận Công ty. - THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 4 Tình hình lợi nhuận Công ty (Trang 8)
Bảng 6: Bảng cơ cấu tài sản của Công ty. - THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 6 Bảng cơ cấu tài sản của Công ty (Trang 9)
Bảng 8: Bảng tổng hợp tình hình thực tế kết quả kinh doanh 3 - THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 8 Bảng tổng hợp tình hình thực tế kết quả kinh doanh 3 (Trang 10)
Bảng 9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh HQHĐ xuất nhập khẩu. - THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT NHẬP TẠI CÔNG TY THIẾT BỊ VẬT TƯ DU LỊCH
Bảng 9 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh HQHĐ xuất nhập khẩu (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w