Theo quy định chung, tính tương thích điện từ EMC được hiểu là: Đối với bất kỳ thiết bị vô tuyến điện tử nào đều phải: Không được gây ra can nhiễu vượt quá mức độ cho phép đối với sự hoạ
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
-THUYẾT MINH QCVN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CHO THIẾT BỊ ĐA PHƯƠNG
TIỆN - YÊU CẦU PHÁT XẠ
HÀ NỘI - 2017
Trang 2MỤC LỤC
1 Giới thiệu 2
1.1 Tên gọi và ký hiệu của Quy chuẩn 2
1.2 Đặt vấn đề 2
1.2.1 Tương thích điện từ EMC (Electromagnetic compatibility) 2
1.2.2 Vai trò của tương thích điện từ đối với mạng viễn thông 2
1.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính tương thích điện từ của các thiết bị viễn thông 4
1.2.4 Biện pháp chung cải thiện tương thích điện từ EMC 4
1.2.5 Phát xạ 5
1.3 Tình hình sử dụng và quản lý thiết bị đa phương tiện 7
1.3.1 Thiết bị đa phương tiện - Phân loại thiết bị 8
1.3.2 Một số hình ảnh về thiết bị đa phương tiện 8
1.3.3 Tình hình quản lý thiết bị đa phương tiện 16
1.3.3.1 Tại Việt Nam 16
1.3.3.2 Một số quốc gia trên thế giới 17
2 LÝ DO VÀ SỞ CỨ XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT 19
2.1 Lý do xây dựng quy chuẩn 19
2.2 Sở cứ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật 19
2.2.1 Tiêu chuẩn TCVN 7189:2009 : Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo 19
2.2.2 Tiêu chuẩn TCVN 7600: 2010 : Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp - Đặc tính nhiễu tần số rađio - Giới hạn và phương pháp đo 20
2.2.3 Tiêu chuẩn CISPR 32 21
2.2.3.1 Nguyên nhân cần có CISPR 32 21
2.2.3.2 Các phiên bản CISPR 32 22
2.2.4 Mối quan hệ giữa CISPR 32 và CISPR 22 và CISPR 13 24
2.2.4.1 Tổng quan (thông tin lấy trên trang web của Cục Tần số) 24
2.2.4.2 Sự giống và khác nhau giữa CISPR 32 và CISPR 22, CISPR 13 27
2.2.5 Lựa chọn sở cứ 32
2.2.6 Hình thức xây dựng dự thảo quy chuẩn 32
2.3 Bố cục của dự thảo qui chuẩn 32
2.4 Bảng đối chiếu nội dung dự thảo quy chuẩn quốc gia với tài liệu tham chiếu gốc IEC CISPR 32: 2015 34
2.5 Kết luận và kiến nghị 1
Trang 31 Giới thiệu
1.1 Tên gọi và ký hiệu của Quy chuẩn
Tên gọi của quy chuẩn: “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ CHO THIẾT BỊ ĐA PHƯƠNG TIỆN - YÊU CẦU PHÁT XẠ”
Ký hiệu của quy chuẩn: QCVN xxxx:201y/BTTTT
bị theo đúng chức năng khi bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ
1.2.2 Vai trò của tương thích điện từ đối với mạng viễn
thông
Phổ tần của sóng điện từ là một tài nguyên quan trọng có giá trị xã hội, kinh tế vàquốc phòng Sự phát triển không ngừng các phương tiện truyền tin ở nước ta cũng nhưtrên thế giới đã dẫn đến sự chật chội về phổ tần số Mọi việc sử dụng các tần số cũngnhư chế tạo các thiết bị vô tuyến điện tử phải dựa trên cơ sở khoa học, tức là phải đảmbảo sự tương thích điện từ EMC Rất nhiều nước đã ban hành tiêu chuẩn EMC quốcgia, tất cả các nhà sản xuất thiết bị điện và điện tử phải đảm bảo sản phẩm của họ phùhợp với tiêu chuẩn EMC
Theo quy định chung, tính tương thích điện từ EMC được hiểu là: Đối với bất kỳ thiết
bị vô tuyến điện tử nào đều phải:
Không được gây ra can nhiễu vượt quá mức độ cho phép đối với sự hoạt độngbình thường của thiết bị vô tuyến điện tử khác
Trang 4Bản thân thiết bị đó phải làm việc bình thường khi các nguồn tín hiệu khác đã làmviệc.
Uỷ ban Tư vấn quốc tế về Thông tin vô tuyến CCIR chia dải tần phổ từ 10kHz đến275GHz ra 38 băng tần dùng cho thông tin trên mặt đất và vũ trụ cho các khu vực lãnhthổ khác nhau Ngoài ra CCIR còn khuyến nghị kỹ thuật về vấn đề quy hoạch và sửdụng có hiệu quả phổ của thiết bị vô tuyến điện và tính tương thích của từng loạiphương tiện
Hiện nay, phần lớn các phương tiện vô tuyến điện bức xạ trên tần phổ thấp hơn11GHz Các phương tiện này là thiết bị dẫn đường, ra đa và các thiết bị công nghiệpkhác Điều này xác định xác suất lớn nhất của các can nhiễu có hại lên một thiết bị vôtuyến điện Đặc biệt, đối với các thiết bị vô tuyến điện đặt trong không gian chật chộinhư trong con tàu vệ tinh hoặc phòng thí nghiệm vũ trụ v.v việc đảm bảo tính tươngthích điện từ EMC cho chúng là vấn đề phức tạp
Can nhiễu có thể phân ra: can nhiễu thiên nhiên và can nhiễu công nghiệp
Can nhiễu thiên nhiên là can nhiễu phóng điện khí quyển, tạp âm vũ trụ bức xạ mặttrời mặt trăng
Can nhiễu công nghiệp có loại có phổ như tia lửa điện, phóng điện hồ quang Cannhiễu công nghiệp có phổ hẹp do các thiết bị vô tuyến điện bức xạ ra Sự bức xạ ranày còn chia ra bức xạ chính (còn gọi là bức xạ cơ sở) và bức xạ phụ Bức xạchính đảm bảo cho thiết bị này hoạt động bình thường và nằm trong dải tần côngtác Bức xạ phụ phân chia thành: bức xạ ngoài băng (phụ thuộc vào quá trình điềuchế sóng) và bức xạ phụ nằm rất xa băng tần công tác (là bức xạ của các sóng hài)Can nhiễu có dạng xung ra và dạng sóng liên tục Can nhiễu có thể là can nhiễu ngoài,tác động qua các anten từ các nguồn đặt ở xa Can nhiễu có thể là can nhiễu nội từ cácnguồn rất gần (như trên đường thông tin vô tuyến chuyển tiếp, can nhiễu nội do cácluồng (trunk) siêu cao tần lân cận gây ra
Ngoài ra cần phân biệt các can nhiễu do các phương tiện vô tuyến điện từ cùng hoạtđộng trong dải tần chung với các can nhiễu giữa các phương tiện công tác trong cácdải tần khác nhau
Trang 51.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính tương thích điện từ của
các thiết bị viễn thông
Khi ta cần đồng thời triển khai nhiều phương tiện vô tuyến khác chủng loại nhưngchung một dải tần công tác thì ta phải đặt các thiết bị với khoảng cách không gian đủ
xa Trong không gian này, mỗi thiết bị chiếm một không gian bức xạ tương ứng vớicông suất máy phát xạ, dải tần suất và tính phương hướng của anten, điều kiện truyềnsóng v.v
Trong không gian bức xạ, hệ thống thông tin được đặc trưng bằng công suất phát xạ,băng tần, tần số, đồng thời có các nhiễu ảnh hưởng đến anten thu
Về phía thu, không gian thu sóng phụ thuộc vào đặc tính của anten thu và độ nhạy thu.Giả thiết máy thu làm việc bình thường với mức can nhiễu cho phép, ta có thể tính rakhoảng cách giữa 2 thiết bị dùng chung tần số Nhưng thực tế xác định được khoảngcách này rất phức tạp do:
- Địa hình mặt đất rất phức tạp
- Công suất nguồn gây can nhiễu có thể đến anten thu theo sóng trực tiếp, sóng phản
xạ, sóng nhiễu xạ, sóng siêu khúc xạ Nếu muốn xác định trường bị ảnh hưởngcan nhiễu, ta cần xét trường do nguồn nhiễu đó bức xạ trong thời gian truyền sóngtốt nhất (vào mùa hè)
- Anten có tính định hướng nên khi tính toán mức can nhiễu cho phép, phải xét đến
hệ số tăng ích của anten
1.2.4 Biện pháp chung cải thiện tương thích điện từ EMC
Vấn đề tương thích điện từ đã được đặt ra từ đầu thế kỷ 20 Ngoài việc tiếp tục chinhphục dải tần số ngày càng cao như đã làm trong các thập kỷ của thế kỷ 20 vừa qua,hiện nay EMC vẫn đặt ra cho chúng ta các vấn đề cần tiếp tục giải quyết, đó là:
Hoàn thiện phương pháp sử dụng một cách tiết kiệm các băng tần:
Nâng cao độ ổn định tần số của nguồn phát xạ
Giảm thiểu cường độ bức xạ ngoài băng và bức xạ phụ
Hoàn thiện phương pháp giảm nguồn nhiễu ngay tại nơi chúng xuất hiện:
Trang 6Cải thiện đặc tính các bộ lọc dùng thạch anh và ống dẫn sóng.
Tổng hợp đồ thị tính hướng của anten thu để có đồ thị tính hướng “lõm” đối vớihướng can nhiễu
Làm “xốp” các xung can nhiễu lớn
Bọc chắn trường điện từ can nhiễu và nối đất tốt
Ngoài ra bằng máy tính điện tử thành lập “phương pháp mô hình hoá môi trường điệntừ” có xét tới các thiết bị điện từ cụ thể Máy tính có thể đưa ra các tham số (có xéttới độ bất ổn định) của máy thu, máy phát và anten
Thiết bị và các hệ thống luôn luôn bị nhiễu điện từ, và bất kỳ thiết bị điện/điện tử nào,bản thân cũng là nhiều hơn hoặc ít hơn một máy phát nhiễu điện từ Các nhiễu loạn được tạo ra bằng nhiều cách Tuy nhiên, những nguyên nhân cơ bảnchủ yếu là sự thay đổi đột ngột về dòng điện hoặc điện áp
Các nhiễu loạn này có thể được lan truyền bởi sự truyền dẫn dọc theo dây hoặc dâycáp hoặc bởi sự bức xạ dưới dạng các sóng điện từ
Nhiễu hoặc sự làm giảm thiểu tiếng ồn và do đó Tương thích điện từ có thể đạt đượcbằng cách giải quyết cả hai vấn đề phát xạ và miễn nhiễm
Trang 7Các nhiễu loạn gây ra những hiện tượng không mong muốn Hai ví dụ là nhiễu sóng
vô tuyến và nhiễu với các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống dẫn đường, hệ thốngđiều khiển và giám kiểm do các phát xạ điện từ Các nhiễu loạn này có thể làm chothiết bị bị mất chức năng hoặc còn gây ra mối nguy hiểm tiềm tàng cho tính an toàncủa những người sử dụng
Trong những năm gần đây, một số chiều hướng đồng thời làm cho EMC quan trọnghơn bao giờ hết:
Các nhiễu loạn đang trở nên mạnh hơn cùng với các giá trị điện áp và dòng điệntăng dần
Các mạch điện tử đang ngày càng trở nên nhạy cảm
Khoảng cách giữa mạch nhạy cảm (thường là mạch điện tử) và mạch làm nhiễuloạn (các mạch điện) đang trở nên nhỏ hơn
Vì vậy, EMC là một tiêu chuẩn cơ bản phải được tôn trọng trong tất cả các giai đoạnsản xuất và phát triển sản phẩm, cũng như trong suốt thời gian lắp đặt và đấu dây Hơn nữa, hiện nay EMC được bao gồm trong các tiêu chuẩn và đang trở thành mộtyêu cầu pháp lý Trong cộng đồng châu Âu, EMC là một phần của các đặc tính antoàn thiết yếu, mọi thiết bị điện và điện tử phải đáp ứng các yêu cầu thiết yếu và tuântheo chế độ ghi nhãn CE Các Chỉ dẫn quyết định các khía cạnh về an toàn
Các phát xạ điện từ liên quan đến năng lượng điện từ không mong muốn bị phát ra từmột thiết bị có thể gây nhiễu cho việc thực thi có hiệu quả của thiết bị khác
"Nguồn" phát ra các phát xạ Các nguồn nhiễu điện từ có thể là các nguồn tự nhiênhoặc nhân tạo, cố ý hay không chủ ý
- Nguồn tự nhiên: Các nguồn liên quan đến các hiện tượng tự nhiên, như sự phóngtĩch điện, sét, vv
- Nguồn nhân tạo: Các nguồn liên quan đến các hiện tượng nhân tạo, như sự tăngvọt do sự cố, quá độ do chuyển mạch, bộ tạo dao động nội tại, đầu ra hài hòa củacác máy phát thông tin, vv
Trang 8- Nguồn cố ý: Các nguồn phát xạ có chức năng chính phụ thuộc vào các nguồn phát
bị bức xạ Ví dụ bao gồm các hệ thống thông tin cấp phép điện tử như các hệ thốngthông tin liên lạc, dẫn đường và hệ thống radar
- Nguồn không chủ ý: Các thiết bị bức xạ các tần số vô tuyến nhưng không được coi
là chức năng chính của chúng
1.3 Tình hình sử dụng và quản lý thiết bị đa phương tiện
Hiện này các thiết bị sử dụng công nghệ tích hợp đang phát triển mạnh mẽ Đaphương tiện sử dụng các máy tính để trình bày văn bản, âm thanh, video, hoạt hình,các hình ảnh tĩnh, các tính năng tương tác, theo nhiều cách khác nhau và những sự kếthợp có thể thực hiện thông qua sự tiến bộ của công nghệ Bằng cách kết hợp phươngtiện truyền thông và nội dung, những người quan tâm đến đa phương tiện có thể đảmnhận và làm việc với đủ dạng phương tiện truyền thông để nhận được nội dung củachúng Đa phương tiện có thể được truy cập thông qua các máy tính hoặc các thiết bịđiện tử và tích hợp đủ loại hình thái với nhau
Thiết bị đa phương tiện là các thiết bị sử dụng phối hợp các phương tiện truyền thôngnhư vô tuyến truyền hình, slide, vv, đặc biệt trong giáo dục hoặc các thiết bị liên quanđến bất kỳ hệ thống khác nhau trong đó có thể thao tác dữ liệu trong một loạt các hìnhthức, chẳng hạn như âm thanh, đồ họa, hoặc văn bản
Thiết bị đa phương tiện (MME) được cho là ngành công nghiệp thay đổi nhanh nhấtthế giới và bao gồm các sản phẩm mà về cơ bản là chứa thiết bị công nghệ thông tin(ITE) kết hợp một hoặc nhiều chức năng khác
Thiết bị đa phương tiện bao gồm: máy tính cá nhân, PDA, máy trò chơi, modem,máy điện thoại, màn hình, máy in, các thiết bị kiểm soát và điều chỉnh cho gia đình
và ngành kinh doanh, những thiết bị điện tử tiêu dùng như TV, đầu đĩa DVD và máynghe nhạc Blue-Ray, bộ thu vệ tinh cũng như tất cả các hình thức hỗn hợp; thiết bị
âm thanh và thiết bị phòng thu chuyên nghiệp như micro, bộ trộn âm thanh, loa, thiết
bị phòng thu
Trang 91.3.1 Thiết bị đa phương tiện - Phân loại thiết bị
Thiết bị đa phương tiện (MME): MME là các thiết bị điện tử hợp nhất một loạt cácchức năng bao gồm các thiết bị công nghệ thông tin (ITE), thiết bị âm thanh, thiết bịvideo, và các thiết bị thu quảng bá, MME cũng bao gồm thiết bị điều khiển chiếu sánggiải trí cũng như những sự kết hợp của tất cả các loại thiết bị này
- Các thiết bị công nghệ thông tin - thiết bị có chức năng chính: nhập, lưu trữ, hiểnthị, khôi phục, truyền tải, xử lý, chuyển mạch, hoặc điều khiển dữ liệu và / hoặccác bản tin viễn thông và có thể được trang bị một hoặc nhiều cổng thường đểchuyển thông tin (Ví dụ: Các máy văn phòng, thiết bị kinh doanh điện tử và thiết
bị viễn thông)
- Thiết bị âm thanh - là thiết bị có chức năng chính: tạo, nhập vào, lưu trữ, phát,khôi phục, truyền, thu, khuếch đại, xử lý, chuyển mạch hoặc điều khiển các tínhiệu âm thanh (Ví dụ: Máy nghe đĩa CD, các máy thu, các bộ khuếch đại âmthanh, các bộ trộn.)
- Thiết bị video - là thiết bị có chức năng chính: tạo, nhập vào, lưu trữ, hiển thị,phát, khôi phục, truyền, thu, khuếch đại, xử lý, chuyển mạch hoặc điều khiển cáctín hiệu video (Ví dụ: Máy xem video, các máy ảnh, thiết bị phòng thu TV)
- Thiết bị thu quảng bá- là thiết bị chứa bộ điều hưởng dùng để thu các dịch vụquảng bá (Ví dụ: Các máy thu dịch vụ phát thanh và truyền hình, các máy thuquảng bá trên mặt đất.)
- Thiết bị điều khiển chiếu sáng giải trí - thiết bị tạo hoặc xử lý các tín hiệu điện đểđiều khiển cường độ, màu sắc, bản chất hoặc hướng của ánh sáng từ nguồn phátsáng, trong đó mục đích là nhằm tạo ra các hiệu ứng nghệ thuật trong sản xuất sânkhấu, sản xuất truyền hình quảng bá, hoặc sản xuất âm nhạc và thuyết trình trựcquan
- hoặc tổ hợp của các thiết bị nói trên
1.3.2 Một số hình ảnh về thiết bị đa phương tiện
1) Thiết bị đa phương tiện DCN :
Trang 10Thiết bị hội nghị đa phương tiện với màn hình cảm ứng điện dung
2) IMT của Archos
Archos vừa giới thiệu đến người dùng một thiết bị đa phương tiện mới vận hành trên
hệ điều hành Android với tên gọi tắt là IMT
IMT, viết đầy đủ là Internet Media Tablet tạm dịch sang tiếng Việt là máy tính bảngkết nối internet giải trí đa truyền thông, một sản phẩm mới của Archos - một hãng sảnxuất các thiết bị giải trí đa truyền thông nổi tiếng của Pháp Máy được trang bị bộ vi
xử lý TI OMAP3440 với hiệu năng xử lý mạnh mẽ cùng kho lưu trữ có dung lượnglên đến 500 GB
Về tính năng giải trí đa phương tiện, IMT được trang bị màn hình cảm ứng rộng 5inch có độ phân giải cao, hỗ trợ và giải mã trực tiếp các định dạng âm thanh cũng nhưhình ảnh nét cao bao gồm cả định dạng DixV, Adobe Flash và định dạng phim flash.Ngoài ra, máy còn có thể xem và ghi lại chương trình TV lẫn truyền hình kỹ thuật sốvới hai bộ tiếp sóng tích hợp TiVo-style và DVB-SH (dành cho truyền hình kỹ thuậtsố) Không những thế, sản phẩm còn được trang bị pin có thời gian sử dụng lâu, chophép người dùng xem phim liên tục lên đến 7 giờ
Trang 11Về mặt kết nối, IMT còn là một thiết bị kế nối tốc độ cao khi được tích hợp chip kếtnối không dây 3,5G HSUPA/HSDPA có tốc độ tải lên đến 7,2 Mb/s Và mặc dù hoạtđộng trên hệ điều hành mã nguồn mở Android, nhưng thiết bị không được xem là mộtmẫu điện thoại thông minh thế hệ mới.
Nếu như ra mắt theo đúng lịch trình đã định sẵn vào Q3/2009, IMT sẽ trở thành thiết
bị giải trí đa phương tiện cầm tay đầu tiên trên thế giới hoạt động trên hệ điều hành
mã nguồn mở dành cho điện thoại di động
3) MobileLite Wireless
Trang 12Kingston Digital ra mắt thiết bị truyền nội dung đa phương tiện MobileLite Wirelessthế hệ thứ hai
Đầu đọc MobileLite Wireless truyền âm thanh, video, hình ảnh và tài liệu từUSB, thẻ SD/SDHC/SDXC và microSD
Sạc các thiết bị di dộng với bộ sạc pin được tích hợp sẵn
Kết nối trực tiếp Ethernet hỗ trợ định tuyến Internet không dây, kết nối Wifi
Hỗ trợ USB 3G
MobileLite Wireless G2 thế hệ mới của Kingston là giải pháp tốt nhất để tăng dunglượng lưu trữ cho các thiết bị di động Thay vì xóa các tập tin từ điện thoại thông minhhay máy tính bảng để làm trống không gian lưu trữ, người dùng có thể chuyển phim,ảnh hay nhạc sang USB hoặc thẻ Flash Thiết bị lý tưởng cho giải trí hay du lịch khicần chia sẻ hay truyền hình ảnh, video, bài hát, tài liệu đến nhiều người dùng khác.Ngoài ra, hình ảnh và video có thể gửi trực tiếp đến các mạng xã hội mà không cầnkết nối với máy tính
Người dùng OTG sẽ yêu thích sản phẩm MobileLite Wireless G2 nhờ tính năng sạc vàsẵn sàng kết nối Ethernet Khi được sạc đầy, pin của MobileLite Wireless G2 có thểsạc gấp đôi cho hầu hết các điện thoại thông minh1 Để giúp người dùng luôn giữ kếtnối, thiết bị này hỗ trợ kết nối trực tiếp từ một thiết bị USB 3G kết nối Internet khôngdây và nó cũng bao gồm cổng kết nối Ethernet trực tiếp cho phép MobileLite WirelessG2 hỗ trợ cả hai như bộ định tuyến di động hay ổ chia sẻ mạng (NAS)
MobileLite Wireless G2 được bảo hành 02 năm và có được độ tin cậy nổi tiếng củaKingston Để xem thêm thông tin chi tiết, vui lòng truy cậpwww.kingston.com
Tính năng và thông số kỹ thuật của MobileLite Wireless G2 của Kingston:
Tải nội dung sang thẻ hoặc USB
Đăng ảnh lên mạng xã hội yêu thích của bạn
Truyền các nội dung khác nhau đến nhiều thiết bị cùng một lúc
Sạc điện thoại thông minh của bạn đến 2 lần khi G2 đầy pin1
Hỗ trợ SD/SDHC/SDXCvà microSD/SDHC/SDXC
Trang 13 Hỗ trợ USB tiêu chuẩn
Hỗ trợ USB 3G để kết nối trực tiếp2
Có cổng Ethernet để kết nối internet băng thông rộng
Các thiết bị lưu trữ đầu vào USB và SD — đọc SD, SDHC, SDXC vàmicroSD/microSDHC/microSDXC (với bộ chuyển đổi đi kèm)
Hệ thống tập tin được hỗ trợ: FAT, FAT32, NTFS, exFAT
Kích thước: 129.14mm x 79.09mm x 19.28mm
Trọng lượng: 171g
Giao tiếp Mạng Không dây: Wi-Fi 802.11g/n với tính năng bảo mật không dây(WPA2)
Cổng WLAN Ethernet hoạt động như một bộ định tuyến không dây
Pin Sạc: lên đến 13 giờ khi sử dụng liên tục; pin Li-ion 3.8v dung lượng 4640mAh tích hợp sẵn
Lưu trữ Cục bộ3: truyền các tập tin qua mạng không dây đến và từ ứng dụngMobileLite Wireless và phần cứng MobileLite Wireless
Hỗ trợ Camera Roll3: cho phép người dùng di chuyển ảnh từ thiết bị di độngcủa họ đến MobileLite Wireless để tăng thêm dung lượng trống
Cáp: Đi kèm dây cáp chuyển từ USB sang micro USB
Nhiệt độ hoạt động: 0 – 40°C
Nhiệt độ bảo quản: -10 – 45°C
Được bảo hành: bảo hành 02 năm, hỗ trợ kỹ thuật miễn phí
Tùy chỉnh tên thiết bị: (SSID) Danh sách ưu tiên Wi-Fi tùy chọn khi có nhiềuAPN/Khoá;
Hỗ trợ tập tin4: MobileLite Wireless có thể lưu trữ bất kỳ loại tập tin nào Việcphát và xem phụ thuộc vào các tập tin được thiết bị di động hỗ trợ
Hỗ trợ định dạng tập tin thông thường4:
Trang 14o Âm thanh: MP3, WAV
o Video5: m4V, mp4 (codec video H 264)
3Yêu cầu ứng dụng MobileLite Wireless
4Vui lòng xem hướng dẫn sử dụng dành cho thiết bị di động của bạn để biết danh sáchđầy đủ về các tập tin được hỗ trợ
5 Đối với Android và Kindle Fire, hỗ trợ video tối đa là 2GB
4) Đầu đa phương tiện Apacer AL670
Apacer AL670
Đầu nghe nhìn đa phương tiện không còn là sản phẩm mới mẻ nữa nhưng càng ngày,dòng sản phẩm này càng chỉn chu hơn về tính năng lẫn thiết kế Ta cùng điểm qua 2đầu đa phương tiện “mới ra lò” của Apacer và AverMedia
Đầu nghe nhìn đa phương tiện không còn là sản phẩm mới mẻ nữa nhưng càng ngày,dòng sản phẩm này càng chỉn chu hơn về tính năng lẫn thiết kế Ta cùng điểm qua 2đầu đa phương tiện “mới ra lò” của Apacer và AverMedia
Apacer AL670 khá nhỏ, xinh xắn nhưng lại có đầy đủ chức năng đa phương tiện trongphòng khách Chức năng chính của thiết bị vẫn là trình chiếu video độ nét cao với khảnăng hỗ trợ mức chất lượng tối đa 1080p và âm thanh vòm AL670 có 2 ngõ USB cho
Trang 15thiết bị lưu trữ ngoài và bên cạnh 1 ngõ xuất HDMI, cụm cổng xuất Component, A/Vđược Apacer thiết kế rất gọn gàng ở phía sau Giao diện của thiết bị rất gọn gàng, dễđiều chỉnh Apacer bỏ hẳn mục truy cập Internet; thay vào đó, ngõ ethernet chỉ cónhiệm vụ truy cập mạng LAN và tải BitTorrent mà thôi Thiết bị nhận diện các hệthống, thiết bị trong mạng LAN rất tốt và nhanh Khả năng trình chiếu HD qua mạngLAN cũng rất mượt mà, không bị đứng hay giật hình.
Các nút chỉnh trên bộ điều khiển từ xa bố trí hợp lý, thuận tiện và phím bấm nhạy.Thiết bị hỗ trợ nhiều định dạng nghe nhìn, có cả những định dạng “khó nuốt” như ISOcủa DVD, flac, MTS Thiết bị hiển thị phụ đề tiếng Việt và âm thanh vòm tốt Hìnhảnh mà AL670 xử lý rất mượt mà, sắc nét và âm thanh tốt Tuy vậy, với những thưmục nhiều tập tin thì bạn còn phải cuộn từng dòng màn hình để tìm 1 tập tin cụ thểnào đó
5) AverMedia AverLife Cinema
AverLife Cinema rất nhỏ gọn, xinh xắn, tựa như một ổ cứng di động Thiết bị có 2ngõ vào: USB 2.0 và bộ đọc khe cắm thẻ nhớ (hỗ trợ thẻ MS, SD/SDHC và MMC) và
3 ngõ xuất: A/V, Component (qua cáp) và HDMI Thiết kế giao diện của AverLifeCinema cũng cực kỳ đơn giản, chỉ có 1 menu chính là Settings cho bạn điều chỉnh ởmức đơn giản nhất các thiết lập của thiết bị Đáng tiếc là AverLife Cinema không cóngõ ethernet để kết nối hệ thống mạng gia đình, Internet mà hiện thời đang rất phổbiến trong các thiết bị đa phương tiện khác và bộ điều khiển từ xa tuy nhỏ gọn nhưngchưa thật thuận tay và nhạy Thiết bị cũng chỉ hỗ trợ độ nét tối đa 720p và âm thanhstereo
Nét nổi bật của AverLife Cinema bên cạnh tính di động là tốc độ xử lý rất nhanh, chỉmất khoảng 4 giây để khởi động và khả năng đáp ứng tức thì Và tiêu thụ điện năng rấtthấp, dưới 5w nếu không sử dụng ổ cứng USB và dưới 1w ở chế độ Standby Tuy vậy,những hỗ trợ về mặt firmware, phần mềm của thiết bị chưa thật sự hấp dẫn AverLifeCinema rất “kén” định dạng, chưa hỗ trợ tốt phụ đề và thậm chí chưa hỗ trợ được vănbản tiếng Việt (qua tập tin.txt)
6) Máy tính cá nhân
Trang 16Máy tính của bạn bao gồm các tính năng đa phương tiện cho phép bạn nghe nhạc, xemphim và chế độ xem Máy tính của bạn có thể bao gồm các thành phần đa phương tiệnsau đây:
1) Ổ đĩa quang dùng để chơi đĩa âm thanh và video
2) Loa tích hợp để nghe nhạc
3) Micrô tích hợp để ghi lại âm thanh của bạn
4) Tích hợp webcam cho phép bạn chụp và chia sẻ video
5) Phần mềm đa phương tiện được cài đặt sẵn cho phép bạn chơi và quản lý nhạc,phim và hình ảnh
6) Các phím nóng giúp truy cập nhanh vào các tác vụ đa phương tiện
7) Đầu thu video HD
Diamond Multimedia USB 2.0 High Definition (HD) Video Capture Box withComponent Video Loop-Through Capture & Edit Your Games from Xbox 360 &PS3 (GC500) For Windows 10, 8.1, 8, 7
Trang 171.3.3 Tình hình quản lý thiết bị đa phương tiện
1.3.3.1 Tại Việt Nam
Đã có các tiêu chuẩn để quản lý tương thích điện từ cho các thiết bị công nghệ thôngtin, thiết bị thu thanh thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp
Tiêu chuẩn TCVN 7189:2009 : Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc tính nhiễu
tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo
Tài liệu tham khảo chính: CISPR 22: 2006
Tiêu chuẩn TCVN 7600: 2010 : Máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị
kết hợp - Đặc tính nhiễu tần số rađio - Giới hạn và phương pháp đo
TCVN 7600:2010 thay thế TCVN 7600:2006
TCVN 7600:2010 hoàn toàn tương đương CISRP 13:2009
Trang 18Phiên bản CISPR 13:2009 sẽ hết hiệu lực vào tháng 3 năm 2017 và được thay thếbằng chuẩn CISPR 32.
1.3.3.2 Một số quốc gia trên thế giới
1) Tại Đức
Tiêu chuẩn DIN EN 55032:2016-02: “Electromagnetic compatibility of multimedia
equipment Emission requirements” đã được Viện tiêu chuẩn Đức DIN (Deutsches
Institut für Normung) công bố 2/2016, quy định các yêu cầu phát xạ đối với các thiết
bị đa phương tiện
(DIN EN 55032:2016-02; VDE 0878-32:2016-02 Title (German) ElektromagnetischeVerträglichkeit von Multimediageräten und -einrichtungen - Anforderungen an dieStöraussendung (CISPR 32:2015); Deutsche Fassung EN 55032:2015)
2) Tại Hà Lan
Tiêu chuẩn NEN-EN 55032:2015/C1:2016 : “Electromagnetic compatibility ofmultimedia equipment Emission requirements” đã được Viện tiêu chuẩn Hà lan NEN(Nederlands Normalisatie-Instituut) công bố ngày 1/8/2015, quy định các yêu cầu phát
xạ đối với các thiết bị đa phương tiện
3) Tại Úc và New Zealand
Ngày 16/12/2015, tổ chức tiêu chuẩn chung của Úc và New Zealand AS/NZS
(Australia Standards/New Zealand Standards) đã công bố tiêu chuẩn AS/NZS
CISPR32:2015 “Electromagnetic compatibility of multimedia equipment - Emissionrequirements” quy định các yêu cầu phát xạ đối với các thiết bị đa phương tiện
Hiện nay, tất cả các quốc gia trong Liên minh châu Âu, Úc và New Zealand và quốc tếđang chấp nhận các phương pháp đo kiểm theo CIPSR 32:2015/ EN55032:2015
Trang 19thích điện từ (EMC) được công bố vào ngày 30 tháng 11 năm 2015 Cơ quan Nghiêncứu Radio Quốc gia Hàn Quốc (RRA) không còn chấp nhận báo cáo về các thửnghiệm sản phẩm được thực hiện theo các tiêu chuẩn cũ này Các tiêu chuẩn KN cũ
KN 13 và KN24 được thay bằng KN32, trong khi KN20 và KN24 được thay thế bằngKN35 tiêu chuẩn, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2016 Các tiêu chuẩn mới KN32
và KN35 dựa trên tiêu chuẩn quốc tế CISPR 32 và CISPR 35 tương ứng
5) Tình hình sử dụng tại Nhật :
Ngày 1 tháng 11 năm 2016, Hội đồng VCCI công bố "Quy tắc về các biện pháp kiểmsoát tự nguyện" VCCI 32-1 phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế CISPR 32 Ed.2: 2015
"Tương thích điện từ cho thiết bị đa phương tiện - yêu cầu phát xạ"
Phiên bản VCCI 32-1 mới này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 11 năm 2016 Khoảngthời gian chuyển đổi từ phiên bản hiện tại của Quy tắc V-2 sang phiên bản Quy tắcmới là từ ngày 1 tháng 11 năm 2016 đến ngày 31 tháng 3 năm 2019 Vào ngày 1 tháng
4 năm 2019 và sau đó, chỉ có phiên bản mới là có giá trị
20 (2006), IEC CISPR 24 (2010), ISO 7637-2 (2004)…Riêng với CISPR 13(sử dụng
phiên bản năm 2009), CISPR 22 (sử dụng phiên bản 2008) thì có chú ý là Hiệu lực của tiêu chuẩn IEC CISPR 13 hoặc CISPR 22 sẽ hết vào 31 tháng 3 năm 2017, đồng bộ với thời hạn của IEC để rút lại hai tiêu chuẩn CISPR này và thay thế chúng bằng tiêu chuẩn CISPR 32.
Trang 202 LÝ DO VÀ SỞ CỨ XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT
2.1 Lý do xây dựng quy chuẩn
Hiện tại có hai TCVN để quản lý về mặt tương thích điện từ cho thiết bị công nghệthông tin và máy thu thanh, thu hình quảng bá và thiết bị kết hợp là TCVN 7189:2009
và TCVN 7600: 2010, tuy nhiên với thiết bị đa phương tiện phải sử dụng cả hai tiêuchuẩn này sẽ phức tạp và gây tốn thời gian không cần thiết
Việc xây dựng quy chuẩn quốc gia về phát xạ của các thiết bị đa phương tiện là cầnthiết để hỗ trợ cho công tác quản lý các thiết bị đa phương tiện về phát xạ tương thíchđiện từ tại Việt Nam phát triển tốt, tránh gây nhiễu có hại, đảm bảo quyền lợi củangười sử dụng dịch vụ và theo kịp trào lưu phát triển công nghệ như vũ bão của thếgiới
2.2 Sở cứ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
Trước hết chúng ta phân tích nội dung của một số tiêu chuẩn trong và ngoài nước
2.2.1 Tiêu chuẩn TCVN 7189:2009 : Thiết bị công nghệ thông tin - Đặc
tính nhiễu tần số vô tuyến - Giới hạn và phương pháp đo
Nội dung chính : Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị công nghệ thông tin (sau đâyviết tắt là ITE)
Tiêu chuẩn này đưa ra qui định đo mức tín hiệu giả phát ra từ ITE và qui định các giớihạn đối với dải tần số từ 9 kHz đến 400 GHz cho cả thiết bị loại A và loại B Tại cáctần số không qui định giới hạn thì không cần thực hiện phép đo
Mục đích của tiêu chuẩn này là thiết lập các yêu cầu đồng nhất đối với mức nhiễu tần
số vô tuyến của thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn, ấn định các giới hạnnhiễu, mô tả các phương pháp đo và tiêu chuẩn hóa các điều kiện làm việc cũng nhưthể hiện các kết quả
Tài liệu tham khảo chính: CISPR 22: 2006
TCVN 7189:2009 thay thế TCVN 7189:2002
Tiêu chuẩn TCVN 7189: 2009 được xây dựng trên cơ sở chấp thuận áp dụngnguyên vẹn các giới hạn và phương pháp đo đặc tính nhiễu tần số vô tuyến của thiết